1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP- CHO KỲ THI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

15 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 34,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP TẤC CẢ CÁC ĐỀ THI - CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP- CHO KỲ THI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 1

Đề 1

Câu 1: Sử dụng kết quả định giá cổ phần từ mô hình DCF để chứng minh công thức

định giá cổ phần của Gordon?

Câu 2: Tỷ số thu nhập giúp nhà đầu tư đánh giá được điều gì?

Câu 3: Đòn bẩy là gì? Đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính khác nhau như thế

nào? Khi nào doanh nghiệp được coi là đang sử dụng đòn bẩy?

Câu 4: Rủi ro tỷ giá là gì? Hãy định nghĩa và phân loại độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ

giá là gì?

Câu 5: Tại sao có một số quan điểm ủng hộ việc quan tâm cẩn thận đến độ nhạy cảm

chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá, còn một số quan điểm khác thì ngược lại?

Câu 6: Hãy trình bày các hệ thống tỷ giá hối đoái theo cách phân loại của IMF? Câu 7: Giả sử chúng ta đang xem xét một tài sản trị giá 6.500.000$ với một vị thế

10.000.000SFr Chúng ta đánh giá về các dữ liệu trong quá khứ cho biết được tính bất ổn của

tỷ giá là 6%/tháng và chúng ta cũng giả định rằng tỷ giá thay đổi theo phân phối chuẩn, đồng

$ là đồng nội tệ Với phân phối chuẩn thì có 90% mức tin cậy nằm trong dãy (-1,65 x tính bất

ổn ; 1,65 x tính bất ổn).

Yêu cầu:

a Giá trị vị thế vào cuối mỗi tháng của đồng $ nắm trong khoảng nào?

b Khoảng lỗ ít nhất mà chúng ta có thể gánh chịu?

Câu 8: Xác định beta nhân tố của danh mục

Có 3 loại chứng khoán A, B, C với thông tin sau:

rA = 0,03 + F1 – 4F2 + A

rB = 0,05 + 3F1 + 2F2 + B

rC = 0,1 + 1,5F1 + C

Biết tỷ trọng đầu tư vào 3 chứng khoán A, B, C lần lượt là -0,5, 1,5 và 0.

Hãy xác định:

a Beta nhân tố thứ nhất của chứng khoán A

b Beta nhân tố thứ 2 của chứng khoán C

c Beta nhân tố thứ nhất của danh mục gồm 3 chứng khoán A, B, C

d Viết phương trình TSSL mong đợi của danh mục.

Trang 2

Đề 2

Câu 1: Công ty NĐC trong một năm có doanh thu 1.000$, chi phí hoạt động là 500$, áp dụng

phương pháp khấu hao nhanh có giá trị khấu hao hằng năm là 150$ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% Tính dòng tiền hoạt động của công ty?

Câu 2: Xác định phần bù rủi ro cho nhân tố

Có 3 loại chứng khoán sau:

rC = 0,08 + 2F1 + 3F2

rG = 0,1 + 3F1 + 2F2

rS = 0,1 + 3F1 + 5F2

Hãy xác định:

a Tỷ trọng đầu tư vào C, G, S khi danh mục nhân tố chỉ nhạy cảm với nhân tố

thứ 1, với beta nhân tố mục tiêu của nhân tố thứ nhất = 1 (Danh mục C, G, S là danh mục

nhân tố thuần nhất).

b TSSL mong đợi của danh mục nhân tố thuần nhất khi danh mục nhân tố chỉ nhạy cảm với nhân tố thứ 1.

c Phương trình danh mục nhân tố cho danh mục nhân tố thứ 1.

d Phần bù rủi ro cho nhân tố F1 Với tỷ suất sinh lợi phi rủi ro là 5%?

Câu 3: Giả sử công ty NĐC có:

 Số dư tiền mặt tối thiểu là 10000$

 Phương sai của tiền mặt thanh toán hằng ngày là 6250000

 Lãi suất là 0,025%/ngày

 Chi phí cho mỗi lần giao dịch bán trái phiếu là 20$

 Lãi suất trái phiếu kho bạc là 8%

 Tổng chi trả tiền mặt thanh toán hằng tháng là 105000$

Tính:

a Số lượng trái phiếu kho bạc bán mỗi lần để bổ sung vào số dư tiền mặt?

b Giới hạn trên của số dư tiền mặt?

c Nếu số dư tiền mặt tăng lên mức giới hạn trên thì NĐC phải mua một lượng chứng khoán trị giá bao nhiêu? Và NĐC phải làm gì khi số dư tiền mặt giảm xuống giới hạn dưới?

Câu 4: Trong lý thuyết quản lý danh mục đầu tư của Hanry Markowits thì đường hiệu quả

biên TSSL và rủi ro của những tài sản rủi ro là gì?

Câu 5: Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống là gì? Nguyên nhân dẫn đến các rủi ro này? Câu 6: Kế hoạch tài chính là gì?

Câu 7: Hãy trình bày các phức tạp thường gặp khi tối ưu hóa dòng tiền của các công ty

MNC?

Câu 8: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì? Nguyên nhân dẫn đến hình thức đầu tư này?

Trang 3

Câu 9: Bạn hãy trình bày các biện pháp tăng trưởng kinh doanh quốc tế mà bạn biết?

Đề 3 Câu 1: Rủi ro kinh doanh khác với rủi ro tài chính như thế nào?

Câu 2: Công ty NĐC trong một năm có doanh thu 1.000$, chi phí hoạt

động là 500$, áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng có giá trị khấu hao hằng năm là 100$ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40% Tính dòng tiền hoạt động của công ty?

Câu 3: Công ty NĐC kinh doanh “hoa động vật”, có:

 Nhu cầu hằng năm là 3600 đơn vị

 Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 31,25$

 Chi phí tồn trữ hằng năm là 20% giá trị hàng tồn kho

 Giá mua một “bông hoa động vật” là 50$

Xác định:

a Sản lượng đặt hàng tối ưu?

b Tổng chi phí tồn kho tối ưu?

c Thời gian dự trữ tối ưu?

d Giả sử, nhà cung cấp “hoa động vật” PDP sẽ chiết khấu cho công

ty NĐC 2% trên giá trị mỗi “hoa động vật” nếu đơn đặt hàng trên 600 đơn vị Hãy tính tổng chi phí tăng thêm trong trường hợp này? Biết thời gian giao nhận hàng là 5 ngày

Câu 4: Tại sao bạn nên đa dạng hóa đầu tư danh mục và đa dạng hóa

bằng cách nào?

Câu 5: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của một

doanh nghiệp?

Câu 6: Hãy trình bày các kỹ thuật để tối ưu hóa dòng tiền cho các công ty

MNC?

Câu 7: Hãy trình bày các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài?

Câu 8: Các lý thuyết ủng hộ cho việc thúc đẩy kinh doanh quốc tế là

những lý thuyết nào?

Trang 4

Đề 4

Câu 1: Hãy trình bày các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái?

Câu 2: Chi phí phá sản bao gồm những chi phí nào?

Câu 3: Trình bày các yếu tố cần xem xét khi quyết định cấu trúc vốn?

Câu 4: Công ty NĐC sẽ nhận được thu nhập với hiện giá 1200$ và gánh chịu một chi

phí 1000$ khi bán hàng cho công ty PDP Xem xét các tình huống sau:

a. Xác suất để công ty NĐC có thể đạt được mức hòa vốn là bao nhiêu?

b. Công ty NĐC nên đưa ra chính sách cung cấp tín dụng cho công ty PDP khi nào?

c. Giả sử, bây giờ xác suất để công ty NĐC có thể thu được nợ là 80%,

Tính:

C1 Lợi nhuận dự kiến của NĐC là bao nhiêu?

C2 Xác định lợi nhuận từ việc kiểm tra tín dụng trong hai trường hợp như sau:

 Nếu công ty NĐC phải bỏ ra 10$ để tìm hiểu hồ sơ của công ty PDP, để xác định công ty PDP có khả năng thanh toán nhanh hay chậm Như vậy lợi nhuận dự kiến từ việc kiểm tra tín dụng của công ty NĐC là bao nhiêu? Biết xác suất xác định được một người chậm thanh toán là 5%.

 Bây giờ công ty PDP đặt 10 sản phẩm cùng 1 lúc, thì lợi nhuận dự kiến từ việc kiểm tra tín dụng là bao nhiêu?

d. Sau khi cung cấp hàng cho công ty PDP với xác suất thu nợ là 80% trong lần đầu tiên, nhưng công ty NĐC có thể chắc chắn rằng 95% PDP sẽ thanh toán một lần nữa Vậy công ty NĐC có nên cung cấp sản phẩm cho công ty PDP hay không? Tính lợi nhuận dự kiến trong trường hợp chưa hiện giá và trong trường hợp hiện giá với suất chiết khấu là 20%?

Câu 5: Mục tiêu của MNC là gì? Để thực hiện mục tiêu này MNC có gặp phải những

rắc rối gì hay không?

Câu 6: Hãy trình bày ưu và nhược điểm trong hệ thống tỷ giá hối đoái ngang giá

trượt?

Câu 7: Đăng ký sẵn đem lại những lợi thế gì?

Câu 8: Ông A sở hữu 1.000 cổ phần của một doanh nghiệp mới vừa công bố cổ tức

tăng từ 2$ lên 2,5$/cổ phần Giá cổ phần hiện nay là 150$ Nếu ông A không muốn chi tiêu

số tiền mặt thặng dư này, ông ta nên làm gì để bù trừ cho sự gia tăng trong cổ tức này?

Đề 6

Trang 5

Câu 1: Tác động dự báo giá trị đồng nội tệ đối với giá cổ phiếu phụ thuộc

vào yếu tố nào?

Câu 2: Hãy trình bày các rủi ro trong kinh doanh quốc tế mà bạn biết? Câu 3: Để đo lường độ nhạy cảm giao dịch chúng ta phải làm gì?

Câu 4: Công ty ABC là một trong những công ty bán chương trình chế

bản Một chương trình chế bản mới của công ty này có giá 5 triệu$ Dòng tiền ròng năm đầu tiên sẽ là 2 triệu $ Do tác động của cạnh tranh lợi nhuận sẽ giảm 2% mỗi năm sau đó Tất cả dòng tiền thu vào cuối năm Nếu lãi suất chiết khấu thị trường là 14% Hỏi giá trị của chương trình mới là bao nhiêu?

Câu 5: Beta nhân tố là gì? Làm thế nào để xác định được beta nhân tố? Câu 6: Dòng tiền hoạt động, dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ là gì? Câu 7: Tại sao nói “Không có tài chính trong các mô hình tài chính” ? Câu 8: Cổ tức cổ phần và chia nhỏ cổ tức khác nhau như thế nào?

Câu 9: Giả sử có thông tin sau:

Ngân hàng X Ngân hàng Y Giá hỏi mua đồng CHF

Giá chào bán đồng CHF

0,401$

0,404$

0,398$

0,400$

a Arbitrage địa phương có thực hiện được hay không? Hãy giải thích các bước thực hiện và tính toán lợi nhuận từ hoạt động này nếu bạn sử dụng 1.000.000 USD

b Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng của arbitrage địa phương?

Câu 10: Ông A sở hữu 1.000 cổ phần của một doanh nghiệp mới vừa

công bố cổ tức giảm từ 8$ lên 5$/cổ phần Giá cổ phần hiện nay là 200$ Nếu ông A không muốn giảm chi tiêu, ông ta nên làm gì để bù trừ cho sự giảm sút trong cổ tức này?

Đề 7

Trang 6

Câu 1: Các vấn đề cần lưu ý khi lập cấu trúc vốn cho công ty đa quốc

gia trên thị trường quốc tế là gì?

Câu 2: Trình bày các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của doanh

nghiệp?

Câu 3: Các yêu cầu để lập một kế hoạch tài chính có hiệu quả là gì? Câu 4: Doanh số của công ty ABC gần đây là 100.000 sản phẩm, đơn

giá mỗi sản phẩn (giá thuần) 7,5$ , chi phí khả biến là 3$/sản phẩm, chi phí hoạt động cố định là 250.000$ Lãi vay hằng năm là 80.000$ Công ty hiện có 8.000 cổ phần ưu đãi với cổ tức hằng năm mỗi cổ phần là 5$ Ngoài ra còn có 20.000 cổ phần thường Giả định thuế suất thuế thu nhập 40%

a Tính sản lượng hòa vốn?

b Tính EPS ở mức sản lượng trên và tại mức sản lượng 120.000 sản phẩm?

c Tính độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh ở mức doanh số 750.000$

d Tính độ nghiêng đòn bẩy tài chính ở mức doanh số 750.000$

e Sử dụng độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp để xác định tác động đến EPS khi doanh số tăng 50% (sử dụng doanh số 750.000$)

Câu 5: Độ nhạy cảm kinh tế tác động như thế nào đến các công ty hoạt

động thuần túy trong nước và các công ty kinh doanh quốc tế?

Câu 6: Hãy trình một cách cơ bản và khái quát các thị trường cấu thành

nên thị trường tài chính quốc tế?

Câu 7: Công ty ABC có 1 triệu cổ phần đang lưu hành, và hiện đang chi

trả một cổ tức thường niên 5$/cổ phần Chủ tịch công ty đề nghị tăng cổ tức lên 7$/ cổ phần Nếu không muốn làm ảnh hưởng đến chính sách đầu tư và cấu trúc vốn công ty phải làm gì?

Câu 8: Tại sao chính phủ lại phải can thiệp vào hệ thống tỷ giá hối

đoái? Các biện pháp mà chính phủ có thể can thiệp vào hệ thống tỷ giá hối đoái là gì?

Trang 7

Đề 8 Câu 1: Độ nhạy cảm giao dịch khác với độ nhạy cảm kinh tế như thế

nào?

Câu 2: Một đồng tiền khi nào gọi là tăng giá và khi nào gọi là giảm giá? Câu 3: Hãy trình bày tác động của một đồng nội tệ đối với nền kinh tế? Câu 4: Công ty ABC trong thời kỳ tăng trưởng nhanh Thu nhập và cổ

tức mỗi cổ phần dự kiến tăng với tỷ lệ 18% trong 2 năm tới, 15% trong năm thứ

3 và sau đó giảm xuống 6% không đổi cho đến vĩnh viễn Mức chi trả cổ tức gần đây nhất của công ty là 1,15$ Nếu tỷ suất sinh lợi là 12%, hỏi hiện giá cổ phần này là bao nhiêu?

Câu 5: Các phương pháp mà giám đốc tài chính có thể sử dụng để tìm

kiếm cấu trúc vốn tối ưu cho mình là các phương pháp nào?

Câu 6: IPO là gì? Tại sao các donah nghiệp phải tiến hành IPO?

Câu 7: Giả sử bạn là nhà quản lý một ngân quỹ 4 triệu $ gồm 4 cổ phần

có thông tin như sau:

Cổ phần Vốn đầu tư Beta

A

B

C

D

400.000$

6000.000$

1.000.000$

2.000.000$

1,5 -0,5 1,25 0,75

Nếu tỷ suất sinh lợi của thị trường là 14%, lãi suất phi rủi ro là 6% thì tỷ suất sinh lợi của ngân quỹ bạn là bao nhiêu?

Câu 8: Cung ứng giá cổ phần bằng giá cố định khác với việc bán đấu giá

như thế nào?

Đề 9

Trang 8

Câu 1: Lý do để những nhà đầu tư lựa chọn những danh mục đầu tư khác nhau từ

những danh mục đầu tư trên đường biên hiệu quả là gì?

Câu 2: Phân tích hòa vốn là gì? Các công cụ có thể có của phân tích hòa vốn?

Câu 3: Danh mục thị trường có độ lệch chuẩn 20% và hiệp phương sai giữa tỷ suất

sinh lợi trên thị trường với cổ phần Z là 800.

a Beta của cổ phần Z là bao nhiêu?

b Độ lệch chuẩn của danh mục đa dạng hóa hoàn toàn bằng bao nhiêu?

c Beta trung bình của tất cả cổ phần bằng bao nhiêu?

d Nếu tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường tăng 5% thì mức sinh lợi cổ phần Z bạn mong đợi bao nhiêu?

Câu 4: Chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn, đâu là biến phí, đâu là định phí?

Câu 5: Mối quan hệ giữa quyết định tài trợ ngắn hạn và quyết định dài hạn thể hiện

như thế nào trong kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?

Câu 6: Trình bày mô hình cách điệu của Lintner về chi trả cổ tức?

Câu 7: Hãy so sánh chế độ tỷ giá hối đoái cố định và thả nổi hoàn toàn? Hệ thống tỷ

giá hối đoái thả nổi hoàn toàn có ưu và nhược điểm gì so với chế độ tỷ giá hối đoái cố định?

Câu 8: Tại sao các MNC lại quan tâm đến việc tài trợ bằng ngoại tệ?

Câu 9: Giả sử có thông tin sau:

Giá niêm yết Giá trị CAD/USD

Giá trị CHF/USD

Giá trị CAD/CHF

0,9$

0,3$

3,02SFr

a Arbitrage 3 bên có thực hiện được hay không? Hãy giải thích các bước thực hiện và tính toán lợi nhuận từ hoạt động này nếu bạn sử dụng 100.000.000 USD.

b Tác động gì của thị trường sẽ loại trừ khả năng của arbitrage 3 bên?

Đề 10 Câu 1: Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh, độ nghiêng đòn bẩy tài chính và

độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp xác định như thế nào?

Trang 9

Câu 2: Cổ tức được chi trả và được đem đi tái đầu tư như thế nào?

Câu 3: Quy trình của một IPO thường gặp?

Câu 4: Giả sử có thông tin sau:

Tỷ giá giao ngay của SEK 0,1$

Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của SEK 0,098$

Lãi suất 6 tháng của SEK 6%

Lãi suất 6 tháng của USD 5%

Nhà kinh doanh Pháp khi thực hiện hoạt động CIA có lợi hay không? Hãy giải thích?

Câu 5: Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá là gì? Các nhân tố

xác định độ nhạy cảm chuyển đổi?

Câu 6: Hãy trình bày các tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài d96n1

thương mại quốc tế?

Câu 7: Có bao nhiêu cách huy động tiền mặt cho các cổ đông nguyên

thủy của doanh nghiệp? Vẽ sơ đồ minh họa?

Câu 8: Một cổ phần thường có mức chi trả cổ tức hiện tại là 2$ Cổ tức

được mong đợi sẽ tăng trưởng với tốc độ 8% trong 3 năm tới, sau đó giảm xuống còn 4% cho đến vĩnh viễn Nếu nhà đầu tư yêu cầu tỷ suất sinh lợi 12%, hỏi giá cổ phần hiện tại là bao nhiêu?

Câu 9: Tại sao các doanh nghiệp thích chi trả cổ tức bằng tiền mặt?

Đề 11 Câu 1: Hãy trình bày các nguồn tài trợ và các phương thức tài trợ ngắn

hạn mà các MNC có thể dùng đến?

Câu 2: Hãy trình bày các định hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài?

Trang 10

Câu 3: Cho biết các chi phí liên quan đến việc phát hành mới và cung

ứng tiền mặt?

Câu 4: Công ty ABC dự kiến mua vật tư từ nhà cung cấp như sau:

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Giá trị

vật tư

(triệu

USD)

Giả dụ từ đầu năm công ty kéo dài các khoản phải trả bằng cach1 chi trả 40% sau 1 tháng , 20% sau 2 tháng và 40% trả ngay khi nhận hàng Hãy tính dòng tiền mặt và khoản phải trả mỗi tháng của công ty ABC?

Câu 5: Tại sao cổ phần bị định giá thấp trong lần phát hành đầu tiên ra

công chúng?

Câu 6: Giới hạn nguồn vốn cứng khác với giới hạn nguồn vốn mềm như

thế nào?

Câu 7: Giả dụ lạm phát ở Canada tăng đáng kể Điều này sẽ ảnh hưởng

thế nào đến lãi suất danh nghĩa Canada và tỷ giá hối đoái Canada? Nếu hiệu ứng Fisher quốc tế đúng, tỷ suất sinh lợi danh nghĩa của các nhà đầu tư Mỹ đầu tư vào Canada sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi lạm phát cao ở Canada? Giải thích?

Câu 8: Tiền trôi nổi thanh toán và tiền trôi nổi có sẵn khác nhau như thế

nào? Nguyên nhân tạo ra các khoản tiền này?

Đề 12 Câu 1: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và tài trợ từ bên ngoài?

Câu 2: Trình bày các thành phần cấu thành nên vốn luân chuyển?

Câu 3: Xem xét mô hình APT cụ thể sau:

Nhân tố Phần bù rủi ro mong đợi

Trang 11

Lãi suất

Chênh lệch tỷ suất sinh lợi

-0,6%

5,1%

Tính toán tỷ suất sinh lợi các nhân tố sau, giả sử lãi suất phi rủi ro 5%:

Nhân tố độ nhạy cảm đối với rủi ro Thị trường Lãi suất Chênh lệch

lãi suất

A

B

C

1 1,2 0,3

-2 0 0,5

-0,2 0,3 1

Câu 4: Kiệt quệ tài chính là gì?

Câu 5: Mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính và phá sản?

Câu 6: Công ty M hiện đang có nợ vay ngân hàng là 4 triệu $ với lãi suất

12%/năm và 6 triệu $ vay bằng phát hành trái phiếu với lãi suất coupon là 10%/ năm; 100000 cổ phần ưu đãi đã phát hành với mức cổ tức chi trả là 5%/CPƯĐ;

và 1000000 cổ phần thường đang lưu hành Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%

Công ty M sản xuất với giá bán không thay đổi là 80$/đơn vị sản phẩm Sản phẩm tiêu thụ dư kiến trong năm tới là 100000 sản phẩm Công ty hiện đang lựa chọn 1 trong 2 phương án sản xuất sau đây:

Phương án A, có tỉ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu là 60% và định phí hoat động tương ứng là 400000$

Phương án B, có tỉ lệ chi phí biên đổi trên doanh thu là 50% và định phí hoạt động tương ứng là 600000$

Yêu cầu:

a Với phương án sản xuất nào thì EBIT sẽ bị hụt giảm nhiều hơn nếu sản lượng tiêu thu không đạt mức dự kiến?

b Công ty cần đạt mức sản lượng tiêu thu là bao nhiêu đối với 2 phương án để đạt thu nhập EBIT mong muốn là 4000000$?

c Với mức độ nợ hiện tại, phương án nào sẽ phát sinh tỉ lệ gia tăng lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần – EPS ứng với một mức gia tăng cho sẵn trong EBIT?

Ngày đăng: 06/04/2014, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w