1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Liên hệ công tác quản trị rủi ro của 1 doanh nghiệp cụ thể

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên hệ công tác quản trị rủi ro của 1 doanh nghiệp cụ thể
Tác giả Võ Lê Anh, Hoàng Ngọc Ánh, Vy Phương Châm, Phạm Trần Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Linh Chi, Trịnh Thị Thảo Chi, Hà Đình Chiến, Nguyễn Thị Chinh, Trần Thị Minh Chính, Mai Xuân Cường
Người hướng dẫn Chu Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị rủi ro
Thể loại Thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 202,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (5)
    • 1.1 Khái niểm rủi ro và quản trị rủi ro (0)
      • 1.1.1 Khái niệm rủi ro (5)
      • 1.1.2 Quản trị rủi ro (6)
    • 1.2 Quy trình QTRR (7)
      • 1.2.1 Nhận dạng rủi ro (7)
      • 1.2.2 Phân tích rủi ro (8)
      • 1.2.3. Kiểm soát rủi ro (10)
      • 1.2.4 Tài trợ rủi ro (11)
    • 1.3 Môi trường vi mô (12)
  • II. LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI MÔI TRƯỜNG VI MÔ DOANH NGHIỆP SAIGONTOURIST (14)
    • 2.1. Tổng quan về Saigontourist (14)
      • 2.2.1. Nhận dạng rủi ro (15)
        • 2.2.1.1 Khách hàng (15)
        • 2.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh (16)
        • 2.2.1.3 Nhà cung ứng (16)
        • 2.2.1.4 Cơ quan hữu quan (17)
      • 2.2.2. Phân tích rủi ro (18)
    • 3.1. Đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro của Saigontourist (26)
    • 3.2. Giải pháp về quản trị rủi ro của Saigontourist trong tương lai (28)
      • 3.2.1. Khách hàng (28)
      • 3.2.2. Đối thủ cạnh tranh (31)
      • 3.2.3. Nhà cung ứng (32)
      • 3.2.4. Cơ quan hữu quan (34)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN Đề tài Liên hệ công tác quản trị rủi ro của 1 doanh nghiệp cụ thể Nhóm 02 Học phần Quản trị rủi ro Lớp học phần 2301BMGM0411 Giảng viên h.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

Đề tài:

Liên hệ công tác quản trị rủi ro của 1 doanh nghiệp cụ thể

Nhóm: 02 Học phần: Quản trị rủi ro Lớp học phần: 2301BMGM0411 Giảng viên học phần: Chu Thị Hà

Hà Nội – 2023

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1Khái niểm rủi ro và quản trị rủi ro 2

1.1.1Khái niệm rủi ro 2

1.1.2 Quản trị rủi ro 3

1.2 Quy trình QTRR 4

1.2.1 Nhận dạng rủi ro 4

1.2.2 Phân tích rủi ro 5

1.2.3 Kiểm soát rủi ro 7

1.2.4 Tài trợ rủi ro 8

1.3 Môi trường vi mô 9

II LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI MÔI TRƯỜNG VI MÔ DOANH NGHIỆP SAIGONTOURIST 11

2.1 Tổng quan về Saigontourist 11

2.2.1 Nhận dạng rủi ro 12

2.2.1.1 Khách hàng 12

2.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh 13

2.2.1.3 Nhà cung ứng 13

2.2.1.4 Cơ quan hữu quan 14

2.2.2 Phân tích rủi ro 15

III, GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA SÀI GÒN TOURIST 23

3.1 Đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro của Saigontourist 23

3.2 Giải pháp về quản trị rủi ro của Saigontourist trong tương lai 25

3.2.1 Khách hàng 25

3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 28

3.2.3 Nhà cung ứng 29

3.2.4 Cơ quan hữu quan 31

KẾT LUẬN 33

Trang 4

“may mắn” nếu tiêu cực người ta gọi là “không may mắn”

Rủi ro là một thuật ngữ được dùng một cách phổ biến trong cuộc sống hằngngày Khi nói đến rủi ro người ta thường nói đến tổn thất mà nó gây ra như mộthậu quả tất yếu Cho nên dù ở góc độ nào thì rủi ro luôn là điều không ai mongđợi Nhưng rủi ro luôn có khả năng xảy ra trong cuộc sống kể cả cuộc sống củacác cá nhân hay một tổ chức trong mọi lĩnh vực mọi thời điểm Chúng ta khôngmuốn gặp rủi ro nhưng nó vẫn hiện diện và trở thành quen thuộc như một tất yếu

Có người ví rui ro như một thứ gia vị, có lúc cay, có lúc đắng lúc ngọt chúng làmchúng ta nhiều mùi vị, nhiều màu sắc, nhiều tình huống.Vậy rủi ro là gì? Rủi ro

là một sự việc không mong muốn xảy ra với con người Nó gây ra hậu quả, để lạithiệt hại mà chúng ta không biết, không lường trước được về không gian, thờigian, cũng như mức độ nghiêm trọng." rủi ro là như vậy, liệu các doanh nghiệp

sẽ làm thế nào để hạn chế được những rủi ro có thể gặp phải Xuất phát từ thực tếtrên, chúng em xin được phân tích chi tiết đề tài:“ Phân tích công tác quản trị rủi

ro trong môi trường vi mô của Saigontourist” để phần nào tìm ra những giải phápnhằm phòng ngừa và giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra Trong quá trình thựchiện chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, mong cô và các bạn góp ý để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Trang 5

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Từ rất lâu, trong tiềm thức của con người, sự may rủi được hiểu là kháchquan, nằm ngoài sự kiểm soát của con người, luôn gắn liền với cuộc sống hàngngày và chi phối cuộc sống của con người Có nhiều tình huống ngoài dự kiếnxảy đến với con người và đối với mỗi người, tình huống đó tác động tích cực haytiêu cực là khác nhau Nếu là tích cực, người ta gọi là may mắn (hay cơ hội), cònnếu là tiêu cực, người ta gọi là không may mắn (hay rủi ro)

Rủi ro là một thuật ngữ được mọi người dùng một cách phổ biến trong cuộcsống thường ngày Chúng ta có thể nghe một ai đó than thở: “Tôi bị rủi quá” hayngười khác nói “tôi không gặp may” và cặp từ may rủi hay đi với nhau Khi nóiđến rủi ro, người ta thường nói đến những tổn thất/ mất mát mà nó gây ra như làmột hậu quả tất yếu Cho nên, dù xem xét dưới góc độ nào thì rủi ro luôn là điềukhông ai mong đợi Qua nhiều nghiên cứu, tìm hiểu chọn lọc, có thể hiểu rủi ronhư sau: Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn thấtcho con người hoặc tổ chức nào đó Như vậy, trong thực tế, khi nói đến rủi rothường nói đến tổn thất Tổn thất ở đây có thể là những thiệt hại, mất mát về tàisản, cơ hội có thể hưởng về tinh thần, thể chất do rui ro gây ra

Rủi ro là sự kiện không may mắn của con người nhưng rủi ro không tự thânphản ánh mức độ nghiệm trọng của nó Để có thể đo lường và phản ánh mức độnghiêm trọng của rủi ro cần thiết phải làm rõ hậu quả của rủi ro qua tổn thất.Những tổn thất xuất phát từ nguyên nhân chủ đích của con người thường khôngđược quan tâm nhiều và nghiên cứu đầy đủ bởi nó thường được coi là đươngnhiên Người ta chủ yếu quan tâm nhiều đến những tổn thất không mong đợi cónguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, để từ đó có các biện pháp phòng chống,hạn chế, giảm thiểu tổn thất một cách tốt nhất

Nguy co rủi ro: là một tình huống có thể tạo nên ở bất kỳ lúc nào, có thểgây nên những tổn thất (hay lợi ích) mà cá nhân, tổ chức không thể tiên đoántrước được Việc phân tích nguy cơ rủi ro sẽ giúp quản trị rủi ro hiệu quả, giảmthiểu các tổn thất gây ra

Trang 6

 Các đặc trưng của rủi ro:

 Tần suất rủi ro là đặc trưng tính phổ biến hay mức độ thường xuyên củamột biến cố rủi ro

 Biên độ của rủi ro (hay độ lớn của rủi ro) là đặc trưng thể hiện mức độtổn thất mà rủi ro có thể gây ra nếu nó xảy ra Biên độ rủi ro thể hiện tính nguyhiểm, mức độ thiệt hại tác động tới chủ thể Biên độ rủi ro thể hiện hậu quả haytổn thất rủi ro gây ra

 Phân loại rủi ro:

 Theo nguyên nhân: rủi ro sự cố; rủi ro cơ hội

 Theo đối tượng rủi ro: rủi ro nhân lực; rủi ro tài sản

 Theo kết quả: rủi ro thuần túy; rủi ro suy đoán

 Theo nguồn gốc: rủi ro từ môi trường vĩ mô và từ vi mô

 Theo giai đoạn phát triển:

 Rủi ro trong giai đoạn khởi sự

 Rủi ro trong giai đoạn phát triển

 Rủi ro trong giai đoạn trưởng thành

 Rủi ro trong giai đoạn suy vong

Ba là, xây dựng và thực hiện tốt các chương trình tài trợ rủi ro như: thu xếp

và thực hiện nhanh chóng các hợp đồng bảo hiểm; xây dựng quản lý hiệu quả cácquỹ dự phòng; vận động sự ủng hộ của các chủ thể có liên quan; phân tích lựachọn các hình thức tài trợ phù hợp

Tóm lại khái niệm của quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích (baogồm cả đo lường và đánh giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát,tài trợ đeer khắc phục hậu quả của rủi ro Rủi ro là điều không thể tránh khỏi

Trang 7

hoàn toàn trong thực tế Quản trị rủi ro không phải nhằm mục đích triệt để hoàntoàn các rủi ro, tránh hết mọi tổn thất Mục đích của quản trị rủi ro là làm sao đểcác tổn thất do rủi ro gây ra chỉ ở mức thấp nhất có thể Vai trò của quản trị rủi ro

là rất quan trọng không thể phủ nhận các vai trò sau:

 Nhận dạng, giảm thiểu và triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro

 Hạn chế, xử lý tốt nhất những hậu quả khi rủi ro xảy ra

 Thực hiện tốt nhất các mục tiêu, chiến lược đã đề ra

 Tối ưu các nguồn lực của tổ chức/ doanh nghiệp Các nội dung của quátrình quản trị rủi ro

 Các nội dung của quá trình quản trị rủi ro:

 Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thốngcác rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của tổ chức/ doanh nghiệp

 Phân tích rủi ro:là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định xácđịnh nguyên nhân dẫn tới rủi ro, đo lường, đánh giá và phân tích những tổn thất

mà rủi ro có thể gây ra

 Kiểm soát rủi ro:là việc sử dụng các kỹ thuật công cụ khác nhau nhằm

né tránh, phòng ngừa, giảm thiểu và chuyển giao các rủi ro có thể xảy ra trongquá trình hoạt động của tổ chức

 Tài trợ rủi ro: là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra và cung cấp nhữngphương tiện (hay nguồn lực) để khắc phục hậu quả hay bù đắp tổn thất khi rủi roxảy ra, gây quỹ dự phòng cho những chương trình để giảm bớt bất trắc và rủi rohay gia tăng những kết quả tích cực

 Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro

 Nguyên tắc 1: Không chấp nhận các rủi ro không cần thiết, chấp nhận rủi

ro khi lợi ích lớn hơn chi phí

 Nguyên tắc 2: Ra quyết định quản trị rủi ro ở cấp thích hợp

 Nguyên tắc 3: Kết hợp quản trị rủi ro vào hoạch định và vận hành ở cáccấp hoặc chấp nhận rủi ro

1.2 Quy trình QTRR

1.2.1 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống cácrủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

 Các vấn đề cơ bản của nhận dạng rủi ro

 Mối hiểm họa: gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng mức độ tổn thấtcủa rủi ro

 Mối nguy hiểm: là nguyên nhân của tổn thất

 Nguy cơ rủi ro: là một tình huống có thể tạo nên ở bất kì lúc nào, có thểgây nên những tổn thất (hay có thể là những lợi ích) mà cá nhân hay tổ chứckhông thể tiên đoán được

 Phương pháp chung: Xây dựng bảng liệt kê

 Xây dựng bảng liệt kê là việc đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ratrong các tình huống nhất định, để từ đó nhà quản trị có những thông tin nhậndạng và xử lý các đối tượng rủi ro

 Thực chất của phương pháp sử dụng bảng liệt kê là phương pháp phântích SWOT

 Các phương pháp nhận dạng cụ thể

 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

 Phương pháp lưu đồ;

 Phương pháp thanh tra hiện trường

 Phương pháp làm việc với các bộ phận khác của doanh nghiệp

 Phương pháp làm việc với các bộ phận khác bên ngoài doanh nghiệp

Trang 9

 Đặc trưng

 Cùng với nhận dạng và đo lường rủi ro, đây là giai đoạn quan trọng nằm

ở giữa trong quá trình dự báo rủi ro của doanh nghiệp

 Phân tích rủi ro thông qua việc xác định những hiểm họa, mối nguy vànguy cơ rủi ro sẽ giúp chúng ta xác định được những rủi ro có thể chấp nhận vàkhông thể chấp nhận, những rủi ro nhiều khả năng xảy ra và ít khả năng xảy ra để

từ đó có cơ sở cho những biện pháp né tránh, phòng ngừa hoặc tài trợ, khắc phụcrủi ro

 Nội dung phân tích rủi ro

 Phân tích hiểm họa

 Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi ro hoặcnhững điều kiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra

 Nhà quản trị có thể thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong

và kiểm soát sau để phát hiện ra mối hiểm họa

 Phân tích hiểm họa không chỉ giới hạn ở các yếu tố đã gây ra tai nạn, màphải xác định cả các yếu tố có thể gây ra tai nạn theo kinh nghiệm của các tổchức khác như các công ty bảo hiểm, các đơn vị của Nhà nước…

 Phân tích nguyên nhân rủi ro

 Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: Phần lớn các rủi ro xảy

ra đều liên quan đến con người

 Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm: Phần lớn các rủi ro xảy

ra là do các yếu tố kỹ thuật, do tính chất lý hóa hay cơ học của đối tượng rủi ro

 Phân tích nguyên nhân rủi ro dựa trên quan điểm kết hợp cả hai quanđiểm trên: Nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vào yếu tố kĩ thuật, một phầnphụ thuộc vào yếu tố con người

 Phân tích tổn thất : Có thể phân tích tổn thất qua hai cách thức

 Phân tích những tổn thất đã xảy ra: nghiên cứu, đánh giá những tổn thất

đã xảy ra để dự đoán những tổn thất sẽ xảy ra

 Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro, người ta dự đoán những tổnthất có thể có Để có thông tin về những tổn thất có thể có, nhà quản trị rủi ro cầntriển khai một mạng các nguồn thông tin và mẫu báo cáo rủi ro và suýt xảy rủi ro

Trang 10

1.2.3 Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật, công cụ, chiếnlược, chính sách ) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất có thể đếnvới tổ chức khi rủi ro xảy ra Thực chất của kiểm soát rủi ro là phòngchống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

 Các trường hợp sử dụng kiểm soát rủi ro:

 Chi phí tài trợ rủi ro thường lớn hơn chi phí tổn thất

 Tổn thất phát sinh gián tiếp hay những chi phí ẩn không được phát hiệntrong thời gian dài

 Tổn thất gây nên những tác động bên ngoài ảnh hưởng không tốt đến tổchức

 Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro

 Tăng độ an toàn trong kinh doanh

 Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro

 Kiểm soát rủi ro giúp doanh nghiệp hạn chế được những tổn thất xảy ravới con người và tài sản của doanh nghiệp, qua đó góp phần giảm chi phí hoạtđộng kinh doanh chung Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

 Kiểm soát tốt rủi ro giúp doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuậnlợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, qua đó tăng vị thế và uy tín của mình trênthương trường Tìm kiếm được những cơ hội và biến những cơ hội kinh doanhthành hiện thực

 Trong quá trình kiểm soát rủi ro, doanh nghiệp phải chủ động tiếp cận xử

lý các tình huống nên có thể đảo ngược tình thế, biến nguy cơ rủi ro thành cơ hộikinh doanh

 Nội dung kiểm soát rủi ro

 Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động, con người, tài sản làmphát sinh tổn thất có thể có ngay từ đầu hoặc loại bỏ những nguyên nhân dẫn tớitổn thất đã được thừa nhận

Trang 11

 Ngăn ngừa tổn thất: Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhằm mục đíchgiảm bớt số lượng tổn thất xảy ra (tức giảm tần suất tổn thất) hoặc bằng cách làmgiảm mức thiệt hại khi tổn thất xảy ra.

 Giảm thiểu rủi ro Các biện pháp giảm thiểu tổn thất là các biện phápnhằm mục đích giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sựnghiêm trọng của tổn thất)

 Chuyển giao rủi ro là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thể khácnhau thay vì một thế lực phải gánh chịu rủi ro

 Đa dạng hóa rủi ro: Cũng gần giống như phân chia rủi ro nhằm giảmthiểu tổn thất, đa dạng hoá cũng cố gắng phân chia tổng rủi ro của công ty thànhnhiều dạng khác nhau và tận dụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này

bù đắp tổn thất cho rủi ro khác

1.2.4 Tài trợ rủi ro

Tài trợ rủi ro là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù những tổnthất xảy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổnthất Tài trợ rủi ro là một hoạt động thụ động nếu đem so sánh với kiểm soát rủi

ro Trong khi hoạt động kiểm soát rủi ro là chủ động nhằm giảm tổn thất của mộthoạt động hoặc tài sản, thì tài trợ rủi ro lại đối phó theo nghĩa nó chỉ hành độngsau khi tổn thất đã xuất hiện

 Phương pháp tài trợ rủi ro có thể được chia thành hai nhóm cơ bản:

 Lưu giữ rủi ro (còn gọi là giữ lại rủi ro hay chấp nhận rủi ro)

 Chuyển giao rủi ro

 Nội dung tài trợ rủi ro

 Lưu giữ tổn thất (Chấp nhận rủi ro): Lưu giữ tổn thất là hình thức chấpnhận chịu đựng tổn thất theo hậu quả tài chính trực tiếp Nguồn bù đắp rủi ro lànguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng thêm với nguồn vay mượn mà tổ chức đóphải có trách nhiệm hoàn trả Phương pháp lưu giữ rủi ro có thể là thụ động hoặcchủ động, có kế hoạch hoặc không có kế hoạch, có ý thức hoặc không có ý thức

 Bảo hiểm: Bảo hiểm là một hình thức chuyển giao rủi ro, trong đó ngườibảo hiểm chấp thuận gánh vác phần tổn thất tài chính khi rủi ro xuất hiện Bảohiểm có thể được định nghĩa như một hợp đồng chấp thuận giữa hai bên người

Trang 12

bảo hiểm và người được bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải nộp tiền đóngphí bảo hiểm còn doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thườngkhi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

 Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm (Chuyển giao rủi ro không bảohiểm):Chuyển giao có thể là các phương pháp kiểm soát rủi ro hoặc tài trợ rủi ro

 Chuyển giao kiểm soát rủi ro bao gồm: Chuyển tài sản hay các hoạt động

có rủi ro cho người khác Loại trừ hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người đượcchuyển giao đối với tổn thất Xóa bỏ bổn phận được giả định là của người chuyểngiao đối với các tổn thất

 Chuyển giao tài trợ rủi ro: Cung cấp một nguồn kinh phí bên ngoài đượcdùng để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện

 Chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm khác với bảo hiểm ở chỗ người nhậnchuyển giao không phải là công ty bảo hiểm về mặt pháp lí

 Trung hòa rủi ro: Trung hòa mô tả hành động nhờ đó một khả năng thắngđược bù trừ từ một khả năng thua.Trung hòa một rủi ro sử dụng việc thu đượccác kết quả ngược với kết quả của rủi ro Trung hòa rủi ro là một cơ chế tài trợrủi ro dựa trên cơ sở nắm giữ một tài sản có tương quan nghịch với tài sản đangnắm giữ

1.3 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố chủ yếu như khách hàng, nhà cungứng, đối thủ cạnh tranh, các cơ quan hữu quan

Khách hàng: Đối với doanh nghiệp, khách hàng là đối tượng mà doanhnghiệp phục vụ và là đối tượng quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu của kháchhàng Bản thân nhu cầu và cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng

và thường xuyên biến đổi nên doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi kháchhàng và dự báo những biến đổi về nhu cầu và cầu của họ để dự báo, nhận dạng.xây dựng và điều chỉnh chiến lược thị trường thích hợp

Đối thủ cạnh tranh: Khi gia nhập thị trường các doanh nghiệp cần phải xácđịnh cạnh tranh thị trường là một quy luật tất yếu Điều kiện quan trọng là phảixác định rõ đối thủ cạnh tranh và nghiên cứu từng đối thủ cạnh tranh để nhận

Trang 13

dạng các rủi ro cạnh tranh, có thủ pháp cạnh tranh phù hợp Nhà quản trị cầnnhận thức rõ đầy đủ về cạnh tranh không nên đồng nghĩa cạnh tranh luôn là đốiđầu, mà có thể là sự hợp tác chia sẻ thị phần, thậm chí là né tránh để chờ đợi cơhội, giảm thiểu rủi ro

Nhà cung ứng: Đối với doanh nghiệp nhà cung ứng là những người cungcấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi sự thayđổi từ phía nhà cung ứng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanhnghiệp Các nhà quản trị cần quan tâm họ trên nhiều phương diện khác nhau nhưkhả năng cung ứng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian cung ứng, địa điểmcung ứng… Thậm chí còn phải quan tâm đến thái độ của nhà cung ứng đối vớidoanh nghiệp mình và các đối thủ cạnh tranh

Các cơ quan hữu quan: Các cơ quan quản lí nhà nước ban hành và thực thipháp luật, chính sách vĩ mô, kiểm tra và giám sát hoạt động của doanh nghiệp.Các tổ chức phi chính phủ có thể có những hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp dướinhiều hình thức Các hiệp hội được thành lập với sự tham gia của các doanhnghiệp, chủ thể kinh doanh sẽ gia tăng sức mạnh của từng thành viên và cả tổchức lớn Các tổ chức trung gian giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụsản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình tới người mua cuối cùng

Trang 14

II.LIÊN HỆ THỰC TẾ VỚI MÔI TRƯỜNG VI MÔ DOANH NGHIỆP SAIGONTOURIST

1975 và hiện nay có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh

Với gần 50 năm kinh nghiệm, Saigontourist hiện nay là tập đoàn du lịchhàng đầu Việt Nam với hệ thống trên 100 đơn vị khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhàhàng, công ty lữ hành, khu giải trí, trường đào tạo du lịch, khu triển lãm hội nghịhội thảo, sân golf, truyền hình cáp Hằng năm, Saigontourist đón tiếp và phục

vụ trên 3 triệu lượt khách, có quan hệ với hàng vạn đối tác lớn trong và ngoàinước, tổng doanh thu hàng năm trên 22.500 tỷ đồng, lợi nhuận trên 5.000 tỷđồng

Bên cạnh đó, Saigontourist có nhiều đóng góp vào sự thành công của các sựkiện quan trọng của Việt Nam và Tp Hồ Chí Minh, như phối hợp tổ chức thànhcông sự kiện SEA Games lần thứ 22, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - TháiBình Dương APEC lần thứ 14, Asian Indoor Games III, Hội nghị lần thứ ba cácQuan chức cao cấp và Hội nghị Bộ trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa APEC

2017, …Tính đến nay, Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam, Bộ Vănhóa Thể thao Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàngđầu lĩnh vực du lịch về quy mô, tiềm lực, năng lực, kinh nghiệm cùng nhữngđóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước với nhiều môhình dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, đàotạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn…

Saigontourist và các đơn vị thành viên đã được trao tặng hàng ngàn danhhiệu cao quý trong và ngoài nước.Bình quân hằng năm có khoảng 3 đơn vị và cánhân được tặng thưởng Huân chương Lao động, khoảng 5 đơn vị được bằngkhen/cờ Chính phủ, khoảng 20 đơn vị được bằng khen của Ủy ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Du lịch, trên 5 đơn vị đạt giải thưởng Top ten

Trang 15

Lữ hành và Top ten Khách sạn do Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch Việt Namtrao tặng cùng hàng trăm bằng khen dành cho cán bộ - công nhân viên Đặc biệt,năm 2012 Tổng Công ty vinh dự đón nhận Tập thể Anh hùng Lao động của Chủtịch Nước CHXHCN Việt Nam Nhiều đơn vị khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhàhàng, công ty lữ hành thuộc Saigontourist liên tục được xếp vị trí đầu trong cuộcbình chọn của Tổng cục Du lịch, Hiệp hội Du lịch Việt Nam

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro của công ty

Khách hàng gặp tai nạn du lịch: Vấn đề đảm bảo an toàn cho khách du lịch

là một vấn đề nan giải khi Luật Du lịch đã quy định cụ thể, thế nhưng hiện naycác vụ tai nạn khi đi du lịch vẫn đang diễn ra và chưa hề có dấu hiệu dừng lại.Các vụ tai nạn du lịch thường gặp là tai nạn giao thông (đường bộ, đường hàngkhông, đường biển…), thảm họa tự nhiên, chết đuối, ngộ độc ; hoặc các vụ việc

do ảnh hưởng của tình hình an ninh, chính trị tại điểm đến như trộm cắp, cướpgiật, đe dọa, lừa đảo, bạo loạn…; đặc biệt là những vụ tai nạn đáng tiếc khi thamgia các loại hình du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá

Khách hàng bỏ trốn khi du lịch nước ngoài: Lợi dụng du lịch nước ngoài rồitách đoàn bỏ trốn là hình thức được các đối tượng sử dụng khá phổ biến để ở lạiquốc gia nào đó sinh sống, làm việc bất hợp pháp, kết hôn giả hoặc du học Đặcbiệt, trong những năm gần đây do các kênh xuất khẩu lao động khác bị siết chặt,không ít người đã lựa chọn hình thức đi du lịch, rồi trốn ở lại nước ngoài để làmviệc Những hành động này của khách hàng sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới hìnhảnh của không chỉ các công ty du lịch mà còn cả ngành du lịch Việt Nam

Ý thức của khách hàng: Ở Việt Nam, dễ thấy thực trạng báo động từ việcthiếu ý thức giữ gìn không gian,vệ sinh nơi công cộng đang tàn phá mỹ quan đô

Trang 16

thị, và các điểm du lịch như thế nào Mối đe dọa từ ý thức của khách hàng nhưchen chúc, xả rác, vẽ bậy, ăn trộm… không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến một khu

du lịch hay địa phương mà còn tác động lên tới toàn ngành du lịch

Khách hàng không tuân thủ các quy định, luật pháp của quốc gia: Tìnhtrạng người nước ngoài tìm cách nhập cảnh vào Việt Nam với danh nghĩa khách

du lịch xảy ra ngày càng nhiều Việc các khách du lịch lấy danh nghĩa “đến ViệtNam du lịch” nhưng không tuân thủ luật pháp Việt Nam mà lại em đây như mộtnơi để thực hiện các hành vi trái pháp luật, xuyên tạc chủ quyền lãnh thổ sẽ gâyảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự, môi trường du lịch, an toàn tínhmạng,tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch và của doanh nghiệp

Công ty Vietravel có xu hướng sẽ dành ưu thế về thị phần của thị trường dulịch so với công ty du lịch Saigontourist Không những gặp rủi ro về thị phầnngành, công ty Saigontourist đã, đang và sẽ tiếp tục phải đối mặt với rủi ro giá

cả, dịch vụ và các chính sách khuyến mãi của đối thủ cạnh tranh Trong khiSaigontourist tập trung ở phân khúc trong nước thì Vietravel đã chọn cho mìnhmột chiến lược cạnh tranh khá tốt, họ tập trung nguồn lực cho phân khúc khách

lẻ trong nước đi tour nước ngoài để từ đó tạo một trải nghiệm thương hiệu tốthơn Saigontourist

2.2.1.3 Nhà cung ứng

Ngoài hoạt động kinh doanh chính là bán và thực hiện các chương trình dulịch trọn gói, công ty Saigontourist còn là một nhà trung gian bán và tiêu thụ cácsản phẩm của các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch thông qua hệ thống kênhphân phối của mình, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch và đem lại sự thỏamãn tối đa cho du khách Vì vậy, việc kiểm soát tốt tất cả các nhà cung ứng làmột thách thức lớn cho doanh nghiệp Các nhà cung ứng của Saigontourist: các

Trang 17

doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, các doanh nghiệp thương mại, điểm du lịch,các hãng vận chuyển hàng không, các công ty vận chuyển đường sắt, đường bộ,đường thủy, dịch vụ ngân hàng phục vụ khách hàng

Nhận dạng rủi ro về nhà cung ứng:

 Khách sạn bị thiếu phòng hoặc tăng giá: Sự quá tải của phòng khách sạnxảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn lễ Tết, người dân đổ xô đi du lịch vì vậykhông thể tránh khỏi tình trạng thiếu phòng hoặc giá phòng tăng cao Khi đó,việc khách sạn tăng giá có thể đẩy giá tua du lịch lên theo Nơi nghỉ ngơi là nhân

tố quyết định bởi vì nếu không có được khách sạn hoặc nhà nghỉ phù hợp, mọi

dự định về tour du lịch có thể bị hủy bỏ, từ đó công ty sẽ bị hạn chế trong việcđáp ứng nhu cầu của khách đồng thời làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty

 Cung cấp thông tin sai lệch: Với thị trường tour du lịch quốc tế của Công

ty dịch vụ lữ hành Saigontourist, đây là môi trường phát sinh nhiều rủi ro có thểkhiến công ty gặp khó khăn nếu không quản lý chặt chẽ và không có chính sáchphù hợp đối với các nhà cung ứng, đặc biệt là nhà cung ứng cho những dịch vụquốc tế Một số thông tin sai lệch có thể kể đến là sự truyền bá yêu sách “đườnglưỡi bò” không có cơ sở lịch sử và pháp lý, nội dung không phù hợp với các quyđịnh của pháp luật quốc tế Đây cũng được xem là hành vi gây xuyên tạc, truyền

bá tư tưởng lệch lạc và có thể làm ảnh hưởng tới tư tưởng của người Việt Namnói riêng và khách du lịch nói chung về vấn đề chủ quyền

 Hàng không quá tải: Mối đe dọa chính và trực tiếp công ty là sự quá tảicủa hãng hàng không Vào ngày cuối tuần hay các dịp lễ, nhiều người dân đổ xô

đi du lịch khiến sân bay rơi vào tình trạng đông đúc, không thể tránh khỏi hiệntượng tắc nghẽn chuyến bay dẫn đến hoãn, hủy chuyến hoặc được bay sớm sovới dự kiến Trong phát triển du lịch liên tuyến, vé máy bay là phương tiện quyếtđịnh vì khi hãng bay trễ so với kế hoạch thì sẽ bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêmtrọng làm cho toàn bộ các chương trình tour nối liền sau đó sẽ “phá sản”

2.2.1.4 Cơ quan hữu quan

Rủi ro vi phạm luật hình sự: khả năng doanh nghiệp hoặc người quản lýđiều doanh nghiệp vi phạm quy định cấm trong Bộ Luật hình sự dẫn đến bị khởi

tố, điều tra, xét xử….( đối với công ty du lịch Saigontourist các rủi ro có thể kể

Trang 18

đến là tàng trữ hàng cấm; gian lận, lừa dối trong kinh doanh; huy động, chiếmdụng vốn trái phép )

Rủi ro đến từ cơ quan quản lý nhà nước: Nhà nước quản lý doanh nghiệpvới tư cách là cơ quan quyền lực nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp có quyền tự

do kinh doanh theo pháp luật Khi đó, rủi ro đến từ các hành vi cố ý, vô ý hoặcbất cẩn vi phạm pháp luật của cán bộ quản lý hoặc người lao động của doanhnghiệp có thể khiến công ty sẽ phải gánh chịu các chế tài pháp lý ( các vấn đề vềchính trị, thuế, chính sách thương mại…)

Hiện nay ngoài các vấn đề về chính sách vĩ mô của Nhà nước, các công ty

du lịch nói riêng và Saigontourist có nguy cơ phải đối mặt với các vấn đề về côngtác quản trị kinh doanh Trong các trường hợp chưa có kế hoạch chiến lược và dựbáo thường dẫn đến kết quả doanh nghiệp không phát triển được theo một địnhhướng rõ nét và vững chắc Khi đó, chỉ cần gặp một sự thay đổi nào khác thườngthì doanh nghiệp khó đối phó được và dễ có nguy cơ đổ vỡ

- Nhu cầu du lịchcủa khách hàng giảm đãdẫn đến doanh thu củacông ty sụt giảm, tụt dốcnghiêm trọng

- Trong khi nguồncung du lịch vẫn nhưtrước thì cầu du lịch lạiquá thấp

Khách hànggặp tai nạn du

lịch

Khai thác tiềmnăng, lợi thế về thiênnhiên, tự nhiên để thúc

- Thông tin về các

vụ tai nạn du lịch sẽ tạo

ra bóng ma tâm lý trong

Trang 19

đẩy du lịch phát triển và

đa dạng các loại hình dulịch mạo hiểm, du lịchkhám phá hàm chứanhiều rủi ro xảy ra tai nạn

du lịch, chịu tác động củađiều kiện thời tiết - mộtyếu tố mà con ngườikhông thể kiểm soát

lòng du khách, khiến họ

e ngại khi ra quyết định

đi du lịch và lựa chọnđiểm đến, gây thêm khókhăn trong việc kích cầu

du lịch

- Việc phát triểncác loại hình du lịch mạohiểm, du lịch khám pháquá “nóng”, dẫn tới xảy

ra những vụ tai nạn đángtiếc, dựng lên bức tường

vô hình ngăn cản sự pháttriển của ngành du lịchViệt Nam

Khách hàng

bỏ trốn khi du

lịch nước ngoài

Các tour du lịchnước ngoài chính là môitrường tồn tại rủi rokhách hàng bỏ trốn bởinếu thành công, họ sẽ tiếtkiệm được rất nhiều chiphí để có thể qua làmviệc và sinh sống ở nướcngoài Ở những nước cótiêu chuẩn cấp visa cònnhiều lỗ hổng, quy trìnhxét duyệt chưa đủ khắtkhe, không yêu cầu thủtục nhiều, nếu đồng tiềncủa nước đó có giá trị

- Tổn thất chongành du lịch Việt Nam

là rất lớn Các công ty

du lịch không chỉ bị phạttiền khi khách hàng bỏtrốn mà còn có nguy cơmất nghiệp làm ăn, kìmhãm sự phát triển củangành du lịch

- Việc xin thị thực

ở các nước khác cũng bịảnh hưởng, phải chịu sựkiểm tra chặt chẽ và gắtgao hơn Dẫn đến việcxin cấp visa đi du học,

Ngày đăng: 16/03/2023, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w