Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học chi tiết Mục lục nội dung • Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học chi tiết • III.. Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học chi tiết I.. - Văn bản
Trang 1Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học (chi
tiết) Mục lục nội dung
• Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học (chi tiết)
• III Luyện tập.
Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học (chi tiết)
I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.
1 Văn bản khoa học bao gồm 3 dạng chính:
-Văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên khảo, luận án, luận văn,…mang tính chuyên ngành khoa học cao và sâu
- Văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa thiết kế bài dạy,…ngoài mang tính khoa học, còn đáp ứng được các yêu cầu về sư phạm
- Văn bản khoa học phổ cập: bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật,…mang tính dễ hiểu, hấp dẫn
Trang 22 Ngôn ngữ khoa học
- Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học
- Ngoài việc sử dụng từ ngữ, còn sử dụng các kí hiệu, công thức, bảng biểu, sơ đồ
- Yêu cầu phát âm chuẩn, mạch lạc
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.
3 đặc trưng:
- Tính khái quát, trừu tượng: Sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học, không giống với từ ngữ giao tiếp hàng ngày Có kết cấu phần, chương, mục, đoạn
- Tính lí trí, logic: Từ được dùng với một nghĩa Mỗi câu là một phán đoán logic, được xây dựng
từ hai khái niệm khoa học trở lên theo một quan hệ nhất định Các câu, các đoạn được liên kết chặt chẽ
- Tính khách quan, phi cá thể: từ ngữ và câu văn mang màu sắc trung hòa, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc
III Luyện tập.
Câu 1 (trang 76 sgk Văn 12 Tập 1):
a Đây là văn bản khoa học giáo khoa, với nội dung cụ thể về lịch sử, tiến trình văn học Việt Nam trong giai đoạn từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
b Văn bản trên thuộc ngành khoa học xã hội
c Đặc điểm của ngôn ngữ viết ở văn bản này:
- Văn bản được chia thành các phần, mục rõ ràng, cụ thể
- Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành nghiên cứu văn học
- Các câu văn, đoạn văn được trình bày làm sáng tỏ luận điểm chính, liên kết với nhau chặt chẽ, logic
- Từ ngữ mang màu sắc trung hòa rõ nét, không nhận thấy dấu ấn cá nhân của người viết
Trang 3Câu 2 (trang 76 sgk Văn 12 Tập 1):
Điểm
Khái niệm cơ bản trong toán học, được thừa
nhận như một khái niệm xuất phát để xây dựng
môn hình học, được hình dung như là cái gì đó
rất nhỏ bé, không có kích thước hay kích thước
bằng không
Điểm số
Đường
thẳng
Một đường thẳng được hiểu như là
một đường dài (vô hạn), mỏng (vô cùng)
và thẳng tuyệt đối Trong hình học Euclide, có
một và chỉ có một đường thẳngđi qua hai điểm
bất kỳ khác nhau
Đường dài không bị giới hạn về hai phía, không uốn lượn, gấp khúc
Đoạn
thẳng
Đoạn thẳng là một phần của đường thẳng mà bị
giới hạn bởi hai đầu mút, và là quỹ tích của tất
cả những điểm nằm giữa hai đầu mút này trong
quan hệ thẳng hàng
Đoạn không cong, gãy, không lệch về một bên nào
Mặt
phẳng
Mặt phẳng là một mặt hai chiều phẳng kéo dài
vô hạn
Bề mặt của một vật bằng phẳng, không lồi, lõm
Đường
tròn
Đường tròn (hoặc vòng tròn) là tập hợp của tất
cả những điểm trên một mặt phẳng, cách đều
một điểm cho trước bằng một khoảng cách nào
đó
Con đường đi xung quanh một điểm nào đó có hình tròn
Góc
Góc nằm giữa hai cạnh bằng 90
độ
Câu 3 (trang 76 sgk Văn 12 Tập 1):
- Các thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá
- Tính lí trí, logic thể hiện ở kết cấu diễn dịch chặt chẽ Câu đầu tiên là câu văn mang luận điểm, những câu tiếp theo triển khai ý theo luận điểm ấy
Câu 4 (trang 76 sgk Văn 12 Tập 1):
- Đoạn văn có thể viết theo kết cấu diễn dịch, quy nạp hoặc tổng phân hợp
- Trong đoạn văn cần có một câu chủ đề, những câu khác triển khai theo chủ đề chính ấy Nếu viết theo kết cấu diễn dịch, câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, còn kết cấu qui nạp thì câu chủ đề nằm cuối đoạn
Trang 4- Đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ khoa học, chuyên ngành, tránh đưa những từ cảm thán mang màu sắc cảm xúc cá nhân
- Cần kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, số liệu cụ thể để đoạn văn tăng sức thuyết phục