1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu Hướng dẫn sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu thống kê về KT-XH của 53 DTTS

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng Hệ thống Cơ sở dữ liệu thống kê về KT-XH của 53 DTTS
Trường học Học Viện Báo Chí và Tuyên Truyền
Chuyên ngành Quản trị dữ liệu và Thống kê
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Mục đích tài liệu (3)
  • 1.2 Đối tượng sử dụng tài liệu (3)
  • 1.3 Thuật ngữ và các chữ viết tắt (3)
  • 2.1 Cấu trúc tài liệu (4)
  • 2.2 Định nghĩa nút chức năng (5)
  • 2.3 Trình duyệt hỗ trợ (6)
  • 3.1 Quy trình (7)
    • 3.1.1 Sơ đồ (7)
    • 3.1.2 Mô tả sơ đồ (8)
  • 3.2 Đăng nhập/ Đăng xuất hệ thống (9)
    • 3.2.1 Chức năng thay đổi thông tin cá nhân (10)
  • 3.3 Chức năng đổi mật khẩu (11)
  • 3.4 Chức năng dành cho Người dùng nhập liệu (13)
    • 3.4.1 Nhập mới (13)
    • 3.4.2 Cập nhật số liệu (17)
    • 3.4.3 Xóa số liệu đã nhập (19)
    • 3.4.4 Xem số liệu đã nhập (21)
    • 3.4.5 Chuyển dữ liệu đã nhập cho lãnh đạo người phê duyệt số liệu (24)
  • 3.5 Chức năng dành cho Người dùng duyệt nhập liệu (24)
    • 3.5.1 Duyệt số liệu (24)
    • 3.5.2 Xem chi tiết phiếu nhập liệu (25)
  • 3.6 Chức năng khai thác báo cáo (29)
    • 3.6.1 Khai thác báo cáo dữ liệu điều tra (29)
    • 3.6.2 Khai thác báo cáo dữ liệu thu thập (31)

Nội dung

Hệ thống hiển thị thông báo đăng xuất thành công:3.2.1 Chức năng thay đổi thông tin cá nhân  Mục đính: Hỗ trợ người dùng thay đổi thông tin cá nhân  Các bước thực hiện: Để thực hiện th

Trang 1

ỦY BAN DÂN TỘC

-o0o -Tài liệu Hướng dẫn sử dụng

Hệ thống Cơ sở dữ liệu thống kê về KT-XH

của 53 DTTS

(Dành cho người dùng tại Ban Dân tộc)

Trang 2

1 Giới thiệu 2

1.1 Mục đích tài liệu 2

1.2 Đối tượng sử dụng tài liệu 2

1.3 Thuật ngữ và các chữ viết tắt 2

2 Tổng quan 3

2.1 Cấu trúc tài liệu 3

2.2 Định nghĩa nút chức năng 4

2.3 Trình duyệt hỗ trợ 5

3 Hướng dẫn sử dụng phần mềm 6

3.1 Quy trình 6

3.1.1 Sơ đồ 6

3.1.2 Mô tả sơ đồ 7

3.2 Đăng nhập/ Đăng xuất hệ thống 7

3.2.1 Chức năng thay đổi thông tin cá nhân 9

3.3 Chức năng đổi mật khẩu 10

3.4 Chức năng dành cho Người dùng nhập liệu 12

3.4.1 Nhập mới 12

3.4.2 Cập nhật số liệu 16

3.4.3 Xóa số liệu đã nhập 18

3.4.4 Xem số liệu đã nhập 20

3.4.5 Chuyển dữ liệu đã nhập cho lãnh đạo người phê duyệt số liệu 22

3.5 Chức năng dành cho Người dùng duyệt nhập liệu 22

3.5.1 Duyệt số liệu 22

3.5.2 Xem chi tiết phiếu nhập liệu 23

3.6 Chức năng khai thác báo cáo 26

3.6.1 Khai thác báo cáo dữ liệu điều tra 26

3.6.2 Khai thác báo cáo dữ liệu thu thập 28

Trang 3

1 Giới thiệu

1.1 Mục đích tài liệu

Tài liệu mô tả chi tiết các quy trình, chức năng nhằm hướng dẫn người sử dụng nhập liệu, phê duyệt dữ liệu và khai thác báo cáo đồng thời hỗ trợ người dùng thao tác nhanh chóng và thuận tiện

1.2 Đối tượng sử dụng tài liệu

2 Người dùng duyệt nhập liệu Phê duyệt số liệu do Người dùng nhập liệu

Trang 4

2 Tổng quan

2.1 Cấu trúc tài liệu

1

Quy trình nhập

liệu

Hỗ trợ người dùng có nhìntổng quan về quy trình đểnhập số liệu vào chươngtrình

Xem chi tiết hướng dẫn tạimục 3.1.Quy trình

2

chương trình

Hỗ trợ người sử dụng đăngnhập hệ thống làm việc với

hệ thống

Xem chi tiết hướng dẫn tạimục 3.2 Đăng nhập/ Đăngxuất hệ thống

3

Thay đổi thông

thông tin cá nhân

Xem chi tiếu hướng dẫn tạimục 3.3 Chức năng thay đổithông tin cá nhân

4

Đổi mật khẩu

Hỗ trợ người dùng đổi mậtkhẩu

Xem chi tiết hướng dẫn tạimục 3.4 Chức năng đổi mậtkhẩu

Xem chi tiết hướng dẫn tạimục 3.5 Chức năng dành choNgười dùng nhập liệu

Trang 5

STT Tên chức năng Mục đích Cách thực hiện

Người dùng nhập liệu tạitỉnh gửi lên

7

Chức năng khai

thác báo cáo Hỗ trợ người dùng khai thác

báo cáo trên chương trình

Xem chi tiết hướng dẫn tạimục 3.7 Chức năng khai thácbáo cáo

2.2 Định nghĩa nút chức năng

nhập

dạng Word

Trang 6

STT Tên nút Hình minh họa Ý nghĩa

Trang 8

3.1.2 Mô tả sơ đồ

dùng nhập số liệu chỉ tiêucủa đơn vị vào hệ thống

Xem hướng dẫnchi tiết tại 3.3.1Nhập mới

Nhập liệu mới tạo thành

công ở trạng thái Bản

nháp, Người dùng tạo

nhập liệu có thể thựchiện cập nhật, xóa nhậpliệu

Gửi duyệt

nhập liệu

Chức năng “Gửi duyệtnhập liệu” cho phépNgười dùng nhập liệu gửicác nhập liệu mẫu mớitạo hoặc nhập liệu mẫu ở

trạng thái Từ chối lên cho

Người dùng duyệt nhậpliệu

Xem hướng dẫnchi tiết tại 3.3.5Chuyển dữ liệu

đã nhập chongười phê duyệt

Nhập liệu sau khi gửiphê duyệt sẽ ở trạng thái

Chờ duyệt, Người dùng

nhập liệu chỉ thực hiệnxem nhập liệu Phiếunhập liệu sẽ được gửi lênNgười dùng duyệt nhậpliệu

dùng duyệt nhập liệu phêduyệt các nhập liệu mẫu

mà Người dùng nhập liệugửi lên

Xem hướng dẫnchi tiết tại 3.4.1Duyệt số liệu

Nhập liệu sau khi duyệt

ở trạng thái Đã duyệt, tất

cả người dùng không thểthực hiện cập nhật hoặcxóa nhập liệu

dùng phê duyệt nhập liệu

có thể trả lại nhập liệunếu thấy nội dung nhậpliệu không phù hợp hoặc

có sai sót

Xem hướng dẫnchi tiết tại 3.4.1Duyệt số liệu

Nhập liệu mới bị từ chối

ở trạng thái Từ chối,

Người dùng nhập liệu cóthể thực hiện cập nhật,xóa dữ liệu

Trang 9

3.2 Đăng nhập/ Đăng xuất hệ thống

Mục đích: NSD sử dụng chức năng này để đăng nhập vào hệ thống phần mềm

hoặc thoát ra khỏi hệ thống

Để Đăng nhập vào Hệ thống, thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Mở trình duyệt Chrome ( ) hoặc FireFox ( ), nhập địa chỉ của chương trình: http://nv.csdl53dtts.ubdt.gov.vn/ vào thanh địa chỉ

Bước 2: Trên màn hình đăng nhập, nhập tên đăng nhập và mật khẩu;

Có thể tích chọn Nhớ đăng nhập này muốn lưu lại tên đăng nhập và mật khẩu cho

những lần truy cập tiếp theo

Màn hình đăng nhập hệ thống

Bước 3: Nhấn nút Đăng nhập

Để Đăng xuất khỏi hệ thống, NSD bấm vào biểu tượng phía bên phải, cạnh tên tài khoản, sau đó chọn Đăng xuất:

Trang 10

Hệ thống hiển thị thông báo đăng xuất thành công:

3.2.1 Chức năng thay đổi thông tin cá nhân

 Mục đính: Hỗ trợ người dùng thay đổi thông tin cá nhân

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện thay đổi thông tin cá nhân, NSD bấm vào biểu tượng phía bên phải,

cạnh tên tài khoản, sau đó chọn Thông tin cá nhân:

Trang 11

Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân như sau:

NSD thực hiện thay đổi địa chỉ Email hoặc tên đầy đủ Sau đó chọn Cập nhật để lưu

lại thông tin

3.3 Chức năng đổi mật khẩu

 Mục đích: Hỗ trợ người dùng thay đổi mật khẩu

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện đổi mật khẩu, NSD có thể thực hiện bằng 2 cách như sau:

Cách 1: NSD bấm vào biểu tượng phía bên phải cạnh tên tài khoản, sau đó chọn

Thông tin cá nhân Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân như sau:

Chọn chức năng Đổi mật khẩu.

Trang 12

Cách 2: NSD bấm vào biểu tượng phía bên phải cạnh tên tài khoản, sau đó chọn

- Nhập lại mật khẩu mới để xác nhận

Sau đó chọn Lưu để thay đổi mật khẩu hoặc chọn Đóng để hủy thao tác.

Trang 13

3.4 Chức năng dành cho Người dùng nhập liệu

Để thực hiện “Quản lý nhập liệu”, Người dùng nhập liệu phải đăng nhập hệ

thống Sau khi đăng nhập hệ thống thành công, giao diện màn hình phần mềm của Ngườidùng nhập liệu như sau:

Chức năng “Quản lý nhập liệu” cho phép Người dùng nhập liệu tại tỉnh, thành

Chức năng “Nhập mới” cho phép Người dùng nhập liệu tại tỉnh, thành phố có thể

thực hiện nhập Số liệu cho 18 đơn vị trực thuộc tỉnh, thành phố

 Các bước thực hiện

Tại màn hình “Nhập liệu tại tỉnh”, Người dùng nhập liệu chọn chức năng “Nhập mới” Sau khi bấm nút “Nhập mới”, Hệ thống hiển thị màn hình như sau:

Trang 14

Để nhập liệu cho một đơn vị, Người dùng nhập liệu thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chọn đơn vị muốn nhập liệu:

Để chọn đơn vị muốn nhập liệu, Người dùng nhập liệu chọn “Đơn vị báo cáo” và

“Phiếu” Cách chọn như sau:

ST

1 Đơn vị báo cáo

Chọn đơn vị muốn nhập liệu trong danh sách 18 sở/ ban/ ngành

được liệt kê tại trường Đơn vị báo cáo Ví dụ, chọn Hội đồng Nhân dân Tỉnh

Trang 15

Bước 2: Nhập liệu

Sau khi chọn đầy đủ thông tin về đơn vị báo cáo, Hệ thống hiển thị thông tin vềphiếu báo cáo thông tin của đơn vị:

Trong Phiếu báo cáo thông tin có thể chứa 1 hoặc nhiều chỉ tiêu tùy theo từng đơn

vị, các thông tin bao gồm:

2 Số Huyện chưanhập Hệ thống cho biết thông tin về “Số Quận/ Huyện chưa nhập liệu/ Tổng số Huyện”

: Bấm vào để nhập Số liệu cho biểu

: Xóa dữ liệu trong biểu đã nhập trước đó Khi chọn nútnày hệ thống đưa ra thông báo xác thực:

- Chọn Đồng ý để xác thực việc xóa dữ liệu.

Trang 16

Để nhập liệu cho 1 biểu trong phiếu, Người dùng nhập liệu bấm vào Mànhình nhập liệu hiển thị như sau:

Thứ tự nhập liệu như sau:

- Chọn địa bàn để nhập liệu (Đối với các biểu có địa bàn nhập là Huyện).

- Nhập liệu theo biểu và địa bàn đã chọn:

Tùy vào biểu và địa bàn đã chọn, có thể nhập liệu cho biểu theo địa bàn:

Ví dụ:

- Nhập dữ liệu cho từng quận, huyện;

- Nhập dữ liệu cho tất cả quận, huyện trong tỉnh, thành phố cùng một lúc

- …

Trang 17

Bước 3: Sau khi nhập xong dữ liệu, Người dùng bấm “Lưu” để lưu thông tin đã nhập

Lưu ý: Nếu Người dùng nhập liệu muốn xóa toàn bộ dữ liệu vừa nhập thì bấm nút

“Làm mới” Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng tính năng này, khi chọn sẽ xóa toàn bộ

dữ liệu đã nhập vào chỉ tiêu.

3.4.2 Cập nhật số liệu

 Mục đích:

Chức năng “Cập nhật số liệu ” hỗ trợ Người dùng nhập liệu có thể thay đổi số liệu

với các phiếu nhập có trạng thái là Bản nháp và Từ chối.

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện cập nhật số liệu: Yêu cầu: phiếu nhập có trạng thái là Bản nháp hoặc Từ

chối Các bước thực hiện cập nhật số liệu như sau:

Trang 18

Bước 1: Trên màn hình danh sách, NSD bấm vào biểu tượng để cập nhật số liệu trong phiếu nhập.

Màn hình cập nhật số liệu hiển thị danh sách các biểu trong phiếu như sau:

Trang 19

Bước 2: Để cập nhật số liệu cho 1 biểu trong phiếu, bấm vào Màn hình nhập liệuhiển thị như sau:

Bước 3: Thực hiện cập nhật số liệu

Bước 4: Sau khi nhập xong dữ liệu, bấm “Lưu” để lưu thông tin đã nhập

3.4.3 Xóa số liệu đã nhập

 Mục đích:

Chức năng “Xóa số liệu đã nhập” hỗ trợ NSD làm mới dữ liệu đã nhập trong từng

biểu của phiếu nhập liệu

Lưu ý: Khi sử dùng tính năng này, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã nhập vào chỉ tiêu.

 Các bước thực hiện:

NSD được xóa số liệu đã nhập khi: Phiếu có trạng thái là Bản nháp và Từ chối.

Trang 20

Để thực hiện xóa số liệu đã nhập, trên màn hình danh sách phiếu nhập NSD bấm vào biểutượng để cập nhật số liệu trong phiếu nhập.

Màn hình cập nhật số liệu hiển thị danh sách các biểu trong phiếu như sau:

Bước 2: NSD bấm vào để xóa dữ liệu trong biểu

Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận:

Trang 22

Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết của phiếu nhập:

Trang 24

3.4.5 Chuyển dữ liệu đã nhập cho lãnh đạo người phê duyệt số liệu

 Mục đích:

Chức năng này hỗ trợ NSD gửi phiếu nhập liệu lên cho người dùng có quyền phê duyệt số liệu

 Các bước thực hiện: Để thực hiện chuyển dữ liệu đã nhập cho người dùng có quyền phê

duyệt có thể thực hiện bằng 2 cách như sau:

Cách 1: Sau khi nhập liệu đầy đủ các số liệu cho biểu trong phiếu nhập, NSD chọn chức

năng “Chuyển”:

Cách 2: Trên danh sách phiếu nhập liệu NSD bấm vào biểu tượng của phiếu

Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của phiếu

Phía dưới trang xem chi tiết hiển thị các chức năng xử lý:

NSD chọn chức năng “Chuyển” để thực hiện chuyển phiếu nhập liệu lên cho người

dùng có quyền phê duyệt Trạng thái sau khi chuyển của phiếu lúc này sẽ là Chờ duyệt.

3.5 Chức năng dành cho Người dùng duyệt nhập liệu

3.5.1 Duyệt số liệu

 Mục đích:

Chức năng “Duyệt số liệu” hỗ trợ Người dùng duyệt nhập liệu đồng ý phê duyệt hoặc

từ chối phiếu nhập của Người dùng nhập liệu tại tỉnh gửi lên

Trang 25

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện phê duyệt số liệu phiếu trạng thái là Chờ duyệt, NSD bấm vào biểu

tượng của phiếu

Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của phiếu

Phía dưới trang xem chi tiết hiển thị các chức năng xử lý

- Để đồng ý phê duyệt số liệu của phiếu, NSD chọn chức năng “Duyệt”, trạng thái của phiếu

số liệu sẽ là Đã duyệt.

- Chọn “Từ chối” nếu muốn gửi trả lại phiếu nhập số liệu cho Người dùng nhập liệu, khi gửi

trả phải ghi lý do từ chối Trạng thái sau khi gửi trả là Từ chối.

- Chọn “Xuất Word” nếu muốn tải phiếu nhập liệu về máy dưới dạng Word.

- Chọn “In” nếu muốn in phiếu nhập liệu.

- Hoặc chọn “Đóng” để quay về màn hình danh sách.

3.5.2 Xem chi tiết phiếu nhập liệu

 Mục đích:

Chức năng “Xem số liệu đã nhập” hỗ trợ Người dùng duyệt số liệu xem chi tiết phiếu

Trang 26

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện xem số liệu đã nhập, trên màn hình danh sách bấm vào biểu tượng của phiếu

Trang 27

Hệ thống hiển thị màn hình chi tiết của phiếu nhập

Trang 29

3.6 Chức năng khai thác báo cáo

3.6.1 Khai thác báo cáo dữ liệu điều tra

Bước 1: Người dùng bấm chọn danh mục “Báo cáo dữ liệu điều tra”.

Hệ thống hiển thị màn hình khai thác phiếu hộ như sau:

Bước 2: Thực hiện chọn biểu xem báo cáo

- Chọn một nhóm chỉ tiêu bao gồm các nhóm chỉ tiêu, trường này hỗ trợ người dùng gõ từ khóatìm kiếm nhóm chỉ tiêu:

 Văn hóa, xã hội

 Tôn giáo, tín ngưỡng

 Dân số và phân bố dân cư

 Tiếp cận cơ sở hạ tầng

 Người dùng đảng viên

 Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 Di cư tự do

 An ninh nông thôn

 Nghèo đói và an ninh xã hội

 Y tế và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 30

- Chọn chỉ tiêu, chỉ tiêu được lọc theo nhóm chỉ tiêu đã chọn, trường này hỗ trợ người dùng gõ

từ khóa tìm kiếm chỉ tiêu:

Chọn một biểu muốn khai thác trong danh sách biểu, biểu được lọc theo chỉ tiêu đã chọn:

Bước 3: Bấm nút Thực hiện tổng hợp để xem báo cáo biểu đã chọn.

Trang 31

Hệ thống hiển thị dữ liệu báo cáo biểu:

Để xuất báo cáo về máy tính, NSD bấm nút chức năng “Xuất Excel”.

3.6.2 Khai thác báo cáo dữ liệu thu thập

3.6.2.1 Khai thác báo cáo theo chỉ tiêu

 Mục đích:

Trang 32

 Các bước thực hiện:

Để thực hiện khai thác báo cáo dữ liệu theo chỉ tiêu, sau khi đăng nhập thành công vào

hệ thống, thực hiện như sau:

Bước 1: Người dùng bấm chọn danh mục “Báo cáo dữ liệu thu thập”.

Bước 2: Chọn “Báo cáo theo chỉ tiêu”

Bên phải màn hình, hệ thống hiển thị như sau:

Bước 3: Thực hiện chọn các trường thông tin để xem báo cáo:

- Nhóm chỉ tiêu: Chọn nhóm chỉ tiêu

- Chỉ tiêu: Chọn 1 chỉ tiêu tương ứng với nhóm chỉ tiêu được chọn

- Biểu: Chọn biểu tương ứng với chỉ tiêu đã chọn

- Chọn kỳ báo cáo của Biểu

- Đơn vị báo cáo: Với chỉ tiêu được nhập tại Bộ, ngành sẽ thực hiện chọn đơn vị báo cáo

- Phạm vi tổng hợp: chọn phạm vi mà Người dùng muốn xem báo cáo theo Toàn quốc, cấptỉnh, huyện, xã

o Chọn toàn quốc: Xem dữ liệu 1 dòng toàn quốc đối với các chỉ tiêu của Bộ, ngành báo cáo

o Chọn tỉnh: Xem dữ liệu đến cấp tỉnh, thành phố

o Chọn huyện: Xem dữ liệu đến cấp quận, huyện

o Chọn xã: Xem dữ liệu đến cấp xã, phường

o Chọn vùng: Xem dữ liệu tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng đó

Trang 33

Bước 4: Chọn Báo cáo để thực hiện xem báo cáo Trên danh sách báo cáo chỉ hiển thị các

đơn vị có dữ liệu

- Chọn Mở rộng tất cả để hiển thị toàn bộ danh sách

- Chọn Đóng tất cả để đóng toàn bộ danh sách.

- Chương trình hỗ trợ người dùng lọc các dữ liệu trên danh sách

 Để lọc dữ liệu tại trường nội dung người dùng thực hiện:

Bước 1: Chọn biểu tượng tại các cột muốn lọc dữ liệu Hiển thị danh sách các dữ

Trang 34

Trên danh sách dữ liệu hỗ trợ người dùng tìm kiếm.

Bước 2: Bỏ tích Chọn tất cả

Bước 3: Tích chọn nội dung muốn xem dữ liệu Sau khi lọc hiển thị danh sách như

sau:

 Để lọc giá trị tại các trường thông tin khác người dùng thực hiện:

Bước 1: Chọn biểu tượng tại cột muốn lọc dữ liệu.

Bước 2: Chọn điều kiện muốn lọc Có các điều kiện lọc sau: Bằng, không bằng, nhỏ

hơn, nhỏ hơn hoặc bằng, lớn hơn, lớn hơn hoặc bằng

Trang 35

 Ngoài tính năng lọc dữ liệu phần mềm còn hỗ trợ hiển thị các cột theo mong muốn Đểthực hiện tính năng này người dùng thực hiện:

Bước 1: Chọn biểu tượng tại bất kì cột nào trên danh sách

Bước 2: Bấm chọn

Bước 3: Trên danh sách các cột tích chọn các cột muốn hiển thị và bỏ chọn các cột

không muốn hiển thị:

- Để xuất báo cáo về máy tính, chọn chức năng “Xuất Excel”.

3.6.2.2 Khai thác báo cáo nâng cao

Bước 1: Người dùng bấm chọn danh mục “Báo cáo dữ liệu thu thập”.

Bước 2: Chọn “Báo cáo nâng cao”

Bên phải màn hình, hệ thống hiển thị như sau:

Trang 36

Bước 2: Thực hiện chọn các trường thông tin để xem báo cáo:

- Nhóm chỉ tiêu: Chọn nhóm chỉ tiêu

- Chỉ tiêu: Chọn 1 chỉ tiêu tương ứng với nhóm chỉ tiêu được chọn

- Biểu: Chọn biểu tương ứng với chỉ tiêu đã chọn

- Chọn kỳ báo cáo của biểu

- Phạm vi tổng hợp: chọn phạm vi mà Người dùng muốn xem báo cáo theo Toàn quốc, cấptỉnh, huyện, xã

Bước 3: Chọn Thêm để thêm chỉ tiêu vào danh sách.

Có thể thực hiện thêm nhiều chỉ tiêu vào danh sách

Trang 37

Bước 4: Chọn Báo cáo để thực hiện xem báo cáo

- Chọn Mở rộng tất cả để hiển thị toàn bộ danh sách

- Chọn Đóng tất cả để đóng toàn bộ danh sách

- Chương trình hỗ trợ người dùng lọc các dữ liệu trên danh sách

 Để lọc dữ liệu tại trường nội dung người dùng thực hiện:

Bước 1: Chọn biểu tượng tại các cột muốn lọc dữ liệu Hiển thị danh sách các dữ

Ngày đăng: 16/03/2023, 22:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w