1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng website thương mại điện tử kinh doanh các mặt hàng thủ công việt nam bằng asp net core

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website thương mại điện tử kinh doanh các mặt hàng thủ công việt nam bằng asp net core
Tác giả Đoàn Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Quỳnh Liên
Trường học Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 811,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể (11)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (11)
      • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
    • 5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan (12)
    • 6. Bố cục khóa luận (13)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN WEBSITE (15)
    • 1.1. Tổng quan về website bán hàng trực tuyến (15)
      • 1.1.1. Website bán hàng là gì? (15)
    • 1.2. Công cụ xây dựng website (16)
      • 1.2.1. Tương tác giữa các thành phần trong mô hình MVC (17)
      • 1.2.2. MVC trong ASP.Net Core (19)
      • 1.2.3. Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (21)
      • 1.2.4. Microsoft Visual Studio (21)
      • 1.2.5. Thanh toán điện tử bằng thẻ Visa (22)
  • CHƯƠNG II: MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA WEBSITE (23)
    • 2.1. Tổng quan về cửa hàng Bulky (23)
    • 2.2. Mô tả bài toán mua hàng trên website (23)
    • 2.3. Phân tích hệ thống (26)
      • 2.3.1. Phân tích hệ thống website (26)
      • 2.3.2 Biểu đồ gói (26)
      • 2.3.3 Biểu đồ Usecase (27)
      • 2.3.4 Biểu đồ tuần tự (34)
    • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT WEBSITE (42)
      • 3.1. Thiết kế hệ thống (42)
        • 3.1.1. Mô hình cơ sở dữ liệu (42)
        • 3.1.2. Bảng cơ sở dữ liệu chi tiết (43)
      • 3.2. Thiết kế giao diện (50)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (59)
    • 1. Kết quả đạt được (59)
    • 2. Hạn chế đề tài (59)
    • 3. Hướng phát triển đề tài (60)

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH CÁC MẶT HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM BẰNG ASP NET CORE Sin[.]

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1.1 Website bán hàng là gì?

Website bán hàng [6] là Website cho phép doanh nghiệp và khách hàng có thể tiến hành việc mua bán sản phẩm/dịch vụ trực tuyến Cụ thể, khi truy cập vào các Website này, người dùng có thể xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm các sản phẩm cần mua, đặt hàng và thanh toán nhanh chóng.

Website bán hàng hoạt động hiệu quả hỗ trợ một phần hoặc thay thế cho các cửa hàng bán lẻ và nhân viên Không có vị trí địa lý hoặc thời gian ngày / đêm Người dùng có thể mua sắm ở bất cứ đâu chỉ với một vài cú nhấp chuột Đối với mỗi doanh nghiệp, việc tạo ra mạng lưới bán hàng trực tuyến của riêng mình đã trở nên vô cùng quan trọng.

- Có một cửa hàng online bán hàng 24/7 và thúc đẩy bán hàng mọi lúc mọi nơi.

- Sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho cửa hàng.

- Giảm được chi phí quảng cáo, marketing.

- Có thể tiếp cận cả các khách hàng ở xa.

- Giảm chi phí vận hành.

- Học một chút SEO google, bạn sẽ có nhiều khách hàng một cách liên tục, tự động.

- Nhiều hình thức phong phú, thuận tiện cho khách hàng hơn: chuyển khoản, ví điện tử, cổng thanh toán trực tuyến,

- Thể hiện sự kinh doanh nghiêm túc, chuyên nghiệp.

- Trong thời gian có dịch hạn chế đi ra ngoài, việc mua sắm trực tuyến, giao hàng tận nhà thuận tiện để bảo vệ sức khỏe.

Trường Đại học Kinh tế Huế

CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN WEBSITE

Tổng quan về website bán hàng trực tuyến

1.1.1 Website bán hàng là gì?

Website bán hàng [6] là Website cho phép doanh nghiệp và khách hàng có thể tiến hành việc mua bán sản phẩm/dịch vụ trực tuyến Cụ thể, khi truy cập vào các Website này, người dùng có thể xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm các sản phẩm cần mua, đặt hàng và thanh toán nhanh chóng.

Website bán hàng hoạt động hiệu quả hỗ trợ một phần hoặc thay thế cho các cửa hàng bán lẻ và nhân viên Không có vị trí địa lý hoặc thời gian ngày / đêm Người dùng có thể mua sắm ở bất cứ đâu chỉ với một vài cú nhấp chuột Đối với mỗi doanh nghiệp, việc tạo ra mạng lưới bán hàng trực tuyến của riêng mình đã trở nên vô cùng quan trọng.

- Có một cửa hàng online bán hàng 24/7 và thúc đẩy bán hàng mọi lúc mọi nơi.

- Sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho cửa hàng.

- Giảm được chi phí quảng cáo, marketing.

- Có thể tiếp cận cả các khách hàng ở xa.

- Giảm chi phí vận hành.

- Học một chút SEO google, bạn sẽ có nhiều khách hàng một cách liên tục, tự động.

- Nhiều hình thức phong phú, thuận tiện cho khách hàng hơn: chuyển khoản, ví điện tử, cổng thanh toán trực tuyến,

- Thể hiện sự kinh doanh nghiêm túc, chuyên nghiệp.

- Trong thời gian có dịch hạn chế đi ra ngoài, việc mua sắm trực tuyến, giao hàng tận nhà thuận tiện để bảo vệ sức khỏe.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Dễ bị lừa đảo, vấn đề bảo mật thông tin không được đảm bảo hoàn toàn vì vậy, dễ bị hacker tấn công lấy cắp dữ liệu của khách hàng nếu không có các hình thức bảo mật an toàn.

Công cụ xây dựng website

MVC là tên gọi tắt của Model – View – Controller – một mẫu kiến trúc (architectural pattern) lâu đời và rất phổ biến trong phát triển phần mềm.

Mẫu kiến trúc MVC được áp dụng rộng rãi trong ứng dụng web, desktop và mobile Trên thực tế, mẫu MVC nguyên bản vốn được xây dựng dành cho ứng dụng với giao diện đồ họa tương tự ứng dụng desktop chứ không phải cho ứng dụng web. Tuy nhiên, hiện nay mẫu kiến trúc này được sử dụng rộng rãi nhất trong các web framework.

ASP.NET Core MVC chỉ là một trong số các web framework vận dụng mẫu kiến trúc MVC Đây là các web framework nổi tiếng khác vận dụng kiến trúc MVC.

Mỗi ứng dụng hoặc framework diễn giải MVC theo cách riêng của mình và thường tập trung hơn vào một số khía cạnh của mẫu kiến trúc này Ví dụ, mẫu MVC ứng dụng trên Rails hay Spring không hoàn toàn giống với ASP.NET Core, mặc dù đều có 3 thành phần cơ bản tương tự nhau.

Tuy nhiên, dù vận dụng ở đâu và theo cách nào, mẫu này cũng hướng tới phân tách việc biểu diễn dữ liệu khỏi quản lý và xử lý dữ liệu Để tạo ra sự phân tách này, mẫu MVC phân chia ứng dụng ra 3 thành phần với nhiệm vụ cơ bản như sau:

 Model – dữ liệu và trạng thái của ứng dụng.

 View – khuôn mẫu dành cho hiển thị dữ liệu.

 Controller – cập nhật model và lựa chọn view.

Mỗi thành phần của ứng dụng MVC chỉ chịu trách nhiệm cho một mảng duy nhất Khi các thành phần kết hợp lại và tương tác với nhau sẽ tạo ra giao diện người dùng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh 1 1: Mô hình MVC

Nguồn:https://kungfutech.edu.vn

1.2.1 Tương tác giữa các thành phần trong mô hình MVC

Nhìn chung, thứ tự các sự kiện xảy ra khi ứng dụng phản ứng với tương tác/yêu cầu của người dùng như sau:

 Controller lấy dữ liệu từ model, hoặc cập nhật dữ liệu của model.

 Controller lựa chọn view phù hợp cho việc hiển thị dữ liệu và chuyển dữ liệu của model sang cho view.

 View sử dụng dữ liệu của model để sinh ra giao diện.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh 1 2: Tương tác giữa các thành phần trong mô hình MVC

Với cách mô tả MVC như trên, controller đảm nhiệm vai trò điểm tiếp nhận của tương tác Người dùng trao đổi với controller để bắt đầu một tương tác.

Trong ứng dụng web, tương tác này chính là truy vấn HTTP Như vậy khi một truy vấn HTTP tới ứng dụng, controller sẽ xử lý truy vấn Tùy thuộc vào truy vấn, controller có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau Tuy nhiên các hoạt động này hầu như đều thực hiện trong sự kết hợp với model.

Model hoàn toàn độc lập với cách thức hiển thị của dữ liệu trên giao diện do view đảm nhiệm.

Sự độc lập giữa model và view giúp đơn giản hóa việc test Thông thường rất khó để test giao diện Khi không liên quan đến giao diện, thành phần model còn lại sẽ dễ dàng hơn để test.

Sự độc lập này cũng cho phép controller lựa chọn view cho phù hợp với yêu cầu Tức là, với cùng một dữ liệu (model), controller có thể lựa chọn những cách hiển thị (view) khác nhau.

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.2.2 MVC trong ASP.Net Core Ở trên chúng ta đã nhắc tới kiến trúc MVC ở mức độ sơ lược Như đã nói, mỗi framework vận dụng MVC với những đặc thù riêng ASP.NET Core cũng vậy Chúng ta sẽ xem xét một số khái niệm gắn với cách thực hiện kiến trúc MVC trong ASP.NET Core.

Dưới đây là sơ đồ chi tiết minh họa hoạt động của một ứng dụng xây dựng theo kiến trúc MVC trong ASP.NET Core.

Hình ảnh 1 3: MVC trong ASP.Net Core

Trường Đại học Kinh tế Huế Đây là một chu kỳ xử lý từ lúc nhận được truy vấn HTTP cho đến khi sinh ra HTML.

Truy vấn HTTP sẽ được cơ chế routing ánh xạ sang một phương thức xác định gọi là action.

Trong ASP.NET Core MVC, action là phương thức được thực thi để đáp ứng lại một truy vấn. Để thực thi, action cần đến dữ liệu đầu vào chứa trong truy vấn HTTP Dữ liệu được trích ra từ truy vấn thông qua cơ chế model binding.

Binding model là một object đóng vai trò “thùng chứa” dữ liệu trích xuất ra từ truy vấn để cung cấp cho action Binding model là kết quả hoạt động của cơ chế model binding và là tham số đầu vào cho action.

Controller trong ASP.NET Core là class chứa các action có quan hệ nhất định.

Action khi thực thi sẽ tương tác với các thành phần còn lại của ứng dụng như các dịch vụ, cơ sở dữ liệu.

Với cách tiếp cận DDD (Domain-driven Design), phần dữ liệu nghiệp vụ được thể hiện qua các domain model.

Tất cả các thành phần dịch vụ, domain model, v.v., được gọi chung là application model.

Quá trình tương tác này sẽ sinh ra dữ liệu phục vụ cho hiển thị, gọi là view model.

View model là object đơn giản chứa dữ liệu cần thiết để sinh ra giao diện. Thông thường view model là một biến thể của dữ liệu lấy được từ application model cùng với dữ liệu phụ trợ cho hiển thị (như tiêu đề, phân trang, v.v.).

View trong ASP.NET Core MVC là các trang Razor chứa loại mã hỗn hợp C# + HTML theo cú pháp Razor Vì vậy người ta cũng thường gọi view trong ASP.NET Core MVC là Razor view Kết quả xử lý của Razor view là HTML.

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.2.3 Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

SQL Server [7] là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server được phát triển và tiếp thị bởi Microsoft.

- Có thể cài nhiều phiên bản MS SQL khác nhau trên cùng một máy tính.

- Duy trì riêng biệt các môi trường sản xuất, phát triển, thử nghiệm.

- Giảm thiểu các vấn đề tạm thời trên cơ sở dữ liệu.

- Tách biệt các đặc quyền bảo mật.

- Duy trì máy chủ dự phòng.

- SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

- Cần thanh toán phí license để chạy nhiều cơ sở dữ liệu (database).

MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA WEBSITE

Tổng quan về cửa hàng Bulky

Bulky – cửa hàng chuyên bán các sản phẩm làm thủ công như khẩu trang, bình hoa, đồng hồ, tranh nghệ thuật…Cửa hàng làm sản phẩm bằng sự tâm huyết và mong muốn khách hàng trải nghiệm những sản phẩm tốt nhất.

Hình ảnh 2 1: Logo của cửa hàng Bulky

 Địa chỉ: 53 Hà Công, Hương Chữ, Hương Trà, Huế

Mô tả bài toán mua hàng trên website

Thông qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu, website bán hàng Handmade cơ bản gồm có 2 phần:

 Thứ nhất là dành cho khách hàng:

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm, họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vì thế phải có các chức năng sau:

- Hiển thị danh sách các mặt hàng của cửa hàng để khách hàng xem, lựa chọn

Trường Đại học Kinh tế Huế và mua

- Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng hàng trực tiếp thì phải hiện lên đơn hàng để khách hàng có thể nhập thông tin mua hàng.

- Tiếp đến khách hàng cần thanh toán để đặt hàng thì phải hiện lên hộp thoại thanh toán để khách hàng nhập các thông tin như gmail, số card, mã hạn định, mã số CVC để có thể thanh toán thành công.

 Thứ hai là dành cho người quản trị:

Người làm chủ ứng dụng có quyền kiềm soát mọi hoạt động của hệ thống. Người này được cấp username và password để đăng nhập hệ thống thực hiện chức năng của mình:

- Chức năng cập nhật, sửa, xoá sản phẩm, loại hàng, nhà cung cấp

- Tiếp nhận kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng.

Ngoài các chức năng trên thì Website phải được thiết kế sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được thông tin cần tìm, cung cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn, các tin tức khuyến mãi để thu hút khách hàng Điều quan trọng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin khách hàng trong quá trình đặt mua qua mạng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Dự kiến website bán hàng Bulky đạt được các mục tiêu chính sau:

- Tìm kiếm sản phẩm:Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm thông qua tên.

- Xem chi tiết sản phẩm: Ở trang chi tiết sản phẩm một số thông tin sẽ được hiển thị như: tiêu đề, giá, mô tả và những đánh giá của các khách hàng đã mua trước đó.

- Đăng ký:Khách hàng có thể đăng ký tài khoản với đầy đủ thông tin như số điện thoại, địa chỉ để phục vụ cho quá trình giao hàng.

- Đăng nhập: Khách hàng đăng nhập để thay đổi thông tin tài khoản, theo dõi các đơn hàng đã đặt, đặt mua hàng và đánh giá sản phẩm đã mua

- Đặt hàng: Sau khi thêm sản phẩm vào giỏ hàng và đăng nhập thì khách hàng có thể đặt hàng

- Thanh toán: Khách hàng có thể thanh toán bằng thẻ visa

- Đổi thông tin tài khoản: Cập nhật thông tin khách hàng và đổi mật khẩu.

- Xem danh sách đặt hàng: Khách hàng cũng có thể xem các đơn hàng đã đặt và chi tiết các sản phẩm của đơn hàng.

 Về phía người quản trị:cho phép

- Quản lý nhà cung cấp: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm nhà cung cấp

- Quản lý loại hàng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm loại hàng

- Quản lý sản phẩm: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm sản phẩm

- Quản lý người dùng: thêm người dùng, chỉnh sửa quyền truy cập

- Quản lý đơn hàng: cập nhật thông tin vận chuyển, xử lý đơn hàng, chuyển đơn hàng, hủy đơn hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phân tích hệ thống

2.3.1 Phân tích hệ thống website

Dựa vào khảo sát thực tế mô tả bài toán, Website có các chức năng sau:

- Quản lý hệ thống: Tài khoản đăng ký, đăng nhập, đăng xuất, cập nhật thông tin tài khoản.

- Quản lý danh mục: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm sản phẩm,nhà cung cấp, loại hàng.

- Quản lý giỏ hàng: Thêm sản phẩm vào giỏ hàng, tăng giảm số lượng sản phẩm và xóa sản phẩm

- Quản lý đơn hàng:Xem đơn hàng, thay đổi địa chỉ, đặt hàng và cập nhật thông tin giao hàng.

- Quản lý thanh toán: thanh toán và xác nhận đơn hàng.

Biểu đồ gói [10] là tập hợp các biểu đồ lớp Các biểu đồ gói sẽ thiết lập mối quan hệ giữa các gói Trong đó gói là những nhóm phần tử của hệ thống và chúng có mối quan hệ ràng buộc đến nhau.

Từ các chức năng được xác định ở trên thì biếu đồ gói được xây dựng như sau:

Hình ảnh 2 2: Biểu đồ gói của website

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2 1: Các tác nhân của hệ thống

STT Tác Nhân Ý nghĩa, nhiệm vụ của Actor

Tác nhân Admin là chủ cửa hàng, giữ vai trò chính của hệ thống website Tác nhân này có thể thực hiện mọi chức năng của hệ thống cũng như cấp tài khoản cho tác nhân Nhân viên.

Tác nhân Nhân viên là người sử dụng hệ thống đã được cấp tài khoản để sử dụng website.

Tác nhân Khách hàng là người truy cập vào website để tìm kiếm sản phẩm, xem thông tin sản phẩm và mua hàng.

Use case [11] là kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống nhằm nắm bắt những yêu cầu chức năng của hệ thống Nó mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống và cũng mô tả các yêu cầu đối với hệ thống.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase tổng quát

Hình ảnh 2 3: Biểu đồ use case tổng quát

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.2:

Tất cả các nhóm chức năng khác đều phụ thuộc vào quản lý hệ thống, cụ thể là phải đăng nhập vào hệ thống thì Actor mới có thể sử dụng các chức năng còn lại.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý hệ thống

Hình ảnh 2 4: Biểu đồ use case chức năng quản lý hệ thống

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.3:

- Có một Admin duy nhất và tài khoản của Admin được tạo sẵn, Admin tạo tài khoản để cấp cho nhân viên sau khi đăng nhập.

- Tác nhân Nhân viên có thể đăng nhập sau khi được cấp tài khoản.

- Khách hàng sau khi đăng ký tài khoản thì có thể đăng nhập và cập nhật thông tin tài khoản.

- Chức năng đăng xuất chỉ thực hiện được khi đã đăng nhập.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục

Hình ảnh 2 5: Biểu đồ Usecase chức năng quản lý danh mục

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.4:

- Tác nhân Admin và Nhân viên có thể thêm, sửa, xóa sản phẩm, loại hàng, đơn hàng sau khi đã đăng nhập.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý đơn hàng

Hình ảnh 2 6: Biểu đồ Usecase chức năng quản lý đơn hàng

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.5:

- Tác nhân Khách hàng đăng nhập để thay đổi địa chỉ, đặt hàng và theo dõi đơn hàng.

- Tác nhân Admin và Nhân viên có quyền xem đơn hàng, thay đổi trạng thái đơn hàng và cập nhật thông tin vận chuyển sau khi đăng nhập.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý giỏ hàng

Hình ảnh 2 7: Biểu đồ UseCase chức năng quản lý giỏ hàng

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.6:

- Tác nhân Khách hàng có quyền thêm sản phẩm vào giỏ hàng, chỉnh sửa số lượng sản phẩm và xóa sản phẩm sau khi đăng nhập.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thanh toán

Hình ảnh 2 8: Biểu đồ Usecase chức năng quản lý thanh toán

Mô tả chức năng của các tác nhân ở hình 2.7:

- Tác nhân Khách hàng có thể thanh toán trực tuyến và nhập thông tin thẻ thanh toán sau khi đăng nhập để thanh toán thành công.

- Tác nhân Admin và Nhân viên gửi gmail xác nhân đơn hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Biểu đồ tuần tự [12] là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn ra sự kiện của một nhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi và nhận giữa các đối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời gian gửi và nhận các thông điệp đó.

 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình ảnh 2 9: Biểu đồ tuần tự đăng nhập

Bảng 2 2: Bảng mô tả chức năng đăng nhập

Tên chức năng Đăng nhập

Tác nhân Admin, nhân viên, khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế Điều kiện đầu vào Không

Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:

- Tác nhân đăng nhập vào hệ thống.

- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập.

- Tác nhân nhập thông tin đăng nhập.

- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập người dùng Nếu thông tin không hợp lệ thực hiện luồng xử lý phụ.

- Hệ thống lưu thông tin người dùng đăng nhập.

- Hiển thị thông báo lỗi.

Kết quả trả về - Đối với tác nhân Admin và Nhân viên: hệ thống sẽ chuyển đến trang giỏ hàng.

- Đối với tác nhân khách hàng: hệ thống sẽ chuyển đến trang quản lý đơn hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký

Hình ảnh 2 10: Biểu đồ tuần tự đăng ký

Bảng 2 3: Bảng mô tả chức năng đăng ký

Tên chức năng Đăng ký

Tác nhân Khách hàng Điều kiện đầu vào Không

Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:

- Tác nhân yêu cầu đăng ký.

- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng ký.

- Thông tin đăng ký bao gồm: Tên khách hàng, email, mật

Trường Đại học Kinh tế Huế khẩu, số điện thoại và địa chỉ.

- Tác nhân nhập thông tin đăng ký.

- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng ký Nếu thông tin đăng ký đã tồn tài thực hiện luồng xử lý phụ.

- Hệ thống lưu thông tin đăng ký.

Kết quả trả về - Đăng ký thành công.

- Chuyển đến trang đăng nhập.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

Hình ảnh 2 11: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm

Bảng 2 4: Bảng mô tả chức năng tìm kiếm sản phẩm

Tên chức năng Tìm kiếm sản phẩm

Tác nhân Khách hàng Điều kiện đầu vào Không

Các luồn sự kiện Luồng sự kiện chính:

- Tác nhân yêu cầu tìm sản phẩm.

- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin sản phẩm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Tác nhân nhập thông tin sản phẩm.

- Hệ thống truy vấn dựa trên thông tin sản phẩm Nếu thông tin sản phẩm không tồn tài thực hiện luồng xử lý phụ.

Kết quả trả về - Danh sách các sản phẩm tìm kiếm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Biểu đồ tuần tự chức thêm vào giỏ hàng

Hình ảnh 2 12: Biểu đồ tuần tự thêm vào giỏ hàng

Bảng 2 5: Bảng mô tả chức năng thêm vào giỏ hàng

Tên chức năng Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Tác nhân Khách hàng Điều kiện đầu vào Không

Các luồng sự kiện Luồng sự kiện chính:

- Tác nhân yêu cầu xem chi tiết sách.

- Hệ thống yêu cầu tác nhân chọn sách muốn xem chi tiết.

- Khách hàng chọn sách muốn xem chi tiết.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Hệ thống chuyển hướng đến trang chi tiết sản phẩm.

- Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập số lượng và chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng.

- Khách hàng nhập số lượng và chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

- Hệ thống thêm sản phẩm vào giỏ hàng cùng với số lượng.

Kết quả trả về Không

Trường Đại học Kinh tế Huế

THIẾT KẾ, XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT WEBSITE

3.1.1 Mô hình cơ sở dữ liệu

Hình ảnh 3 1: Cơ sở dữ liệu của website

Trường Đại học Kinh tế Huế

3.1.2 Bảng cơ sở dữ liệu chi tiết

Bảng dữ liệu chi tiết User lưu trữ thông tin người dùng.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 3 1: Bảng cơ sở dữ liệu AspNetUser

Bảng dữ liệu chi tiết Roles lưu trữ thông tin các nhóm quyền được phân cho người dùng.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 2: Bảng cơ sở dữ liệu AspNetRoles

Bảng dữ liệu chi tiết Userroles lưu trữ các nhóm quyền được phân cho người dùng nào.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 3: Bảng cơ sở dữ liệu AspNetUserRoles

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng dữ liệu chi tiết Userlogins lưu trữ thông tin đăng nhập tài khoản google, facebook,

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 4: Bảng cơ sở dữ liệu AspNetUserLogins

Bảng dữ liệu chi tiết Suppliers lưu trữ thông tin của nhà cung cấp.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 5: Bảng cơ sở dữ liệu Suppliers

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng dữ liệu chi tiết Categories lưu trữ thông tin loại hàng.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 6: Bảng cơ sở dữ liệu Categories

Bảng dữ liệu chi tiết Products lưu trữ thông tin của sản phẩm

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 7: Bảng cơ sở dữ liệu Products

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng dữ liệu chi tiết Productimages lưu trữ thông tin của ảnh sản phẩm tương ứng với từng sản phẩm

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 8: Bảng cơ sở dữ liệu ProductImages

Bảng dữ liệu chi tiết Shoppingcarts lưu trữ thông tin người dùng đang có sản phẩm trong giỏ hàng.

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 9: Bảng cơ sở dữ liệu ShoppingCarts

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng dữ liệu chi tiết Orderheaders lưu trữ thông tin đơn hàng trong hệ thống

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 3 10: Bảng cơ sở dữ liệu OrderHeaders

Bảng dữ liệu chi tiết Orderdetails lưu trữ thông tin chi tiết đơn hàng

Tên trường Kiểu dữ liệu Cho phép null

Bảng 3 11: Bảng cơ sở dữ liệu OrderDetails

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh 3 2: Giao diện đăng nhập

 Trường hợp với khách hàng đã có tài khoản thì khách hàng nhập tài khoản và mật khẩu để đăng nhập vào website.

 Trường hợp với khách hàng chưa có tài khoản thì nhấn vào “Đăng ký” để đăng ký tài khoản rồi đăng nhập vào website.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Hình ảnh 3 3: Giao diện trang chủ

Mô tả: Giao diện trang chủ gồm 3 phần gồm header (logo, thanh tìm kiếm, giỏ hàng, tài khoản), content và footer

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện trang chi tiết sản phẩm

Hình ảnh 3 4: Giao diện chi tiết sản phẩm

 Trang này sẽ hiển thị đầy đủ các thông tin của sản phẩm như giá mua số lượng từ 1-49, 50-99 và trên 100.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện trang giỏ hàng

Hình ảnh 3 5: Giao diện trang giỏ hàng

 Trang này sẽ hiển thị các thông tin về sản phẩm và khách hàng có thể điều chỉnh tăng giảm số lượng mua hoặc xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện hộp thoại thanh toán

Hình ảnh 3 6: Giao diện hộp thoại thanh toán

 Ở trang này cần điền thông tin đầy đủ chính xác để có thể thanh toán qua thẻ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện xác nhận đơn hàng

Hình ảnh 3 7: Giao diện xác nhận đơn hàng

 Sau khi thanh toán thành công thì hiển thị giao diện này.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện trang quản lí loại hàng

Hình ảnh 3 8: Giao diện trang quản lý loại hàng

 Ở trang quản lý loại hàng có thể thêm loại hàng, sửa loại hàng và xóa loại hàng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện quản lí đơn hàng

Hình ảnh 3 9: Giao diện quản lý đơn hàng

 Ở trang quản lý đơn hàng có thể xem lại đơn hàng đồng thời duyệt đơn hàng hoặc hủy đơn hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

 Giao diện trang quản lý sản phẩm

Hình ảnh 3 10: Giao diện quản lý sản phẩm

 Ở trang quản lý sản phẩm này có thể thêm, sửa, xóa sản phẩm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 16/03/2023, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w