Microsoft Word ba41 eee6 b982 b704 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜ�G ĐẠI HỌC KI�H TẾ KHOA QUẢ� TRN KI�H DOA�H ��� KHÓA LUẬ� TỐT �GHIỆP PHÂ� TÍCH TÌ�H HÌ�H CHO VAY TIÊU DÙ�G TẠI �GÂ� HÀ�G THƯƠ�G MẠI CỔ PHẦ� ĐẠI CHÚ�G[.]
Trang 1KHOA QUẢ TRN KI H DOA H
- -
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP
PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H CHO VAY TIÊU DÙ G TẠI
GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI CỔ PHẦ ĐẠI CHÚ G
VIỆT AM – PHÒ G GIAO DNCH TÂY LỘC
GÔ THN KIM OA H
KHÓA HỌC: 2019-2023
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA QUẢ TRN KI H DOA H
- -
KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP
PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H CHO VAY TIÊU DÙ G TẠI
GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI CỔ PHẦ ĐẠI CHÚ G
VIỆT AM – PHÒ G GIAO DNCH TÂY LỘC
Thừa Thiên Huế, tháng 12 năm 2022
Sinh viên thực hiện:
gô Thị Kim Oanh
Lớp: K53A – Marketing
Mã SV: 19K4091137
Khóa học: 2019-2023
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Tống Viết Bảo Hoàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM Ơ
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến các Quý Thầy cô bộ môn Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo cơ hội cho em được học tập, rèn luyện và tích lũy kiến thức, kỹ năng để thực hiện khóa luận Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo =gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt =am - Phòng giao dịch Tây Lộc và các cá nhân có liên quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Tống Viết Bảo Hoàng đã tận tình chỉ dẫn, theo dõi và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp em giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận khó tránh những thiếu sót Em rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm
từ Quý Thầy cô
Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô luôn thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc
Trân trọng !
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Kim Oanh Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4SVTH: gô Thị Kim Oanh ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Kết cấu đề tài khóa luận: 3
PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU 4
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU 4
1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại: 4
1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM: 4
1.3 Hoạt động cho vay của NHTM 4
1.3.1 Khái niệm: 4
1.3.2 Các hình thức cho vay tại NHTM 5
1.3.2.1 Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay: 5
1.4 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM 11
1.4.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 11
1.4.2 Đặc điểm chức năng cho vay tiêu dùng 11
1.4.2.1 Quy mô cho vay 11
1.4.2.2.Cho vay tiêu dùng tăng giảm theo chu kỳ 12
1.4.2.3 Nhu cầu vay tiêu dùng ít phụ thuộc với lãi suất 12
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5SVTH: gô Thị Kim Oanh iii
1.4.2.4 Nguồn trả nợ vay tiêu dùng luôn biến động 12
1.4.2.5 Chất lượng thông tin khách hàng 12
1.4.3.2 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 13
1.4.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả: 13
1.4.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng: 13
1.4.5 Các yếu tố tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM: 14
1.4.5.1 Nhân tố pháp luật 14
1.4.5.2 Nhân tố môi trường, văn hóa, xã hội 14
1.4.5.3 Nhân tố Ngân hàng 15
1.4.5.4 Yếu tố khách hàng 15
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 15
1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá định tính: 16
1.5.1.1 Uy tín của Ngân hàng 16
1.5.1.2 Chất lượng khách hàng vay vốn 16
1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá định lượng: 16
1.5.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn 16
1.5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu Ngân hàng: 18
1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng: 19
1.7 Hoạt động cho vay tiêu dùng ở nước ta hiện nay 21
CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G HOẠT ĐỘ G CHO VAY TIÊU DÙ G TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI CỔ PHẦ ĐẠI CHÚ G VIỆT AM - PHÒ G GIAO DNCH TÂY LỘC 22
2.1 Tổng quan về PVcomBank Tây Lộc: 22
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của PVcomBank Tây Lộc 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc: 22
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc 22
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Phòng giao dịch 23
2.1.3 Một số kết quả kinh doanh của PVcomBank Tây Lộc giai đoạn 2019-2021: 23
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 23
2.1.3.2 Tình hình dư nợ: 26
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6SVTH: gô Thị Kim Oanh iv
2.1.3.3 Kết quả kinh doanh: 29
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PVcomBank Tây Lộc giai đoạn 2019-2021: 30
2.2.1 Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng tại PvcomBank Tây Lộc 30
2.2.1.1 Tình hình dư nợ 30
2.2.1.2 Tình hình doanh thu CVTD 34
2.2.1.3 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn CVTD 35
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại PVcomBank Tây Lộc: 36
2.3.1 Những kết quả đạt được 36
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 37
2.3.2.1 Những tồn tại 37
2.3.2.2 Nguyên nhân 38
PHẦ III: PHƯƠ G HƯỚ G VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂ HOẠT ĐỘ G CHO VAY TIÊU DÙ G TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI CỔ PHẦ ĐẠI CHÚ G VIỆT AM - PHÒ G GIAO DNCH TÂY LỘC 39
1 Định hướng, mục tiêu phát triển của PVcomBank Tây Lộc 39
2 Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại PvcomBank Tây Lộc 40
2.1 Nhóm giải pháp chung 40
2.1.1 ĐNy mạnh dư nợ CVTD qua đa dạng hóa đối tượng vay vốn 40
2.1.2 Mở rộng thời hạn cho vay tiêu dùng 40
2.1.3 Hoàn thiện chính sách thu hút khách hàng 41
2.1.4 Đa dạng hóa cơ cấu sản phNm CVTD và phát triển các sản phNm CVTD mới 41
2.1.5 Phát triển thị phần cho vay tiêu dùng 41
2.2 N hóm giải pháp chuyên môn, nghiệp vụ: 42
2.2.1 Cải tiến quy trình thủ tục cho vay tiêu dùng theo hướng vừa đảm bảo chặt chẽ vừa tạo thuận lợi cho người vay 42
2.2.2 N âng cao chất lượng công tác thNm định khách hàng 42
2.2.3 Đa dạng hóa các phương thức cho vay tiêu dùng 43
2.2.4 Làm tốt công tác quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7SVTH: gô Thị Kim Oanh v
2.3 N hóm giải pháp điều kiện: 46
2.3.1 Giải pháp phát triển công nghệ thông tin 46
2.3.2 N âng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 49
PHẦ IV: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 53
1 Kiến nghị 53
1.1 Kiến nghị với N gân hàng N hà nước: 53
1.2 Kiến nghị đối với hội sở chính của PVcomBank: 54
1.3 Kiến nghị đối với chính phủ, các cơ nhà nước và cán bộ ngành: 54
2 Kết luận: 56
DA H MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8SVTH: gô Thị Kim Oanh vi
DA H MỤC BẢ G BIỂU
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2019-2021 244
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ giai đoạn 2019-2021 27
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021 29
Bảng 2.4: Dư nợ CVTD theo thời hạn giai đoạn 2019-2021 Error! Bookmark not defined Bảng 2.5: Dư nợ CVTD theo mục đích vay vốn giai đoạn 2019-2021 31
Bảng 2.6: Dư nợ CVTD so với giá trị TSBĐ giai đoạn 2019-2021 33
Bảng 2.7: Tình hình doanh thu CVTD giai đoạn 2019-2021 34
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn CVTD giai đoạn 2019-2021 35
DA H MỤC SƠ ĐỒ, HÌ H VẼ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc 22
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9SVTH: gô Thị Kim Oanh vii
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Joint – stock commercial bank N HTMCP N gân hàng thương mại cổ phần
Officers and employees CBCN V Cán bộ công nhân viên
Public joint stock commercial bank PVCOMBAN K N gân hàng Thương mại
Cổ phần Đại Chúng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10SVTH: gô Thị Kim Oanh 1
PHẦ I: ĐẶT VẤ ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, lĩnh vực N gân hàng đã đóng góp một vai trò chủ chốt trong sự phát triển chung của nền kinh tế Trong đó, hoạt động cho vay là một nghiệp vụ truyền thống và quan trọng bậc nhất của các N HTM Sở dĩ hoạt động tín dụng luôn nhận được mối quan tâm hàng đầu của các chuyên gia cũng như các nhà quản trị N HTM là do nó là nghiệp vụ mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho N gân hàng Tuy nhiên song song với đó là những hậu quả và rủi ro tiềm Nn khá lớn đến từ hoạt động này nếu như không được chú ý và quan tâm kịp thời
N gân hàng TMCP Đại Chúng Việt N am sau hơn 20 năm thành lập, phát triển với những bước đột phá và tăng trưởng khá toàn diện trong mọi lĩnh vực hoạt động đã từng bước chứng tỏ vị thế và uy tín của mình Chính sách phát triển của PVcomBank
là trở thành N gân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng và hàng đầu Việt N am PVcomBank Tây Lộc cũng là đơn vị mang sứ mạng tiên phong khai thác thị trường giàu tiềm năng tại khu vực Miền Trung, đa dạng trong tất cả các sản phNm – dịch vụ, phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng Trong đó, cho vay tiêu dùng (CVTD) là một trong những sản phNm đặc trưng, chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của N gân hàng, tạo điều kiện tối
đa giúp giảm phần nào gánh nặng cho các hộ gia đình với việc sửa chữa nhà cửa, mua
xe hay khám chữa bệnh, cũng như các nhu cầu cần thiết khác nhau trong cuộc sống
Về phía N gân hàng, mở rộng CVTD là mục tiêu trước mắt và lâu dài nhằm đNy mạnh hơn nữa hoạt động N gân hàng bán lẻ Đây là sản phNm có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của PVcomBank có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực kinh doanh khác Hơn nữa CVTD là khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận vì lãi suất CVTD thường cao hơn các loại hình cho vay khác, ngoài ra N gân hàng có thể mở rộng quan
hệ với khách hàng để làm tăng thêm khả năng huy động các dịch vụ khác
Bên cạnh những thuận lợi và thế mạnh có được từ nền tảng cũng như uy tín trong lĩnh vực N gân hàng từ lâu, PVcomBank cũng gặp không ít trở ngại Trong thời gian qua, nợ xấu tăng cao từ việc khách hàng không trả được nợ, hay thị trường bất động sản đóng băng là những lý do chính khiến cho lợi nhuận N gân hàng đã giảm khá nhiều
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11SVTH: gô Thị Kim Oanh 2
Chính vì thế, việc tìm ra những nguyên nhân để khắc phục những khó khăn cũng như đề xuất những phương hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vay tiêu dùng – mảng nghiệp vụ thế mạnh của PVcomBank để tiếp tục phát triển bền vững trong tương
lai là hết sức cần thiết Do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho
vay tiêu dùng tại gân hàng TMCP Đại Chúng Việt am – Phòng giao dịch Tây Lộc” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
− Đề xuất các giải pháp giúp N gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt
N am – Phòng giao dịch Tây Lộc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dung
2.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Cho vay tiêu dùng là gì? N hững đặc trưng của hoạt động cho vay tiêu dùng?
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm những hoạt động gì?
Thực trạng cho vay tiêu dùng của N gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt N am – Phòng giao dịch Tây Lộc hiện nay như thế nào?
Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại N gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt N am – Phòng giao dịch Tây Lộc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại N gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt N am – Phòng giao dịch Tây Lộc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12SVTH: gô Thị Kim Oanh 3
− Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt nội dung khóa luận tốt nghiệp, ngoài những kiến thức tiếp thu được
từ thực tế, khóa luận còn sử dụng một số phương pháp sau để xử lý số liệu:
• Phương pháp nghiên cứu số liệu: tham khảo sách báo, tạp chí chuyên
ngành kinh tế, internet, các đề tài cả các khóa trước và một số tài liệu hướng dẫn hoạt động tín dụng N gân Hàng PVcomBank Tây Lộc
• Phương pháp thu thập số liệu từ bảng báo cáo kinh doanh, bảng cáo bạch
và 1 số báo cáo thường niên của N gân Hàng
• Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá sau đó xử lí số liệu tiến hành
so sánh chênh lệch tăng giảm Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cho vay thông qua sự trợ giúp của phân mền excel
5 Kết cấu đề tài khóa luận
N ội dung khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại gân hàng TMCP Đại Chúng Việt am - Phòng giao dịch Tây Lộc
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Tây Lộc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13SVTH: gô Thị Kim Oanh 4
PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU
CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤ ĐỀ GHIÊ CỨU
1.1 Khái niệm về gân hàng thương mại:
N gân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt động trong N gân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng và
N gân hàng hoặc ngược lại
Các hoạt động trong N gân hàng như: huy động nguồn vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan
Theo luật các tổ chức tín dụng: N gân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động N gân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (N ghị định số 59/2009/N Đ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của các N gân hàng thương mại được N gân hàng N hà nước Việt N am (sau đây gọi tắt là N gân hàng N hà nước) cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
1.2 Các hoạt động chủ yếu của HTM:
N gân hàng thương mại chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay vốn đầu tư Tuy nhiên cũng có những thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội N hờ có các N gân hàng thương mại mà các chính sách tài chính tiền tệ của N hà nước được thực hiện một cách nhanh chóng và kịp thời hơn, từ đó việc kiểm soát các hoạt động của các doanh nghiệp được dễ dàng, theo đúng luật pháp hơn
1.3 Hoạt động cho vay của HTM
1.3.1 Khái niệm:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó N H giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất sông rủi ro cao nhất của N gân hàng thương mại Để N H tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14SVTH: gô Thị Kim Oanh 5
Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Thứ nhất,
KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận Điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho N H Thứ hai, KH phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng Thứ ba, N H cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ N hờ đó, N H mới có được lợi nhuận từ việc cho vay
Với xu hướng phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng, phong phú, hoàn thiện, đầu tư vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của N gân hàng ngày càng gia tăng, hoạt động cho vay của N gân hàng ngày càng mở rộng, đòi hỏi N gân hàng phải có quy trình quản lý chặt chẽ Mục tiêu quản lý khoản mục cho vay thống nhất với mục tiêu chung của N gân hàng trên cơ sở đảm bảo
an toàn Có thể hiểu ngắn gọn: “Hoạt động cho vay là việc N gân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định” N gân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tư vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho N gân hàng
1.3.2 Các hình thức cho vay tại HTM
1.3.2.1 Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay:
a) Cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn Thông thường quy mô của những khoản vay này nhỏ rủi ro cao vì phụ thuộc phần lớn vào thu nhập và ý thức trả nợ của khách hàng Mà hiện nay, ở Việt N am tỷ lệ thu nhập ngầm là rất cao (là những khoản thu nhập không kiểm soát được) nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao Đối tượng được vay là các cá nhân và hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua ôtô, du học, du lịch…
b) Cho vay kinh doanh
Là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15SVTH: gô Thị Kim Oanh 6
1.3.2.2 Dựa theo thời hạn cho vay:
a) Cho vay ngắn hạn
Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các DN và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
b) Cho vay trung hạn
Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn chủ yếu được mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường xuyên của các DN , đặc biệt là những
DN mới thành lập…
c) Cho vay dài hạn
Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới…
1.3.2.3 Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay:
a) Cho vay có tài sản đảm bảo
Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như cầm cố, thế chấp, hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
Trong nhiều trường hợp, N H yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng Lý do là khách hàng phải đối đầu với rủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho N H N hững biến cố không mong đợi có thể gây ra cho N H những tổn thất lớn Chính vì vậy, trừ những khách hàng có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng của N H yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, N H muốn
có một nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ một là nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ Hiện nay, hầu hết các khoản cho vay đều phải có tài sản
Trang 16SVTH: gô Thị Kim Oanh 7
b) Cho vay không có tài sản đảm bảo
Cho vay không có tài sản đảm bảo là việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đi vay mà không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3
Cho vay không có tài sản đảm bảo thông thường dành cho khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mang nhiều rủi ro đối với các N H,
N H cần thNm định kỹ khách hàng trước khi quyết định cho vay
1.3.2.4 Dựa theo hình thức hình thành khoản vay:
a) Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của N gân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, N gân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, N gân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả
N ếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, N gân hàng sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi
N ghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản N gân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt
b) Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó N gân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn
và nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Cho vay trong hạn mức: Số dư nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức Khách hàng có thể vay trả nhiều lần trong kỳ nhưng dư nợ không vượt quá hạn mức
+ Cho vay ngoài hạn mức: Số dư lớn hơn hạn mức N gân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17SVTH: gô Thị Kim Oanh 8
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã thu mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ N gân hàng sẽ phát tiền cho vay
Đây là hình thức cho vay thuận tiện với những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong nghiệp vụ này N gân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng Khi khách hàng có thu nhập, N gân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên
N gân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay N gân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút
c) Cho vay thấu chi
Là hình thức cho vay qua đó N gân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán được, song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: Chủ động, nhanh chóng và kịp thời
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp và cá nhân vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng…
Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
d) Cho vay luân chuyển.
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa, áp dụng đối với các doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với N gân hàng Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, N gân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18SVTH: gô Thị Kim Oanh 9
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng Thủ tục vay chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người cung cấp sẽ ngắn gọn
N ếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ (hàng hóa tồn đọng…) thì N gân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng
e) Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng theo đó N gân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền Số tiền một lần trả được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng)
Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người mua (qua đó đến người bán) khuyến khích tiêu thụ hàng hóa
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp hàng hóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay N ếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của N gân hàng cũng bị ảnh hưởng Chính vì vậy, rủi ro trả góp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của N gân hàng
f) Cho vay gián tiếp
- Phần lớn cho vay của N gân hàng là cho vay trực tiếp Bên cạnh đó, N gân hàng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian
- N gân hàng cho vay thông qua tổ, đội, hội, nhóm như: nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên… Hình thức cho vay này có 2 loại:
+ Cho vay gián tiếp thông qua người bán lẻ các sản phNm đầu vào của quá trình sản xuất (nguyên liệu, cây giống…) hoặc sản phNm tiêu dùng Việc cho vay này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19SVTH: gô Thị Kim Oanh 10
+ Cho vay gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian (Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên…) Các tổ chức trung gian này sẽ đứng ra bảo lãnh cho các thành viên trong hội vay vốn của N gân hàng nhằm mục đích phát triển kinh tế cho các thành viên trong hội, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm…
- Cho vay gián tiếp áp dụng với các thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa N gân hàng Cho vay qua trung gian nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của N gân hàng Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết N hiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và nếu N gân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng bán hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn
g) Cho vay hợp vốn
- Là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Các tổ chức tín dụng phải ký kết với nhau
về việc hợp vốn trên
- Hiện nay, ở Việt N am hình thức này tương đối phát triển, nguyên nhân là nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng các N gân hàng bị giới hạn bởi luật, quy định một N gân hàng không được cho vay quá 15% vốn điều lệ của N gân hàng
h) Cho vay theo dự án đầu tư
- Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
- Khách hàng vay vốn phải có vốn đầu tư tham gia vào dự án Vốn tham gia dự án
có thể là tiền hoặc tài sản được đưa vào sử dụng cho dự án kể cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuê đất đã trả, các chi phí mà khách hàng đã đầu tư vào dự án Vốn tham gia của chủ đầu tư phải đưa vào công trình trước khi N gân hàng cho vay sau khi hoặc cùng tham gia theo tỉ lệ
+ Đối với các dự án cải tiến mở rộng sản xuất, hợp lý hóa sản xuất phải có vốn tự có tối thiểu tham gia dự án bằng 10% tổng mức vốn đầu tư của dự án mở rộng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20SVTH: gô Thị Kim Oanh 11
+ Đối với dự án đầu tư mới, khách hàng phải có vốn tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư cho dự án mới
- Tổng nhu cầu vốn của dự án bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động
- Căn cứ để giải ngân là hợp đồng thi công, chứng từ cung ứng, nhập khNu vật tư, thiết bị, công nghệ, giá trị khối lượng… đã được xác định Trường hợp đặt cọc mua thiết bị nước ngoài phải có bảo lãnh của N gân hàng phục vụ người bán, đặt cọc trong nước thì tùy từng trường hợp cụ thể để xem xét quyết định
- Phương thức vay này có kỳ hạn rất dài, hàm chứa nhiều rủi ro Do phải phụ thuộc lớn vào tính khả thi của dự án Do vậy, N gân hàng cần thNm định tốt hồ sơ xin vay dự án đầu tư
1.4 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại HTM
1.4.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tiêu dùng rất hữu dụng nhằm mục đích hỗ trợ vốn cho nhu yếu tiêu tốn, shopping, thay thế sửa chữa nhà cửa … của những cá thể, hộ mái ấm gia đình Các khoản vay này giúp người tiêu dùng hoàn toàn có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có năng lực chi trả, tạo cho họ có đời sống với chất lượng cao hơn như mua xe hơi, mua nhà, nghỉ ngơi, du lịch Qua đó tất cả chúng ta hoàn toàn có thể đưa ra khái niệm chung nhất về cho vay tiêu dùng : “ Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng thanh toán trong đó N gân hàng nhà nước thỏa thuận để người mua là cá thể hay hộ mái ấm gia đình sử dụng một khoản tiền với mục tiêu tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định ”
1.4.2 Đặc điểm chức năng cho vay tiêu dùng
1.4.2.1 Quy mô cho vay:
Dù là một khoản vay lớn hay nhỏ thì N gân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình tín dụng, dẫn đến chi phí quản lý có sự tương đương với nhau, bởi vì chi phí tổ chức cho vay của N gân hàng luôn thống nhất với mọi quy mô
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21SVTH: gô Thị Kim Oanh 12
1.4.2.2.Cho vay tiêu dùng tăng giảm theo chu kỳ:
Cho vay tiêu dùng biến động theo chu kỳ của nền kinh tế, khi nền kinh tế phát triển kéo theo tiềm năng lợi nhuận lớn thì N gân hàng sẽ thúc đNy cho vay
N gược lại, khi nền kinh tế suy thoái sẽ kéo theo thất nghiệp và lạm phát tăng cao, làm cho khách hàng hạn chế sự tin tưởng và vay vốn từ N gân hàng
1.4.2.3 hu cầu vay tiêu dùng ít phụ thuộc với lãi suất:
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường là cố định, khách hàng thường quan tâm đến số tiền mà họ phải trả định kỳ hơn là quan tâm lãi suất
N goài mối quan hệ và mức thu nhập, cho vay tiêu dùng còn phụ thuộc vào trình
độ dân trí của khách hàng
1.4.2.4 guồn trả nợ vay tiêu dùng luôn biến động:
Các yếu tố như mức chênh lệch giữa lương, thưởng thu nhập, chi phí sinh hoạt cá nhân là nguồn hoàn trả nợ của khách hàng và chúng luôn có sự biến động nhất định
N hững nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến động nguồn trả nợ: chu kỳ nền kinh
tế, thu nhập thực tế, trình độ văn hóa của khách hàng, thiên tai, sự cố cá nhân,
1.4.2.5 Chất lượng thông tin khách hàng:
Uy tín của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của N gân hàng Chất lượng khách hàng được xây dựng dựa trên mức độ thiện chí hoàn trả nợ vay
Tuy nhiên, việc thu thập thông tin các nhóm khách hàng luôn khó đầy đủ và chính xác, do đó thường dẫn đến những rủi ro tín dụng cho N gân hàng
1.4.3 Phân loại cho vay tiêu dùng:
1.4.3.1 Căn cứ vào mục đích vay:
Vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu mua sắm, cải tạo hoặc
xây dựng nhà ở của khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình Đây là khoản vay vốn có giá trị lớn và có thời hạn kéo dài
Vay tiêu dùng phi cư trú: Là khoản vay vốn phục vụ nhu cầu cải thiện chất lượng
cuộc sống: mua xe, mua đồ dùng sinh hoạt, du lịch, y tế, Các khoản vay này có tính chất nhỏ lẻ và thời hạn ngắn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22SVTH: gô Thị Kim Oanh 13
1.4.3.2 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:
Vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản vay tiêu dùng mà trong đó N gân hàng trực
tiếp làm việc với khách hàng Các quy trình từ thNm định hồ sơ vay vốn đến thu hồi nợ đều được thực hiện bởi N gân hàng
Vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức N gân hàng tài trợ cho các công ty bán lẻ để
họ bán hàng trả góp cho người tiêu dùng, bằng cách mua lại các khoản nợ phát sinh do các công ty này đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng
1.4.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Vay tiêu dùng trả góp
• Khái niệm: Vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho phép người đi vay được trả
nợ (cả gốc lẫn lãi suất) nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay (tháng, quý)
• Trường hợp áp dụng: cho các khoản vay có giá trị lớn, lâu dài và khách hàng
không thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán hết số nợ trong một lần
Vay tiêu dùng phi trả góp
• Khái niệm: Vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức cho vay bắt buộc khách hàng
phải thanh toán hết nợ vay cho N gân hàng trong một lần duy nhất khi đến thời hạn đã cam kết
• Trường hợp áp dụng: cho các khoản vay giá trị nhỏ và có thời hạn ngắn
Vay tiêu dùng tuần hoàn
• Khái niệm: Vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức N gân hàng cho phép khách
hàng được vay và trả nợ nhiều lần một cách tuần hoàn, theo hạn mức tín dụng nhất định
• Cách thức giao dịch: bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành phiếu séc
được thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
• Trường hợp áp dụng: dựa trên căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập định kỳ
của khách hàng trong thời hạn tín dụng đã được thỏa thuận trước đó
1.4.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng:
Hoạt động cho vay tiêu dùng mang tới nhiều lợi ích lớn cho người đi vay, xã hội
và thị trường tài chính:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23SVTH: gô Thị Kim Oanh 14
• Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp nâng cao cơ hội tiếp cận nguồn vốn tài chính ưu đãi cho người dân, đặc biệt là những người dân có thu nhập thấp hay nhóm khách hàng dưới chuNn thường bị từ chối bởi các N gân hàng thương mại truyền thống
• Thứ hai, hoạt động cho vay tiêu dùng đã gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho các nhóm khách hàng mới, đó là các tầng lớp dân cư ít tiếp cận các dịch vụ
N gân hàng Từ đó, giúp họ quản lý tốt hơn các giao dịch tài chính cá nhân, cũng như tạo nền tảng để họ có thể sẵn sàng sử dụng các dịch vụ tài chính khác bao gồm các dịch vụ N gân hàng truyền thống
• Thứ ba, cho vay tiêu dùng làm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng phi chính thức, hạn chế cho vay nặng lãi, “tín dụng đen”, làm trong sạch và ổn định thị trường tài chính
• Thứ tư, cho vay tiêu dùng sẽ giúp kích cầu tiêu dùng từ đó góp phần làm tăng sản lượng và tạo thêm các cơ hội việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia
• Cuối cùng, cho vay tiêu dùng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và gia tăng công bằng xã hội qua các giải pháp tài chính chính thống
1.4.5 Các yếu tố tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại HTM:
1.4.5.1 hân tố pháp luật:
Trong việc cho vay tiêu dùng thì yếu tố pháp luật là một trong những yếu tố rất quan trọng đến việc cho vay của các N gân hàng Khi chưa có khung pháp luật của N hà nước, hướng dẫn cho vay tiêu dùng thì các N gân hàng không thể phát hành thẻ tín dụng cho vay được bởi khi đó quyền lợi giữa các bên chưa rõ ràng, khi xảy ra tranh chấp sẽ không thể giải quyết được
1.4.5.2 hân tố môi trường, văn hóa, xã hội:
Đây cũng là một trong những nhân tố tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Hành vi của người dân thực chất phản ánh sự tác động của môi trường, văn hóa, xã hội N ếu trong xã hội mà mọi người dân đều cần cù lao động, chăm chỉ làm việc và tích lũy thì nhu cầu vay tiêu dùng của xã hội và người dân sẽ không cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24SVTH: gô Thị Kim Oanh 15
1.4.5.3 hân tố gân hàng:
N hân tố N gân hàng bao gồm: định hướng, yếu tố con người và yếu tố công nghệ Định hướng phát triển của N gân hàng như thế nào sẽ kéo theo hoạt động cho vay tiêu dùng theo như vậy N ếu N gân hàng xác định thị trường cho vay tiêu dùng là mục tiêu thì sẽ huy động nhân lực, mở rộng mạng lưới và tập trung phát triển thị trường này
Yếu tố con người tức là nói đến trình độ chuyên môn và khả năng của các cán bộ
N gân hàng Khi cung cách làm việc chuyên nghiệp, thái độ phục vụ chu đáo, ân cần thì lượng khách hàng sẽ theo đó mà tăng cao và ngược lại
Công nghệ N gân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới cách thức giao dịch, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng giúp việc giao dịch được thực hiện một cách nhanh chóng,
dễ dàng, đơn giản Chính điều này cũng góp phần tăng cường sự tin tưởng của khách hàng đối với N gân hàng và gia tăng lượng khách hàng trung thành
1.4.5.4 Yếu tố khách hàng:
Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng có thể kể đến đó là thu nhập, văn hóa, trình độ, đạo đức, … sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động cho vay tín dụng Thu nhập của khách hàng sẽ quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ bởi nó liên quan chặt chẽ đến việc trả nợ hàng tháng
Yếu tố đạo đức, nhân cách của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng đối với khoản vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của N gân hàng
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện phản ánh hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực N gân hàng và cụ thể chính là phản ứng chất lượng các hoạt động tín dụng
N gân hàng Chất lượng hoạt động tín dụng N gân hàng được đánh giá qua các tiêu chí: khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển các mục tiêu kinh tế
xã hội, nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoà trả nợ vay đúng hạn, lợi nhuận cho N gân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa N gân hàng – khách hàng vay vốn-nền kinh tế xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25SVTH: gô Thị Kim Oanh 16
1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá định tính:
N gân hàng uy tín sẽ có khả năng thu hút khách hàng nhiều hơn Đồng thời nếu số lượng khách hàng đông đảo và đó là khách hàng uy tín thì đó là dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của N gân hàng là khả quan Thêm vào đó, N gân hàng phải trở thành người bạn giúp đỡ chia sẻ khó khăn và là người cung cấp các thông tin thị trường, tiến
bộ khoa học công nghệ cho khách hàng
1.5.1.2 Chất lượng khách hàng vay vốn:
Cho vay vốn là hoạt động tín dụng mang lại thu nhập cho N gân hàng với việc cho vay và thu lãi giúp N gân hàng trang trải các chi phí liên quan và thu lãi hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro
Khách hàng vay vốn tuân thủ nguyên tắc vay, mục đích sử dụng vốn đã ký kết trong hợp đồng tín dụng đã được thỏa thuận giữa N gân hàng và khách hàng Thêm vào
đó, khách hàng có sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh, trong quá trình làm việc và sự giúp đỡ hiệu quả của N gân hàng sẽ tạo điều kiện để khách hàng có thu nhập cao nhất chính là điều kiện để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của N gân hàng
1.5.1.3 Sự ổn định của nền kinh tế xã hội:
Sự ổn định của nền tài chính – tiền tệ quốc gia giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ cho bản thân doanh nghiệp, N gân hàng và các khách hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư
1.5.2 Chỉ tiêu đánh giá định lượng:
1.5.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ =(Dư nợ năm nay − Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ giúp so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của N gân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26SVTH: gô Thị Kim Oanh 17
N ếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của N gân hàng càng ổn định và
có hiệu quả, ngược lại N gân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
N ếu tỷ lệ thu lãi càng cao chứng tỏ tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của
N gân hàng càng tốt và ngược lại N ếu tỷ lệ thu lãi thấp chứng tỏ tình hình bất ổn trong việc cho vay của N gân hàng có thể nợ xấu trong N gân hàng tăng cao, ảnh hưởng khả năng thu hồi lãi Thông thường tỷ lệ thu lãi lớn hơn 95% là được đánh giá ở mức tốt
Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận =Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ Ngân hàng Chỉ tiêu này giúp chứng tỏ nguồn thu nhập của N gân hàng từ hoạt động cho vay vốn Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lại khoản thu nhập cho N gân hàng N guồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để
N gân hàng tồn tại và phát triển
Hệ số này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do tín dụng mang lại càng cao và các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của đồng vốn vay
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn giúp phản ánh N gân hàng cho vay bao nhiêu trong tổng vốn huy động được, đồng thời đánh giá khả năng huy động vốn của N gân hàng, thể hiện
N gân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa Cụ thể:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27SVTH: gô Thị Kim Oanh 18
Hiệu quả sử dụng vốn = Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
N ếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì N gân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của N H chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì N gân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
1.5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu gân hàng:
N gân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của N gân hàng đối với các khoản vay (bao gồm cả vay mua nhà, vay mua xe, vay tiêu dùng, hay khoản nợ từ thẻ tín dụng, ) cũng như chất lượng tín dụng tại N gân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo quy định của N HN N hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%
Mục tiêu phấn đấu của N gân hàng thương mại là không để xảy ra nợ quá hạn Tuy nhiên trong thực tế điều này rất khó thực hiện
Thứ hai, nợ xấu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28SVTH: gô Thị Kim Oanh 19
Bên cạnh tỷ lệ nợ quá hạn thì chỉ tiêu nợ xấu cũng phản ánh tình hình chất lượng tín dụng tại N gân hàng N ợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuNn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao) trong bảng phân loại và cấp xét tín dụng của hệ thống CIC Cụ thể:
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu N ợ xấu
có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốn của N gân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây thiệt hại cho N gân hàng Đây là kết quả trực t biểu hiện chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng
N ếu tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng N gân hàng là cực thấp và
N gân hàng cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình nếu không hậu quả khó lường
1.6 Quy trình cho vay tiêu dùng:
Quy trình vay tiêu dùng gồm các bước sau:
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng:
Hồ sơ vay tiêu dùng bao gồm hồ sơ khách hàng và hồ sơ khoản vay Hồ sơ khách hàng cần chuNn bị thường bao gồm hồ sơ cá nhân, hồ sơ chứng minh nơi ở và hồ sơ chứng minh thu nhập Còn hồ sơ khoản vay được quy định khác nhau tùy từng N gân hàng và các tổ chức tín dụng, phổ biến nhất là đơn đề nghị vay vốn Trên đơn đề nghị vay vốn sẽ có đủ thông tin về khách hàng, sản phNm vay, hạn mức và lãi suất vay, kỳ hạn thanh toán cùng một số thông tin về nghề nghiệp, thu nhập và số điện thoại tham chiếu của khách hàng
Bước 2 Th™m định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân:
Sau khi cung cấp đủ hồ sơ vay vốn, N gân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ tiến
hành thNm định hồ sơ và điều kiện vay tiêu dùng cá nhân
Bước 3 Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:
Bộ phận thNm định của N gân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ nhập hồ sơ của
khách hàng lên hệ thống và kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ Tại bước này,
bộ phận thNm định cũng sẽ kiểm tra hồ sơ của khách hàng có phù hợp với mục đích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29SVTH: gô Thị Kim Oanh 20
vay vốn và sản phNm vay tiêu dùng cá nhân hay không N ếu có thiếu sót, hồ sơ sẽ
được trả về cho khách hàng để bổ sung hoặc sửa đổi
Bước 4 Kiểm tra thông tin về khách hàng vay vốn:
Sau khi kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn, bộ phận thNm định sẽ tiến hành thu thập và kiểm tra thông tin về khách hàng N hững thông tin cần kiểm tra bao gồm lịch
sử tín dụng, những thông tin khách hàng kê khai có giống trên hồ sơ khách hàng cung cấp hay không Khi thông tin của khách hàng và hồ sơ vay vốn đã đầy đủ và hoàn
chỉnh, bộ phận thNm định sẽ kiểm tra xác minh những thông tin này Thông thường bộ phận thNm định sẽ gọi điện cho khách hàng và các số điện thoại tham chiếu khách
hàng cung cấp để xác minh
Bước 5 Phân tích và th™m định khách hàng vay vốn:
Sau khi đã được gọi điện kiểm tra xác minh thông tin, bộ phận thNm định sẽ tiến hành thNm định địa bàn ThNm định địa bàn bao gồm địa chỉ nơi ở, địa chỉ làm việc
hoặc kinh doanh của khách hàng và xác minh xem thông tin khách hàng cung cấp có đúng hay không
Bước 6 Phân tích tín dụng:
Sau khi đã thNm định và xác minh các thông tin liên quan, bộ phận phê duyệt tín dụng của N gân hàng sẽ tiến hành phân tích thông tin khách hàng và khoản vay tiêu dùng N ội dung phân tích bao gồm mức độ trung thực trong việc cung cấp thông tin của khách hàng, lịch sử trả nợ, số lượng tổ chức tín dụng mà khách hàng đang có quan
hệ và khả năng thanh toán của khách hàng Sau khi phân tích, bộ phận phê duyệt sẽ tiến hành xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân
Bước 7 Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân:
Tại bước này, bộ phận phê duyệt tín dụng sẽ dựa trên những thông tin đã xác minh
và phân tích về khách hàng để quyết định xem có cho vay hay không
Bước 8 Ký kết hợp đồng và giải ngân:
Khi bộ phận phê duyệt tín dụng đồng ý cho vay, đại diện của N gân hàng sẽ cung cấp hợp đồng vay tiêu dùng cho khách hàng ký và tiến hành giải ngân Đồng thời, nhân viên N gân hàng sẽ giải thích rõ các điều khoản của hợp đồng cũng như giúp khách hàng nắm rõ các thông tin khoản vay và kỳ hạn thanh toán Đây là những thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30SVTH: gô Thị Kim Oanh 21
tin người vay tiền cần phải chú ý để tránh trường hợp trả nợ không đúng thời hạn dẫn đến nợ xấu
Bước 9 Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới:
Đến kỳ hạn thanh toán hàng tháng, bộ phận thu hồi nợ của N gân hàng và các tổ chức tín dụng sẽ gọi điện để nhắc khách hàng trả nợ đúng hạn Đối với những khách hàng không còn khả năng thanh toán, bộ phận thu hồi nợ sẽ hỗ trợ và đưa ra phán
quyết tín dụng mới
1.7 Hoạt động cho vay tiêu dùng ở nước ta hiện nay:
Mua sắm hàng gia dụng, mua xe, du học, khám chữa bệnh, mỗi người thường có rất nhiều các nhu cầu chi tiêu khác nhau Trong khi năng lực tài chính của nhiều cá nhân thường không đủ để trang trải ngay tập tức cho các nhu cầu Tiêu dùng trước, chi trả sau thông qua hình thức vay tiêu dùng đang là lựa chọn của đông đảo người dân
Theo số liệu từ N gân hàng N hà nước, trong 10 năm qua, tăng trưởng tín dụng tiêu dùng luôn cao hơn tăng trưởng dư nợ tín dụng của toàn nền kinh tế Mức tăng trưởng bình quân của tín dụng tiêu dùng giai đoạn 2010 - 2020 là 33,7%, trong khi tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân toàn nền kinh tế chỉ đạt 17,3%
Dư nợ cho vay tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đời sống, tính đến cuối năm 2020, đạt 1,85 triệu tỷ đồng, chiếm trên 20% tổng dư nợ cho vay toàn nền kinh tế
Tính riêng nhóm các công ty tài chính cho vay tiêu dùng, dư nợ đạt khoảng 130.000 tỷ đồng, với hơn 30 triệu lượt khách hàng được phục vụ Với quy mô dân số gần 100 triệu người, 60% người dân có thu nhập thấp và trung bình, nhu cầu vay tiêu dùng ở Việt N am vẫn còn rất lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31SVTH: gô Thị Kim Oanh 22
CHƯƠ G 2: THỰC TRẠ G HOẠT ĐỘ G CHO VAY TIÊU DÙ G TẠI
GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI CỔ PHẦ ĐẠI CHÚ G VIỆT AM –
PHÒ G GIAO DNCH TÂY LỘC 2.1 Tổng quan về PVcomBank Tây Lộc
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của PVcomBank Tây Lộc:
N ăm 2014 khai trương hàng loạt chi nhánh tại Quảng N inh, Thái Bình, N ghệ An, Khánh Hòa, Long An, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây N inh, Kiên Giang… trong đó có Chi nhánh Thừa Thiên Huế PVcomBank Chi nhánh Huế hoạt động với 2 phòng giao dịch: + 48 Hùng Vương, phường Phú N huận, Thành phố Huế
+ 190 Tây Lộc, phường Tây Lộc, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Từ đó đến nay, sau hơn 8 năm hoạt động Trên hành trình kiến tạo những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống, PVcomBank Tây Lộc cam kết sẽ trở thành N gân hàng chuNn mực trong cung cấp sản phNm dịch vụ; chuyên nghiệp với phong cách phục vụ tận tâm, đặt lợi ích của khách hàng, đối tác lên hàng đầu, đồng thời thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho cán bộ nhân viên, cộng đồng và gia tăng giá trị cho cổ đông Đó không chỉ là sự đồng hành trên mỗi hành trình phát triển, mà còn nhân lên những giá trị về tài chính, tinh thần và góp phần vào sự thịnh vượng chung của đất nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc:
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức và quản lý của PVcomBank Tây Lộc
PHÒN G QUAN HỆ KHÁCH HÀN G PHÒN G KẾ TOÁN
PHÒN G GIAO DNCH KHÁCH HÀN G
PHÒN G QUẢN LÝ RỦI RO GIÁM ĐỐC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32SVTH: gô Thị Kim Oanh 23
( =guồn phòng kế toán – hành chính )
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Phòng giao dịch:
a) Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo, quản lý,
điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh trước Tổng Giám Đốc
N gân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt N am
b) Phòng Quan hệ khách hàng: Thực hiện việc thiết lập, duy trì và mở rộng quan
hệ khách hàng, trực tiếp tiếp thị, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ của N gân hàng với khách hàng Gồm có Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân và Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
c) Phòng kế toán : Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi
tiết, kế toán tổng hợp và lập các báo cáo tài chính thường niên của chi nhánh Quản lý, thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động Thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật…), công tác hậu cần
d) Phòng giao dịch khách hàng: Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, rút
tiền… các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển khoản giữa N gân hàng và khách hàng và các dịch vụ thanh toán khác N goài ra còn có nghiệp vụ giải ngân các HĐTD trên cơ sở hồ sơ đã duyệt
e) Phòng Quản lý rủi ro: Quản lý tín dụng, Quản lý rủi ro tín dụng (thN m định rủi
ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng) Kiểm tra nội bộ, quản lý tác nghiệp và thị trường, chống tham nhũng
2.1.3 Một số kết quả kinh doanh của PVcomBank Tây Lộc giai đoạn 2019-2021: 2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33SVTH: gô Thị Kim Oanh 24
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2019-2021