TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO * * * * * LÊ KIM HOA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ VỀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
LÊ KIM HOA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP KHÔNG GIAN BIỂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH
SƠN LA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP KHÔNG GIAN BIỂN THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 Chuyên ngành: Quản lý biển
Mã ngành: 850199
(Chương trình đào tạo chuẩn)
Sinh viên thực hiện: Lê Kim Hoa Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hồng Lân
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Kim Hoa
đoan: đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Nguyễn Hồng Lân, Trưởng Khoa khoa học biển và hải đảo, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và NCS Hoàng Quốc Lâm, Trung tâm Đào tạo và Truyền thông Môi trường, Tổng cục Môi
trường Các số liệu, tài liệu trong đồ án được thu thập một cách trung thực và
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân
thành nhất đến TS Nguyễn Hồng Lân, Trưởng Khoa khoa học biển và hải
đảo, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, mặc dù công việc bận rộn nhưng thầy luôn sát sao chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành khóa luận
của mình Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến NCS Hoàng Quốc Lâm cùng các cán bộ, chuyên viên của Trung tâm Đào tạo và Truyền thông Môi trường, Tổng cục Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, cán bộ các xã và Uỷ ban Thành phố Sơn Latỉnh Sơn La và người dân thành phố Sơn La đã hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập, điều tra, khảo sát tại khu vực nghiên cứu.
Em chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô khoa Khoa học Biển
và Hải đảo và các thầy cô trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường đã hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tại trường và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành báo cáo Mặc dù đã
nỗ lực hết mình để hoàn thành đồ án này nhưng đây mới chỉ là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu và làm việc của một cử nhân ngành quản lý biển nên em không thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ cho em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Nội dung nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP KHÔNG GIAN BIỂN 9
1.1 Tổng quan về truyền thông 9
1.1.1 Một số khái niệm về thông tin, truyền thông 9
1.1.2 Truyền thông, các hình thức truyền thông 10
1.2 Tổng quan về truyền thông quản lý tổng hợp không gian biển 14
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 14
1.2.1 Các nghiên cứu trong nước 15
1.2.3 Các nghiên cứu tại tỉnh Nam Định và huyện Nghĩa Hưng 17
1.3 Vai trò của truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển 21
1.3.1 Nội dung, đối tượng truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển 21
1.3.2 Vai trò của truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển 23
1.3.4 Mục đích, yêu cầu của chương trình truyền thông về về quản lý tổng hợp không gian biển 25
Trang 6CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN NGHĨA HƯNG TỈNH SƠN LA 27
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 27
2.1.1 Vị trí địa lý - tài nguyên vị thế 27 2.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
2.2 Hiện trạng và diễn biến môi trường không gian biển giai đoạn 2012 – 2016 36
2.2.1 Hiện trạng hệ động thực vật thuộc không gian biển thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La 36 2.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước biển 40 2.2.3 Hiện trạng chất thải rắn 46
2.3 Thực trạng truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La thành phố Sơn La 47
2.3.1 Đối tượng của chương trình truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 47 2.3.2 Hình thức, tần suất truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 49 2.3.3 Các nội dung và thông điệp truyền thông về quản lý tổng hợ không gian biên Nghia Hưng 54 2.3.4 Thực trạng công tác truyền thông về quản lý tổng hợ không gian biên Nghia Hưng 56 2.3.5 Đánh giá của người dần về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn 57
Trang 72.4 Đánh giá thực trạng công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La thành
phố Sơn La 68
2.4.1 Thuận lợi 68
2.4.2 Khó khăn 69
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN NGHĨA HƯNG TỈNH SƠN LA 71
3.1 Đánh giá thực trạng công tác truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển 71
3.1.1 Nội dung truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển 71
3.1.2 Các hình thức thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển 71
3.1.3 Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển 72
3.1.4 Nhận xét về các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý tổng hợp không gian biển 72
3.2 Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 73
3.2.1 Lựa chọn phương pháp truyên thông 73
3.1.2 Những nội dung cần ưu tiên trong chương trình truyền thông 77
3.1.3 Mục tiêu truyền thông 79
3.1.4 Nội dung truyền thông 79
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
Kết luận 87
Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Từ viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
CBCNV Cán bộ công nhân viên Cán bộ công nhân viên
CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
KGB Không gian biển Không gian biển
UBND Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.2 Vị trí địa lỹ vùng nghiên cứu qua bản đồ 29 Hình 2.3 Diễn biến thông số Sunfua trong nước biển ven bờ17 Hình 2.4 Diễn biến thông số Coliform trong nước biển ven bờ 17 Hình 2.5 Diễn biến độ mặn trên sông Đáy vào mùa mưa 18 Hình 2.6 Diễn biến độ mặn trên sông Đáy vào mùa khô 18 Hình 2.7 Tỷ trọng đối tượng trong công tác truyền thông 21 Hình 2.8 Tỷ lệ hiểu biết của người dân về các vấn đề môi trường 29 Hình 3 3 Mô hình Ban điều hành Kế hoạch truyền thông 50
Trang 11DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu thời kỳ 2000- 2010 3 Bảng 2.2 Số lượng các loài thực vật trong không gian biển thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 8 Bảng 2.2 Các dạng sống của thực vật ở không gian biển 9 Bảng 2.3 Thành phần các loài thực vật nổi ở không gian biển 10 Bảng 2.4 Thành phần các loài động vật nổi ở không gian biển 11 Bảng 2.5 Các loài chim ở không gian biển được ghi trong Sách Đỏ thế giới(1996) và Sách Đỏ Việt Nam (2002) 12 Bảng 2.5: Đối tượng ưu tiên trong công tác truyền thông thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 20 Bảng 2.6 Phương tiện truyền thông thường được sử dụng để truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 21 ĐVT:% 21 Bảng 2.7 : Hoạt động truyền thông nhằm chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La đã tham gia 22
Trang 12Bảng 2.7 Đơn vị tổ chức chương trình truyền thông chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 23 Bảng 2.8 Hoạt động truyền thông làm cho người dân hiểu rõ nhất về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 24 Bảng 2.9: Tần suất truyền thông của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 24 Bảng 2.10 Số lần phù hợp diễn ra các chương trình truyền thông 25 Bảng 2.11 Bảng tiếp nhận thông tin thường xuyên về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn từ các nguồn của người dân 26 Hình 2.8 Tỷ lệ tiếp nhận thông tin thường xuyên về công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn từ các nguồn của người dân 26 Bảng 2.12 Bảng thu thập mức độ hiểu biết liên quan đến các vấn đề môi trường của người dân 28 Bảng 3.1 Đề xuất sử dụng phương tiện truyền thông
2018 - 2020 41 Bảng 3.4 Dự kiến kinh phí cho các chương trình truyền thông từ 2018- 2020 50
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia lớn ven bờ Biển Đông với chỉ số biển cao gấp 6 lần chỉ
số biển trung bình toàn cầu, việc đặt biển vào vị trí quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế đất nước như tinh thần Nghị quyết 09/2006/NQ-TW về Chiến lượcbiển Việt Nam đến năm 2020 hoàn toàn là một hướng đi đúng, một cách nhìn xa,trông rộng
Các chiến lược gia cho rằng, biển là di sản của nhân loại, là nơi dự trữ cuốicùng của loài người nói chung và của dân tộc ta nói riêng về lương thực, thực phẩm
và nguyên nhiên liệu Trong bối cảnh thế giới tiến mạnh ra biển ở thế kỷ 21 với cácchiến lược biển (và đại dương) quốc gia đầy tham vọng, đặc biệt đối với các “cườngquốc biển” như Mỹ, Anh, Canada, Trung Quốc, thì việc nhận diện một “Việt Nambiển” và vị trí của nó đối với chiến lược phát triển đất nước không phải là quá sớm.Bởi lẽ biển ẩn chứa nhiều tiềm năng không thể nhìn thấu bằng mắt, tài nguyên biểnthuộc dạng tài nguyên chia sẻ và “dùng chung”, biển luôn khắc nghiệt với conngười và hoạt động trên biển thường chịu nhiều rủi ro cao
Lịch sử phát triển thế giới gắn với đại dương và biển, và gần đây là một thếgiới chuyển đổi nhấn mạnh đến toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và kinh tế xanh (greeneconomy) Nước ta đang tiến hành công cuộc phát triển kinh tế biển trong một giaiđoạn phát triển mới của nền kinh tế thế giới với các đặc trưng cơ bản: khan hiếmnguyên nhiên liệu, thảm họa của biến đổi khí hậu và biến đổi đại dương, an sinh xãhội bị đe doạ, cạnh tranh thị trường, tranh chấp lãnh thổ và xung đột quốc gia trênbiển thường xuyên và gay gắt hơn bao giờ hết Trong một thế giới chuyển đổi nhưvậy đòi hỏi cộng đồng quốc tế và các quốc gia biển, quốc đảo phải thay đổi tư duyphát triển và đổi mới công nghệ để giải quyết những thách thức thời đại nói trên
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam càng phải cân nhắc đến tínhbền vững trong các chính sách, chiến lược và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tếbiển mà về nguyên tắc chính là phát triển một nền kinh tế xanh lam (blue economy):
Trang 14dựa vào hệ sinh thái, ít chất thải, ít cac-bon, thân thiện với môi trường, thích ứngvới biến đổi khí hậu, công nghệ sạch hơn, an toàn thực phẩm và sản phẩm biển cósức cạnh tranh cao, Để đạt được mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm
2020 và tạo dựng được một nền kinh tế xanh lam trong khi trình độ khai thác biểncủa nước ta vẫn đang ở tình trạng lạc hậu so với khu vực, Việt Nam phải xây dựngđược một nền công nghệ biển hiện đại; phát triển được một nền kinh tế biển hiệuquả, bền vững, có khả năng hội nhập quốc tế; có một phương thức quản lý tổng hợpbiển theo không gian và bảo đảm được an ninh chủ quyền vùng biển Trong đó,phương thức quản lý tổng hợp biển theo không gian và công cụ quy hoạch khônggian biển đang còn là những vấn đề mới mẻ đối với không chỉ các nhà khoa học vàquy hoạch, mà còn đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách của Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn đượcquan tâm cùng với phân vùng chức năng các khu bảo tồn biển và quản lý vùng tổnghợp Phân vùng chức năng được coi là công cụ đầu tiên của chu kỳ chính sách xâydựng đường giao thông nông thôn được rút kinh nghiệm từ quy hoạch sử dụng đấtrồi áp dụng vào phân vùng chức năng của Khu bảo tồn biển từ năm 2000, điển hình
là Khu Bảo Tồn Biển Hòn Mun (tỉnh Khánh Hòa) Quản lý tổng hợp biển theokhông gian đòi hỏi xác lập một cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý biển vàgiải quyết đồng bộ các quan hệ phát triển khác nhau, trong đó quan hệ giữa cácmảng không gian cho phát triển kinh tế biển và tổ chức không gian biển hợp lý chophát triển kinh tế biển bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cần đitrước một bước Công cụ cơ bản giúp tổ chức hợp lý không gian biển cho phát triểnbền vững là quy hoạch không gian biển
Thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La nằm trải dài theo trục Bắc Nam, bềngang hẹp (chỗ rộng nhất 11km, chỗ hẹp nhất chưa đến 1km) Địa hình bằngphẳng, ba mặt Bắc, Tây, Đông được bao bọc bởi ba con sông (sông Đào, sông Ninh
Cơ, sông Đáy), mỗi năm tiến ra biển 50-100m đất Dọc sông Ninh Cơ có các ruộngmuối Tuyến đê biển dài tít tắp nói lên sức bền bỉ của con người nơi đây trong côngcuộc chinh phục thiên nhiên "bắt sóng dữ phải cúi đầu, bắt biển sâu thành đồngruộng" Trong đê san sát những hồ chứa, ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, phía ngoài đê
Trang 15là khoảng 3500 ha bãi ngập triều Huyện có 12km chiều dài bờ biển và 2 đảo cátnhỏ cách bờ biển 5km Rừng phòng hộ biển Nghĩa Hưng thuộc Khu dự trữ sinhquyển đồng bằng sông Hồng Nghĩa Hưng thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp
đa dạng Trong những năm gần đây, nhiều nghề thủ công truyền thống được phụchồi như dệt chiếu cói ở Liêu Hải (Nghĩa Trung), Tân Liêu (Nghĩa Sơn); khâu nón lá
ở Nghĩa Châu; làm miến ở Nghĩa Lâm
Ở các huyện có không gian biển nói chung và thành phố Sơn La tỉnh Sơn Lanói riêng, việc quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên biển và đáy biển hiện vẫn cònnhiều bất cập, nảy sinh nhiều xung đột, bao gồm cả xung đột giữa các dạng khaithác sử dụng và xung đột giữa các đơn vị quản lý chuyên ngành Để giải quyết cácmâu thuẩn giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, xung đột lợi ích giữa cácngành, các thành phần kinh tế, các nhóm lợi ích khác nhau trong sử dụng các dạngtài nguyên cần được giải quyết đồng bộ, thống nhất từ các cơ quan Trung ươngxuống các địa phương, cộng đồng dân cư biển Một trong những nguyên nhân đó là
do nhận thức của người dân về việc chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn còn rất hạn chế, hầu hết người dân không hiểu được vai trò và tầm quan trọngcủa việc chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn Điều này cũng một phần
do chưa có nhiều các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ biển,bảo vệ không gian biển cho người dân Từ những vấn đề đặt ra nói trên em đã chọn
đề tài " Nghiên cứu xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức
cộng đồng về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng các hoạt động truyền thông về quản lý tổng hợpkhông gian biển tại huyện ghĩa Hưng, tỉnh Sơn La
- Xây dựng được chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng vềquản lý tổng hợp không gian biển tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Sơn La giai đoạn
2017 – 2020;
Trang 163 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thực trạng công tác thông tin tuyên truyền về chính sách xây dựngđường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Đề xuất chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về chínhsách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La giaiđoạn 2017 - 2020:
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phạm vi ranh giới hành chính huyện Nghĩa Hưng, tỉnhSơn La
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu và phân tích số liệu từ năm 2011 –2015
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Trong khuôn khổ được phê duyệt, đề tài đã tổ chức điều tra, khảo sát thực địa tạithành phố Sơn La tỉnh Sơn La đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Sơn La vàcác xã biển của vùng nghiên cứu với đặc trưng là một khu du lịch biển và gần cửasông
Thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được dùng khi thực hiện
một đề tài Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến đề tàinghiên cứu Với phương pháp này có thể áp dụng nghiên cứu các nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của không gian biển Thành phố Sơn La,tỉnh Sơn La - Sơn La
- Các tài liệu về công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giaothông nông thôn khu bảo tồn không gian biển Thành phố Sơn La, tỉnh SơnLa
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng internet, và các
Trang 17nghiên cứu trước đây.
5.2 Phương pháp phỏng vấn
Được tiến hành đồng thời với phương pháp điều tra khảo sát thực địa, nhằmthu thập những nguồn tài liệu chưa chính thống hoặc những nguồn tài liệu chưachính thống hoặc những nguồn tài liệu mới chưa được công bố chính thức, để bổsung thêm cho những nội dung cần thiết trong đề tài Sử dụng kỹ thuật phỏng vấntrực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộ thuộc các phòng ban của huyện,nhằm thu thập được các thông tin liên quan như: tình hình hoạt động tuyên truyền,hoạt động quản lý môi trường biển không gian biển
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa tại và vùng không gian
biển thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Phương pháp điều tra, phỏng vấn cộng đồng
+ Lập bộ câu hỏi phỏng vấn
+ Đối tượng phỏng vấn: 14 dân cư sống ở thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La và 16 cán
bộ quản lý không gian biển
Lựa chọn đối tượng phỏng vấn theo nguyên tắc:
Về ngành nghề của đối tượng: Sau khi phỏng vấn thu được ngành nông- lâm- ngưnghiệp chiếm 54,83% tổng số phiếu; công nhân, viên chức 40% tổng số phiếu; kinhdoanh, buôn bán 5,17% tổng số phiếu
Về độ tuổi của đối tượng: Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độtuổi lao động
+ Quá trình phỏng vấn: phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với khảo sátthực địa Kết quả được ghi chép vào phiếu in sẵn hoặc sổ tay cá nhân
5.3 Phương pháp nghiên cứu mô tả
- Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang , sosanh chéo các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, rút
Trang 18ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kết luận cho vấn đềnghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp.
- Các số liệu thu thập được tại không gian biển thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La đượctổng hợp xử lý trên phần mềm: Word 2003, Excel 2003
- Phương pháp đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng : đây làphương pháp thu thập kinh nghiệm, hệ thống nhưng không chính thức, thực hiệntrong cộng đồng nhằm khai thác thông tin về môi trường và phát triển dựa vàonguồn trí thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thực địa Phương pháp này đóngvai trò quan trọng gắn kết giữa việc nghiên cứu, đánh giá và những đối tượng chịutác động nhằm tìm kiếm các giải pháp có tính khả thi cao
6 Nội dung nghiên cứu
6.1 Cách tiếp cận đề tài
Đề tài được thực hiện trên cơ sở pháp lí các quy định pháp luật về quy hoạchkhông gian biển cũng cần làm rõ nội hàm của quy hoạch không gian biển; đặc biệtcần khẳng định, làm rõ quy hoạch không gian biển không phải là việc thay thế quyhoạch của các ngành khai thác, sử dụng biển theo Công ước Luật biển 1982 và LuậtBiển Việt Nam (2012)
Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, đề tài đã tập trung vào các quan điểntiếp cận sau đây
+ Quan điểm xã hội dân sinh: đặt cộng đồng và người dân vùng nghiên cứu
của đề tài là vùng biển thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
+ Quan điểm thực tiễn: bám sát thực tiễn các công trình nghiên cứu trong
nước và quốc tế có liên quan đến chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
và các chương trình tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về bảo vệ không gianbiển Bằng quan điểm thực tiễn để phát hiện những vấn đề đối với quả lý, xây dựng
và triển khai các chương trình tuyên truyền về không gian biển, những khó khăn,hạn chế trong công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức cộng đồng
6.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 19Nội dung 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chính sách
xây dựng đường giao thông nông thôn
- Phân tích, đánh giá khung pháp lý và các giải pháp có liên quan đến công tácchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
Nội dung 2: Xác định thực trạng công tác tuyên truyền về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu đánh giá công tác xây dựng các chương trình truyền thông vềchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chương trình tuyên truyền và truyền thôngtới cộng đồng và người dân tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như chính sách, pháp luật của nhànước, tập tục địa phương tới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về chínhsách xây dựng đường giao thông nông thôn của cộng đồng dâ cư thành phố Sơn Latỉnh Sơn La
Nội dung 3: Đề xuất chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020:
- Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý chương trình truyền thông nâng caonhận thức về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn
La tỉnh Sơn La tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao tính hiệu quả trong công tác tuyêntruyền cho cộng đồng về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thànhphố Sơn La tỉnh Sơn La
Trang 20- Xây dựng chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của người dân vềchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP KHÔNG GIAN VEN BIỂN 1.1 Tổng quan về truyền thông
1.1.1 Một số khái niệm về thông tin, truyền thông
1.1.1.1 Thông tin, tuyên truyền
- Thông tin là phổ biến những tin tức, thông đến các cá nhân, nhóm, tổ chức.Phương tiện phổ biến có thể là sách báo, loa, radio, TV…
Trong thông tin người ta ít hoặc không quan tâm đến mức độ tiếp thu vàphản ứng của người nhận
- Tuyên truyền là việc truyền thông tin một chiều đến người nhận nhằm tácđộng đến quan diểm của họ và kêu gọi họ chấp nhận thực hiện một hành vi nào đó.Các hình thức tuyên truyền là: báo chí, đài phát thanh, tivi, phân phát tranh cổ động,giảng bài[4]
1.1.1.2 Khái quát về truyền thông môi trường
- Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều giúp cho cácđối tượng tham gia được cùng chia sẻ với nhau các thông tin về môi trường nhằmđạt được những hiểu biết chung nhất về các chủ đề môi trường có liên quan, từ đónâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường của mỗi cá nhâncũng như tập thể Truyền thông môi trường góp phần cùng với giáo dục môi trườngnâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của người dân về vấn đề môi trường, xácđịnh tiêu chí và hướng dẫn cách lựa chọn hành vi môi trường có tính bền vững[4]
Trang 21- Giáo dục môi trường là quá trình phát triển một cộng đồng dân cư có nhậnthức rõ ràng và quan tâm đến môi trường cũng như các vấn đề liên quan, có kiếnthức, kỹ năng, động cơ và sẵn sàng làm việc độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giảipháp cho những vấn đề hiện tại và phòng chống các vấn đề có thể nảy sinh trongtương lai[7].
1.1.1.3 Mục tiêu của truyền thông môi trường:
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường và các chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường, từ đó thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập cách ứng cửthân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượngtiêu cực xâm hại đến môi trường;
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông môi trường, góp phầnthực hiện thành công xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
1.1.2 Truyền thông, các hình thức truyền thông
- Có nhiều định nghĩa về truyền thông: Tác giả Tạ Ngọc Tấn trong cuốn “Truyền
thông đại chúng” đưa ra định nghĩa: Truyền thông là sự trao đổi thông điệp giữa cácthành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn
nhau[5] Các tác giả cuốn “Truyền thông, lý thuyết và kỹ năng cơ bản” đưa ra một
định nghĩa chung nhất như sau: Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin,
tư tưởng, tình cảm , chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều ngườinhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức tiến tới điều chỉnh hành vi
và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội [6].Trong cuốn “Sổ tay truyền thông” do Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môitrường, Tổng cục Môi trường cho rằng: Truyền thông là việc truyền thông tin haichiều trong đó bên truyền tin cố gắng cung cấp thông tin và kêu gọi thay đổi hành
vi, còn bên nhận tin sẽ cung cấp một số phản hồi như là kết quả của việc nhận tin.Các phản hồi này có thể được thực hiện thông qua hội thoại hoặc hoạt động[4]
Trang 22Nội: Truyền thông là một công cụ thiết yếu để đạt được các mục tiêu của chính sáchhay một dự án và đòi hỏi một cách tiếp cận có hệ thống được lên kế hoạch từ trước,liên quan đến các bên liên quan và đặc biệt là những người chịu ảnh hưởng củachính sách hay dự án[8].
- Các yếu tố cơ bản của quá trình truyền thông: (i) Nguồn: Là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông; (ii) Thông điệp: Là nộidung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận thông tin; (iii)Kênh truyền thông (còn gọi là hình thức/biện pháp): Là các phương tiện, conđường, cách thức chuyển tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận; (iv)Người nhận: Là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quátrình truyền thông; (v) Phản hồi: Là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp từngười nhận trở về nguồn phát; (vi) Nhiễu: Là yếu tố gây ra sự sai lệch thông tintrong quá trình truyền thông[4]
- Về mặt hình thức truyền thông: (i) Truyền thông trực tiếp: Được thực hiệngiữa người với người, mặt đối mặt; (ii) Truyền thông gián tiếp: Được thực hiệnthông qua các phương tiện truyền thông như sách báo, loa, radio, TV
- Có 3 kênh truyền thông chính[4]: (i) Truyền thông cho cá nhân: Phỏng vấn,đối thoại, điện thoại, gửi thư, v.v…; (ii) Truyền thông cho nhóm: Họp, thảo luận,hội thảo, tập huấn, cổ động có thảo luận, v.v…; (iii) Truyền thông đại chúng:
Phương tiện điện tử (truyền hình và radio), báo chí, trang web, sách, điện ảnh, phát
thanh, quảng cáo, băng đĩa, v.v…
- Chiến lược truyền thông: Là sự kết hợp nhiều yếu tố truyền thông sao chotiếp cận với các đối tượng một cách hiệu quả nhất nhằm đạt được các mục tiêutruyền thông đã đề ra Chiến lược truyền thông bao gồm các yếu tố: thông điệp,cách tiếp cận và kênh truyền thông[4]
Trang 23Hình 1 Các bước để đạt mục tiêu truyền thôngTóm lại: Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suynghĩ, thái độ, kinh nghiệm giữa hai hay một nhóm người với nhau để tạo ra một sựđồng thuận cao hơn, một sức mạnh lớn hơn Truyền thông đóng một vai trò quantrọng trong lập chương trình hay xác định dự án, ban hành, thực thi, kiểm soát, đánhgiá chính sách hoặc dự án và duy trì sự điều khiển Ở mỗi phần khác nhau của một
dự án, một chiến lược hay chính sách, truyền thông có những vai trò khác nhau.Điều quan trọng là cần xác định dự án, chiến lược, chính sách đang ở giai đoạn nào
để có những hoạt động truyền thông thích hợp.
- Giao tiếp giữa các cá nhân và nhóm nhỏ: Giao tiếp, trao đổi thông tin giữacác cá nhân và nhóm nhỏ cho phép các cuộc đối thoại sâu, cởi mở và có phản hồi.Phương pháp này tỏ ra thích hợp với việc tìm kiếm các giải pháp phù hợp với địaphương, giải thích các vấn đề phức tạp, thuyết phục hoặc gây ảnh hưởng tới nhómđối tượng, và đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp đánh giá hiệu quả của một chiếndịch truyền thông môi trường
- Họp cộng đồng – hội thảo: Các cuộc họp cộng đồng (tổ dân phố, nhóm,phường, trường học, cơ quan ) thuận lợi cho việc bàn bạc và ra quyết định về một
số vấn đề của cộng đồng Hội thảo thường giải quyết một vấn đề sâu hơn một cuộchọp thông thường
Trang 24- Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Các phương tiệnthông tin đại chúng (truyền hình, báo chí, phát thanh, internet, facebook, phimảnh ) có khả năng tiếp cận một phạm vi đối tượng rất rộng và có uy tín cao trongviệc phổ biến, tuyên truyền các nội dung của chiến dịch truyền thông môi trường.
- Chiến dịch truyền thông môi trường là một đợt hoạt động tập trung, đồng
bộ, phối hợp nhiều phương tiện truyền thông, các kênh truyền thông nhằm truyềntải các thông điệp cần thiết để tác động đến một hay nhiều nhóm đối tượng. Chiếndịch truyền thông môi trường được tổ chức trong một thời gian ngắn tập trung vàomột nội dung ưu tiên, có tác dụng phát huy thế mạnh của các tổ chức BVMT, cácngành, các cấp, tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, gây tác động mạnh đếnnhóm đối tượng truyền thông.
- Triển lãm và trưng bày: Triễn lãm môi trường có quy mô rất khác nhau, từcác cuộc triển lãm lớn cho đến các vật trưng bày nhỏ lẻ đặt tại các vị trí đông người.Không nhất thiết phải có nhân viên thuyết minh và trong nhiều trường hợp, tự thânvật trưng bày đã dễ hiểu và nói lên những điều cần truyền thông.
- Câu lạc bộ môi trường: Hình thức Câu lạc bộ môi trường rất phù hợp vớicác đối tượng thanh, thiếu niên và các cụ đã về hưu Câu lạc bộ bảo tồn hoặc cácHiệp hội bảo tồn cũng là những dạng đặc biệt của Câu lạc bộ môi trường NhữngCâu lạc bộ này có khả năng thu hút sự tham gia các các thành viên trong cộng đồngvào các vấn đề bảo vệ môi trường rất có hiệu quả
- Nhân các sự kiện đặc biệt: Ngày Môi trường thế giới (ngày 5/6), Tuần lễBiển và Hải đảo, Tuần lễ Nước sạch - Vệ sinh môi trường, Ngày Trái đất, Chiếndịch làm cho cho thế giới sạch hơn, v.v là những sự kiện đặc biệt Các sự kiện này
sẽ tăng thêm nhận thức của cộng đồng, thu hút sự chú ý của cộng đồng về vấn đềliên quan với sự kiện Sự có mặt của các đồng chí lãnh đạo cao cấp của Trung ươnghay địa phương làm tăng tính thuyết phục của hoạt động truyền thông môi trường
- Tổ chức các cuộc thi về môi trường: Có nhiều hình thức thi: thi viết, sángtác ca khúc, thi vẽ, thi tuyên truyền viên, thi ảnh ; tuỳ đối tượng dự thi là người lớnhay trẻ em mà đề ra tiêu chuẩn cho phù hợp
Trang 251.2 Tổng quan về truyền thông quản lý tổng hợp không gian biển
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu cũng như đưa ra những quy định đểlàm căn cứ triển khai thực hiện chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
- Theo UNESCO: “Quy hoạch không gian biển là một quá trình phân tích và phân
bổ các phần của không gian biển ba chiều cho các mục đích sử dụng cụ thể, để đạtđược các mục tiêu sinh thái, kinh tế và xã hội thường được xác định thông qua tiếntrình chính trị; kết quả của quá trình chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn thường là một kế hoạch tổng thể toàn diện cho một vùng biển chính sách xây
dựng đường giao thông nông thôn là một phần của quản lí sử dụng biển.” [4]
- Công ước luật biển 1982: Đưa ra quyền và trách nhiệm chung đối với đại dương,quy định: tất cả các quốc gia phải có nghĩa vụ bảo vệ về bảo tồn môi trường biển, kể
cả các hệ sinh thái quý hiếm và dễ bị phá hủy cũng như nơi sinh cư của các loài.Nghĩa vụ này áp dụng đối với tất cả các dạng và nguồn ô nhiễm, kể cả rác thải biển
và ngư cụ đánh bắt bị thất lạc
1.2.1 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt Nam có 15 bộ ngành liên quan đến quản lý nhà nước về biển, vùng
bờ biển và hải đảo theo ngành Vì vậy, năm 2008, chính phủ Việt Nam đã thành lập
ra Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường(MONRE) với chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, vùng
bờ biển và hải đảo ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn đượcquan tâm cùng với phân vùng chức năng các khu bảo tồn biển và quản lí tổng hợpvùng bờ Phân vùng chức năng được coi là công cụ đầu tiên của chu kì chính sáchxây dựng đường giao thông nông thôn được rút kinh nghiệm từ quy hoạch sử dụngđất, áp dụng cho việc phân bổ các nguồn tài nguyên biển và không gian biển chocác mục đích sử dụng khác nhau có tính đến tình trạng của các hệ sinh thái, phùhợp với tầm nhìn chung, các giá trị kinh tế - văn hóa - xã hội và các mục tiêu phát
Trang 26triển bền vững Thực chất phân vùng chức năng biển là sự phân chia không gianthành những “đơn vị không gian” nhỏ hơn theo những tiêu chí nhất định để có địnhhướng và cách thức khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp lí, hiệu quả và bền vững[1] Đây là hoạt động đã có nhiều đóng góp cho hệ thống bảo tồn biển, có tác dụngtốt trong xây dựng SPDL biển đảo Mối liên kết giữa các khu bảo tồn và cácdoanh nghiệp du lịch gắn bó lâu đời Du lịch luôn là tiêu chí xem xét và thiết lậpquản lí các khu bảo tồn biển Mỗi doanh nghiệp du lịch được giao những dự án đầu
tư có sử dụng không gian biển nhất định cũng cần phải được tiếp tục phân thànhnhững đơn vị không gian nhỏ hơn để tiện sử dụng cho việc khai thác SPDL biểnđảo
Quản lí tổng hợp vùng bờ đã được ứng dụng nhiều cho phát triển SPDL biển đảo có
“chức năng sản xuất” nhằm kết hợp các yếu tố đầu vào như lao động, tài nguyênthiên nhiên của dải biển, vốn và thời gian để tạo ra các SPDL mong đợi (như: bãibiển cho khách du lịch nghỉ dưỡng; chất lượng nước đảm bảo cho khu vực tắm biển,thể thao; bảo tồn biển cho các hoạt động tham quan, lặn biển; bảo tồn nguồn lợithủy sản vùng bờ cho hoạt động du lịch câu cá giải trí; bảo tồn rừng ngập mặn giảmtổn thất biến đổi khí hậu và chống ô nhiễm môi trường)
SPDL biển đảo chủ yếu dựa vào các yếu tố về tự nhiên, cảnh quan, điều kiện lịch sử
- văn hóa, kinh tế-xã hội gắn với không gian biển để thu hút du khách đến thamquan, nghỉ dưỡng, trải nghiệm Khi các yếu tố này được phát hiện, quy hoạch pháttriển, khai thác và sử dụng cho mục đích du lịch thì chúng sẽ trở thành SPDL hấpdẫn [5] Ứng dụng chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn giúp nhà quản
lí và doanh nghiệp đánh giá mối quan hệ giữa sử dụng biển cho mục đích du lịchvới sử dụng biển cho mục đích khác; xác định mối quan hệ giữa du lịch với môitrường biển Cách tiếp cận này sẽ giúp Nhà nước và doanh nghiệp cùng xây dựngSPDL tương thích với điều kiện môi trường biển
+ Nguyễn Chu Hồi, đã tiến hành nghiên cứu về công tác tuyên truyền về chínhsách xây dựng đường giao thông nông thôn, Biển đào Việt Nam (2012), tác giả đã
có những phân tích và chỉ ra những mặt còn hạn chế trong công tác tuyên truyền vềbiển, đảo hiện nay, chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới Chưa nhận thức
Trang 27đầy đủ, sâu sắc và chú trọng đúng mức đến công tác tuyên truyền, giáo dục về pháttriển bền vững biển, hải đảo và vấn đề chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đôngtrong các tầng lớp nhân dân trên phạm vi cả nước; Chỉ đạo công tác tuyên truyềnbiển, hải đảo còn thiếu tập trung, hướng dẫn chưa chuyên nghiệp, còn làm theophong trào và gắn quá mức vào một số sự kiện của Bộ, ngành và địa phương.
+ Nguyễn Bá Diến, tiến hành nghiên cứu vấn đề :”Tranh chấp chủ quyền Trường
Sa – Hoàng Sa” là mối tranh chấp phức tạp, lâu dài nhất, đầy nguy cơ tiềm ẩn nhất
về biển đảo Hiện đã có hàng loạt văn bản làm nền tảng khẳng định chủ quyền củaViệt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa Do vậy, công tác tuyêntruyền cần phải được triển khai một cách đồng bộ, khoa học, cụ thể dựa trên cơ sởpháp lý, luật pháp quốc tế để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam, bảo
vệ chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, tạp chíBiển đảo Việt Nam, số 126, tr 16-18
+ Nguyễn Văn Hùng (2012), tiến hành nghiên cứu vấn đề: “Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về quản lý tài nguyên biển”, tác giả đã cho chỉ ra: về ý thức
chủ quyền biển, đảo, phải cho mọi người dân, kể cả lãnh đạo từ cấp thấp đến cấpcao nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của biển đối với sự sinh tồn của ViệtNam Biển phải là không gian sinh tồn của người Việt trước mắt và lâu dài, tạp chíBiển đảo Việt Nam, số 112, tr 11-12
1.2.3 Các nghiên cứu tại tỉnh Nam Định và huyện Nghĩa Hưng
Sơn La, phạm vi do UNESCO công nhận gồm 2 tiểu vùng nằm ở cửa Ba Lạt và cửaĐáy: Vườn quốc gia Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La thuộc các xã Giao Thiện, Giao
An, Giao Lạc, Nghĩa Đồng của huyện Giao Thủy và không gian biển phòng hộ biểnNghĩa Hưng thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi, thị trấnRạng Đông, xã Nam Điền thành phố Sơn La [5]
Sơn La xây dựng kế hoạch hành động công tác truyền thông về chính sáchxây dựng đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011- 2013 và định hướng đếnnăm 2020, quy hoạch công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giaothông nông thôn và cơ sở dữ liệu công tác truyền thông về chính sách xây dựng
Trang 28đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và Sở Tài nguyên môi trường tổ chức đào tạo nguồn nhân lực về quản lý côngtác truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn; tuyên truyềngiáo dục pháp luật về công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giaothông nông thôn Trong giai đoạn 2013-2015, Sơn La lập kế hoạch về công táctruyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn huyện GiaoThủy, thành phố Sơn La về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn trênđịa bàn tỉnh; xây dựng các đội ngũ, lực lượng phục vụ công tác truyền thông vềchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại các khu bảo tồn, vườn quốcgia và các vùng đất ngập nước quan trọng [5].
Từ đầu năm 2011, các cơ quan chức năng trong tỉnh tiến hành điều tra cơ bản vềcông tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn; xâydựng mạng lưới, thực hiện kế hoạch về công tác truyền thông về chính sách xâydựng đường giao thông nông thôn và bảo vệ môi trường biển Quy chế phối hợptrong việc xử lý khai thác, kinh doanh, sử dụng tài nguyên thuộc không gian biển xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ về công tác truyềnthông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn [5]
Năm 2011 tỉnh Sơn La triển khai chương trình bảo vệ môi trường không gian biểnvới thông điệp “Cộng đồng các quốc gia chung sức thúc đẩy việc quản lý, bảo tồn
và phát triển bền vững các loại không gian biển; phòng, chống phá không gian biển
và suy thoái không gian biển” Hưởng ứng chương trình này tỉnh ta đang triển khainhiều hoạt động khai thác và bảo vệ không gian biển, trong đó, đặc biệt ưu tiên việckhai thác không gian biển phòng hộ biển, ứng phó với tình trạng nước biển dâng vàtiếp tục tham gia hiệu quả vào mục tiêu thực hiện dự án quốc gia khai thác mới 5triệu ha không gian biển Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã chọn Tỉnh ĐoànSơn La làm điểm trong việc triển khai xây dựng mô hình bảo vệ môi trường năm
2011, trong đó dự án “quản lý không gian biển chắn sóng” với tổng diện tích 12hađang được triển khai tại 3 huyện biển Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng Các địaphương tham gia dự án về ý nghĩa, mục đích của việc khai thác không gian biểnphòng hộ biển để cải thiện các điều kiện khắc nghiệt của môi trường vùng đất cát
Trang 29như giảm nhiệt độ ở lớp cát mặt trong mùa hè và giữ nước trong mùa khô Rừngbiển còn giúp nâng cao sự đa dạng của hệ sinh thái vùng biển, đáp ứng nhu cầu về
gỗ gia dụng và củi đun cho nhân dân địa phương Rừng còn hạn chế được nạn cátbay và quá trình rửa trôi (bạc màu) ở lớp cát mặt, đồng thời cung cấp khối lượng lớncác chất hữu cơ làm cho độ phì nhiêu của đất không ngừng được cải thiện Năm
2011, Tỉnh Đoàn đã chọn xã Giao Long (Giao Thủy) là mô hình điểm để rút kinhnghiệm và nhân ra diện rộng Đồng chí Vũ Tuyết Minh, Bí thư huyện Đoàn GiaoThủy cho biết: “Từ tháng 6, Đoàn Thanh niên huyện đảm nhận khai thác 4ha khônggian biển Hoạt động khai thác không gian biển được coi là điểm nhấn trong côngtác Đoàn năm 2011” Đến thời điểm này, công tác chuẩn bị cho việc tuyên truyềnquản lý không gian biển đang diễn ra khá sôi nổi tại các cơ sở Đoàn tham gia dự án.Theo kế hoạch, trong tháng 8 sẽ đồng loạt triển khai việc quản lý khai thác khônggian biển [8]
Tỉnh Sơn La triển khai Dự án đầu tư không gian biển phòng hộ biển nhằm khôiphục và phát triển không gian biển và rừng ngập mặn, không gian biển phòng hộbiển để chắn sóng, bảo vệ đê biển đê sông, lấn biển, hạn chế tác động của biến đổikhí hậu toàn cầu, phòng chống thiên tai cho cộng đồng dân cư biển, điều hoà khíhậu, tôn tạo vẻ đẹp cảnh quan, cải thiện đời sống nhân dân và góp phần đảm bảo anninh quốc phòng trên tuyến biên giới biển của tỉnh Được thực hiện từ nay đến năm
2014 với tổng kinh phí dự toán gần 46,7 tỷ đồng, dự án tập trung bảo vệ trên2.203ha không gian biển phòng hộ hiện có tại 3 huyện biển của tỉnh gồm Hải Hậu,Nghĩa Hưng và Giao Thuỷ; khai thác mới gần 1.530ha, trong đó có trên 1.036 hakhông gian biển phòng hộ tập trung, khai thác bổ sung 405ha không gian biển khaithác có mật độ thấp tại thành phố Sơn La, 58ha không gian biển chắn gió hại tại HảiHậu và Giao Thuỷ, 29ha cây cảnh quan môi trường, cảnh quan du lịch tại NghĩaHùng và Quất Lâm (huyện Giao Thuỷ) Ngoài ra, dự án còn đầu tư xây dựng các cơ
sở hạ tầng lâm sinh như nâng cấp vườn ươm giống cây lâm nghiệp và xây dựng mớivườn ươm giống cây ngập mặn tại vùng bãi bồi phía đông xã Nam Điền (thành phốSơn La) Nằm ở vùng Nam châu thổ sông Hồng, tỉnh Sơn La sở hữu 72km bờ biển.Hằng năm, do phù sa sông Hồng bồi đắp ở cửa Ba Lạt và Lạch Giang, biển Sơn La
Trang 30lùi ra khoảng 100- 200 m với diện tích khoảng 400ha Theo thống kê, khảo sát, diệntích đất thích nghi cho lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh khoảng 12.000- 14.000ha,chủ yếu là khai thác không gian biển phòng hộ biển thuộc các huyện Giao Thuỷ,Hải Hậu và Nghĩa Hưng [7].
Một số văn bản pháp lý, tỉnh Sơn La đã triển khai thực hiện trong công tác truyềnthông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn VQG Nghĩa Hưng:
- Quyết định số 26/LN- KH ngày 19/1/1995, trao quyền từ Chính phủ cho BộLâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) về việc phê duyệtnghiên cứu khả thi về kỹ thuật và kinh tế ở khu bảo tồn thiên nhiên đất ngậpnước Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- Quyết định số 479/QĐ- UB ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh Nam Hà (nay làUBND tỉnh Sơn La) về việc thành lập Ban chính sách xây dựng đường giaothông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Quyết định số 872/2003/QĐ- UB ngày 24/4/2003 của UBND tỉnh Sơn La quyếtđịnh chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy chịu trách nhiệm truyêntruyền về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn
La tỉnh Sơn La
- Quyết định số 126/QĐ- TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcthí điểm cơ chế chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ và phát triển bền vữngkhông gian biển đặc dụng được triển khai tại Thành phố Sơn La
- Quyết định số 1010/QĐ- BNN- TCLN ngày 7/5/2013 của Tổng cục Thủy Sản
về việc phê duyệt phương án chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triểnbền vững không gian biển đặc dụng tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- Công văn số 1343/ĐTCB ngày 1/10/1989 của Uỷ ban khoa học nhà nước vềviệc UNESCO công nhận bãi bồi Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La gia nhập côngước Ramsar
- Công văn số 302/KG ngày 6/8/1998 của văn phòng Hội đồng Bộ trưởng đồng ýkhoanh vùng cửa sông Hồng tỉnh Nam Hà đăng ký gia nhập công ước Ramsar
Trang 31- Báo cáo số 183/VP3 ngày 6/12/2002 của UBND tỉnh Sơn La xác định ranh giớivùng lõi và của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La để trình trước Thủ tướng chínhphủ và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Văn bản số 4822/BNN- KL ngày 24/12/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn trình Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng diện tích của thành phốSơn La, tỉnh Sơn La
1.3 Vai trò của truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển
1.3.1 Nội dung, đối tượng truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển
Khác với các loại quy hoạch khác, Quy hoạch quản lý tổng hợp và sử dụngbiển Việt Nam là loại quy hoạch định hướng, tập trung vào đối tượng chung là tàinguyên và môi trường biển, chú trọng đến giá trị của các hệ sinh thái biển và sự hợp
lý về nhu cầu khai thác, sử dụng biển của các ngành Hầu hết các vùng đều là vùng
sử dụng đa mục tiêu, song với các mức độ ưu tiên khác nhau đối với mỗi loại hìnhhoạt động
Quy hoạch sử dụng biển Việt Nam được xây dựng dựa theo Điều 44 củaLuật Biển Việt Nam, Luật Tài nguyên và môi trường biển và hải đảo Việt Nam; cácvăn bản pháp luật liên quan khác sẽ dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính để phân cácvùng biển Đó là nhóm tiêu chí về bảo vệ, bảo tồn có các sinh cảnh, hệ sinh thái ven
bờ như rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển, bãi triều, cửa sông, đầmphá, vũng, vịnh, đảo, cùng với các khu bảo tồn biển, khu dự trữ sinh quyển, vườnquốc gia, có giá trị tự nhiên, sinh thái và đa dạng sinh học Nhóm tiêu chí về pháttriển kinh tế có ưu thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và vị thế để phát triển cácngành kinh tế biển như dịch vụ cảng, đường thủy, du lịch, đánh bắt, nuôi trồng thủyhải sản, phát triển năng lượng, công nghiệp ven bờ… Nhóm tiêu chí về quốc phòng,
an ninh có vị trí chiến lược và nhu cầu bảo vệ chủ quyền, an ninh, an toàn trên biển Trong quản lý nhà nước về chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn hiện nay trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa có quy hoạch vùng, không gian biển,
Trang 32liên quan trong công tác quản lý, chủ yếu tập trung theo từng đơn vị, lĩnh vực,ngành, từ đó khó khăn cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển kinh tế - xã hội theohướng phát triển bền vững Có thể nói, một trong các nguyên nhân sâu xa là do cơchế quản lý, phối hợp giữa các bên liên quan đến biển, đảo nói chung chưa đượcxác định cụ thể, rõ ràng; những vấn đề về tài nguyên, môi trường và quản lý tàinguyên môi trường biển, đảo như đã nêu, là những vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏiphải có sự nỗ lực tham gia giải quyết của nhiều nhiều ngành và chính quyền địaphương các cấp, tiến hành một cách có hệ thống, lâu dài, áp dụng cách tiếp cậnthống nhất quản lý nhà nước về Biển và Hải đảo bằng phương thức quản lý tổnghợp vùng bờ, mặt khác để quản lý tốt sự cần thiết phải có quy hoạch không gianbiển và vùng bờ biển, nhằm phòng ngừa thiên tai và phát triển bền vững.
Biển Việt Nam được đề xuất quy hoạch thành 6 loại vùng, bao gồm vùng sửdụng đặc biệt; vùng ven bờ chú trọng bảo tồn và phát triển mạnh kinh tế tổng hợp;vùng ven bờ phát triển kinh tế tổng hợp kết hợp bảo tồn; vùng ưu tiên khai thác dầukhí; vùng ưu tiên khai thác hải sản; vùng cho các hoạt động sử dụng khác Mỗi loạivùng được định nghĩa, có tiêu chí phân loại, chính sách sử dụng với các hoạt độngđược phép, không được phép và hạn chế các loại hoạt động khai thác, phát triểnkinh tế – xã hội khác nhau để đạt mục tiêu tới năm 2025, giảm thiểu mâu thuẫntrong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian vùng bờ, góp phần bảo vệ môitrường, làm cơ sở để các Sở, ban, ngành, địa phương có biển điều chính các quyhoạch, kế hoạch liên quan
Do đó để triển khai tốt được công tác chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La nói riêng và không gian biển Việt Namnói chung thì cần phải có sự tham gia của cộng đồng, khu dân cư hiện đang sinhsống trên phạm vi của không gian biển, sự tham gia của cộng đồng người dân vàoquản lý tổng hợp không gian biển không chỉ tạo thêm nguồn lực tại chỗ, mà còn làlực lượng giám sát môi trường nhanh và hiệu quả, giúp cho các cơ quan quản lý giảiquyết kịp thời những mâu thuẫn, sự cố liên quan ngay từ khi mới xuất hiện Do đó
mà công tác truyền thông để tuyên truyền giúp người dân hiểu được thế nào là chínhsách xây dựng đường giao thông nông thôn là một trong các yếu tố hết sức quan
Trang 33trọng, đối tượng của truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn tại địa phương bao gồm:
- Cán bộ quản lý cấp tỉnh
- Cán bộ quản lý cấp huyện
- Cộng đồng
1.3.2 Vai trò của truyền thông về quản lý tổng hợp không gian biển
Truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn là mộtdạng của truyền thông môi trường, Kinh nghiệm của UNDP cho thấy các chươngtrình hay kế hoạch truyền thông môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc xâydựng mối quan hệ giữa chính phủ với tổ chức dân sự xã hội, khối doanh nghiệp, các
tổ chức quốc tế và cộng đồng Thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức và tăngcường khả năng tiếp cận thông tin, cộng đồng không những sẽ tích cực hơn trongviệc tham gia vào các quá trình ra quyết định và đồng thời có những đóng góp chocác nỗ lực bảo vệ, chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
Thực tế cho thấy truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn có vai trò quan trọng đó là:
- Chương trình truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn sẽ giúp cho các cộng đồng dân cư biển, cho người dân đầu tiên là hiểuđược thế nào là chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn, sự cần thiết phảichính sách xây dựng đường giao thông nông thôn, vai trò của việc chính sách xâydựng đường giao thông nông thôn, nghĩa vụ của người dân trong việc chính sáchxây dựng đường giao thông nông thôn cũng như vai trò của cộng đồng của ngườidân trong công tác chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
- Qua công tác truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn giúp nâng cao được nhận thức của cộng đồng dan cư trọng việc cần phảichính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
- Giúp người dân tháy được giá trị tài nguyên và môi trường vùng bờ;đồng thời khuyến cáo cho họ về tác hại của việc không có những biện pháp chính
Trang 34sách xây dựng đường giao thông nông thôn tại thành phố Sơn La tỉnh Sơn La nóiriêng và chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn Việt Nam nói chung
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn để cộng đồng nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi, thói quen, tậpquán sinh hoạt lạc hậu gây tác hại đến chính đời sông hiện tại của họ cũng nhưnhững ảnh hưởng lâu dài trong tương lại nếu như không có những biện pháp vềchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn
1.3.4 Mục đích, yêu cầu của chương trình truyền thông về về quản lý tổng hợp không gian biển
- Mục đích: Từ những đặc điểm của chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn (là vấn đề chung của cộng đồng, không riêng một người, một nhà, mộtcộng đồng, hay một quốc gia bị tác động xấu hoặc được thu lợi), nên mục đích củatruyền thông về chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn không chỉ lànhằm truyền đạt thông tin hay quá nhấn mạnh vào truyền đạt thông tin, mà quantrọng hơn là nhằm thu hút mọi người tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, tạo ra
sự hiểu biết chung, nhận thức chung về những vấn đề chính sách xây dựng đườnggiao thông nông thôn nói chung và chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn nói riêng để từ đó cùng chia sẻ trách nhiệm và thống nhất hành động theo mộthướng chung trong việc giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chính sách xâydựng đường giao thông nông thôn đặt ra
- Yêu cầu chung của truyền thông về chính sách xây dựng đường giao thôngnông thôn là:
(i) Làm cho các đối tượng truyền thông thấy rõ thực trạng của họ và cộngđồng của họ đã và đang chịu những hậu quả tác động tiêu cực của sự suy thoái vàchính sách xây dựng đường giao thông nông thôn, những nguy cơ, hiểm họa tiềmtàng do suy thoái, chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn gây ra trongtương lai, nguyên nhân của suy thoái, chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn hiện nay và những giải pháp mà còn người phải thực hiện để chính sách xâydựng đường giao thông nông thôn, bảo vệ môi trường biển thông qua việc cung cấp
Trang 35cho họ những minh chứng khoa học và thực tiễn sinh động về hiện trạng suy thoái,chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn và những hậu quả tác động củachúng;
(ii) Thu hút, huy động được đông đảo lực lượng xã hội tham gia vào quá
trình truyền thông, qua đó nâng cao được nhận thức, kiến thức khoa học, thay đổi
thái độ và hành vi của họ theo hướng chính sách xây dựng đường giao thông nôngthôn để BVMT, biển góp phần phát triển bền vững;
(iii) Việc thực hiện các hoạt động truyền thông về chính sách xây dựngđường giao thông nông thôn không chỉ giới hạn trong công tác nâng cao nhận thứccộng đồng hay phổ biến thông tin Truyền thông cần bao gồm các cách tiếp cận có
sự tham gia nhằm tăng cường hiểu biết và đồng thuận về các biện pháp thích ứng vàgiảm thiểu tác động của chính sách xây dựng đường giao thông nông thôn từ phíacộng đồng cũng như các bên liên quan
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN NGHĨA HƯNG TỈNH SƠN LA 2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
2.1.1 Vị trí địa lý - tài nguyên vị thế
- Nghĩa Hưng là huyện biển, có toạ độ địa lý từ 19o55’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc
và từ 106o04’ đến 106o11’ kinh độ Đông;
- Phía Bắc giáp với huyện Nam Trực và huyện Ý Yên;
- Phía Đông Bắc giáp huyện Hải Hậu và Huyện Trực Ninh;
- Phía Tây giáp huyện Kim Sơn và huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình;
- Phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ;
Với vị trí nằm giáp sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ, đất đai Nghĩa Hưng chủyếu là đất phù sa do hệ thống sông Hồng bồi lắng tạo thành Trải qua hàng nghìnnăm nhân dân Nghĩa Hưng đời sau kế tiếp đời trước quai đê lấn biển, xây dựng xómlàng, biến vùng đất này thành vùng đất trù phú của tỉnh Sơn La Nghĩa Hưng có 3mặt giáp sông và một mặt giáp biển tạo cho huyện có thế lợi về đường thuỷ, pháttriển kinh tế biển Trên địa bàn huyện, có 2 tuyến đường tỉnh đi qua, đường 490Cchạy dọc huyện từ Bắc xuống Nam là trục giao thông chính của huyện, đường 486Bcắt ngang huyện tạo ra các thị tứ, trung tâm huyện và dịch vụ thương mại giữathành phố Sơn La với huyện Hải Hậu và huyện Ý Yên Với vị trí địa lý khá thuậnlợi đó là điều kiện quan trọng để Nghĩa Hưng phát triển kinh tế năng động, đa dạng
và hoà nhập cùng với các địa phương trong và ngoài tỉnh
Trang 37Hình 2.1 Vị trí địa lỹ vùng nghiên cứu qua bản đồ
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm 80-85%, giữa tháng có độ
ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩm cao nhất là 90%(tháng 3), thấp nhất là 81% (tháng 11)
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700-1.800 mm, phân bố tươngđối đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của tỉnh Lượng mưa phân bổ không đều trongnăm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả
Huyện Nghĩa Hưng
Trang 38năm, các tháng mưa nhiều là tháng 7,8,9 Do lượng mưa nhiều, tập trung nên gâyngập úng, làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khi mưa lớn kết hợp vớitriều cường, nước sông lên cao Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa chiếm 20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, 1,2, cótháng hầu như không có mưa Tuy nhiên, có những năm mưa muộn ảnh hưởng đếnviệc gieo trồng cây vụ đông và mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân.
- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650 -1700giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100-1.200 giờ, chiếm 70% số giờ nắngtrong năm
Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là 2 2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc với tần suất 60-70%, tốc
-độ gió trung bình 2,4 -2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướngchuyển dần về phía đông Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đông nam, với tầnsuất 50 -70%, tốc độ gió trung bình 1,9 -2,2 m/s, tốc độ gió cực đại (khi có bão) là
40 m/s, đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng gây tác động xấu đếncây trồng Ngoài ra vùng biển còn chịu ảnh hưởng của gió đất (hướng thịnh hành làTây và Tây Nam), gió biển (hướng thịnh hành là Đông Nam)
- Bão: Do nằm trong vùng Vịnh Bắc Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng củabão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4-6 cơn/năm Cơn bão số 5 (tháng 9/1998)
có sức gió giật trên cấp 12, là trận bão lớn nhất trong khoảng 100 năm trở lại đây Nhìn chung khí hậu Nghĩa Hưng rất thuận lợi cho môi trường sống của con người,
sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch
Thuỷ văn
- Hệ thống sông ngòi: Nghĩa Hưng có hệ thống sông ngòi khá dầy đặc với mật độlưới sông vào khoảng 0,6 - 0,9 km/km2 Do đặc điểm địa hình, các dòng chảy đềutheo hướng Tây Bắc - Đông Nam, các sông lớn như sông Đáy, Sông Ninh Cơ vàsông Đào chảy qua Nghĩa Hưng đều thuộc phần hạ lưu nên lòng sông thường rộng
và không sâu lắm, tốc độ dòng chảy chậm hơn phía thượng lưu Chế độ nước của hệsống sông ngòi chia theo 2 mùa rõ rệt là mùa mưa lũ và mùa cạn;
Trang 39Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các tuyến sông nội đồng, kênh lớn như kênh ĐạiTán, Bình Hải, Âm Sa, Quần Vinh I, Quần Vinh II , phân bố đều khắp trên địahuyện theo hình xương cá, rất thuận lợi cho việc chủ động tưới tiêu Sông ngòi đãmang lại nguồn lợi cho nguồn kinh tế của Huyện, thuận lợi về nguồn nước tưới chosản xuất nông nghiệp, bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài đê và một số vùng trong
đê tăng thêm độ phì cho đất Ngoài ra sông ngòi còn là đường giao thông thuỷ thuậnlợi, rẻ tiền và là nơi sản xuất, cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào phong phú Mặt hạnchế là hàng năm phải đầu tư tu bổ đê điều, nạo vét kênh mương
- Thuỷ triều: Thuỷ triều tại vùng biển Nghĩa Hưng thuộc loại nhật triều, biên độtriều trung bình từ 1,6-1,7 m, lớn nhất là 3,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m Thông qua hệthống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quá trình thau chua, rửamặn trên đồng ruộng Dòng chảy của sông Ninh Cơ và sông Đáy kết hợp với chế độnhật triều đã bồi tụ vùng cửa sông, tạo thành bãi bồi lớn Cồn Trời, Cồn Mờ
Đánh giá chung: Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn của Nghĩa Hưng tương đối thuận lợicho sử dụng đất đai vào mục đích sản xuất nông nghiệp, có thể chuyển đổi cơ cấuđược nhiều mùa vụ, nhiều hệ thống cây trồng Tuy nhiên, chúng cũng biểu lộ nhiềuyếu tố làm hạn chế đến khả năng thích nghi của đất đai khi đưa vào sản xuất các câytrồng, vật nuôi
2.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000 - 2005 đạt 8,7%/năm; Giaiđoạn 2005 - 2010 đạt 11,02%/năm cao hơn nhiệm kỳ trước 2,32%/năm Tổng giá trịsản xuất bình quân năm giai đoạn 2005-2010 đạt 1.738 tỷ đồng, thu nhập bình quânđầu người đến năm 2010 đạt 11 triệu đồng/người
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Nông, lâm ngư nghiệp 47,05%
+ Công nghiệp, xây dựng 20,68%
+ Thương mại, dịch vụ 27,25%
Trang 40Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch của các ngành công nghiệp, dịch vụ còn chậm, tỷtrọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của huyện vẫn còn cao hơn sovới bình quân chung của cả tỉnh (29,5%).
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu thời kỳ 2000-2016
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 2005 2016
- Nông nghiệp- lâm nghiệp,
- Dân số, lao động và việc làm: Tổng dân số tính đến năm 2010 là 205195 người
Trong 5 năm tỷ lệ tăng dân số của huyện giảm từ 1,03% (năm 2005) xuống còn