BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN VĂN A TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ[.]
Trang 1NGUYỄN VĂN A
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Nghệ An, năm 2023
Trang 2NGUYỄN VĂN A
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học: TS Thái Thị Kim Oanh
Nghệ An, năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực vàđược phép công bố
Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2023
Học viên thực hiện
NGUYỄN VĂN A
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý Thầy, Cô trường Đại học Vinh đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốtthời gian qua, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo
TS Thái Thị Kim Oanh đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành Luậnvăn này
Trong quá trình thu thập số liệu tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa,tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của nhiều đồng nghiệp tại đơn vị Vì vậy,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Agribank - Chi nhánh ThanhHóa cùng các đồng chí đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thờigian hoàn thành Luận văn của mình
Cảm ơn gia đình, thầy cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thờigian qua./
Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2023
Học viên thực hiện
NGUYỄN VĂN A
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3.1 Mục đích nghiên cứu 5
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
5.1 Phương pháp luận 7
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 7
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 8
7 Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9 1.1 Vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại 9
1.1.1 Khái niệm về vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Vai trò của huy động vốn tại các chi nhánh của ngân hàng thương mại 15
Trang 61.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 17
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốncủa ngân hàng thương mại 22
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 22 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại 28
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về huy động vốn của một số ngân hàng thương mại
và bài học cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh tỉnh Thanh Hóa 31
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ một số ngân hàng trong nước 31 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA 40
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamChi nhánh tỉnh Thanh Hóa 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 40 2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 42 2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 43 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa thời gian qua (2014- 30/3/2023) 46
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 50
Trang 72.2.1 Thực trạng hình thức huy động động vốn của Ngân hàng Agribank Chi
nhánh tỉnh Thanh Hóa hiện nay 50
2.2.2 Phân tích thực trạng kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa theo các tiêu chí 56
2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa Error! Bookmark not defined. 2.3.1 Những ưu điểm Error! Bookmark not defined 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA 79
3.1 Phương hướng tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 79
3.1.1 Bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng 79
3.1.2 Phương hướng tăng cường huy động vốn 84
3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa 85
3.2.1 Thiết lập chính sách cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý 85
3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức và công cụ huy động vốn 86
3.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý 86
3.2.4 Nâng cao chất lượng phục vụ và củng cố uy tín của ngân hàng đối với khách hàng 91
3.2.5 Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên 93
3.2.6 Hoàn thiện các chính sách Marketing ngân hàng 94
Trang 83.2.7 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Một số kiến nghị 101
2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 101
2.2 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Việt Nam
2 BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển
3 Viettinbank Ngân hàng Công Thương
4 ATM Máy giao dịch rút tiền tự động
14 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Thanh Hoá giai đoạn
2014 - 30/3/2023 47Bảng 2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank chinhánh tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2014 - 30/3/2023 57Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn tại Agribank chi nhánh tỉnh ThanhHoá giai đoạn từ 2014-30/3/2023 60Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền Agribank chi nhánh tỉnh ThanhHoá giai đoạn 2014 – 30/3/2023 61Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí trả lãi và lợi nhuận kinh doanh 63
Trang 11HÌNH 2.2 BIỂU ĐỒ CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2014 – 30/3/2023 64
HÌNH 2.3 THỊ PHẦN NGUỒN VỐN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH THANH HOÁ ĐẾN 30/3/2023 65
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế,chuyển đổi nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấpsang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nướcđịnh hướng xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng và
có ý nghĩa, được dư luận trong và ngoài nước đánh giá là hết sức đúng đắn Đểthực hiện được công nghiệp hoá hiện đại hoá, “ vốn” là một nhân tố được đặt lênhàng đầu
Thực tế, trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, có rất nhiều chủ thể, thôngqua các con đường khác nhau có khả năng cung cấp dẫn vốn đáp ứng nhu cầu vềvốn Tuy nhiên, một điều không thể phủ nhận được là trong nền kinh tế huyđộng vốn qua các trung gian tài chính thì Ngân hàng thương mại là kênh quantrọng nhất, có hiệu quả nhất Nền kinh tế của một nước chỉ phát triển với tốc độcao và ổn định khi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn và hệ thống ngânhàng hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút, tập trung cácnguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn vào các ngành sản xuất.Nguồn vốn là cơ sở để Ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt độngkhác, quyết định năng lực thanh toán, năng lực cạnh tranh và uy tín của Ngânhàng thương mại trên thị trường; nguồn vốn là điều kiện tiên quyết quyết định
sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng thương mại
Trong những năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa đặt ra mục tiêu phải tìm ra được nhữngphương án tối ưu nhất trong công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụngvốn và phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn, không ngừng nâng cao khảnăng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ hội nhập Tuynhiên, hiện nay tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 13Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu cấp tín dụng.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường ngày càng có nhiều tổ chức tíndụng và phi tín dụng tham gia thị trường huy động vốn tạo nên sự cạnh tranhgay gắt giữa các tổ chức huy động vốn Do đó, muốn đạt được mục tiêu caotrong công tác huy động vốn cần phải xây dựng được một hệ thống các giải phápthiết thực kích thích và thu hút các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, mọi
tổ chức, dân cư gửi vào Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa để có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư chonền kinh tế, tạo tiền đề cho việc mở rộng kinh doanh và đẩy mạnh việc pháttriển các dịch vụ ngân hàng, đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, với cương
vị là cán bộ tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh tỉnh Thanh Hóa, tôi chọn đề tài: “Tăng cường huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ của mình, góp phần đẩy mạnh công tác huy
động vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Với vị trí, vai trò của công tác huy động vốn trong hoạt động của Ngânhàng thương mại nên có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đềnày dưới nhiều hình thức khác nhau như giáo trình, sách tham khảo, luận án tiến
sĩ, luận văn thạc sỹ, các bài báo khoa học Trong quá trình nghiên cứu luậnvăn này tác giả đã tìm hiểu và tổng quan tinh hình nghiên cứu như sau:
Luận văn thạc sỹ “Huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Lạng Sơn” của tác giả Nguyễn Thị Hường – Khoa Tài chính
Ngân hàng – Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012 Trong luận văn này tác giảtiếp cận phân tích chủ yếu về các quy mô, hình thức huy động vốn của ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Lạng Sơn để nhận thấy được những hạn chế
Trang 14trong công tác huy động vốn và từ đó để xuất các giải pháp tăng cường huy độngvốn cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Lạng Sơn.
Luận văn thạc sỹ “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm” của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy –
Khoa Tài chính Ngân hàng – Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2009 Luận văntiếp cận phân tích theo góc độ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm để nhận thấy đượcnhững hạn chế trong hiệu quả huy động vốn và từ đó để xuất các giải pháp nângcao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánhHoàn Kiếm
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á” của tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc – Khoa Tài chính Ngân hàng –
Đại học Đà Nẵng,năm 2012 Luận văn đi sâu phân tích các giải pháp mà Ngânhàng thương mại cổ phần Bắc Á đã và đang sử dụng, đánh giá các giải pháp nàythực tế có còn hiệu quả hay không và hiệu quả như thế nào Từ đó tác giả đềxuất và kiến nghị một số giải pháp hữu hiệu và phù hợp hơn cho Ngân hàngthương mại cổ phần Bắc Á thời gian tới
Luận văn thạc sĩ “Ngân hàng thương mại và những vấn đề về công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại” của tác giả Triệu Ngọc Nguyên –
Khoa Tài chính Ngân hàng – Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2004 Luận vănnghiên cứu một cách tổng quát về ngân hàng thương mại và huy động vốn củangân hàng thương mại nói chung
Dưới hình thức bài báo khoa học thì tác giả Nguyễn Đức Tuấn đã nghiên
cứu bài viết “ Nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng” trên trang
www.vietinbank.vn Bài báo tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng chấtlượng của các dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng trong đó có dịch vụ huy độngvốn trong ngân hàng thương mại Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng caochất lượng dịch vụ huy động vốn trong ngân hàng thương mại
Trang 15Dưới hình thức luận án tiến sĩ có các nghiên cứu của các tác giả như:
Luận án tiến sĩ “Huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hữu Tú, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân,
năm 2014 Luận án đã đưa ra cách tiếp cận mới trong quá trình huy động vốncủa các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, theo đó để tăng cường huyđộng vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán cần phải gắn bóchặt chẽ huy động vốn với sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được, coiđây là yếu tố tạo nên tính bền vững trong hoạt động huy động vốn của doanhnghiệp; Luận án cũng mô hình hóa quá trình huy động vốn của các doanhnghiệp trên thị trường chứng khoán, làm rõ vai trò của 3 chủ thể quan trọng: (1)Người mua bao gồm nhà đầu tư tổ chức và cá nhân; (2) Người bán là các tổchức phát hành; (3) Tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán;
Luận án tiến sĩ “Phát triển bền vững Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thanh Phương, Trường ĐH Kinh tế
quốc dân, năm 2012 Luận án đã đưa ra cách nhìn mới về phát triển bền vữngcủa ngân hàng thương mại Theo đó, phát triển bền vững ngân hàng thương mại
là đảm bảo sự cân bằng trong một thời gian dài giữa tính sinh lời theo yêu cầucủa các chủ sở hữu ngân hàng với khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng và
sự cân bằng giữa lợi ích của ngân hàng và lợi ích của khách hàng Luận án cũng
đề xuất các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mạibao gồm 4 nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, tốc độ tăngtrưởng, cơ cấu, thị phần nguồn vốn và tài sản; (2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khảnăng tiếp cận của ngân hàng; (3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính an toàn trong hoạtđộng của ngân hàng; (4) Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của ngânhàng Luận án đã phân tích và chỉ ra các nhân tố bên trong ngân hàng ảnh hưởngđến khả năng phát triển bền vững của ngân hàng thương mại là: (1) Nguồn nhânlực; (2) Năng lực quản trị; (3) Sự đa dạng hóa của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng;(4) Mức độ hiện đại hóa của công nghệ thông tin
Trang 16Các nghiên cứu trên có nội dung, phương pháp nghiên cứu khác với đề tàiluận văn thạc sĩ của tác giả Đặc biệt các đề tài trên chủ yếu phân tích nhữngnăm kinh tế phát triển nóng, nền kinh tế chưa rơi vào tình trạng chịu ảnh hưởngmạnh mẽ khủng hoảng kinh tế toàn cầu sâu và rộng như các năm trở lại đây.Trong luận văn này tác giả sẽ tiếp cận theo các vấn đề một cách chi tiết và
có hệ thống các vấn đề của huy động vốn từ việc xác định nguồn vốn huy động,hình thức, công cụ huy động, phân tích kết quả huy động dựa trên các tiêu chíđánh giá kết quả huy động vốn cũng như phân tích đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa để xác định được đâu là nguyên nhân dẫntới thành công cũng như hạn chế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa thời gian qua Từ đó tác giả đềxuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa thời gian tới Các giảipháp sẽ được đề xuất một cách có căn cứ thông qua việc dự báo tình hình trongnước, quốc tế và địa phương có ảnh hưởng tới huy động vốn của ngân hàngcũng như phương hướng huy động vốn của ngân hàng Mặt khác, cho đến thờiđiểm hiện nay với tìm hiểu của tác giả thì chưa có công trình nào nghiên cứu sâu
về vấn đề huy động vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cườnghuy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh tỉnh Thanh Hóa Với những lý do trên để cho thấy được những khoảngtrống của vấn đề nghiên cứu mà tác giả đã lựa chọn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy độngvốn của Ngân hàng thương mại cũng như đi sâu phân tích, đánh giá thực trạnghuy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
Trang 17nhánh tỉnh Thanh Hóa, đề tài đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốntại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnhThanh Hóa thời gian tới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngânhàng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn củaNgân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa
- Phương hướng và giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu về công tác huy động vốn của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóatập trung vào các nội dung: xác định nguồn vốn huy động; hình thức huy độngvốn; các công cụ huy động vốn; phân tích và đánh giá kết quả huy động vốnthông qua các chỉ tiêu; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy độngvốn cả trên phương diện bên trong và bên ngoài
Trang 185 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp biện chứng duy vật, phương pháp trừutượng hóa khoa học, phương pháp logic và lịch sử, phương pháp thống kê,phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp đối chiếu và so sánh, phươngpháp mô hình hóa các quá trình được nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp khảo sát thực tế: Qua thời gian hơn 10 năm công tác tại cácchi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chinhánh tỉnh Thanh Hóa, đã được trải qua một số nghiệp vụ của Ngân hàngthương mại như: Giao dịch viên, Chuyên viên Tín dụng, Cán bộ Quản lý phòng
Kế hoạch Kinh doanh, tác giả đã có điều kiện để tiếp cận khách hàng, tổ chứctriển khai công tác huy động vốn và cung cấp sản phẩm huy động vốn của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến khách hàng Từ đó, tácgiả nắm bắt được thực trạng các sản phẩm tiền gửi mà chi nhánh đang cung cấpcho khách hàng cũng như tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng và xu hướng pháttriển của chúng trong thời gian tới để từng bước thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng gửi tiền
- Phương pháp điều tra: Luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫuthông qua bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến khách hàng với sự hỗ trợ của độingũ cán bộ nhân viên các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam trên khắp vùng miền trong tỉnh Thanh Hóa Đối tượng mẫuđiều tra khách hàng chia làm hai nhóm: khách hàng cá nhân gồm 50 phiếu vàkhách hàng tổ chức 20 phiếu
- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi
khảo sát, tác giả sẽ phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 2.0
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Đề tài góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác huy độngvốn của Ngân hàng thương mại
Trang 196.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa thờigian qua (2014-2016) để thấy được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân củanhững điểm yếu trong công tác huy động vốn Trên cơ sở đó, luận văn tiến hànhphân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và địa phương có ảnh hưởng đến côngtác huy động vốn của ngân hàng, xác định phương hướng tăng cường huy độngvốn để làm căn cứ cho việc đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốncho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnhThanh Hóa thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của ngân hàng
7 Kết cấu của đề tài
Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về huy
động vốn tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI1.1 Vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về vốn và huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về vốn của ngân thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế Trong các nước pháttriển hầu như không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với mộtNgân hàng thương mại nhất định nào đó NHTM được coi như là một định chếtài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tế càng phát triển thìhoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách củanền kinh tế và đời sống con người Mọi công dân đều chịu tác động từ các hoạtđộng của Ngân hàng, dù họ chỉ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay đơngiản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng cácdịnh vụ Ngân hàng
Thuật ngữ “Ngân hàng thương mại” đã được chỉ rõ tại Nghị định số49/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/09/2000 như sau: “Ngân hàng thươngmại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mụctiêu kinh tế của nhà nước” Ngân hàng thương mại có các hoạt động cơ bản sau:Huy động vốn; Cho vay, tài trợ dự án; Cung cấp các tài khoản giao dịch và thựchiện thanh toán; Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán; Cho thuê thiết
bị trung và dài hạn; Kinh doanh ngoại tệ; Bảo quản vật có giá; Bảo lãnh; Cungcấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn; Cung cấp các dịch vụ đại lý; Tài trợ các hoạtđộng của chính phủ;Quản lý ngân quỹ
Trang 21Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều phải có vốn Ngân hàng thương mại được coi là một loại hình doanhnghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành các biệnpháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vôcùng quan trọng đối với mỗi Ngân hàng thương mại Thông qua các nghiệp vụ
đa dạng và phong phú trong lĩnh vực nguồn vốn và tài sản Nợ, mỗi Ngân hàngthương mại đã tạo lập cho mình một khối lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh Vốn của Ngân hàng thương mại được định nghĩa đó là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng [ 8 ]
Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm:Vốn điều lệ vàcác quỹ; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn khác
Thứ nhất, Vốn điều lệ và các quỹ
a Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu được hình thành từ các nguồn vốn
khác nhau, tùy thuộc vào hình thức sở hữu của ngân hàng đó Cụ thể là:
- Ngân hàng thương mại nhà nước: Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp
- Ngân hàng thương mạicổ phần: Vốn điều lệ được hình thành thông quahoạt động phát hành cổ phiếu trên thị trường
- Ngân hàng thương mạiliên doanh: Vốn điều lệ do phía Việt Nam và phíanước ngoài đóng góp theo tỷ lệ tham gia đã thỏa thuận trong điều lệ
- Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: Vốn do ngân hàng mẹ ở chính quốcchuyển qua
- Ngân hàng 100 % vốn nước ngoài: Vốn điều lệ do tổ chức thành lập tựđáp ứng
Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật (được gọi làvốn pháp định) Ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia trên thế giới đều có quyđịnh mức vốn pháp định cho mỗi loại hình ngân hàng Mức vốn pháp định cóthể được quy định thay đổi tùy mỗi thời kỳ, phù hợp với yêu cầu quản lý và phát
Trang 22triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng thương mạikhông phải là một con số bấtbiến mà có thể thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc pháthành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệtheo quy định của luật pháp
Tuy vốn điều lệ không phải là nguồn vốn chủ lực trực tiếp phục vụ cho nhucầu kinh doanh tiền tệ đối với Ngân hàng thương mại Song, vốn điều lệ lại có ýnghĩa đặc biệt quan trọng xuất phát từ mục đích sử dụng nó Trước hết, vốn điều
lệ được sử dụng để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị chuyêndùng … tức là tạo nên cơ sở vật chất ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Ngoài ra các Ngân hàng thương mạicòn được phép sử dụng vốnđiều lệ để góp vốn, liên doanh, đầu tư, cấp vốn cho các công ty trực thuộc vàthực hiện các hoạt động kinh doanh khác Điều này cũng có nghĩa là mỗi Ngânhàng thương mạicó vốn điều lệ lớn sẽ có khả năng để đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh của mình Vốn điều lệ cũng là yếu tố làm cơ sở để xác đinh các mứckhống chế cho vay tối đa đối với một khách hàng, mức vốn có thể huy độngđược quy định bởi pháp luật Vốn điều lệ cũng là yếu tố quan trọng tạo niềm tin,
uy tín ban đầu của khách hàng đối với ngân hàng
b Các quỹ của ngân hàng:
Các quỹ của ngân hàng được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạtđộng, bao gồm: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng, quỹ đầu tưphát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác
Thứ hai, Vốn huy động
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêucầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn thanh toán Sự thay đổi,đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và
để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng phải đưa ra
Trang 23và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau:
a Tiền gửi thanh toán:
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân vào ngân hàng để nhờ ngânhàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trảcủa cá nhân và doanh nghiệp đều được ngân hàng thực hiện Các khoản thu củadoanh nghiệp và cá nhân đều có thể nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu.Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đóchủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp
b Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ đượcchi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện chohoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thu chongười gửi tiền ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửikhông được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để ápdụng với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải rút tiền ra Tuykhông thuận lợi bằng tiền gửi thanh toán nhưng tiền gửi có kỳ hạn lại đượchưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo kỳ hạn gửi tiền
c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (cáckhoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận được với ngân hàng,
họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời đối vớicác khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu an toàn Nhằm thu hút ngày càngnhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quengiữ tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động vốn, đưa ra các hìnhthức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Sổ tiết kiệm này khôngdùng để thanh toán tiền hàng và các dịch vụ của ngân hàng song có thể thể thếchấp vay vốn nếu được sự cho phép của ngân hàng
d Tiền gửi của các ngân hàng khác
Trang 24Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác NHTM này cóthể gửi tiền ở tại ngân hàng khác Tuy nhiên quy mô của nguồn tiền gửi này làthường không lớn.
Thứ ba, Nguồn tiền vay và các nghiệp vụ huy động tiền vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, khi cần, ngânhàng thường vay mượn thêm Tại nhiều nước, Ngân hàng Trung Ương thườngquy định tỷ lệ giữa nguồn huy động và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Do vậynhiều ngân hàng vào từng giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhucầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế
a Vay Ngân hàng nhà nước (NHNN)
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM thường vay NHNN Hìnhthức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu Khi cần tiền, NHTM đemthương phiếu lên tái chiết khấu tại NHNN Nghiệp vụ này làm thương phiếu củaNHTM giảm đi và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tại NHNH) tăng lên NHNNđiều hành vay mượn một cách chặt chẽ, NHTM phải thực hiện các điều kiệnđảm bảo và kiểm soát nhất định Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu chonhững thương phiếu có chất lượng và phù hợp với mục tiêu của NHNN trongtừng thời kỳ
Trang 25c Vay trên thị trường vốn
Giống như các doanh nghiệp khác, các NHTM cũng vay mượn bằng cáchphát hành các giấy nợ trên thị trường vốn Rất nhiều NHTM thiếu nguồn tiềngửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu cho vay trung và dàihạn Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiềngửi trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn Thôngthường đây là các khoản vay không có đảm bảo Những ngân hàng có uy tínhoặc được trả lãi suất cao hơn sẽ vay mượn được nhiều hơn
Thứ tư, Các nguồn vốn khác
Phần lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi Tuy nhiên, chi phí để
có và duy trì chúng là rất đáng kể Ví dụ để có các nguồn uỷ thác ngân hàng phảitìm kiếm các chủ đầu tư, tìm hiểu yêu cầu của họ, nghiên cứu các dự án mà họ tàitrợ… Nhìn chung các nguồn khác trong NHTM là không lớn (chỉ trừ một số ngânhàng có nguồn uỷ thác của NHNN và các tổ chức quốc tế) Việc gia tăng các nguồnnày nằm trong chính sách tăng nguồn vốn cho ngân hàng và bị ảnh hưởng rất lớnbởi khả năng thực hiện và mở rộng các dịch vụ khác.Các nguồn khác bao gồmnguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán…
a Nguồn uỷ thác
NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư,
uỷ thác cấp phát… Các hoạt động này tạo nên nguồn uỷ thác trong các NHTM.Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế
xã hội có cùng mục tiêu phát triển như ngân hàng, các nguồn tài chính của các tổchức này đã sử dụng mạng lưới ngân hàng như kênh dẫn vốn tới các mục tiêu.Kết quả là hình thành các nguồn uỷ thác, làm gia tăng vốn của ngân hàng
b Nguồn trong thanh toán
Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồntrong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C… Nhữngngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ ngân hàng
Trang 26thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.
c Nguồn khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả….
1.1.1.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ vàolượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế Trong bối cảnh cạnh tranh quyếtliệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được nguồn vốn lớn đòihỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách huy động hợp lý, nhằm
từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạtđộng của ngân hàng thương mại
Huy động vốn của ngân hàng có thể hiểu đó là những công cụ, cách thức
và phương pháp, và chương trình cụ thể nhằm thu hút sự chú ý của các cá nhân,các tổ chức và từ đó gửi tiền vào ngân hàng trên cơ sở hai bên đều có lợi Nhưvậy có thể dễ dàng nhận thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng thươngmại cũng là một phần trong chính sách Marketing mà các ngân hàng đang sửdụng, tuy nhiên thì nó luôn được quan tâm và chịu sự giám sát chỉ đạo sát sao từphía lãnh đạo ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tuỳ thuộc
và nhu cầu và mục đích hoạt động kinh doanh Tuy nhiên không phải lúc nào vàbao giờ ngân hàng cũng có thể thực hiện được theo đúng như yêu cầu của mình
đã đặt ra, bởi lẽ hoạt động ngân hàng có liên quan trực tiếp tới hoạt động nềnkinh tế, nó là thước đo “sức khoẻ” của nền kinh tế, mọi sự biến động của tìnhhình kinh tế xã hội đều ít nhiều tác động đến hoạt động ngân hàng Chính vì lý
do đó mà có nhiều yếu tố tác động hay cấu thành nên chính sách huy động vốncủa ngân hàng như tình hình thực tế của kinh tế- xã hội; Chính sách và quy địnhcủa Ngân hàng Nhà Nước; chính sách huy động vốn mà ngân hàng thương mại
áp dụng
1.1.2 Vai trò của huy động vốn tại các chi nhánh của ngân hàng thương mại
Để hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo
Trang 27cho các hoạt động đạt được hiệu quả Huy động vốn là một hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại, hiệu quả trong huy động vốn góp phần quan trọngtrong hoạt động ngân hàng nói chung và trong việc tạo nên lợi nhuận nói riêng Làmột hoạt động kinh doanh nên có thể hiểu hiệu qủa huy động vốn với ngân hàng làmối tương quan so sánh giữa các kết quả và chi phí bỏ ra Hiệu quả này càng caokhi kết quả đạt được càng cao và chi phí bỏ ra càng thấp Hiệu quả huy động vốngóp phần quan trọng tạo nên lợi nhuận ngân hàng, tạo sự ổn định của nguồn vốn,thúc đẩy tăng trưởng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
a Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ ngân hàng thương mại:
- Là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
- Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy ngân hàng thương mại phát triểnđược các sản phẩm, dịch vụ khác
- Là hoạt động để ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập củangân hàng thương mại Vì hiện nay 90% thu nhập của ngân hàng thương mại là
từ hoạt động tín dụng, là rủi ro cao đối với ngân hàng thương mại
b Vai trò huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng:
- Giúp khách hàng tiết kiệm
- Khách hàng có thể lựa chọn được hình thức tiền gửi phù hợp
- Giúp khách hàng tăng nhu nhập qua việc trả lãi của Ngân hàng
- Khách hàng còn được tiện ích trong thanh toán, an toàn tài sản, an toànthanh toán, tốc độ thanh toán nhanh hơn Ngoài ra khách hàng còn có thể đượcbảo hiểm số tiền gửi của mình
c Vai trò huy động vốn đối với nền kinh tế:
- Điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trườngtiền tệ, kiểm soát được lạm phát
- Huy động vốn giúp tăng vốn để phát triển nền kinh tế
- Giúp phát triển thị trường tài chính, ví dụ như kỳ phiếu, trái phiếu trởthành hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Trang 28Huy động vốn được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng về quy
mô nguồn vốn để thiết lập một cơ cấu nguồn vốn hợp lý của NHTM Nền kinh
tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh Vốn là một trong những yếu tố hỗ trợ ngân hàng trong quá trình tăngcường khả năng cạnh tranh Khi ngân hàng có nguồn vốn lớn thì tiềm lực tàichính của ngân hàng sẽ dồi dào và ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội tham gia vàocác dự án có quy mô lớn và trọng điểm Năng lực cạnh tranh của ngân hàng cònthể hiện ở chính sách lãi suất phù hợp mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của thịtrường ngân hàng Một chính sách lãi suất cân bằng giữa đầu vào và đầu ra sẽgiảm bớt gánh nặng chi phí cho ngân hàng nhưng cũng là cách để thu hút kháchhàng hiệu quả nhất
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Ngânhàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn Có đượcnhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt,
có điều kiện để hạ lãi suất, từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Các ngân hànglớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng Vì vậy, phạm vi hoạtđộng kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ Điều này khẳngđịnh rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài ra, nguồn vốn lớn với một cơ cấu vốn hợp lý sẽ là nền tảng vữngchắc để ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và đảm bảo rủi ro ítnhất Khi có một cơ cấu vốn hợp lý đồng nghĩa với việc khả năng tài chính củangân hàng là ổn định và có khả năng chống chọi với những bất thường của nềnkinh tế
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại [7]
Có nhiều cách để phân chia các phương thức huy động vốn của ngân hàngthương mại theo các tiêu chí cụ thể như sau:
- Nếu căn cứ theo thời gian: Có thể chia thành huy động ngắn hạn, huy
động trung hạn và huy động dài hạn:
Trang 29+ Huy động ngắn hạn: là hình thức huy động chủ yếu của ngân hàng
thương mại thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) trênthị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanhtoán Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tính ổnđịnh lại kém
+ Huy động trung hạn là nguồn vốn huy động qua phát hành các công cụ
nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm).Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuynhiên, lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huyđộng trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt độngđầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao
+ Huy động dài hạn là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng
trên thị trường vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng,
có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên) Đây là hoạt động huy động vốn dài hạncủa ngân hàng trên thị trường vốn Với nguồn huy động này ngân hàng có thể sửdụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên) Do vậy lãi suất mà ngânhàng phải trả cũng rất cao
- Nếu căn cứ theo đối tượng huy động: có thể chia thành 3 đối tượng là
huy động từ dân cư; huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội , huyđộng từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác :
+ Huy động từ dân cư bằng cách huy động các khoản tiền nhàn rỗi của
dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư,kinh doanh.Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng.Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyểnđến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động
từ dân cư thường khá ổn định
+ Huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội thông qua việc mở
tài khoản tiền gửi thanh toán, các hợp đồng tiền gửi, các dịch vụ thanh toán hộ vàcác dịch vụ khác Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng
Trang 30cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, cácdoanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Cácdoanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần.Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vìvậy ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng mộtcách tương đối thuận lợi Tuy nhiên, độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiềuvào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng cácdịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổchức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng
+ Huy động vốn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác là việc
tận dụng các nguồn vốn từ các khoản tiền gửi ở lẫn nhau để thuận tiện tronggiao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũnglàm tăng nguồn vốn huy động.Trong quá trình hoạt động các ngân hàngthường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanhtoán Ngoài ra, việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng có thể giúp làmtăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiếttrong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuất hiệnviệc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàngthương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình này là một thoả thuận tín dụnggiữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trênthị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong số những đối tượng cho ngânhàng vay có một đối tượng đặc biệt, đó là ngân hàng Trung Ương Ngân hàngTrung Ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các ngânhàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từ các ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thườngkhông nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức này cácngân hàng sử dụng không nhiều
- Nếu căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn: Đây là hình
thức phân loại chủ yếu được các ngân hàng thương mại sử dụng hiện nay
Trang 31Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuận tiện cho ngânhàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động theo tiêu thức này chiathành 3 loại nghiệp vụ như sau :
+ Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi thông qua các loại hình tiền
gửi là có kỳ hạn và không có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
* Tiền gửi không kỳ hạn: Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải
là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn lànhững tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanhtoán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúcnào hoặc để trả cho người thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt hay qua hìnhthức thanh toàn bằng séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đếnngân hàng mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàngthường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tàikhoản vãng lai
* Tiền gửi có kỳ hạn:Là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào
ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định.Khoản này thường gắn với các tổchức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền
ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nênmức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mụcđích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thayđổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động củangân hàng
* Tiền gửi tiết kiệm : là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân
hàng thương mại Bao gồm các loại sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy động
tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên, so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phầnnày ổn định, ít biến động hơn nên ngân hàng cũng phải trả lãi suất cao hơn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại hình tiết kiệm phổ biến và quen
Trang 32thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạnxác định: 3 tháng, 6 tháng Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạnthì sẽ bị phạt Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàngphải trả lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, để tăng sứccạnh tranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc kháchhàng rút ra trước thời hạn Có ngân hàng tính lãi cho khách hàng với lãi suấtkhông kỳ hạn, có ngân hàng vẫn tính lãi suất với số ngày gửi thực tế
Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ở những
nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vàobất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài) Loại hìnhnày giúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tư trung và dài hạn
+ Huy động qua nghiệp vụ đi vay thông qua vay các tổ chức tín dụng, vay
NHTW, Ngân hàng trung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thươngphiếu:
* Vay từ các tổ chức tín dụng :Đó là các khoản vay thông thường mà các
ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Cácngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vaylẫn nhau chứ không vay ngân hàng Trung Ương
* Vay từ ngân hàngTrung ương :Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình
trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng
mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng Trung Ương Ngân hàng TrungƯơng cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các ngân hàngthương mại có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng trung ương để vay.Tuy nhiên, việc vay này cũng có một số khó khăn do ngân hàng Trung Ương chỉcho ngân hàng thương mại một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này lạinằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia Đây cũng là một hìnhthức bổ sung vốn cho ngân hàng thương mại rất quan trọng trong những thờiđiểm nhất định
Trang 33+ Huy động qua các công cụ nợ : thông qua phát hành kỳ phiếu và trái
phiếu Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàngthương mại Trong quá trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàngthấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn.Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, nghĩa là có đầu ramới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huyđộng và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàngthành công nhanh chóng Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳphiếu và trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của kháchhàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiềnxác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước.Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huyđộng vốn trung và dài hạn
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng pháthành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạchkinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế
- Huy động theo các hình thức khác: Để huy động vốn các ngân hàng
thương mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảolãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợpđồng đồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lạicho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng có thể kinhdoanh một cách an toàn và hiệu quả
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Để có được nhận định chính xác và toàn diện về huy động vốn của mộtNHTM, điều không thể thiếu là đưa ra những tiêu chí đánh giá hoạt động này Khixem xét hiệu qủa huy động vốn, chúng ta có thể đánh giá dựa trên các chỉ tiêu chính
Trang 34sau [7]:
- Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
- Cơ cấu vốn huy động
- Chi phí huy động vốn
- Sự phù hợp giữa mục đích huy động vốn với yêu cầu sử dụng vốn
1.2.1.1 Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Vấn đề đầu tiên được quan tâm đến khi xem xét khả năng huy động vốncủa một NHTM chính là quy mô vốn Ngân hàng đó huy động được Bên cạnhviệc đánh giá quy mô tổng vốn của Ngân hàng, sự xem xét chi tiết quy mô từngloại vốn, VCSH và vốn nợ, cũng rất cần thiết
Các khoản mục được tính đến khi xác định quy mô VCSH bao gồm:
- Vốn cổ phần (vốn được cấp, vốn góp)
- Thặng dư vốn
- Lợi nhuận giữ lại
- Các quỹ: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng rủi ro, các quỹ khác
- Tỷ lệ nhất định cổ phần ưu đãi có thời hạn và giấy nợ có khả năng chuyểnđổi thành cổ phiếu;
Quy mô VCSH là một trong những tiêu chí quan trọng để một NHTM đượcxếp loại là Ngân hàng quy mô lớn, trung bình hay nhỏ Quy mô VCSH đượcdùng để so sánh giữa các Ngân hàng khác nhau hoặc của một Ngân hàng trongnhững thời điểm khác nhau
Khi xét về quy mô, vốn nợ của NHTM thường được xác định gồm tiền gửi,tiền vay và vốn nợ khác Trong đó, vốn nợ khác là vốn nhận uỷ thác, tiền trongthanh toán và các khoản phải trả, phải nộp
Các khoản tiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp;
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức;
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư (không kỳ hạn và có kỳ hạn);
Trang 35- Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng;
Vốn của Ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiều nămthể hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định Điều đó, một mặt, giúp Ngân hàngthuận lợi hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kế hoạch điềuhoà vốn, tạo được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy động vốn với mởrộng tín dụng Trên khía cạnh khác, sự tăng trưởng vốn ổn định còn cho thấyphần nào hình ảnh tốt của Ngân hàng trong mắt công chúng
Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xétriêng với từng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, tráichiều nhau và không giống chiều biến động của tổng vốn Chỉ tiêu này kết hợpvới tỷ trọng vốn giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM đượcsâu sắc hơn và toàn diện hơn
1.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy độngvốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động.
Tỷ trọng của loại vốn i = Quy mô của loại vốn i
Tổng vốn huy động
Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp Nó có thể được thựchiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đốitượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo mỗi khíacạnh, những phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy dủ hơnkhả năng huy động vốn của NHTM
Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huyđộng loại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vàonhững hình thức huy động nhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính
Trang 36sách huy động vốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt đượcmục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không.
Việc nhận xét cơ cấu vốn, cả cơ cấu VCSH hay cơ cấu vốn nợ, của một Ngânhàng không phải là vấn đề đơn giản Sự đánh giá đó, ngoài việc phải căn cứ trên cơ
sở các số liệu đã có, còn cần được đặt trong sự nhìn nhận đặc điểm cũng như môitrường kinh doanh cụ thể của Ngân hàng Mỗi Ngân hàng duy trì cho mình một cơcấu vốn riêng, tuỳ vào điều kiện của Ngân hàng đó Sự áp đặt cơ cấu vốn giống cácNgân hàng khác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bảnthân Ngân hàng
1.2.1.3 Chi phí huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu củacác ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy ngânhàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Do chi phí huyđộng vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên khi xéthiệu quả huy động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn được tính như sau:
Chi phí huy động vốn =
Lãi trả cho nguồn
Chi phí huy động khác
Trong đó, lãi trả cho nguồn huy động là thành phần quan trọng ảnh hưởngđến quy mô và hiệu quả huy động:
Lãi trả nguồn huy động = Quy mô huy động * Lãi suất huy động
- Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừnggia tăng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó baogồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng,kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh,quầy phòng, điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàngkiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…), chi phí lương cán bộ phòng nguồnvốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi…Một số chi phí khác được tính chung vào chi
Trang 37phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huy động vốn.
Việc xác định chi phí huy động vốn là công việc phức tạp và khó khăn,quyết định tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Vì vậy, huyđộng vốn được coi là hiệu quả xét trên phương diện chi phí khi:
+ Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trong khi vẫnđạt được yêu cầu về sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn
+ Ngân hàng quản lý chi phí thường xuyên, coi đây là công việc quan trọng vìkhi có thay đổi cơ cấu nguồn hay lãi suất đều làm thay đổi chi phí trả lãi
Thông thường các ngân hàng chịu chi phí thấp với nguồn vốn có thời hạnngắn do tính ổn định không cao và ngược lại chịu chi phí cao với nguồn vốn cóthời hạn dài do tính ổn định của nó
Việc chi phí vốn huy động sẽ tác động đến thu nhập của việc sử dụngnguốn vốn huy động, vì thế các ngân hàng luôn tìm cách giảm tối đa chi phí đểtăng lợi nhuận Thu nhập sẽ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả huyđộng vốn
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thu nhập từ
sử dụng vốn =
Doanh thu từ lãi sử dụng vốn -
Chi phí huy động vốn
Ngoài ra, để xem xét hiệu quả huy động vốn, người ta cũng thường xuyên
sử dụng thêm chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận vốn huy động (TSLNVHĐ) Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
TSLNVHĐ = Thu nhập sau thuế vốn huy động
1.2.1.4 Phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn để sử dụngnhằm thu lợi nhuận Theo đó ngân hàng sẽ chuyển hoá nguồn vốn - tiền gửi, tiềnvay, vốn của chủ - thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán,các tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục tiêu
Trang 38mà ngân hàng đặt ra.
Tài sản mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng còn nguồn vốn liên quantới chi phí chủ yếu của ngân hàng, chi phí trả lãi Quy mô huy động càng tăng,tài sản càng tăng, khả năng sinh lời có thể càng lớn hơn hoặc ngược lại Nếudùng chỉ tiêu chênh lệch thu chi từ lãi (thu nhập từ lãi – chi phí trả lãi) để đo mốiliên hệ sinh lời giữa nguồn vốn và tài sản thì sinh lời tăng khi lãi suất bình quâncủa tài sản phải lớn hơn lãi suất bình quân của nguồn vốn, hoặc lãi suất biên củatài sản phải lớn hơn lãi suất biên của nguồn vốn Điều này có nghĩa là nguồn vốn
và sự gia tăng nguồn vốn với quy mô và cấu trúc nhất định, cần được phân bổ(tạo thành) các tài sản sinh lời thích hợp
Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao
Ngân hàng có thể theo đuổi lãi suất huy động cao để kiếm tìm các nguồntiền với quy mô lớn, để cho vay với lãi suất cao hoặc từ lãi suất cho vay phảichấp nhận trên thị trường, nỗ lực tìm kiếm các nguồn với chi phí thấp Nhữngngân hàng không tham gia đặt giá, phải tự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và tàisản nhằm thoả mãn nhu cầu sinh lời
Quy mô và cấu trúc tiền gửi liên quan chặt chẽ đến ngân quỹ và chứngkhoán thanh khoản cũng như kỳ hạn nợ của các khoản tín dụng Một số ngânhàng từ cấu trúc, tính ổn định và thanh khoản của nguồn, sẽ quyết định cấu trúc,tính thanh khoản của tài sản Một số ngân hàng, ngược lại từ quy mô và cấu trúctài sản tự tính sẽ tìm kiếm, quản lý quy mô và cấu trúc nguồn cho thích hợp.Một danh mục tài sản bao gồm các khoản cho vay và rủi ro cao, có thể bị tổnthất lớn làm giảm uy tín của ngân hàng Phản ứng của dân chúng là rút tiền rakhỏi ngân hàng Nguồn tiền suy giảm nhanh và mạnh sẽ đẩy ngân hàng đến phásản Ngược lại một danh mục tài sản nếu bao gồm phần lớn các tài sản rủi rothấp sẽ hạn chế thu nhập của nhận hàng, hạn chế ngân hàng mở rộng quy môtrong môi trường kinh doanh đầy biến động Khả năng mở rộng thị trườngnguồn vốn của ngân hàng sẽ bị giảm sút
Trang 391.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Các nhân tố chủ quan
+ Lãi suất là một trong những biến số chủ chốt, cơ bản mà ngân hàng có
thể tác động vào thị trường vốn, tác động vào các đối tượng khách hàng gửi tiềnkhác nhau đặc biệt trong cơ chế thả nổi lãi suất như hiện nay Định giá nguồnvốn huy động là tiền gửi là một việc làm quan trọng và khá phức tạp đối với cácnhà quản trị ngân hàng Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút
và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì phải chịu áp lực về giatăng chi phí, giảm lợi nhuận Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt giữa cácngân hàng, việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Cácngân hàng cạnh tranh với nhau để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ với cácngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trườngvốn (trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu)
Hiện nay, chính phủ hầu hết các nước đã loại bỏ lãi suất trần đối với NHTM.Lúc này, việc xây dựng mức lãi suất cạnh tranh ngày càng trở nên thiết yếu; nghĩa
là mỗi dịch vụ liên quan đến tiền gửi thường được định giá sao cho khoản thu đủ
bù đắp tất cả phần lớn chi phí cho việc cung cấp dịch vụ đó.Nếu lãi suất ngânhàng cao thì mới thu hút được khách hàng đến gửi tiền và ngược lại Tuy nhiênngân hàng phải xây dựng chính sách lãi suất mang tính cạnh tranh, vừa đảm bảohuy động được nguồn vốn cần thiết vừa đảm bảo kinh doanh có lời
+ Chiến lược kinh doanh: NHTM cần phải xác định rõ những điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng mình nhằm định vị được chỗđứng hiện tại của ngân hàng, đồng thời có những dự đoán sự thay đổi của môitrường để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, trong đó phát triển quy mô
và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng
* Quy mô vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu được coi là đệm chống đỡ sự
sụt giảm giá trị tài sản của NHTM Để đảm bảo mức độ an toàn tối thiểu, cần có
Trang 40quy định giới hạn giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động nhằm tạo một khoảngcách an toàn trong hoạt động của ngân hàng Trong mối tương quan giữa vốnchủ sở hữu và vốn huy động, nếu chênh lệch đó càng lớn thì hệ số an toàn củangân hàng ngày càng thấp.
* Thương hiệu: đó chính là uy tín của ngân hàng được tạo dựng qua nhiều
năm, có đội ngũ lãnh đạo và nhân viên chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình,sáng tạo, thương hiệu của ngân hàng được nhiều khách hàng biết đến và tintưởng thì việc huy động vốn sẽ rất thuận lợi
* Chính sách thu hút khách hàng: mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài
chính – ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, các tổ chức tài chính phi ngânhàng cũng được phép huy động vốn trên thị trường sẽ làm cho thị phần của cácngân hàng giảm đi Do vậy, các NHTM muốn thu hút được vốn cần phải tăngcường các giải pháp và chính sách linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng về chất lượng, chủng loại, dịch vụ ngân hàng, kích thích nhu cầu củakhách hàng để đạt mức sử dụng sản phẩm của ngân hàng cao nhất Cần phải xácđịnh rằng ngay khi ngân hàng tạo ra được một sản phẩm được xã hội ưa chuộngthì trong thời gian ngắn gần như lập tức, các ngân hàng khác cũng có thể tạo rasản phẩm đó để cạnh tranh Do vậy, các ngân hàng phải luôn luôn cải tiến vànâng cao năng lực cạnh tranh mới giữ vững được vị trí trong thị trường
* Chính sách đãi ngộ nhân viên: Một chính sách khuyến khích nhân viên
sẽ tạo động lực cho cả một tập thể đoàn kết và cùng nhau tiến lên Chính sáchnày không chỉ đánh giá trên tiền lương, thưởng tốt mà còn là môi trường làmviệc chuyên nghiệp và cơ hội thăng tiến cho mỗi cá nhân có khả năng Với sựcam kết về chính sách tốt sẽ giữ được nhân viên gắn bó lâu dài và cống hiến hếtkhả năng cho ngân hàng
+ Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
* Công nghệ: Trong lĩnh vực tài chính đặc biệt là ngân hàng thì công nghệ
đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển hệ thống ngân hàng Một