1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho cửa hàng happy herb dựa trên nền tảng laravel

106 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Hàng Trực Tuyến Cho Cửa Hàng Happy.Herb Dựa Trên Nền Tảng Laravel
Tác giả Nguyễn Thị Bảo Trâm
Người hướng dẫn TS. Hoàng Hữu Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vớimục tiêu mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của cửa hàng Happy.Herbnên tác giả quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB DỰA TR

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB DỰA TRÊN NỀN

TẢNG LARAVEL

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN THỊ BẢO TRÂM

Khóa 2019-2023

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB DỰA TRÊN NỀN

Trang 3

Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cám ơn đến ban giám giám hiệu TrườngĐại học Kinh Tế - Đại Học Huế đã tạo điều kiện để cá nhân em cũng như các bạn sinhviên có điều kiện tốt nhất để có một kỳ thực tập cuối khóa tốt nhất Em xin cảm ơn quýthầy cô khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đã tâm huyết truyền đạt lại kiến thức cũngnhư kinh nghiệm trong suốt 4 năm qua Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn đến thầy TS.Hoàng Hữu Trung đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn

em hoàn thành bài khóa luận này

Và em cũng xin dành lời cảm ơn đến quý công ty TNHH MTV SNAPTEC đãtận tình hướng dẫn em trong kỳ thực tập vừa qua Trong đó có anh Nguyễn Xuân Phú

là người trực tiếp hướng dẫn, động viên cũng như giúp đỡ em trong quá trình thực tậptại công ty

Một điều em luôn tự hào và lấy làm hãnh diện khi có gia đình và người thânluôn kề bên và ủng hộ em trong suốt 4 năm đại học Và các bạn sinh viên trong lớpK53 THKT đã đồng hành cùng em, cùng nhau vượt qua nhưng khó khăn và giúp đỡnhau vượt qua

Tuy đã cố gắng hết mình song kiến thức là muôn vàn và hạn chế về thời giannên trong quá trình làm khóa luận còn khá nhiều sai sót Rất mong được sự góp ý củaquý thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên Nguyễn Thị Bảo Trâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC HÌNH ẢNH VIII DANH MỤC THUẬT NGỮ X

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu 6

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 6

1.4.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin 6

1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan 6

1.6 Nội dung khóa luận 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN 9

1.1 Tổng quan về Website và các hoạt động bán hàng trực tuyến 9

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 9

1.1.2 Lợi ích khi bán hàng trên trang thương mại điện tử 9

1.1.3 Khó khăn khi bán hàng trên trang thương mại điện tử 10

1.1.4 Các loại hình của TMĐT 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.5 Giới thiệu chung về Website 11

1.2 Kiến trúc Model-View-Controller (MVC) 12

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 13

1.4 phpMyAdmin 14

1.5 XAMPP 16

1.6 Framework Laravel 17

1.7 Tổng quan về các ngôn ngữ hỗ trợ xây dựng website 18

1.7.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 18

1.7.2 Ngôn ngữ HTML 18

1.7.3 Ngôn ngữ Cascading Style Sheet - CSS 20

1.7.4 Ngôn ngữ lập trình JavaScript 21

1.7.5 jQuery 22

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB 24

2.1 Tổng quan về cửa hàng Happy.Herb 24

2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 25

2.2.1 Mô tả hệ thống cửa hàng Happy.Herb 25

2.2.2 Sơ lược về hệ thống bán hàng của cửa hàng Happy.Herb 26

2.2.3 Các yêu cầu về chức năng của hệ thống 27

2.2.4 Phân tích mô hình Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats (SWOT) 28

2.2.6 Biểu đồ Usecase 31

2.2.7 Biểu đồ tuần tự 34

2.2.8 Phân tích chức năng website 38

2.2.8.1 Mô tả chức năng quản lý loại hàng hóa 38

2.2.8.2 Mô tả chức năng quản lý thống kê 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.8.3 Mô tả chức năng quản lý đơn hàng 40

2.2.8.4 Mô tả chức năng đặt hàng 41

2.2.8.5 Mô tả chức năng quản lý nhân viên 42

2.3 Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 44

2.3.1 Xác định các thực thể và các thuộc tính tương ứng của thực thể 44

2.3.1.1 Thực thể CONTENT 44

2.3.1.2 Thực thể CUSTOMER 44

2.3.1.3 Thực thể Order 44

2.3.1.4 Thực thể PRODUCT 45

2.3.1.5 Thực thể PRODUCER 45

2.3.1.6 Thực thể USERGROUP 45

2.3.1.7 Thực thể ORDERDETAIL 45

2.3.1.8 Thực thể CATEGORY 45

2.3.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể từng đôi một và tiến hành vẽ sơ đồ thực thể mối quan hệ 46

2.3.2.1 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể từng đôi một 46

2.3.2.2 Sơ đồ thực thể mối quan hệ 47

2.3.2.3 Xác định khóa chính cho từng thực thể 47

2.3.2.4 Chuyển đổi cơ sở dữ liệu 48

2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ 49

2.5 Thiết kế hệ thống thông tin 49

2.5.1 Bảng dữ liệu Customer 49

2.5.2 Bảng dữ liệu Order 51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.5.3 Bảng dữ liệu Product 52

2.5.4 Bảng dữ liệu Tinhthanhpho 54

2.5.5 Bảng dữ liệu User 54

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CHO HỆ THỐNG CỬA HÀNG HAPPY.HERB 56

3.1 Thiết kế giao diện 56

3.1.1 Giao diện trang chủ 56

3.1.2 Giao diện đăng ký tài khoản 58

3.1.3 Giao diện sản phẩm 58

3.1.4 Giao diện thông tin đơn hàng 59

3.1.5 Giao diện gửi mail xác nhận đơn hàng 60

3.1.6 Giao diện quản lý đơn hàng 61

3.1.7 Giao diện quản lý sản phẩm 62

3.1.8 Giao diện thống kê 63

PHẦN III: KẾT LUẬN 64

3.1 Kết quả đạt được 64

3.2 Hạn chế 64

3.3 Hướng phát triển đề tài 65

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 68

3.1 Mô tả chức năng đăng nhập 76

3.2 Mô tả chức năng đăng xuất 77

3.3 Mô tả chức năng đăng ký 78

3.4 Mô tả chức năng quản lý liên hệ khách hàng 78

3.5 Mô tả chức năng quản lý tin tức 79

3.6 Chức năng quản lý nhà cung cấp 80

4.1 Bảng dữ liệu Category 82

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

4.2 Bảng dữ liệu Config 83

4.3 Bảng dữ liệu Contact 84

4.4 Bảng dữ liệu Content 85

4.5 Bảng dữ liệu Order Detail 86

4.6 Bảng dữ liệu Producer 87

4.7 Bảng dữ liệu Quanhuyen 88

4.8 Bảng dữ liệu Usergroup 89

5.1 Giao diện đăng nhập trang quản lý 90

5.2 Giao diện tin tức 90

5.3 Giao diện giỏ hàng 91

5.4 Giao diện quản lý tin tức 91

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Bảng biểu phân tích mô hình SWOT 28

Bảng 2 2: Danh sáng và ý nghĩa của tác nhân hệ thống 29

Bảng 2 8: Bảng dữ liệu Customer 49

Bảng 2 9: Bảng dữ liệu Order 51

Bảng 2.10: Bảng dữ liệu Product 43

Bảng 2.11: Bảng dữ liệu Tinhthanhpho 44

Bảng 2.12: Bảng dữ liệu User 45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 1 1: Biểu đồ quy mô thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2017-2025 2

Hình ảnh 1 2: Tỷ lệ người mua sắm trực tuyến trong tổng số người mua sắm trực tuyến 3

Hình ảnh 1 3: số lượt truy cập website TMĐT toàn cầu từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2020 (tỷ lượt) 3

Hình ảnh 2 1: Logo của hàng Happy.Herb 24

Hình ảnh 2 2: Biểu đồ Usercase tổng quát 31

Hình ảnh 2 3: Biểu đồ Usercase quản trị viên 32

Hình ảnh 2 4: Biểu đồ Usercase khách hàng 33

Hình ảnh 2 6: Biểu đồ tuần tự quản lý loại sản phẩm 35

Hình ảnh 2 7: Biểu đồ tuần tự quản lý thống kê 36

Hình ảnh 3 1: Giao diện trang chủ 57

Hình ảnh 3 2: Giao diện đăng ký tài khoản 58

Hình ảnh 3 3: Giao diện đăng nhập trang quản lý Error! Bookmark not defined. Hình ảnh 3 4: Giao diện sản phẩm 59

Hình ảnh 3 5: Giao diện tin tức Error! Bookmark not defined.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Hình ảnh 3 6: Giao diện giỏ hàng 91

Hình ảnh 3 7: Giao diện hóa đơn thanh toán 59

Hình ảnh 3 8: Giao diện gửi mail xác nhận đơn hàng 61

Hình ảnh 3 9: Giao diện quản lý tin tức Error! Bookmark not defined.

Hình ảnh 3 10: Giao diện quản lý đơn hàng 62

Hình ảnh 3 11: Giao diện quản lý sản phẩm 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC THUẬT NGỮ

Busimess-to-Government B2G Doanh nghiệp đến chính phủ

Business-to-Business B2B Doanh nghiệp đến doanh nghiệp

Business-to-Consumer B2C Doanh nghiệp đến người tiêu dùng

Cascading Style Sheet CSS Ngôn ngữ thiết kế phong cách cho trang

Consumer-to-Business C2B Người tiêu dùng đến doanh nghiệp

Consumer-to-Consumer C2C Người tiêu dùng đến người tiêu dùng

Consumer-to-Government C2G Người tiêu dùng đến chính phủ

Electronic Data

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Forms Biểu mẫu

HyperText Markup

Hypertext Preprocessor PHP Ngôn ngữ lập trình kịch bản

Mô hình Strengths

Weaknesses

-Opportunities - Threats SWOT

Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Tháchthức

Model - View –

Controller MVC Dữ liệu - Giao diện - Bộ điều khiển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Website Trang mạng

CNTT Công nghệ thông tin

TMĐT Thương mại điện tử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng khôngthể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp Sự phát triển của Internet và các thiết bị công nghệ đã tạo nên sựbùng nổ chóng mặt của mạng xã hội Từ đó, Internet đã trở thành một trong nhữngcông cụ vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp lớn và nhỏ Trong hai năm kể từkhi đại dịch xuất hiện, mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đều có thể nhận thấy sự tiệnlợi cũng như sức mạnh của công nghệ Nhờ có sự tiến bộ vượt bậc mà Internet đã đónggóp vào việc rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Sự pháttriển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Thương mại điện tử (TMĐT) đã dần trở thành bạn đồng hành thân thiết, giúpngười tiêu dùng mua sắm một cách thuận tiện nhất và các doanh nghiệp có thể duy trìkinh doanh trong đợt dịch bệnh căng thẳng vừa qua Đại dịch Covid đã giúp người tiêudùng có thể tiếp cận nhiều hơn với các sàn TMĐT, từ đó trở thành người bạn đồnghành thân thiết, kênh mua sắm thuận tiện và an toàn cho người tiêu dùng Theo báocáo SYNC Đông Nam Á 2021 [1] của Facebook và Bain & Company, tại Việt Nam,

cứ 7 trong số 10 người tiêu dùng đã được tiếp cận kỹ thuật số Điều đó đồng nghĩa vớiviệc cả nước sẽ có 53 triệu người tiêu dùng số vào cuối năm 2021 Việt Nam cũngđược kỳ vọng là thị trường tăng trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, với tổng giátrị hàng hóa TMĐT ước đạt 56 tỉ USD vào năm 2026

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Hình ảnh 1 1: Biểu đồ quy mô thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2017-2025

Nguồn 1.1: thanhnien.vn

Trong năm 2021, số danh mục hàng hóa [1] mà người dùng Việt mua sắm trựctuyến tăng 50% Số gian hàng online tăng 40%, kéo theo mức tăng 1,5 lần tổng chitiêu bán lẻ trực tuyến trên cả nước so với năm 2020 Những con số này đã chứng tỏ sựphát triển về quy mô và tầm quan trọng của TMĐT với người dùng

Ngay cả khi Covid-19 kết thúc thì việc mua sắm online vẫn tiếp tục là xu hướngtrong năm 2022, nhưng đan xen với hình thức mua sắm trực tuyến các cửa hàng vẫn ápdụng hình thức mua sắm trực tiếp Các Website dần trở thành một phần thiết yếu đốivới các doanh nghiệp khi nó phù hợp với nhu cầu và thói quan của phần lớn kháchhàng Việt Nam mà số lượng này đang không ngừng gia tăng Website giúp quảng bá

về sản phẩm/doanh nghiệp, với mức chi phí thấp và tiện lợi Bên cạnh đó, kinh doanhqua mạng (thông qua Website) còn mở rộng cơ hội tìm kiếm khách hàng, đối tác củadoanh nghiệp không chi trong nước mà còn trên phạm vi toàn cầu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Hình ảnh 1 2: Tỷ lệ người mua sắm trực tuyến trong tổng số người mua sắm trực tuyến

Nguồn 1.2: thanhnien.vn

Dựa theo báo cáo “Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020”của Bộ CôngThương Việt Nam có thể thấy tỷ lệ người mua sắm trực tuyến mới ở Việt Nam đangchiếm 41% đây là một số liệu thống kê tương đối cao so với các nước khác và cả khuvực Đông Nam Á Bên cạnh đó, tổng số lượt truy cập website TMĐT toàn cầu từtháng 1/2019 đến tháng 6/2020 cho thấy tổng số lượt truy cập ngày càng tăng Đặcbiệt, vào tháng 6/2020 tổng số lượt truy cập đã tăng lên đến 21,96 tỷ lượt truy cập Đây

là con số cao nhất trong thời gian thực hiện khảo sát

Hình ảnh 1 3: Tổng số lượt truy cập website TMĐT toàn cầu từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2020 (tỷ

lượt)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nguồn 1.3: thanhnien.vn

Kể từ khi dịch bệnh Covid 19 bùng nổ, mọi người trên thế giới ngày càng quantâm hơn đến sức khỏe của bản thân và gia đình Từ đó, mọi người có nhu cầu mua cácthực phẩm chức năng để bồi bổ sức khỏe Các loại thuốc chữa bệnh tuy có tác dụngnhanh chóng, hiệu quả nhưng con người ta lại ưa chuộng sử dụng thảo mộc thiên nhiên

để phòng và điều trị bệnh Xuất phát từ nhu cầu sử dụng của khách hàng mà của hàngHappy.Herb đã ra đời Hiện tại, cửa hàng Happy.Herb kinh doanh theo hình thức muabán trực tiếp và trực tuyến Về trực tuyến của hàng chủ yếu thực hiện các hoạt độngmua bán và quảng cáo trên facebook mà chưa có website riêng Do đó, việc tạo chocửa hàng một website riêng bằng ngôn ngữ PHP dựa trên nền tảng Laravel được nhiềungười sử dụng, mang lại hiệu quả cao

Nhận thấy những lợi ích mà Website mang lại cho doanh nghiệp là to lớn Vớimục tiêu mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của cửa hàng Happy.Herbnên tác giả quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰCTUYẾN CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB DỰA TRÊN NỀN TẢNG LARAVEL”.Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý các mặt hàng, các hóađơn từ đó đưa ra các sơ đồ tổng quan để người quản lý có thể theo dõi và đánh giákhách quan để có những chiến lược kinh doanh phù hợp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 19

- Nghiên cứu lý thuyết, nắm vững quy trình xây dựng một Website hoàn chỉnh vàcác chức năng liên quan.

- Nghiên cứu về các ngôn ngữ PHP, HTML, CSS, jQuery, PHP MyAdmin,Bootstrap, MySQL, JavaScript, mô hình MVC từ đó vận dụng các ngôn ngữ vào việcxây dựng website

- Nghiên cứu về nền tảng Laravel để xây dựng và phát triển ứng dụng web

- Xây dựng một Website bán hàng trực tuyến nhằm nâng cao khả năng tiêu thụsản phẩm của cửa hàng

- Xây dựng các chức năng quản lý cho trang web

- Tìm hiểu quy trình bán hàng của cửa hàng Happy.Herb

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hệ thống bán hàng, chức năng có trong trang bán hàng trực tuyến

- Ngôn ngữ lập trình PHP, MySQL, jQuery, PHP MyAdmin, frameworkBootstrap, HTML, CSS, mô hình MVC

- Nền tảng Laravel

- Các công cụ hỗ trợ trong việc xây dựng Website

- Cửa hàng Happy.Herb

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022

- Không gian: Cửa hàng Happy.Herb Tập trung nghiên cứu các cơ sở kinh doanhtrên địa bàn thành phố Huế và tham khảo các Website của các cửa hàng kinh doanhtrước đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm kiếm ,nghiên cứu các website bán hàng tương

tự từ đó phân tích các ưu – nhược điểm mà website đó mang lại Đọc các tài liệu, sách,bài viết về xây dựng website trên các diễn đàn Từ đó đưa ra hướng xây dựng websitehoàn chỉnh và trực quan

- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình kinh doanh của các cửa hàng bán thảo

mộc trên địa bàn Thừa Thiên Huế

- Phương pháp phỏng vấn: Đến gặp trực tiếp để phỏng vấn nhân viên và người quản lý

cửa hàng, đưa ra những câu hỏi về quy trình có liên quan Từ đó, đưa ra những giảipháp để nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng website

1.4.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin

- Phương pháp phân tích hệ thống thông tin: Sử dụng phương pháp chức năng phân

tích để phân tích các chức năng chính của bài toán, có cái nhìn tổng quan về vấn đềbán hàng Sau đó , có thể đánh giá được mức độ quan trọng và thiết yếu để hoàn thiệnbài khóa luận

- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên những kiến thức đã học và những tài liệu tự tìm

hiểu để phục vụ cho việc hoàn thiện khóa luận

1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan

- Khóa luận: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN YẾN BẰNG NGÔNNGỮ PHP DỰA TRÊN NỀN TẢNG MAGENTO 2” Do sinh viên Nguyễn Thị Yến,lớp K52 Tin Học Kinh Tế, Trường Đại Học Kinh Tế Huế thực hiện năm 2022 [2] Đề

án đã xác định được đúng phương hướng và theo sát trọng tâm và website tạo ra vớicác chức năng cơ bản, giao diện thân thiện và rất dễ tiếp cận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Khóa luận: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN SÁCH BẰNGJAVA - SPRING MVC” Do sinh viên Trần Thị Thu Nhàn, lớp K51 Tin Học Kinh Tế,Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế thực hiện năm 2021 [3] Đề án đã xây dựngtốt một trang web bán hàng, có các chức năng cơ bản và có giao diện thân thiện vớingười dùng.

- Khóa luận “XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬAHÀNG THỜI TRANG TRẺ EM MARY’S BABY SỬ DỤNG NỀN TẢNGLARAVEL ” Do sinh viên Trương Thị Thanh Trang, lớp K49B Tin Học Kinh Tế -Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế thực hiện năm 2019 [4] Vì Website đượcxây dựng khá lâu nên giao diện khá cũ, không bắt kịp xu hướng hiện nay

- Khóa luận “XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ BÁN HÀNG THỜI TRANGBẰNG NGÔN NGỮ PHP” Do sinh viên Võ Thuấn, lớp K51 Tin Học Kinh Tế -

Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế thực hiện năm 2021 [5] Giao diện còn kháđơn giản tuy nhiên đã đáp ứng đủ các chức năng mà một website cần có

- Khóa luận “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CỬA HÀNG THE

TIME COFFEE DỰA TRÊN NỀN TẢNG SHOPIFY” Do sinh viên Hoàng Thị MinhChâu, lớp K52 Tin Học Kinh Tế - Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế thực hiệnnăm 2022 [6] Đây là một website đẹp, bắt mắt có đầu tư về giao diện, đầy đủ các chứcnăng mà một website phải có

1.6 Nội dung khóa luận

- Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chínhcủa bài khóa luận bao gồm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về việc xây dựng website bán hàng trực tuyến

Chương 2: Khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Chương 3: Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến cho hệ thống cửa hàngHappy.Herb.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE

BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

1.1 Tổng quan về Website và các hoạt động bán hàng trực tuyến

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (TMĐT) [7] hay còn gọi là E-commerce-EC, đây là sự muabán các sản phẩm, dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máytính TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dâychuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện

tử (Electronic Data Interchange-EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệthống tự động thu nhập dữ liệu

Thương mại điện tử thường đồng nghĩa với việc mua và bán qua Internet, hoặctiến hành bất cứ sự giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ qua mạng lưới máy tính

1.1.2 Lợi ích khi bán hàng trên trang thương mại điện tử

Theo Statista, thị trường TMĐT bán lẻ ở Việt Nam [8] được dự báo tăng 300%,58% người tiêu dùng Việt cho rằng sẽ tiếp tục mua sắm hàng hóa trên nền tảng TMĐTbởi sự tiện lợi và thói quen sẽ vẫn duy trì với 53% thừa nhận rằng mua hàng trực tuyến

đã trở thành một phần trong cuộc sống của họ Hơn thế nữa, dịch bệnh đã làm thay đổihành vi tiêu dùng của người mua, khiến việc chi tiêu cho mua hàng online tăng caohơn (32%) so với nhu cầu mua hàng truyền thống (28%) và nhu cầu sử dụng điện thoạismartphone truy cập internet cũng gia tăng (70%)

- Tiếp cận được nhiều người mua hơn: Với việc kinh doanh truyền thống, ngườibán sẽ bị giới hạn bởi số lượng người mua có khả năng di chuyển đến cửa hàng NgàyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

nay, nhờ sự phát triển của internet và mạng xã hội mà người bán có thể tiếp cận đượcvới nhiều và đa dạng người mua hơn.

- Quy trình mua bán dễ dàng: Nhờ có sự phát triển của thương mại điện tử,người mua có thể lướt trang và giao dịch ở mọi lúc mọi nơi với vài thao tác đơn giản.Các phương thức thanh toán như ví điện tử đã hỗ trợ tối giản các quy trình thanh toánrườm rà

- Tốn ít chi phí hoạt động: Tạo và duy trì một trang web ít tốn kém hơn vậnhành một của hàng truyền thống Chúng ta có thể bắt đầu bán hàng ngay lập tức màkhông cần phải thuê mặt bằng

1.1.3 Khó khăn khi bán hàng trên trang thương mại điện tử

- Giới hạn giao tiếp với người mua hàng: Giao tiếp và mua hàng trực tiếp đềuquan trọng khi kinh doanh mua bán và giao dịch Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm,dịch vụ hoặc phong cách bán hàng, việc giao tiếp qua tin nhắn sẽ khó truyền tải đượcđầy đủ thông điệp hơn khi giao tiếp trực tuyến

- Bảo mật thông tin là một bài toán khó: người mua luôn chú trọng việc bảo vệthông tin cá nhân của họ và quyền riêng tư Xây dựng lòng tin của người tiêu dùngbằng cách nhắc nhở người mua bảo mật thông tin khi mua và nhận hàng, chia sẻ chínhsách bảo mật của cửa hàng Việc này thể hiện sự minh bạch của cửa hàng và giúpngười tiêu dùng an tâm về bảo mật thông tin

1.1.4 Các loại hình của TMĐT

Thương mại điện tử có 6 loại hình chủ yếu [9], bao gồm:

- Business-to-Business (B2B): Doanh nghiệp đến doanh nghiệp - đây là loại hìnhthương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa các công ty với nhau Ở thị trường này

có hai thành phần chủ yếu là hạ tầng ảo và thị trường ảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Business-to-Consumer (B2C): Doanh nghiệp đến người tiêu dùng - là khi một doanhnghiệp bán hàng cho các cá nhân, người tiêu dùng cuối cùng, nhưng hoạt động kinhdoanh được tiến hành trực tuyến chứ không phải tại một cửa hàng thực.

- Consumer-to-Consumer (C2C): Người tiêu dùng tới người tiêu dùng - hoạt động nhưcác trang trao đổi, mua bán, đấu giá qua internet trong đó người dùng bán hàng hóacho nhau Đây cũng có thể là những món đồ thủ công do chính họ làm ra hoặc nhữngmón đồ cũ mà họ đã sở hữu và muốn bán

- Consumer-to-Business (C2B): Người tiêu dùng đến doanh nghiệp - là khi người tiêudùng bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho các doanh nghiệp Khi người tiêu dùng tạo ra giátrị cho doanh nghiệp, đó là thương mại C2B Tạo giá trị có thể có nhiều hình thức Ví

dụ như các doanh nghiệp có thể mua hình ảnh từ các nhiếp ảnh gia tự do

- Busimess-to-Government (B2G) hoặc có thể được gọi là business-to-administation:Doanh nghiệp đến chính phủ - là khi một công ty tư nhân trao đổi hàng hóa hoặc dịch

vụ với một cơ quan công cộng, thường sẽ dưới dạng hợp đồng kinh doanh với một tổchức công cộng để thực hiện một dịch vụ được ủy quyền

- Consumer-to-Government (C2G): Người tiêu dùng đến chính phủ - bao gồm nộpthuế trực tuyến và mua hàng hóa của cơ quan chính phủ được đấu giá online, hay các

cá nhân trả tiền thuế cho chính phủ hoặc học phí cho các trường đại học

1.1.5 Giới thiệu chung về Website

Website[10] hay còn được gọi là trang Web hoặc trang mạng, và nội dung liênquan được xác định bằng một tên miền chung và được xác định bằng một tên miềnchung và được xuất bản trên ít nhất một máy chủ web Nó tập hợp các trang thông tinbao gồm văn bản, hình ảnh, video,… nằm trên một domain, được lưu trữ trên máy chủweb Tất cả các trang web có thể truy cập công khai đều tạo thành World Wide Web.Cũng có một số trang web riêng tư chỉ được truy cập trên mạng riêng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Có hai loại website đó là:

- Website tĩnh: Chủ yếu được sử dụng các ngôn ngữ như HTML, CSS,JavaScrip và thông tin, nội dung trên đây sẽ cố định, ít được chỉnh sửa Chỉ chứa thôngtin và không có thành phần tương tác nào

- Website động: Ngược lại với website tĩnh, ngoài HTML, CSS và JavaScrip thìcác website động thường cần có các ngôn ngữ lập trình phức tạp như PHP hayAPS.NET và một cơ sở dữ liệu như SQL Server hay MySQL

1.2 Kiến trúc Model-View-Controller (MVC)

- Model - View – Controller (MVC) [11]: Đây là mô hình thiết kế được sử dụngtỏng kỹ thuật phần mềm MVC là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao diệnngười dùng trên máy tính MVC chia thành ba phàn được kết nối với nhau và mỗithành phần đều có một nhiệm vụ riêng của nó và độc lập với các thành phần khác Bathành phần đó gồm:

+ Model (dữ liệu): Quản lý xử lý các dữ liệu

+ View (giao diện): Nơi hiển thị dữ liệu cho người dùng

+ Controller (bộ điều khiển): Điều khiển sự tương tác của hai thành phần Model

và View

- Ưu điểm của mô hình MVC

+ Băng thông (bandwidth) nhẹ vì không sử dụng viewstate nên khá tiết kiệmbăng thông Việc giảm băng thông giúp cho Website hoạt động ổn định hơn

+ Kiểm tra đơn giản và dễ dàng, kiểm tra lỗi phần mềm trước khi bàn giao lạicho người dùng

+ Nó tách biệt các phần Model, Controller và View với nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Sử dụng mô hình MVC chức năng Controller có vai trò quan trọng và tối ưutrên các nền tảng ngôn ngữ khác nhau.

+ Dễ dàng duy trì ứng dụng vì chúng được tách biệt với nhau

+ Có thể chia nhiều developer làm việc cùng một lúc, và các công việc đó sẽkhông ảnh hưởng đến nhau

- Nhược điểm của mô hình MVC

+ MVC đa phần phù hợp với các công ty chuyên về website hoặc các dự án lớnthì mô hình này phù hợp hơn so với các dự án nhỏ, lẻ vì khá cồng kềnh và mất thờigian Ngoài ra, mô hình MVC không thể preview các trang như ASP.NET và nó khótriển khai

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

* Giới thiệu MySQL

MySQL [13] là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thếgiới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khảchuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện íchrất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng cótruy cập cơ sở dữ liệu trên internet Người dùng có thể tải về MySQL từ trang chủ và

nó có nhiều phiên bản khác nhau cho từng hệ điều hành

- Ưu điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

+ Dễ sử dụng: đây là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt độngtrên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

+ Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập cơ sở dữliệu trên internet khi sở hữu nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao.

+ Đa tính năng: hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quảntrị CSDL quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp

+ Khả năng mở rộng mạnh mẽ: có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa nó

có thể được mở rộng nếu cần thiết

+ Nhanh chóng: việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rấthiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi

- Nhược điểm của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

+ Giới hạn: MySQL đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vài ứng dụng

1.4 phpMyAdmin

phpMyAdmin [19] là một công cụ mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữPHP giúp quản trị cơ sở MySQL thông qua giao diện web Nó có thể thực hiện nhiềutác vụ như tạo, sửa đổi hoặc xóa bỏ cơ sở dữ liệu, bảng, các trường hoặc bản ghi; thựchiện theo báo cáo SQL; hoặc quản lý người dùng và cấp phép

- Các tính năng của phpMyAdmin:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Quản lý người dùng: thêm, xóa, sửa (phân quyền).

+ Quản lý cơ sở dữ liệu: tạo mới, xóa, sửa, thêm bảng, hàng, trường, tìm kiếmđối tượng

+ Nhập xuất dữ liệu: hỗ trợ các định dạng SQL, XML và CVS

+ Thực hiện các truy vấn MySQL, giám sát quá trình và theo dõi

+ Sao lưu và khôi phục: thao tác thủ công

- Ưu điểm của phpMyAdmin

+ Hiệu quả về quản lý cơ sở dữ liệu: đây là một công cụ hoàn hảo để duyệt cơ

sở dữ liệu, thực hiện các truy vấn SQL, quản lý các đặc quyền của người dùng Từ đó,giúp tăng hiệu quả trong công tác quản lý các cơ sở dữ liệu

+ Có nguồn tài nguyên lớn: đây là một mã nguồn mở nên phần mềm này có mộtkho tài nguyên vô cùng rộng lớn

+ Đa ngôn ngữ: Phần mềm có khoảng 64 ngôn ngữ khác nhau được duy trì bởiThe phpMyAdmin Project

+ Chi phí: quá trình cài đặt và sử dụng phần mềm phpMyAdmin là hoàn toànmiễn phí

- Nhược điểm của phpMyAdmin

+ Bảo mật phpMyAdmin: đây là phần mềm có mã nguồn mở và bất kỳ ai cũng

có thể thêm bớt, chỉnh sửa, đóng góp mã lệnh của mình Vậy nên, vấn đề lớn nhất củacông cụ này là tính bảo mật

+ Sao lưu dữ liệu: phần mềm còn có một vài thiếu sót trong chức năngexport/import như việc lập kế hoạch chưa thể tự động xuất các cơ sở dữ liệu, các bảnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

sao lưu chỉ cho vào các local drive có sẵn trên hệ thống thông qua Save As trên trìnhduyệt, dung lượng lưu trữ khá lớn cộng thêm việc lưu dưới dạng text files phổ biếnnên không an toàn.

1.5 XAMPP

Xampp [20] là chương trình tạo máy chủ (web server) được tích hợp sẵnApache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắt hoặc khởi độnglại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào

Xampp là một chương trình mã nguồn mở máy chủ web đa nền được phát triểnbởi Apache Friends, bao gồm chủ yếu là Apache HTTP Server, MariaDB database vàinterpreters dành cho những đối tượng sử dụng ngôn ngữ PHP và Perl

- Ưu điểm của Xampp

+ Xampp có thể chạy được trên toàn bộ các hệ điều hành như Windows,MacOS, Cross – Platform và Linux

+ Xampp có cấu hình đơn giản cùng nhiều chức năng hữu ích cho người dùng.Tiêu biểu là giả lập Server, giả lập Mail Server, hỗ trợ SSL trên Localhost

+Xampp tích hợp nhiều thành phần với các chức năng Apache, PHP hayMySQL

+ Thay vì phải cài đặt từng thành phần trên thì giờ chỉ cần dùng Xampp là đã cóđược một web server hoàn chỉnh

+ Mã nguồn mở: Không như Appserv, Xampp có giao diện quản lý khá tiện lợi.Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủbất kỳ lúc nào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Nhược điểm của Xampp

+ Vì cấu hình đơn giản nên Xampp không được hỗ trợ cấu hình module nêncũng không có Version MySQL Do đó đôi khi sẽ mang đến sự bất tiện cho từngngười

+ Dung lượng của Xampp tương đối nặng với dung lượng file cài đặt củaXampp là 141Mb

1.6 Framework Laravel

Laravel [21]: là một PHP framework, có mã nguồn mở và miễn phí, được xâydựng nhằm hỗ trợ phát triển các phần mềm, ứng dụng, theo kiến trúc MVC

- Ưu điểm của framework Laravel:

+ Sử dụng các tính năng mới nhất của PHP: sử dụng Laravel 5 giúp các lậptrình viên tiếp cận những tính năng mới nhất mà PHP cung cấp, nhất là đối vớiNamespace, Interfaces, Overloading, Anonymous functions và Shorter array syntax

+ Nguồn tài nguyên vô cùng lớn và có sẵn: nguồn tài nguyên của Laravel rấtthân thiện với các lập trình viên với đa dạng các loại tài nguyên khác nhau để thamkhảo Các phiên bản được phát hành đều có nguồn tài liệu phù hợp với ứng dụng củamình

+ Tích hợp với dịch vụ mail: là framework được trang bị API sạch trên thư việnSwiftMailer, do đó, có thể gửi thư qua các dịch vụ dựa trên nền tảng đám mây hoặclocal

+ Tốc độ xử lý nhanh: hỗ trợ hiệu quả cho việc tạo lập website hay các dự ánlớn trong thời gian ngắn Vì vậy, nó được các công ty công nghệ và lập trình viên sửdụng rộng rãi để phát triển các sản phẩm của họ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Dễ sử dụng: có thể bắt đầu thực hiện một dự án nhỏ với vốn kiến thức cơ bảnnhất về lập trình với PHP.

+ Tính bảo mật cao: Laravel cung cấp sẵn cho người dùng các tính năng bảomật mạnh mẽ để người dùng hoàn toàn tập trung vào việc phát triển sản phẩm củamình

- Nhược điểm của framework Laravel:

+ So với PHP framework khác, Laravel bộ lộ khá ít nhược điểm Vấn đề lớnnhất có thể kể đến của framework này là thiếu sự liên kết giữa các phiên bản, nếu cốcập nhật code, có thể khiến cho ứng dụng bị gián đoạn hoặc phá vỡ

Bên cạnh đó, Laravel cũng quá nặng cho ứng dụng di động, khiến việc tải trang trởnên chậm chạp

1.7 Tổng quan về các ngôn ngữ hỗ trợ xây dựng website

1.7.1 Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP - Hypertext Preprocessor [12]: đây là một ngôn ngữ lập trình kịch bản haymột loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mãnguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát PHP rất thích hợp với web và có thể dễ dàngnhúng vào trang HyperText Markup Language (HTML).Vì được tối ưu hóa cho cácứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gianxây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình Web phổ biến nhất thế giới

1.7.2 Ngôn ngữ HTML

Hypertext Markup Language (HTML) [14]: là ngôn ngữ lập trình dùng để xâydựng và cấu trúc lại các thành phần có trong website Có thể tạm dịch HTML là ngônTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

ngữ đánh dấu siêu văn bản Người ta thường sử dụng HTML tỏng việc phân chia cácđoạn văn, heading, links, blockquotes.

- Ưu điểm của ngôn ngữ HTML

+ Nhiều tài nguyên hỗ trợ với cộng đồng người dùng vô cùng lớn

+ Có thể hoạt động mượt trên hầu hết mọi trình duyệt hiện nay

+ Các markup sử dụng trong HTML thường ngắn gọn, có độ đồng nhất cao

+ Sử dụng mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí

+ HTML là chuẩn web và được vận hành bởi World Wide Web Consortium(W3C)

+ Dễ dàng để tích hợp với các loại ngôn ngữ backend như PHP, Node.js

- Nhược điểm của ngôn ngữ HTML

+ Chỉ được áp dụng chủ yếu cho web tĩnh Nếu muốn tại các tính năng động,lập trình viên cần phải dùng thêm JavaScript hoặc ngôn ngữ backend của bên thứ banhư PHP

+ Mỗi trang PHP cần được tạo riêng biệt, ngay cả khi có nhiều yếu tố trùng lặpnhư header, footer

+ Khó có thể kiểm soát được cách đọc và hiển thị file HTML của trình duyệt

+ Một số trình duyệt chậm cập nhật để hỗ trợ các tính năng mới của HTML

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.7.3 Ngôn ngữ Cascading Style Sheet - CSS

Ngôn ngữ Cascading Style Sheet – CSS [15]: đây là một ngôn ngữ được sửdụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu(HTML) Hay ngôn ngữ này định dạng phong cách cho trong web

- Ưu điểm của ngôn ngữ CSS

+ Nhờ có CSS mà mã nguồn của trang web được tổ chức gọn gàng, trật tự hơn,nội dung của trang web được tách bạch hơn trong việc định dạng hiển thị, Từ đó, quátrình cập nhật nội dung sẽ dễ dàng hơn và có thể hạn chế tối thiểu làm rối cho mãHTML

+ Tạo ra nhiều kiểu dáng nên có thể áp dụng với nhiều trang web, từ đó tránhviệc lặp lại các định dạng của các trang web giống nhau

- Ưu điểm của framework Bootstrap

+ Phát triển giao diện nhanh chóng

+ Dễ học và dễ sử dụng

+ Nền tảng tối ưu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

+ Tương tác tốt với smartphone

+ Dễ dàng tùy biến

+ Hỗ trợ Search Engine Optimization (SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) tốt

- Nhược điểm của framework Bootstrap

+ Kém phổ biến

+ Sản phẩm nặng, tốc độ tối ưu chưa cao

+ Chưa hoàn thiện và đầy đủ các thư viện

1.7.4 Ngôn ngữ lập trình JavaScript

Ngôn ngữ JavaScript [16]: là một ngôn ngữ lập trình website, được hỗ trợ hầunhư trên tất cả các trình duyệt như Chrome, Firefox,… thậm chí là các trình duyệt trênthiết bị di động

- JavaScript được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như:

+ Lỗi của JavaScript dễ phát hiện từ đó có thể dễ dàng sửa

+ Hoạt động trên nhiều trình duyệt, nền tảng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

+ Giúp cho website tương tác tốt hơn với khách truy cập

+ JavaScript nhanh hơn và nhẹ hơn các ngôn ngữ lập trình khác

- Nhược điểm của ngôn ngữ JavaScript

+ Dễ bị khai thác

+ Có thể được dùng để thực thi mã độc trên máy tính của người dung

+ Có thể bị triển khai khác nhau tùy từng thiết bị dẫn đến việc không đồng nhất

1.7.5 jQuery

jquery [17]: là thư viện được viết từ JavaScript, jQuery giúp xây dựng chứcnăng bằng JavaScript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn

- Ưu điểm của jQuery

+ Dễ học và dễ tiếp cận: các cú pháp đơn giản và dễ hiểu, các hàm của jQueryrất gần với ngôn ngữ đời thường nên rất dễ nhớ

+ Cú pháp ngắn gọn: Sử dụng các ngôn ngữ khác thì số lượng code nhiều gấpđôi hoặc hơn so với khi sử dụng jQuery

+ Xây dựng nhiều hàm, tiết kiệm thời gian và công sức

+ Tương thích với nhiều trình duyệt web

+ Có cộng đồng người dùng lớn

- Nhược điểm của jQuery: nhược điểm duy nhất của jQuery là việc phải nhúng

thêm một thư viện vào trang web Mặc dù jQuery rất tiện lợi và nhiều tính năng,nhưng không phải lúc nào ta cũng có thể khai thác hết tất cả những chức năng đó trêntrang web Khi đó việc nhúng thư viện cũng là một phần làm cho trang web nặng hơn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN CHO CỬA HÀNG HAPPY.HERB

2.1 Tổng quan về cửa hàng Happy.Herb

Happy.Herb – cửa hàng chuyên cung cấp sỉ và lẻ các loại thảo mộc thiên nhiên,giúp tăng cường sức khỏe Là đơn vị chuyên các loại thảo mộc khô từ các loại hoa, củ,quả uy tín và chất lượng

Hình ảnh 2 1: Logo của hàng Happy.Herb

Nguồn 2.1:Happy.herb.vietnam

Tên cửa hàng: Happy.Herb

Địa chỉ: 333, Phạm Văn Đồng, Phú Thượng, Phú Vang,Thừa Thiên Huế

Số điện thoại: 093 585 04 96

Fanpage:https://www.facebook.com/happy.herb.vietnam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

2.2.1 Mô tả hệ thống cửa hàng Happy.Herb

Các cửa hàng thay vì kinh doanh theo hình thức trực tiếp tại cửa hàng thì nay đã cóthêm nhiều hình thức buôn bán trực tuyến mới, đa nền tảng Ngày nay các cửa hàngmột ngày có thể bán ra nhất nhiều đơn chỉ dựa vào việc bán hàng thông qua websitehoặc các trang mạng xã hội Nhờ đó thay vì đầu tư vào mặt bằng để bán hàng trựctuyến thì giờ đây khách hàng có thể thuận tiện tìm hiểu thông tin sản phẩm, so sánh giá

cả và chất lượng, tham khảo các đánh giá ở các website mà không mất quá nhiều thờigian

Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm và việc hỗ trợ tìm kiếm sản phẩm giúpkhách hàng cảm thấy dễ dàng và thuận lợi khi khách hàng có nhu cầu tìm kiếm sảnphẩm mà họ mong muốn.Việc tìm kiếm khách hàng là không dễ và có thể giữ chânkhách hàng lại là một việc khó hơn Vì vậy, tính năng đăng ký được tạo ra để có thểgiữ chân khách hàng giúp khách hàng nhớ đến và có thể quay lại trang web Sau khitruy cập vào trang web khách hàng sẽ được hỗ trợ để đăng ký tài khoản Tài khoản sẽlưu trữ các thông tin của khách hàng Khách hàng sau khi thêm sản phẩm vào giỏ hàngthì có thể tiếp tục đến bước đặt mua Chức năng giỏ hàng có thể thêm, bớt, thanh toánthành tiền các sản phẩm Sau khi xác nhận đặt mua sản phẩm, khách hàng phải điềnđầy đủ thông tin để hệ thống có thể lưu trữ và xử lý

Chức năng quản lý trang web, cung cấp các chức năng thêm, sửa, xóa cho cácsản phẩm, bài viết, khách hàng Tất cả các đơn hàng sau khi được xét duyệt sẽ đượchiển thị ở chức năng quản lý thống kê

Bên cạnh các chức năng chính thì ngoài ra website cần được thiết kế sao cho dễ

sử dụng, có sự bắt mắt với người dùng, tính thẩm mỹ cao và gần gũi với người dùng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các thông tin mà khách hàng cung cấp cần được bảo mật tuyệt đối và việc thanh toán,giao hàng cũng cần được đảm bảo tính chính xác.

2.2.2 Sơ lược về hệ thống bán hàng của cửa hàng Happy.Herb

- Quản trị viên (Admin)

+ Thêm, sửa, xóa, xem thông tin sản phẩm

+ Thống kê doanh thu

+ Thêm, sửa, xóa tin tức

+ Quản lý đơn hàng

+ Quản lý danh mục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 16/03/2023, 23:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thanh Niên Việt Nam, “Năm 2021 bùng nổ xu hướng mua sắm online, nền tảng thương mại điện tử ‘lên ngôi’”, ngày truy cập: 30/10/2022, https://thanhnien.vn/nam- 2021-bung-no-xu-huong-mua-sam-online-nen-tang-thuong-mai-dien-tu-len-ngoi-post1420475.html, 12/01/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2021 bùng nổ xu hướng mua sắm online, nền tảng thương mại điện tử ‘lên ngôi’
Nhà XB: Thanh Niên Việt Nam
Năm: 2022
[2] Nguyễn Thị Yến, “Xây dựng hệ thống website bán yến bằng ngôn ngữ PHP dựa trên nền tảng Magento 2”, ngày truy cập: 17/12/2022, http://thuvien.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/4410 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống website bán yến bằng ngôn ngữ PHP dựa trên nền tảng Magento 2
Tác giả: Nguyễn Thị Yến
[3] Trần Thị Thu Nhàn, “Xây dựng hệ thống bán sách bằng Java – Spring MVC”, ngàytruy cập: 18/12/2022,http://thuvien.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/2831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bán sách bằng Java – Spring MVC
Tác giả: Trần Thị Thu Nhàn
[4] Trương Thị Thanh Trang, “Xây dựng website thương mại điện tử cho cửa hàng thời trang trẻ em Mary’s baby sử dụng nền tảng laravel”, ngày truy cập: 18/12/2022, http://thuvien.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website thương mại điện tử cho cửa hàng thời trang trẻ em Mary’s baby sử dụng nền tảng laravel
Tác giả: Trương Thị Thanh Trang
[5] Võ Thuấn, “Xây dựng website quản lý bán hàng thời trang bằng ngôn ngữ PHP”,ngày truy cập: 18/12/2022,http://thuvien.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/2832 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website quản lý bán hàng thời trang bằng ngôn ngữ PHP
Tác giả: Võ Thuấn
[6] Hoàng Thị Minh Châu, “Xây dựng website bán hàng cho cửa hàng The Time Coffee dựa trên nền tảng Shopyfi”, ngày truy cập: 18/12/2022, http://thuvien.hce.edu.vn:8080/dspace/handle/TVDHKTH_123456789/2832 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website bán hàng cho cửa hàng The Time Coffee dựa trên nền tảng Shopyfi
Tác giả: Hoàng Thị Minh Châu
[7] Wikipedia, “Thương mại điện tử”, ngày truy cập: 05/11/2022, https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0%C6%A1ng_m%E1%BA%A1i_%C4%91i%E1%BB%87n_t%E1%BB%AD, 24/05/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử
Tác giả: Wikipedia contributors
Nhà XB: Wikipedia
Năm: 2022
[8] “Thương mại điện tử là gì? Vì sao phải bán hàng trên thương mại điện tử”, ngày truy cập: 21/11/2022, https://banhang.shopee.vn/edu/article/15150, 28/07/2022Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử là gì? Vì sao phải bán hàng trên thương mại điện tử
Nhà XB: Hue University of Economics
Năm: 2022

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w