1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

29 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quỳ Châu
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các nội dungquản lý, khai thác sử dụng quỹ đất trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mỗi nămđều phải tuân thủ kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Kế hoạch s

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TÓM TẮT

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

QUỲ CHÂU - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 4

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 4

1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên 4

1.2 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên 6

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường 7

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 9

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 11

I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 11

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 12

2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 12

2.2 Đánh giá kết quả, tồn tại trong thực quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 14

PHẦN III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 15

1.1 Nhu cầu sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 15

1.2 Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

I KẾT LUẬN 65

II KIẾN NGHỊ 66

Trang 3

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định “Nhà nướcthống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mụcđích và có hiệu quả” Luật đất đai năm 2013 cũng quy định việc thực hiện kế hoạch sửdụng đất là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tất cả các nội dungquản lý, khai thác sử dụng quỹ đất trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mỗi nămđều phải tuân thủ kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Việc lập kế hoạch sử dụng đất giúp chocác cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất,đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã quy định một số nội dung mới, trong đó có nội dung

về lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho các cấp huyện

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của huyện, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý, sử dụng đất hợp

lý, khoa học, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh

thái Uỷ ban nhân dân huyện Quỳ Châu tiến hành xây dựng: “Kế hoạch sử dụng đất

năm 2022 huyện Quỳ Châu”

* Căn cứ pháp lý thực hiện dự án: Lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ

2021-2030 của huyện Quỳ châu

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

- Luật đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội;

- Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12ngày 18/6/2009 của Quốc hội;

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội;

- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016 của Quốc hội;

Trang 4

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017 của Quốc hội;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số35/2018/QH13 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 ngày 24/2/2010 của Chính phủQuy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giáđất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ quy định vềquản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ nghị định vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuêđất, thuê mặt nước

- Nghị định số 01/2027/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ nghị định vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuêđất, thuê mặt nước;

- Nghị định 37/2019/ND-CP ngày 27/05/2019 của Chính phủ về hướng dẫn luậtquy hoạch;

- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP

- Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/08/2019 của Chính phủ quy định việc sửdụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựngcông trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 quy định sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Trang 5

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;-Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành luật đất đai;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụQuốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị quyết số 09-NQ/ĐH đại hội đại biểu đảng bộ huyện Quỳ Châu lần thứXXVI, nhiệm kỳ 2020-2025

- Quyết định số 5955/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An vềphê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ

An đến năm 2020, tính đến năm 2025

- Quyết định số 7218/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnhphê duyệt quy hoạch hệ thống tượng đài và tranh hoành tráng tỉnh Nghệ An giai đoạn2014-2030

- Quyết định số 52/QĐ-TTg ngày 13/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ Về việcthành lập hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thểthao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 của huyện Quỳ Châu;

- Số liệu thống kê đất đai năm 2020 của huyện Quỳ Châu;

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Quỳ Châu;

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020các xã trên địa bàn huyện;

- Các loại bản đồ chuyên ngành: Bản đồ hiên trạng sử dụng đất huyện Quỳ Châu,bản đồ quy hoạch nông thôn mới, bản đồ quy hoạch tổng thể các mạng lưới giao thôngtrên địa bàn,

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan

* Mục đích và ý nghĩa lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 huyện Quỳ châu

- Rà soát đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2021 trước đây đã đượcUBND tỉnh Nghệ An phê duyệt nhằm nghiên cứu để lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2022cho các ngành, lĩnh vực và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã cho phù hợp với tìnhhình thực tế phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện

- Rà soát, cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2022 cho phù với quy định củaLuật đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 6

Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc đầu tư, thực hiện các thủ tục thu hồiđất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả, từng bước ổnđịnh công tác quản lý và sử dụng đất của huyện trong nhưng năm tiếp theo

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theo quyhoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đảm bảo không bị chồngchéo trong quá trình sử dụng

- Bảo đảm mối quan hệ hài hoà giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh

tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường

* Sản phẩm của dự án

Hồ sơ Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Quỳ Châu bao gồm nhữngsản phẩm sau:

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2022;

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và các bản đồ chuyên đề liên quan;

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định

Trang 7

PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

* Ví trí địa lý

Quỳ Châu là huyện miền núi cao, nằm cách thành phố Vinh khoảng 145 km vềphía Tây Bắc tỉnh Nghệ An theo Quốc lộ 48 Có toạ độ địa lý: 19o06' đến 19o47' vĩ độBắc, 104o54' đến 105o17' kinh độ Đông Địa giới hành chính tiếp giáp với các địaphương:

- Phía Bắc giáp huyện Quế Phong và tỉnh Thanh Hoá

- Phía Nam giáp huyện Quỳ Châu và huyện Con Cuông

- Phía Đông giáp huyện Nghĩa Đàn và tỉnh Thanh Hoá

- Phía Tây giáp huyện Quế Phong và huyện Tương Dương

Nằm trong vành đai kinh tế vùng Phủ Quỳ, là vệ tinh của trung tâm kinh tế vùngTây Bắc tỉnh Nghệ An Đây là điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển kinh tế,góp phần làm tăng năng lực sản xuất các ngành và nâng cao vai trò của huyện trongviệc thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại trong vùng và giữa vùng với các địaphương khác trong tỉnh

*.Địa hình, địa mạo.

Là huyện có địa hình rất hiểm trở, nhiều núi cao bao bọc tạo nên những thunglũng nhỏ và hẹp nằm trong địa bàn của các đới kiến tạo, đới nâng Pù Huống, phức nếplõm sông Hiếu nên địa hình có nhiều lớp lượn sóng theo hướng từ Tây Bắc xuốngĐông Nam Các khe suối đổ về sông Hiếu, sông Hiếu nằm giữa chạy từ Tây sangĐông tạo thành địa hình lòng máng

Nhìn chung, địa hình Quỳ Châu chủ yếu là núi cao, độ dốc tương đối lớn Cácdòng sông hẹp và dốc gây khó khăn cho việc phát triển vận tải đường sông và hạn chếkhả năng điều hòa nguồn nước mặt trong các mùa phục vụ cho canh tác nông nghiệp.Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi có độ dốc lớn, với nhiều thác nhỏ là tiềm năng rất lớncần được khai thác để phát triển thủy điện Dựa vào đặc điểm địa hình, Quỳ Châuđược chia thành 4 vùng tiểu sinh thái:

- Vùng trên 4 xã: Châu Bính, Châu Tiến, Châu Thuận, Châu Thắng

- Vùng giữa 2 xã: Châu Hạnh và Thị trấn Tân Lạc

- Vùng dưới 3 xã: Châu Bình, Châu Hội, Châu Nga

- Vùng trong 3 xã: Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm

Trang 8

* Khí hậu và thời tiết.

Quỳ Châu chịu tác động của khí hậu Bắc Trung Bộ và của miền Tây Bắc Nghệ

An, mang đặc điểm chung là nhiệt đới gió mùa, có mùa nắng ấm và mùa lạnh, ẩm

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm biến đổi từ 23oC - 25oC, tháng 7 caonhất: từ 39oC - 41oC, tháng 1 thấp nhất là: 8oC

- Lượng mưa trung bình hằng năm 1.600 mm, tháng cao nhất là tháng 8, 9; thángthấp nhất là tháng 1, 2

- Chế độ gió: chịu ảnh hưởng một phần của gió Tây Nam từ tháng 4 - tháng 8 gâykhô nóng đến một số vùng trong huyện Do đặc điểm vị trí địa lý nên Quỳ Châu ít bịảnh hưởng của bão, là huyện có tốc độ gió thấp nhất so với các huyện trong tỉnh, bìnhquân 0,6 m/giây Đồng thời do đặc điểm của địa hình có nhiều đồi núi, nhiều thunglũng nhỏ nên ở đây thường xuất hiện những cơn lốc nhỏ có thể xảy ra vào mọi thờiđiểm trong năm

- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí bình quân 87%, tháng khô nhất là 18%(tháng 1 - 3), tháng ẩm nhất 90% (tháng 8 - 9) Hàng năm vẫn có hiện tượng sươngmuối xảy ra

* Thủy văn.

Quỳ Châu có mạng lưới sông suối với mật độ 5 - 7 km/km2 Các sông suối lớnnhỏ đều có nguồn nước dồi dào, thế năng lớn, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất vàdân sinh Hai con sông chính chảy qua huyện là sông Hiếu và sông Hạt

- Sông Hiếu: Bắt nguồn từ huyện Quế Phong, diện tích lưu vực đoạn chảy qua QuỳChâu là 2.470 ha, tổng lượng nước 1,51 tỷ m3, là một nhánh lớn của sông Cả, chảyxuyên suốt huyện theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam qua các địa bàn sản xuất và dân

cư của huyện

- Sông Hạt: Là một nhánh sông lớn của sông Hiếu bắt nguồn từ các dãy núi caocủa huyện Thường Xuân (Thanh Hoá) đổ vào sông Hiếu tại Châu Tiến Sông Hạt có tầmquan trọng lớn là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu cho vùng lúa trọng điểm của huyện

ở các xã: Châu Tiến, Châu Bính

Ngoài ra, còn có hàng chục sông nhỏ, khe suối trong mạng lưới nhánh của sôngHiếu như: Nậm Cướm, Nậm Cam, Nậm Chai tạo thành hệ thống cấp nước tự nhiêncho sản xuất và sinh hoạt cư dân, nhất là các bản vùng cao

Quỳ Châu có lượng nước mưa hàng năm khá lớn khoảng 1,7 tỷ m3 Tuy nhiênlượng mưa phân bố không đều trong năm, đồng thời mưa lớn tập trung cùng với địahình dốc, thảm thực vật che phủ bị giảm nên thường gây lũ lụt, khả năng điều tiết nước

Trang 9

bị hạn chế, nên một số vùng có thời gian còn thiếu nước sinh hoạt, khô hạn Nhìn chung,Quỳ Châu có nguồn nước mặt khá lớn, đảm bảo khả năng khai thác cân đối theo yêu cầusản xuất và đời sống Hiện tượng ngập lụt hàng năm chỉ có thể hạn chế khắc phục đượcbằng các biện pháp thủy lợi, bảo vệ khoanh nuôi và trồng rừng.

1.2 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên

(1) Tài nguyên đất.

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng tỉnh Nghệ An, Quỳ Châu có 14 loại đất trên tổng số

32 loại đất toàn tỉnh và được phân thành các nhóm chính sau: Nhóm đất phù sa, nhóm đấtFeralit đỏ vàng vùng đồi dưới, nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng núi thấp, nhóm đất khác

(2) Tài nguyên nước.

Là huyện có lượng mưa hàng năm khá lớn kết hợp với mạng lưới sông ngòi dàyđặc gồm hai nhánh sông chính là sông Hiếu, sông Hạt và hàng chục sông suối nhỏ Vìvậy nguồn nước mặt ở Quỳ Châu khá dồi dào đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinhhoạt

Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú, chất lượng nước đảm bảo, nhưngmới chỉ khai thác một lượng nhỏ dưới hình thức giếng khơi, giếng khoan để phục vụsinh hoạt cho nhân dân, chưa được khai thác để phục vụ sản xuất

(3) Tài nguyên rừng

Lâm nghiệp là một trong những thế mạnh của huyện Quỳ Châu, lớn về diện tích,phong phú về chủng loại, có nhiều gỗ quý như sa mu, trai, lim, nghiến, táu, dổi, sến,kim giao, chò chỉ, dẻ và các loại cây dược liệu: hoài sơn, thiên niên kiện, sa nhân, Ngoài ra ở Quỳ Châu còn có cây quế đặc sản, cây lùng, nứa, cùng nhiều loài thú:gấu, khỉ, hươu, nai,

Tiềm năng tài nguyên rừng ở Quỳ Châu khá lớn về cả diện tích lẫn trữ lượng, cóthể phát triển công nghiệp chế biến lâm sản tại chỗ Khí hậu và đất đai Quỳ Châu thíchhợp để trồng các loại cây đặc sản quý hiếm, đây chính là lợi thế thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội của huyện Tuy nhiên, cần quy hoạch bảo vệ và đầu tư thích đáng đểkhai thác có hiệu quả,đặc biệt quan tâm chức năng phòng hộ đầu nguồn sông Hiếu vàkhả năng tạo nguồn sinh thuỷ phục vụ các huyện đồng bằng ở phía hạ lưu sông Hiếu

(4)Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản của Quỳ Châu tập trung chủ yếu các loại sau:

- Đá quý: Đã được đánh giá với tỷ lệ 1/50.000 trên diện tích 5 km2 với trữ lượng

dự báo 10 tấn

Trang 10

- Cát sỏi xây dựng: phân bố chủ yếu dọc theo sông Hiếu, sông Hạt và các suốikhác trên địa bàn huyện Trữ lượng dự tính trên 1,2 triệu m3

- Vàng: Phân bố ở Tà Sỏi xã Châu Hạnh và một phần ở Châu Thắng có trữ lượngkhoảng 8 tấn, diện tích chiếm đất khoảng 32 km2 đang được nhà nước đầu tư nghiêncứu, thăm dò

- Quặng Bôxit: Phân bố ở khe Bấn xã Châu Hạnh, diện tích chiếm đất 2,9 km2,đang được Công ty cổ phần thương mạiVina Hoa Trang đầu tư khai thác

- Quặng sắt: Được phân bố ở xã Châu Hội và xã Châu Bình, hiện nay đã đượccấp phép cho các công ty đầu tư khai thác

Quỳ Châu có nhiều mỏ đá xây dựng với trữ lượng lớnphân bố ở hầu hết các xã.Khoáng sản ở Quỳ Châu không nhiều về chủng loại, nhưng lại có một số loại đá quý,như Monazit có khả năng để khai thác công nghiệp

(5) Tài nguyên nhân văn và du lịch

Trên địa bàn huyện Quỳ Châu chủ yếu là dân tộc Thái và Kinh Người Tháichiếm tới 80% tổng số dân, có tập quán sống quần cư theo từng bản, ở vùng thấp dọctheo hai triền sông, suối và các thung lũng có nguồn nước và giao thông tương đốithuận lợi Mối quan hệ giữa các dân tộc ở Quỳ Châu có từ lâu đời và ngày càng giatăng Đời sống văn hoá tinh thần của các dân tộc ở Quỳ Châu khá phong phú Có nhiềuđiệu múa cổ truyền nhiều màu sắc, nhạc cụ có kèn bè, đàn môi, đàn lá và các loại sáotrúc, làn điệu dân ca có khắp, khuôn, xuôi,

Quỳ Châu vốn là một trong những nơi định cư của người Việt cổ Hiện nay tạinhà truyền thống của huyện còn lưu giữ những hiện vật bằng đá, di chỉ hoá thạch củangười Vượn cổ cách đây 1,4 triệu năm phát hiện ở hang Thẩm Ồm Quỳ Châu có hệthống di tích Bù Đằng của nghĩa quân Lê Lợi, di tích nghĩa quân Đốc binh Lang VănThiết trong cuộc khởi nghĩa Cần Vương, có danh lam thắng cảnh Hang Bua

Trong lịch sử phát triển, các dân tộc ở Quỳ Châu đã đoàn kết bên nhau, anh dũngtrong chiến đấu chống kẻ thù chung của Tổ quốc; cần cù, sáng tạo trong lao động; tạonên truyền thống đoàn kết, nhân ái thủy chung, cần cù, chịu khó và sáng tạo trong laođộng sản xuất, trong phát triển kinh tế và làm nên một đời sống văn hoá đa dạng vàđậm bản sắc Quỳ Châu

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường

Là một huyện miền núi có tiềm năng rừng đa dạng, diện tích rừng chiếm phầnlớn diện tích của huyện Trong đó có diện tích rừng nguyên sinh đang được bảo tồnthuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống đã tạo cho Quỳ Châu có được môi trườngsinh thái tương đối ôn hoà, cây trồng, vật nuôi phát triển thuận lợi

Trang 11

Môi trường ở Quỳ Châu chưa bị ô nhiễm nặng, tuy nhiên, có một số nguy cơ gây

ô nhiễm môi trường của huyện cần quan tâm để có giải pháp phù hợp đó là:

- Nguồn gây ô nhiễm từ sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, do người dân quálạm dụng trong việc sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã gây nên sự ô nhiễm trựctiếp tới nguồn nước, đất và môi trường không khí, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái,gây hại cho các vi sinh vật trong đất dẫn đến làm giảm quá trình phân huỷ chất hữu cơ

và giảm độ phì của đất

- Nguồn ô nhiễm từ các cơ sở chế biến, các khu làng nghề: Do nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội ngày một gia tăng, nguồn nước mặt đã có biểu hiện suy giảm về chấtlượng, gia tăng hàm lượng các chất hữu cơ và dinh dưỡng Qua điều tra cho thấy nướcthải của một số nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện chưa được thugom, xử lý mà thải trực tiếp ra các ao đọng, mương tưới tiêu gây ô nhiễm môi trường

- Nguồn gây ô nhiễm từ dân sinh: Đó là những chất thải từ vật nuôi, từ sinh hoạthàng ngày của nhân dân chưa được xử lý kịp thời Đặc biệt hệ thống tiêu thoát nướccòn thiếu, nước thải sinh hoạt đổ ra hầu như ngấm trực tiếp xuống đất

- Ô nhiễm từ nghĩa trang, nghĩa địa: Nhiều nghĩa địa nằm sát khu dân cư, khôngđược quy hoạch xây dựng theo quy chuẩn, là tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất,nguồn nước, môi trường không khí, cảnh quan môi trường và sức khỏe của người dântrong khu vực

- Khai thác khoáng sản: Hoạt động khai thác khoáng sản làm xáo trộn bề mặt đất,bãi đổ đất đá chiếm diện tích lớn làm giảm diện tích đất canh tác Mặt khác hoạt độngkhai thác khoáng sản làm thu hẹp diện tích rừng và làm tăng khả năng xói mòn, rửatrôi đất,

Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời gian tớicần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển

hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt,giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn, xóm và cộng đồng

Trang 12

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Những thuận lợi

- Quỳ Châu là huyện miền núi cao, có lợi thế về quỹ đất lâm nghiệp lớn, đã vàđang được Tỉnh quan tâm đầu tư phát triển các dự án kinh tế Đây sẽ là cơ sở để huyệntạo ra bước đột phá đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là tốc độ tăng trưởngngành nông, lâm nghiệp, công nghiệp, đồng thời khơi dậy tiềm năng ngành tiểu thủcông nghiệp từ đó tạo tiền đề cho ngành dịch vụ - thương mại phát triển

- Trong những năm qua, kinh tế huyện Quỳ Châu phát triển mạnh mẽ và phù hợpvới xu thế phát triển của Tỉnh:

+ Sản xuất nông - lâm -thủy sản phát triển khá, cơ cấu mùa vụ, cây trồng đượcchuyển đổi tích cực, hiệu quả, chăn nuôi có nhiều chuyển biến, đặc biệt là chăn nuôitheo hướng công nghiệp tập trung Kinh tế vườn đồi, trang trại được chú trọng pháttriển, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư được tăng cường, công táctrồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng được thực hiện tốt

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển theo hướng nâng caochất lượng và đa dạng hóa sản phẩm

+ Dịch vụ có sự tăng trưởng; Hệ thống chợ nông thôn, mạng lưới thương mại vàcác hoạt động dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông phát triển mạnh, đã hình thànhmột số trung tâm thương mại trên địa bàn

- Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng huyện đã được đầu tư nâng cấp, xây dựngbằng nguồn vốn từ trong và ngoài nước, tạo cơ sở cho nền kinh tế huyện phát triển.Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của người dân đượcnâng lên Công tác giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực; mạng lưới trườnglớp học được củng cố cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập cho các đối tượng Đội ngũ cán

bộ, quản lý, giáo viên được tăng cường bồi dưỡng và sắp xếp lại hợp lý hơn

- Công tác dân số, y tế, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ Mạnglưới cơ sở y tế được củng cố, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được tăngcường, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên Hoạt động văn hóa, thể dục thểthao được đẩy mạnh; công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo có nhiều cốgắng, công tác chính sách xã hội được quan tâm thực hiện tốt

2.2 Hạn chế, thách thức

- Địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh do đó việc đầu tư, bảo trì cơ sở hạ tầng kỹthuật tốn kém, khó khăn trong tổ chức quản lý Một số nguồn tài nguyên chưa đượckhảo sát, đánh giá đầy đủ nên khai thác, sử dụng chưa hiệu quả

Trang 13

- Khí hậu thời tiết diễn biến bất thường, gây nên tình trạng hạn hán, lũ lụt, lũ ống,

lũ quét, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, môi trường và đời sống người dân

Trang 14

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2021 cho thấy, tổng diện tích tự nhiên huyệnQuỳ châu là 105.746,77 ha Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 96,31%, đất phi nôngnghiệp chiếm 3,31 %, đất chưa sử dụng chiếm 0,38% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện Số liệu chi tiết được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳ châu năm 2021

(Diện tích tính đến hết 31/12/2021)

(ha)

Cơ Cấu (%)

Ngày đăng: 16/03/2023, 21:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w