Mục tiêu của doanh nghiệpLà công ty chuyên cung cấp các mặt hàng hải sản sạch ngon có uy tín đối với người tiêu dùng.. Các yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp - Nghiên cứu thị
Tính cấp thiết của báo cáo
Cua Biển là tên gọi chỉ chung cho tất cả các loài cua sống ở môi trường biển hoặc các vùng, vịnh ven biển Thành phần dinh dưỡng trong cua biển rất phong phú, hàm lượng protein cao hơn nhiều so với thịt heo hay cá Ngoài ra, Canxi, Photpho, Sắt và các Vitamin A, B1, B2, C… cũng chiếm ở mức cao Cua biển còn chứa một lượng lớn Calcium, Magnesium và axít béo Omega 3, rất tốt cho tim, mạch. Bên cạnh đó, Cua Biển giúp làm giảm Cholesterol xấu và Triglycerides trong máu Ngoài ra, thịt cua có vị ngọt, mặn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, sinh huyết, tán ứ, giảm đau, bổ xương tuỷ nên rất tốt cho cơ thể đang phát triển ở trẻ nhỏ và tình trạng suy yếu ở người cao tuổi.
Vì Cua biển Cà Mau có chất lượng thơm ngon hơn hẳn các vùng khác, ngoài ra Cua Cà Mau rất khỏe nên trong quá trình vận chuyển không làm cho cua yếu đi mà giảm chất lượng cua.
Trên thực tế Thực Khách rất thích thưởng thức Cua biển Cà Mau nhưng lại rất khó để tìm mua đúng Cua biển có nguồn gốc từ Cà Mau, nên sau vài lần thưởng thức những con cua không đúng chất lượng dẫn đến việc dần dần không còn yêu thích món Cua biển nữa.
Vì vậy Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Cua Không Dây Cà Mau đến năm 2025 (năm tương lai).để đảm bảo Thực Khách hoàn toàn hài lòng với món ăn mà mình yêu thích.
Mục đích nghiên cứu của báo cáo
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về hải sản đặc biệt là cua biển
Cà Mau từ đó lập kế hoạch kinh doanh cho sản phẩm này.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của báo cáo
- Phạm vi nghiên cứu : Tại TP HCM
- Đối tượng nghiên cứu: Ngành hàng Hải sản
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Tầm nhìn của doanh nghiệp
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Hùng Tiến Phát
Đại diện pháp luật : Ngô Sỹ Luyện Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ trụ sở : 159A Kinh Dương Vương, P 12, Quận 6,
Địa chỉ kho bãi : Cà Mau
Ngành nghề chính : Thực phẩm hài sản
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Cà Mau phong trào nuôi cua biển phát triển rất mạnh Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có công ty nào chuyên về lĩnh vực cung cấp dịch vụ cho ngành thủy sản quy mô lớn Từ thực tế đó“ công ty TNHH Hùng Tiến Phát” ra đời nhằm cung cấp những nhu cầu đang còn thiếu tại tỉnh Cà Mau và TP.HCM
Sứ mệnh của doanh nghiệp
- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập công ty.
- Công ty hoàn toàn độc lập, tự chủ về tài chính, tự chủ về kế hoạch kinh doanh.
- Công ty hoạt động theo nguyên tắc “một người chỉ huy”, Giám đốc Công ty là người quyết định tất cả mọi vấn đề liên quan đến mọi mặt hoạt động của công ty Tuỳ theo từng thời điểm Giám đốc Công ty ban hành việc phân cấp quản lý đối với các đơn vị trực thuộc của công ty.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu của thị trường Ưu tiên sử dụng lao động trong khu vực và trong nước, chăm lo tốt đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, nhân viên Có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, bảo đảm quyền lợi hợp pháp chính đáng cho cán bộ, nhân viên Tôn trọng quyền tổ chức của các tổ chức quần chúng, tổ chức chính trị xã hội
Mục tiêu của doanh nghiệp
Là công ty chuyên cung cấp các mặt hàng hải sản sạch –tươi- ngon có uy tín đối với người tiêu dùng Đạt được doanh số tốt nhất và thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia phát triển và mở rộng thị trường
Phấn đấu tốt nhất để đứng vào tốp 50 công ty phân phối hải sản uy tín, có thương hiệu trên thị trường Việt Nam.
Là công ty có sự thỏa mãn khách hàng về chất lượng hải sản, giá cả hợp lí và hệ thống phân phối hàng đầu Việt Nam
Trở thành nơi làm việc lí tưởng cho nhân viên phát huy khả năng sáng tạo phát triển công ty.
- Việt Nam đang trên con đường đổi mới và phát triển, kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao đặc biệt là ở thành phố lớn như Thành phố TP.HCM. Người dân bắt đầu có nhiều điều kiện để quan tâm đến sức khỏe của mình nhiều hơn trong đó có tiêu dùng thực phẩm sạch Đặc biệt là các dòng thực phẩm hải sản, thủy sản, Hiện nay nhu cầu ăn cua biển là rất lớn, đối với phần lớn các hộ gia đình tỷ lệ chi tiêu cho tiêu dùng thủy sản này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong thu nhập, nhu cầu có khả năng thanh toán về thực phẩm sách này là rất lớn.
- Nghiên cứu, phân tích thị trường khai thác tại tỉnh Cà Mau, nhằm đem lại những dịch vụ và sản phẩm tốt nhất cho bà con khai thác cua.
- Phát triển ngành khái thác thủy sản để tăng hiệu quả các nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội và xuất khẩu.
- Phát triển khai thác hải sản phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tổng hợp của tỉnh Cà Mau.
- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Cà Mau cũng như cả nước.
- Hơn nữa, Dự án đi vào hoạt động tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương.
Các yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp
- Nghiên cứu thị trường của các công ty nghiên cứu thị trường được thực hiện nhằm đánh giá lại nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong lĩnh vực khai thác hải sản Cũng theo kết quả nghiên cứu này, phần lớn người tiêu dùng chú trọng đến giá cả, chất lượng cua biển
- Về mặt vốn khởi sự kinh doanh, có sự trợ giúp của gia đình, nhận được sự ủng hộ, động viên từ phía bạn bè.
- Với 4 năm học tập kiến thức, kỹ năng kinh doanh tại trường Đại học, cộng thêm 1 năm làm thêm ngoài có một số kinh nghiệm cần thiết về ngành hàng dự định kinh doanh, em tự tin rằng mình có thể đứng ra làm chủ công việc kinh doanh.
- Có tinh thần và sức khỏe, chịu thương, chịu khó
KÊ HOẠCH MARKETING
Kế hoạch marketing của công ty
2.1.1 Vai trò của kế hoạch marketing Để hiện thực tốt hoạt động marketing thì trước hết các doanh nghiệp nên lập kế hoạch marketing cụ thể, tiến hành theo trình tự đã đặt ra như thế doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trong quá trình hoạch định, thực hiện và đánh giá Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí, có cái nhìn chung về doanh nghiệp mình trong quá trình hoạch định đồng thời nhận định ra các yếu tố sau:
- Sự am hiểu và đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp;
- Khả năng và phương tiện phân phối sản phẩm;
- Sự mong đợi của khách hàng về sản phẩm;
- Ngân sách và thời gian thực hiện;
2.1.2 Các bước xây dựng kế hoạch marketing
Các giai đoạn của quá trình lập kế hoạch Marketing được mô tả trên hình dưới đây:
2.1.2.1 Phân tích thị trường và chiến lược Marketing hiện tại
Mục đích của phân tích này là:
• Đánh giá những đặc điểm chủ yếu của thị trường như quy mô, cơ cấu, xu hướng biến động, tác động của môi trường Marketing đến nhu cầu mua sắm của khách hàng Việc phân tích này được tiến hành đối với mỗi một sản phẩm.
• Phân tích cạnh tranh: ưu nhược điểm cuả các đối thủ cạnh tranh, thị phần và chiến lược của họ.
• Phân tích chiến lược Marketing hiện hành: Trong điều kiện môi trường mới các chiến lược Marketing mix có còn phù hợp nữa không?
Hình 2.1: Phân tích thị trường và chiến lược Marketing hiện tại
2.1.2.2 Phân tích thị trường và chiến lược Marketing hiện tại
Mục đích của phân tích này là:
• Đánh giá những đặc điểm chủ yếu của thị trường như quy mô, cơ cấu, xu hướng biến động, tác động của môi trường Marketing đến nhu cầu mua sắm của khách hàng Việc phân tích này được tiến hành đối với mỗi một sản phẩm.
• Phân tích cạnh tranh: ưu nhược điểm cuả các đối thủ cạnh tranh, thị phần và chiến lược của họ.
• Phân tích chiến lược Marketing hiện hành: Trong điều kiện môi trường mới các chiến lược Marketing mix có còn phù hợp nữa không?
2.1.2.3 Phân tích SWOT ( Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)
Phân tích SWOT là phân tích cơ hội và mối đe doạ (do môi trường mang lại), điểm mạnh và điểm yếu của bản thân công ty Trong điều kiện môi trường mới sẽ xuất hiện những cơ hội kinh doanh mới, đồng thời các nguy cơ đe doạ mới Khi công ty nhận thức được về các cơ hội và mối đe doạ, họ sẽ chủ động xây dựng kế hoạch để nắm bắt, khai thác các cơ hội, đồng thời vượt qua các nguy cơ đe doạ Tuy nhiên, điều này còn tuỳ thuộc vào các điểm mạnh và điểm yếu của công ty Do vậy, cần xem xét các vấn đề cơ bản sau đây:
• Xác định các cơ hội và nguy cơ do môi trường mang lại cho công ty
• Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của công ty
• Xác định vị thế thị trường hiện tại của công ty
2.1.2.4 Xác định các mục tiêu Marketing
Khi đặt ra các mục tiêu Marketing cần phải tuân theo các yêu cầu sau:
• Mục tiêu Marketing phải chịu sự chi phối của các mục tiêu của kế hoạch chiến lược của công ty (phục vụ cho mục tiêu kế hoạch chiến lược).
• Mục tiêu Marketing phải cụ thể, rõ ràng và đo lường được.
• Mục tiêu phải gắn với thời gian cụ thể (Ví dụ : Hoà vốn sau 2 năm hoạt động) • Các mục tiêu phải đồng bộ nhau và được sắp xếp theo thứ tự về tầm quan trọng
Thông thường mục tiêu Marketing là doanh số bán, lợi nhuận và thị phần chiếm được, vị thế của công ty, vị thế của sản phẩm, mục tiêu tăng trưởng.
2.1.2.5 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Lựa chọn thị trường mục tiêu là lựa chọn các nhóm khách hàng tiềm năng đối với các sản phẩm mới của công ty (xem chuơng IV).Nếu trong thị trường mục tiêu mà công ty chọn đã có các sản phẩm cạnh tranh thì vấn đề tiếp theo là phải định vị sản phẩm của công ty định triển khai so với các sản phẩm cạnh tranh đó.
2.1.2.6 Xây dựng các chiến lược Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là tập hợp các biến số - các chiến lượcMarketing bộ phận mà công ty có thể chủ động kiểm soát để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm thực hiện các mục tiêuMarketing. a) Chiến lược sản phẩm
Bao gồm việc xác định danh mục sản phẩm, chủng loại sản phẩm, tên gọi, nhãn hiệu, bao bì, các đặc tính, các dịch vụ khách hàng. b) Chiến lược giá cả
Bao gồm việc xác định mục tiêu của chiến lược giá, xác định phương pháp định giá, xác định chiến lược giá. c) Chiến lược phân phối
Bao gồm việc thiết lập các kênh phân phối, lựa chọn các trung gian trong kênh, lựa chọn phương thức vận chuyển d) Chiến lược xúc tiến (hay truyền thông Marketing)
Xác định mục tiêu của chiến lược truyền thông, lựa chọn các phương tiện truyền thông.
Cùng với các chiến lược trên là hệ thống các biện pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
2.1.2.7 Xây dựng chương trình hành động và dự báo ngân sách
Chương trình hành động có vai trò đảm bảo cho kế hoạch Marketing của công ty được thực hiện Xây dựng chương trình hành động là biến các chiến lược Marketing thành các chương trình hành động cụ thể Chương trình hành động trả lời các câu hỏi sau:
• Cái gì sẽ được thực hiện?
• Ai chịu trách nhiệm thực hiện gì?
• Tổng kinh phí thực hiện? Để thực hiện các chiến lược Marketing cần phải có ngân sách Dự đoán ngân sách - kết quả tài chính dự kiến của kế hoạch Marketing được thực hiện dựa trên số lượng bán dự kiến:
Doanh số dự kiến = Giá bán bình quân x Số lượng bán dự kiến
Lợi nhuận dự kiến = Doanh số dự kiến - Tổng chi phí dự kiến
2.1.3 Phân tích môi trường marketing của doanh nghiệp
Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mix của mình Môi trường marketing được hiểu như sau: Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu
Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân công ty và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa.
2.1.4 Xác định thị trường mục tiêu và định vị thị trường
- Định vị thị trường theo độ tuổi khách hàng: từ 18 tuổi trở lên
- Định vị thị trường theo giới tính: cả hai giới tính.
- Định vị thị trường theo lý do sử dụng sản phẩm: Nhu cầu thực phẩm tăng nhanh, cần chất lượng sản phẩm sạch, chất lượng. Đây là phân khúc thị trường chưa được đáp ứng tại đầy đủ ở địa phương,đủ lớn để sinh lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.4.2 Xác định thị trường mục tiêu
Xây dựng các chiến lược marketing cua biển Cà Mau
Dự án kinh doanh chỉ cung cấp Cua biển Cà Mau
Cua Biển là tên gọi chỉ chung cho tất cả các loài cua sống ở môi trường biển hoặc các vùng, vịnh ven biển Thành phần dinh dưỡng trong cua biển rất phong phú, hàm lượng protein cao hơn nhiều so với thịt heo hay cá Ngoài ra, Canxi, Photpho, Sắt và các Vitamin A, B1, B2, C… cũng chiếm ở mức cao Cua biển còn chứa một lượng lớn Calcium, Magnesium và axít béo Omega 3, rất tốt cho tim, mạch. Bên cạnh đó, Cua Biển giúp làm giảm Cholesterol xấu và Triglycerides trong máu Ngoài ra, thịt cua có vị ngọt, mặn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, sinh huyết, tán ứ, giảm đau, bổ xương tuỷ nên rất tốt cho cơ thể đang phát triển ở trẻ nhỏ và tình trạng suy yếu ở người cao tuổi.
Vì Cua biển Cà Mau có chất lượng thơm ngon hơn hẳn các vùng khác, ngoài ra Cua Cà Mau rất khỏe nên trong quá trình vận chuyển không làm cho cua yếu đi mà giảm chất lượng cua.
Trên thực tế Thực Khách rất thích thưởng thức Cua biển Cà Mau nhưng lại rất khó để tìm mua đúng Cua biển có nguồn gốc từ Cà Mau, nên sau vài lần thưởng thức những con cua không đúng chất lượng dẫn đến việc dần dần không còn yêu thích món Cua biển nữa.
Vì vậy Cua Số Một chỉ cung cấp Cua biển Cà Mau để đảm bảo Thực Khách hoàn toàn hài lòng với món ăn mà mình yêu thích.
Sản phẩm mà dự án Kinh doanh Cua biển Cà Mau đúng chất lượng
Dự án sẽ xây dựng thương hiệu Cua biển Cà Mau nói chung và thương hiệu Cua Số Một nói riêng ngày càng vững mạnh hơn, với tiêu chí nâng cao thương hiệu Cua biển Cà Mau với Thực Khách gần xa cả trong nước và nước ngoài đồng thời giúp cho Thực Khách không còn phải băn khoăn mỗi lần muốn thưởng thức Cua Cà Mau nữa.
Sau một thời gian tìm hiểu nguồn cung có chất lượng tốt và ổn định Chúng tôi tự tin sẽ đảm bảo nguồn cung ổn định cho Quý Khách cũng như chất lượng cua luôn đạt tiêu chuẩn để Quý Khách hoàn toàn yên tâm khi sử dụng với Cua thương hiệu Cà Mau chúng tôi.
- Đại lý của tôi sẽ cung cấp Cua Cà Mau và thêm một vài loại hải sản đặc sắc vùng miền Cà Mau như: Tôm khô, cá chẻm (tươi, khô), cá kèo (khô)…
- Nguồn hàng sẽ được thu mua trực tiếp từ các hộ nông dân nuôi Cua và chế biến các loại hải sản toàn Tỉnh Cà Mau.
- Sẽ được đại lý trực tiếp lựa chọn những con Cua chất lượng nhất. Đối với những sản phẩm khô, đông lạnh, sẽ được gửi mẫu đến Tâm tâm kiểm định an toàn thực phẩm kiểm duyệt trước khi đến tay khách hàng.
- Từ những con Cua tươi sống, chất lượng khách hàng sẽ chế biến được những món ăn tuyệt vời sẽ có mặt trên bàn tiệc của những nhà hàng, từ bình dân đến sang trọng với những công thức tuyệt hảo, đối với khách hàng là những cô nội trợ, không sành về Cua, chúng tôi sẽ cung cấp công thức dân gian (theo công thức gia đình gắn liền với tuổi thơ tôi) và cách phân biệt, cách chọn cua ngon, được in trên những tờ hướng dẫn có sẵn tài đại lý Với những sản phẩm khác cũng không kém phần hấp dẫn để chế biến món ăn ngon và có thể làm quà vào những dịp
- - Gía bán: Cua có 2 loại đặc trưng, Thịt và Gạch:
- 1/ Thịt: giao động từ 300.000 đến 500.000 VNĐ/1 kg
- Gạch: giao động từ 400,000 đến 600,000 VNĐ/1 kg
- (Tùy theo trọng lượng/ con và mùa thu hoạch).
- 2/ Các loại sản phẩm khác, giao động từ 200,000 đến 1,500,000 VNĐ.
Hình 2.2: Sản phẩm của công ty
Cua Cà Mau chính gốc được lựa chọn cẩn thận.
Cua được bắt và chuyển ngay đến tay quý khách, không để qua nhiều ngày (hiện tượng gây mất thịt của cua).
Cua được mua lại từ những người nông dân, không qua thương lái, nên đảm bảo giá tốt nhất. Đối với sản phẩm Cua biển Chế biến,dự án phục vụ Cua Cà Mau nguyên con đã chế biến như: Cua rang me, Cà-ri Cua, Cua sốt Singapore Tùy vào sở thích, bạn có thể lựa chọn món ăn hợp khẩu vị để có bữa ăn ngon miệng, đáng nhớ với các món cua hảo hạng này Để chế biến nên các món ăn, chúng tôi sử dụng loại cua biển Cà Mau tươi sống, chất lượng, thịt chắc, kết hợp với đội ngũ đầu bếp giàu kinh nghiệm cùng công thức tẩm ướp gia vị đặc trưng của cửa hàng tạo nên hương vị thơm ngon khó cưỡng, đúng chất Cua ngon nhà làm.
2.2.2 Phân tích thị trường mục tiêu
Hải sản các loại là loại thực phẩm phổ biến cần thiết trong hầu hết các bữa ăn hằng ngày của mỗi người.Chính vì thế khách hàng của loại thực phẩm này rất đa dạng và phong phú Nhưng do tình hình thực phẩm bẩn và gian lận trong kinh doanh làm cho tâm lí người tiêu dùng hoang mang,e ngại mua hải sản ngoài chợ như lúc trước,nhưng vì nhu cầu dinh dưỡng cần cho cơ thể con người, họ sẽ phải tìm đến sản phẩm sạch cho dù mức giá có cao hơn Cửa hàng thực phẩm an toàn: Hùng Tiến Phát sẽ là một lựa chọn hợp lí cho họ.Từ đây sẽ là bước tiền đề để cửa hàng tiếp tục phát triển mạnh sau này,vì thế công ty sẽ tập trung nhắm vào những lực lượng khách hàng chính,thường xuyên để lập nên kế hoạch chiến lược kinh doanh
2.2.2.2 Khách hàng mục tiêu a các hộ gia đình. b các nhà hàng,quán ăn,khách sạn. c hệ thống các siêu thị
Cửa hàng sẽ mua hàng chủ yếu từ ngư dân đánh bắt và nuôi trồng hải sản ở Cà Mau
+ Để đảm bảo nguồn đầu vào thì cần có cam kết về việc nhập hàng với ngư dân, hạn chế việc thiếu hụt hàng khi cần thiết cũng như dư hàng khi không cần.
+ Có mức giá mua vào cũng như giá hỗ trợ hợp lí cho người dân khi họ cung cấp hàng.
+ Lấy hàng từ những ngư dân có hải sản tốt,dồi dào và yêu cầu họ sử dụng đá lạnh hoặc các công nghê tiên tiến để giữ độ tươi cho hải sản, không được tẩm ướt hóa chất độc hại để bảo quản hải sản Cho dù là lấy nguồn hàng từ đâu,cửa hàng vẫn sẽ bảo đảm rõ ràng nguồn gốc xuất xứ của hải sản.Sẽ thông qua Sở y tế,cùng Cục vệ sinh an toàn thực phẩm kiểm tra các lô hàng,đảm bảo hải sản an toàn mới được bán cho người tiêu dùng.Để xây dựng và đảm bảo uy tín,không kinh doanh các loại hải sản bẩn,kém chất lượng
2.2.2.4 Công nghệ sản xuất : a, phương tiện vận chuyển
Công ty sẽ hợp đồng dài hạn sử dụng các xe đông lạnh chuyên nghiệp của công ty vận chuyển Tân Bảo An, với các kích cỡ khác nhau để vận chuyển hàng tùy theo địa lí. Đối với các loại hải sản cần giữ độ tươi sống như: tôm, cua thì nhiệt độ trên xe đông lạnh là 5-10 độ C Xe đông lạnh sẽ còn trang bị các thiết bị thổi oxy và hệ thống giảm sốc đảm bảo các loại hải sản sẽ không bị chết ngạt hay ít gây chấn động, giúp các loại thuỷ hải sản không bị hư hỏng,sống lâu hơn và tươi hơn trên đường vận chuyển b) Sử dụng Công nghệ chế biến hải sản sạch:
Các hải sản sẽ được đóng bao bì có nhãn hiệu Hùng Tiến Phát và được cơ quan chức năng kiểm nghiệm dán tem chứng nhận an toàn
Bên cạnh đó công ty tăng cường áp dụng tiến bộ công nghệ kĩ thuật hiện đại để có được chất lượng hải sản tốt nhất đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. c) Trang thiết bị cửa hàng:
- Gắn máy điều hòa ở khu vực quầy tính tiền và khu ăn thử
- Hệ thống chiếu sáng phải được đảm bảo ở những khu vực bày hải sản,để cho khách hàng dễ mua sắm và giúp nhân viên dễ dàng quan sát
- Có camera quan sát nhìn thấy khách hàng lựa chọn hàng để nhân viên có thể phục vụ hay giám sát nhân viên làm việc và bảo đảm hàng hóa không bị thất thoát
- Các vật dụng như thớt,dao và máy cắt chuyên dụng để sơ chế hải sản theo yêu cầu khách hàng
- Các bể lớn để đựng cua,cá,tôm
- Trang phục và dụng cụ bảo hộ cho nhân viên
Thị trường mục tiêu
a) Thành phố Hồ Chí Minh :
- Tại đây, hải sản luôn là mặt hàng được ưa chuộng, nên trở thành một thị trường lớn tiêu thụ về lượng hàng Thành phố HCM luôn là địa điểm thu hút bán hải sản, những sản phẩm thiết yếu cho con người Trong thời gian tới, thị trường hải sản có nhiều chuyển biến và hứa hẹn đem lại doanh thu cao đặc biển là thị trường cua biển Cà Mau.
+ Các nhà hàng : Marina Ngọc Sương, Hồng Hải Seafood, Hải Sản Út Liên, Hàng Dương Quán ……
+ Các hộ gia đình có thu nhập cao như :tại khu đô thị phú mỹ hưng Quận 7, Thảo Điền Quận 2, các gia đình tại Quận 1……
+ Hệ thống các siêu thị lớn; hệ thống siêu thị CITIMARt, hệ thống siêu thị COOPMART, hệ thống siêu thị METRO, hệ thống siêu thị MAXIMARK ….
+ Bên cạnh đó là các gia đình thu nhập trung bình, thấp,các nhà phân phối hải sản nhỏ,lẻ …
Ngành kinh doanh khai thác hải sản trong những năm vừa qua là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định Kinh tế ngày càng phát triển, cộng với mức sống của người dân trong nước ngày càng được nâng cao (đặc biệt là tại tỉnh Cà Mau) khiến nhu cầu về việc sử dụng các sản phẩm thịt gà tăng cao Hiện nay có thể nhận định, thị trường kinh doanh khai thác hải sản ở tỉnh Cà Mau nhiều tiềm năng phát triển Kinh tế phát triển nhiều công ty mọc lên, lại thêm dân số ngày càng đông và nhu cầu về sản phẩm thịt gà cũng tăng theo.Thông qua việc phân khúc thị trường tỉnh Cà Mau kết hợp với tình hình kinh doanh hiện nay và căn cứ vào điểm mạnh- điểm yếu cũng như cơ hội – thách thức của công ty, ta sắp xếp các khúc thị trường theo thứ tự ưu tiên sau:
- Các chợ nhỏ, siêu thị
- Cá nhân, Hộ gia đình
- Trường học, quán ăn, công ty
Việc lựa chọn này nhằm mục tiêu phát triển của công ty Tuy nhiên với mỗi khúc thị trường công ty đều thực hiện tốt, đồng bộ các công tác như bán hàng, chăm sóc khách hàng….
Định vị sản phẩm cho khách hàng có thu nhập trung bình, khách hàng chủ yếu quan tâm nhiều đến cả về giá cả, chất lượng. Các biện pháp cho cách định vị này:
Xây dựng kênh phân phối.
Tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm
Định “Giá cao chất lượng cao” cho khách hàng truyền thống, khách hàng chủ yếu quan tâm nhiều đến chất lượng Các biện pháp cho cách định vị này:
Xây dựng kênh phân phối dày đặc hơn.
Chế độ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt.
Có nhiều dịch vụ gia tăng miễn phí ưu tiên cho khách hàng.
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Đối thủ cạnh tranh
- Để thành công trên thương trường, ngoài việc am hiểu về khách hàng, và vì cùng mặt hàng kinh doanh nên việc phân tích các đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp đưa ra chiến lược giá phù hợp, sản phẩm, dịch vụ cung ứng làm hài lòng khách hàng hơn.
- Đối thủ cạnh tranh của công ty bao gồm các doanh nghiệp, công ty hiện kinh doanh cùng ngành nghề và các doanh nghiệp tiềm ẩn có tiềm năng kinh doanh trong tương lai.
- Qua tìm hiểu chúng tôi thấy được các đối thủ cạnh tranh hiện nay là:công ty TNHH thực phẩm tươi sống Đức Phát,Seafood everyday,Hải sản Diễn Châu,Saky mart…
- Các công ty này đều lấy hàng từ các ngư dân vùng biển,chất lượng khá tốt nhưng giá cả hơi cao hơn so với công ty mình.Vì thế, công ty chúng ta cần đưa ra những chiến lược cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm tốt nhất để giữ và nâng cao lượng khách hàng và doanh thu
Phân tích SWOT
Điểm mạnh (S) : Nguồn nhân lực:
- Là sinh viên năng động, nhanh bén, nhiệt tình, sáng tạo, giàu ý tưởng, ham học hỏi, chịu khó quan sát, tìm hiểu và có hiểu biết trong lĩnh vực dịch vụ này
- Có kiến thức về kinh tế, xã hội và có khả năng trong quản lý, marketing
Mặc dù có lẽ đây là điểm mạnh duy nhất trong thời điểm này, nhưng: Con người làm nên tất cả Tôi tin tưởng từ điểm mạnh về yếu tố con người, chỉ sau một thời gian sẽ khai thác, tạo nên nhiều điểm mạnh khác. Điểm yếu (T):
- Nhân lực (người quản lý): mới khởi nghiệp nên còn ít kinh nghiệm:
Giải pháp: thời gian cùng những va vấp thực tế sẽ giúp tích lũy kinh nghiệm và trưởng thành
- Vốn: ít, cần nguồn tài trợ
Giải pháp: Kêu gọi tài trợ, vay vốn khởi nghiệp
- Chính trị, xã hội ổn định, tốc độ phát triển kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn
- Hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp nước ngoài mở văn phòng tại Việt Nam nói chung, Cà Mau nói riêng số lượng dân cư ngày càng tăng.
- Nhà nước có những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển nhất là những doanh nghiệp quan tâm đến lợi ích xã hội (sức khỏe cộng đồng)
- Xã hội đang bức xúc về vấn đề vệ sinh thực phẩm Những doanh nghiệp biết đặt an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như vấn đề sức khỏe cộng đồng lên hàng đầu sẽ được chú ý và ủng hộ.
- Doanh nghiệp thời gian đầu quy mô nhỏ, trong khi cần tìm những nhà cung cấp thực phẩm sạch có uy tín sức ép của nhà cung cấp lớn gây nhiều khó khăn
- Kinh doanh khai thác hải sản đang là một xu hướng nhiều đồi thủ tiềm ẩn
- Sức ép cạnh tranh trong ngành lớn, hiện đã có rất nhiều cơ sở cung cấp sản phẩm
- Khách hàng ngày càng khó tính và có nhiều quyền lựa chọn sức ép lớn từ khách hàng là một thách thức đối với doanh nghiệp,nhất là một doanh nghiệp non trẻ
Phân tích các rủi ro từ môi trường bên ngoài
Không có hoạt động kinh doanh nào là tuyệt đối an toàn, luôn luôn có những rủi ro rình rập, cho nên lường trước được những rủi ro trong tương lai để biết được có loại rủi ro phải chấp nhận, có loại rủi ro cần phòng tránh, khắc phục…
- Rủi ro chi phí tốn kém : nhất là những chi phí phát sinh nhỏ,khó kiểm soát được trong quá trình chuẩn bị cho công ty cũng như sau khi công ty đi vào hoạt động kinh doanh như: chi phí cá nhân, chi phí đi lại, chi phí điện, điện thoại cố định
- Rủi ro trong các vấn đề về tiếp thị như không thu hút đủ lượng khách hàng cần thiết, tinh thần phục vụ của nhân viên bán hàng chưa tốt…
- Không kịp thời giải quyết vấn đề vốn, để vốn đọng dưới dạng tài sản như: quá nhiều sản phẩm lưu kho, mà lại không đủ tiền mặt để chi trả cho nhu cầu hoạt động hàng ngày…
- Tai họa đột ngột có thể xảy ra do những nguyên nhân khách quan như hoả hoạn, bão lụt…
Marketing Mix
Chu kì sống của sản phảm gồm có 4 giai đoạn:
Hiện nay các sản phẩm chính của Công ty TNHH Hùng Tiến Phát đang trong giai đoạn giới thiệu Những đối thủ cạnh tranh mới sẽ thâm nhập vào thị trường để tìm kiếm cơ hội sản xuất và thu lợi nhuận cao Họ sẽ giới thiệu những sản phẩm có bổ sung thêm những đặc tính mới, xây dựng thêm nhiều điểm bán hàng, và điều này sẽ làm cho thị trường được mở rộng Số người cạnh tranh tăng cũng làm tăng số đầu mối bán lẻ và sản lượng của doanh nghiệp cũng phải tăng vọt theo để mong cung cấp đủ hàng.
Trong giai đoạn này, Công ty có thể triển khai một số chiến lược marketing để kéo dài thêm mức độ phát triển nhanh chóng của thị trường.
Chiến lược cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường thêm những đặc tính mới và mẫu mã mới cho sản phẩm: Việc thường xuyên cập nhật, đa dạng hóa được sản phẩm khai thác hải sản, chính là một trong những nhân tố thu hút khách hàng thường xuyên ghé mua gà tại công ty
Quá trình tạo ra sản phẩm mới.
Có hai quan niệm về tạo ra sản phẩm mới Đó là quan niệm đổi mới và cải tiến Đổi mới được coi như là sự thay đổi quan trọng tiếp theo những bước phát triển mạnh mẽ về kỹ thuật hay sự áp dụng những khái niệm mới về quản lý hay kỹ thuật sản xuất Đổ mới thường xảy ra đột ngột, thường phải đầu tư nhiều vào việc nghiên cứu đổi mới và chỉ dành riêng cho các chuyên gia chuyên biệt
Trái lại, cải tiến thường diễn ra nhẹ nhành, từ từ hơn và là một quá trình liên tục Cải tiến không đòi hỏi kỹ thuật cao, công nghệ tinh sảo Cải tiến phải cần có một sự gắn bó trong tập thể Trong một hệ thống quản lý trên tinh thần nhân văn cho phép tất cả các thành viên đều có thể phát huy năng lực của mình để sáng tạo. Đối với sản phẩm của công ty không phải bao giờ cũng là vĩnh cửu khách hàng không muốn lặp lại những sản phẩm đơn điệu mà họ luôn muốn tìm tòi khao khát những sản phẩm mới, ý tưởng mới để thoã mãn tính hiếu kỳ của mình, do vậy phát triển sản phẩm mới là vấn đề sống còn của tất cả các công ty, nó không chỉ cho công ty đạt mục tiêu về lợi nhuận, thị phần mà còn đảm bảo được uy tín và đẳng cấp của công ty Các chương trình khuyến mãi mới là các phương hướng chủ yếu để tăng cường khả năng tiêu thụ trên một khách hàng và thu hút khách hàng quay trở lại với công ty Nói chung, quá trình tạo ra một sản phẩm mới bao gồm những khâu sau đây:
- Khởi động ý tưởng: ý tưởng về một sản phẩm mới bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xem xu hướng tiêu dùng của khách hàng là gì, từ đó tiến hành công việc thị sát về điểm trưng bày sản phẩm, khách hàng mục tiêu, giá cả mục tiêu
- Kế hoạch hóa thành đơn vị thời gian, trong khâu này phải tính toán sao cho hợp lý nhất, tối ưu nhất, phải trả lời được các câu hỏi:trưng bày ở dâu, thời gian bao lâu,giá cả ra sao.Nói chung trong khâu này mọi dịch vụ phải hòan chỉnh, tạo nên một chương trình sẵn sàng đi vào hoạt động.
- Thử nghiệm: Trong khâu này, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động thử nghiệm, bao gồm các chuyên gia, ban lãnh đạo, đối tác.Từ đó rút ra những mặt được,chưa được của chương trình Chương trình có thực sự được thị trường chấp nhận hay không là phụ thuộc vào khâu này.
- Tiến hành quảng bá, tuyền truyền sản phẩm: Đây là khâu đưa chương trình của doanh nghiệp đến với khách hàng Trong giai đoạn đầu khai thác sản phẩm mới doanh nghiệp nên có những chính sách ưu đãi cụ thể để thu hút sức mua của khách hàng
Giá là một yếu tố quan trọng của marketing – mix và duy nhất đem lại lợi nhuận Nó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy, việc xác lập chiến lược giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp có lời và chiếm được thị trường và sẽ thu hút được nhiều khách hàng mới Và thực hiện việc định giá là một nghệ thuật nó đòi hỏi phải có sự khéo léo nhạy bén của người ra quyết định Cho nên công ty ngoài việc thu hút khách bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ bán hàng và hậu mãi, tăng cường hoạt động quảng cáo thì công ty còn sử dụng chiến lược giá như một công cụ đắc lực để cạnh tranh và tăng cường thu hút khách
Sắp tới, công ty sẽ sử dụng chính sách giá phân biệt cho từng thị trường mục tiêu, từng giai đoạn, từng chương trình khuyến mãi nhằm tối đa hóa doanh thu, đạt được các mục tiêu tối đa hóa thị phần, duy trì và tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ Công ty có nhiều mức giá khác nhau cho các sản phẩm dịch vụ của mình Nhìn chung chiến lược giá của công ty phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng của từng khách hàng Công ty sử dụng chính sách giá linh hoạt tùy từng loại thị trường mà đưa ra mức giá khác nhau.
Chính sách giá cả cụ thể của công ty luôn gắn với thực trạng và dự báo về cung - cầu thị trường, cạnh tranh trên cơ sở đánh giá tổng hợp toàn bộ thị trường và thị trường bộ phận, thị trường mục tiêu
Giảm giá do số lượng mua nhiều
Giảm giá này dành cho những khách hàng mua một số lượng hàng hóa nhất định nhằm khuyến khích các khách hàng của Công ty mua với số lượng lớn Khách hàng mua với số lượng tăng sẽ được giảm giá nhiều.
Nếu khách hàng mua dưới 10 con sẽ không được giảm giá, từ 10 cái đến 30 con sẽ được giảm 1%, trên 30 con sẽ được giảm 1,5 đến 2% giá trị mua hàng.
Chính sách giá của công ty có thể khẳng định là khá linh hoạt, phù hợp với thị trường
Chiến lược giá mà công ty đưa ra là nhắm tới mục tiêu thâm nhập thị trường tỉnh và cạnh tranh với đối thủ tại tỉnh Cà Mau và các tỉnh lân cận Thực chất để định giá, công ty nghiên cứu giá của đối thủ cạnh tranh để tham khảo và căn cứ vào giá sản phẩm đầu vào Từ đó đưa ra chiến lược giá sao cho hiệu quả nhất.
Trong hoạt động kinh doanh, công ty thực hiện chiến lược phân phối là hoạt động chính mang lại nguồn thu Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống phân phối trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng nên công ty thường xuyên liên tục mở rộng hệ thống phân phối của mình
Công ty sẽ có 2 kênh phân phối chủ yếu:
- Kênh phân phối trực tiếp: Thông qua lực lượng bán hàng, nhân viên kinh doanh tại công ty Đây là kênh phân phối được công ty sử dụng khá hiệu quả (90%) Các nhân viên kinh doanh của công ty trực tiếp liên hệ với các khách hàng Với kênh này, khách hàng trực tiếp đến xem sản phẩm hoặc có thể gián tiếp gọi điện, gửi email đặt hàng, sản phẩm sẽ được giao tới tay khách hàng theo đúng yêu cầu.Việc sử dụng kênh trực tiếp ở công ty TNHH Hùng Tiến Phát có rất nhiều ưu điểm, việc kiểm soát kênh là dễ dàng và các thành viên của kênh, các chi nhánh đều là thành viên thuộc công ty do đó tất cả đều chung một mục tiêu phấn đấu cho sự phát triển chung của toàn công ty Điều này là một lợi thế rất lớn cho công ty mà nếu sử dụng các kênh khác khó có thể đạt được Việc mâu thuẫn giữa các thành viên kênh được giảm đến mức tối thiểu
NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
Kế hoạch tài chính
Khoản mục Thành tiền (VNĐ)
Bảng 3.2: Chi phí đầu tư ban đầu
CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU ST
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Chi phí sửa chữa, trang trí Gói 1
200,000,00 0.00 5 Đào tạo nhân viên ban đầu Ngày 1
Chi phí tháng đầu tiên
Chi phí dùng cho việc khai trương Gói 1
Phí đăng kí kinh doanh 1
Bảng 3.3: công cụ, dụng cụ
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ ST
4 Hệ thống nước chứa Cái 1
Hệ thống bảo quản đông lạnh Cái 2
6 Vật dụng cần thiết khác Cái 1
Lương nhân viên hàng tháng:
Bảng 3.4: Chi phí tiền lương nhân viên hàng tháng.
TIỀN LƯƠNG NHÂN VIÊN HÀNG THÁNG
Số lượng Lương Phụ cấp Thành tiền
Điện, nước, wifi hàng tháng:
Bảng 3.5: Chi phí điện, nước, wifi hàng tháng. ĐIỆN, NƯỚC, WIFI HÀNG THÁNG STT
Danh mục Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
Chi phí Sửa chữa, trang trí:
Bảng 3.6: Chi phí sửa chữa, trang trí
Số lượn g Đơn giá Thành tiền
4 Hộp đèn, bảng hiệu Bộ 2
Cửa kính cường lực 8 ly
9 Bảng hiệu đèn LED Bóng 100
Bảng 3.7: Chi phí dùng cho việc khai trương.
CHI PHÍ DÙNG CHO VIỆC KHAI TRƯƠNG STT Nguyên vật liệu Đơn vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền 1
Hoa tươi Lẵng lớn Lẵng 2
Hoa tươi lẵng nhỏ Lẵng 4
11 Thiết bị âm Ngày 1 600,000 600,000.00 thanh 00 00
Chi phí sử dụng hàng tháng:
Bảng 3.8: Chi phí sử dụng hàng tháng
CHI PHÍ SỬ DỤNG HÀNG THÁNG ST
6 Bao bì đừng sản phẩm cho khách 500,000.00
Hỗ trợ tiền xăng cho nhân viên giao hàng 600,000.00
Khấu hao Sửa chữa, trang trí
Khấu hao công cụ, dụng cụ:
Bảng 3.9: Bảng khấu hao sửa chữa, trang trí và công cụ, dụng cụ
STT Khoản mục _ Năm 1 Năm 2 Năm
Sửa chữa, trang trí Giá trị đầu kì 12,275 9.820 7.365 4.910 2.455
Công cụ, dụng cụ Giá trị đầu kì 83.100 66.480 49.86
Doanh thu và lợi nhuận
Bảng 3.10: Bảng doanh thu và lợi nhuận dự kiến trong 5 năm
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
KẾ HOẠCH TRẢ NỢ VAY: Đại lý cua Hùng Tiến Phát được mở ra với 50% số vốn tự có và 50% vay thế chấp, gói vay trung hạn 3 năm với lãi vay 7%/ năm tại ngân hàng Agribank chi nhánh Cà Mau
Số tiền trả lãi mỗi năm:
Bảng 3.11: Kế hoạch trả nợ vay
STT Số tiền phải trả
Trả gốc Trả lãi Dư nợ
Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh
Bảng 3.13: Bảng hiện giá thu nhập thuần
Lãi suất NL có CK
THỜI GIAN HOÀN VỐN: năm
KHẢ NĂNG SINH LỜI NỘI BỘ (IRR)
Bảng 3.14: Suất sinh lợi nội bộ
KẾ HOẠCH NHÂN SỰ
Giới thiệu về kế hoạch nhân sự
Lập kế hoạch tuyển dụng là một trong những công đoạn quan trọng trong quy trình tuyển dụng đòi hỏi nhà tuyển dụng phải chuẩn bị các thông tin tài liệu, đồng thời cũng cần phải lựa chọn ai sẽ là người phòng vấn ứng viên, sắp xếp thời gian địa điểm sao cho phù hợp cho một cuộc tuyển dụng hiệu quả Để công tác lên kế hoạch tuyển dụng thành công công ty đã chuẩn bị một số bước sau đây:
4.1.1 Chuẩn bị thông tin, tài liệu :
Công ty cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tuyển dụng của các ứng viên, thiết lập các biểu mẫu và phát các phiếu dự tuyển dành cho ứng viên, phiếu này có thể giúp cho nhà tuyển dụng có thể nhìn nhận và so sánh các ứng viên theo một trình tự nhất định, rõ ràng, giúp cho việc sơ tuyển được mạch lạc và dễ theo dõi, đánh giá hơn
- Chuẩn bị phiếu đánh giá ứng cử viên cho từng bài kiểm tra hay phiếu đánh giá tổng hợp các kỹ năng của ứng cử viên
- Chuẩn bị bài thi viết, trắc nghiệm hay các bài thi mô phỏng tình huống và các câu hỏi tuyển dụng cơ bản xoay quanh và bám sát vào các tiêu chí tuyển dụng
- Chuẩn bị thông báo tuyển dụng
- Chuẩn bị thư mời ứng viên tham gia tuyển dụng, thư thông báo tuyển dụng, thông báo từ chối tuyển dụng…
4.1.2 Lựa chọn phương pháp tuyển dụng là phỏng vấn: Đây là phương pháp mà nhà tuyển dụng và ứng viên mặt đối mặt với nhau để trả hỏi và trả lời các câu hỏi mà nhà tuyển dụng đưa ra. Trong phương pháp này, nhà tuyển dụng sẽ quan sát các biểu hiện của ứng viên để phân tích mức độ thật thà và tính chính xác trong từng câu trả lời, để từ đó có cái nhìn bao quát nhất về ứng viên Phỏng vấn có ý nghĩa quan trọng trong việc tuyển chọn ứng viên:
- Tạo cơ hội cho người tiến hành tuyển dụng quan sát ứng cử
- Hiểu rõ được kinh nghiệm, tri thức, khả năng cũng như hứng thú, sở thích của ứng viên
- Tạo cơ hội để ứng viên tìm hiểu doanh nghiệp và một số thông tin có liên quan đến công việc
4.1.3 Lựa chọn người tiến hành tuyển dụng:
Thông thường, người tiến hành tuyển dụng là chủ công ty
4.1.4 Thời gian, địa điểm tiến hành tuyển dụng:
Lựa chọn thời gian, địa điểm phù hợp, thuận lợi cho buổi tiến hành tuyển dụng cũng là việc làm mà nhà tuyển dụng phải cân nhắc kỹ càng Để ứng cử viên phải chờ đợi quá lâu, địa điểm tiến hành tuyển dụng không được sạch sẽ hoặc không được chuẩn bị chu đáo… sẽ ảnh hưởng tới chất lượng trong cuộc thi của ứng cử viên.
Nội dung của kế hoạch nhân sự
4.2.1 Xác định nhu cầu nhân sự
Trang trại có cơ cấu nhân viên như sau:
Nhân viên cố định: 5 người là nhân viên có hợp đồng lao động, được tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN
Nhân viên thời vụ: 5 người 1 năm trang trại nuôi 3 lứa gà, mỗi lứa sẽ thuê thêm 5 nhân viên thời vụ ký hợp đồng dưới 3 tháng Tổng thời gian làm việc 1 năm của nhân viên thời vụ chỉ là 9 tháng.
Nhân viên bảo vệ 2 người, Nhân viên Lái xe 1 người là nhân viên chính thức (lương đã bao gồm các khoản trích bảo hiểm nên Công ty không có trách nhiệm thanh toán tiền bảo hiểm).
Lương/ năm tiền ăn/nă m
Nhân viên cố ăm định 5 4,500 22,500 270,00
4.2.2 Xác định cơ cấu tổ chức
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Ghi chú : Quan hệ trực tuyến
Cơ cấu này có ưu điểm là đạt được tính thống nhất cao trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng quyết định quản lý, giảm bớt được gánh nặng cho người quản lý các cấp, có thể quy trách nhiệm cụ thể cho từng người
4.2.3 Xác định đôi ngủ quản lý chủ chốt
-Về mặt sở hữu pháp lý Em sẽ chịu trách nhiệm mua hàng; tổ chức các hoạt động kinh doanh; lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, hàng lưu kho; giám sát các hoạt động hàng ngày; tuyển dụng, đào tạo nhân viên bán hàng; tiếp xúc, thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng Chủ công ty sẽ phải làm việc từ 55- 60 giờ/1tuần.
CHỦ CÔNG TY NHÂN VIÊN
DỰ PHÒNG RỦI RO
Tổng quan
Mục Đích: Xác định những rủi ro tiềm ẩn và hoạch định công việc quản lý rủi ro cho dự án.
Phương thức sŽ dụng để quản lý rủi ro
Lên kế hoạch tổ chức họp và phân tích.
Ngân sách cho việc quản lý rủi ro
Chi phí dự phòng cho rủi ro là: 99,440,000 VNĐ
Thời gian biểu cho việc quản lý rủi ro
Lập lịch trình và theo dõi xuyên suốt dự án.
Danh mục rủi ro
Trong quá trình triển khai dự án phát sinh thêm nhiều khoảng chi phí nằm ngoài dự kiến làm cho chi phí thực tế cao hơn chi phí dự kiến ban đầu (chi phí đi lại khảo sát, mua thêm thiết bị) hoặc dự toán sai chi phí so với thực tế Do đó, dẫn đến việc phải xin thêm ngân sách, phải tìm nguồn bổ sung ngân sách (huy động các thành viên góp thêm vốn, vay ngân hàng) dẫn đến mất thời gian, tốn thêm nguồn nhân lực và sẽ ảnh hưởng đến thời gian của dự án.
5.2.2 Rủi ro về con người
Phân bổ nguồn nhân lực không hợp lý dẫn đến công việc chồng chéo, quá tải Phân chia công việc không đúng chuyên môn làm cho chất lượng của dự án không hoàn hảo và không hiệu quả
Nhân viên nhóm quản lý dự án lơ là, sơ xuất trong khâu kiểm tra làm tăng thời gian thực hiện dự án.
Khi dự án đang trong quá trình thực hiện thành viên dự án xin nghỉ phép đột ngột hoặc vì lý do nào đó mà không thể tiếp tục làm việc được…, đội dự án thiếu nhân lực không có người thay thế kịp thời dẫn đến công việc không hoàn thành đúng tiến độ Nhân viên không thể xử lý khi có tai nạn xảy ra trong công ty, các nhân viên xin nghỉ nhiều vì lý do cá nhân.
5.2.3 Rủi ro về nhà cung cấp
Nhà cung cấp không giao hàng đúng thời gian đã thỏa thuận trên hợp đồng, giao hàng với chất lượng kém hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Nhà cung cấp không đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
5.2.4 Rủi ro về hoạch định
Về thời gian: Hoạch định thời gian thực hiện từng giai đoạn của dự án không chính xác, không tính đến độ trễ của dự án.
Về chất lượng: Chất lượng kiểm tra từng giai đoạn không thỏa mản yêu cầu của chủ đầu tư.
Về mục tiêu: mục tiêu có thể thay đổi do yêu cầu của nhóm thành viên góp vốn.
5.2.5 Rủi ro về kỹ thuật
Lỗi thiết bị máy móc chiếu sáng.
Các thiết bị trong công ty không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Lắp đặt sai trang thiết bị.
5.2.6 Rủi ro về truyền thông
Thông tin đến các thành viên của dự án không xuyên suốt và chính xác.
Sai sót trong khâu Marketing.
Mục tiêu, sứ mạng và thông tin của công ty đến khách hàng không chính xác.
Trong quá trình hoạt động của công ty rủi ro hoạt động xuất hiện và gây ra hậu quả nghiêm trọng gây tổn thất không nhỏ cho doanh nghiệp mà nguyên nhân chủ yếu của các rủi ro này là do yếu tố con người gây ra Rủi ro hoạt động có thể xảy ra ở bất kì đâu trong quy trình hoạt động của công ty một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này là do nhân viên không tuân thủ quy trình đã đặt ra của công ty, bỏ qua các bước mà nhân viên coi là đơn giản nhưng thật sự quan trọng
Thứ hai, rủi ro hoạt động có thể xuất phát từ những mâu thuẫn nhỏ giữa nhân viên với khách hàng gây tranh cãi, xô sát; … ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
5.2.8 Các rủi ro khác có thể ảnh hư‘ng đến dự án
An ninh trật tự không đảm bảo, thời tiết xấu (mưa, bão) sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến dự án và khả năng thất bại rất cao