1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn lớp 2 một số kinh nghiệm dạy học phân môn tập viết ở lớp 2 theo chương trình mới

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn lớp 2 Một số Kinh Nghiệm Dạy Học Phân Môn Tập Viết Ở Lớp 2 Theo Chương Trình Mới
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Tiểu Học Đông Tiến
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A PhÇn më ®Çu I §Æt vÊn ®Ò Bé m«n TiÕng ViÖt ë tiÓu häc gåm nhiÒu ph©n m«n TËp ®äc, tõ ng÷, ng÷ ph¸p, tËp viÕt Mçi ph©n m«n ®Òu cã chøc n¨ng riªng nh­ng ®Òu hç trî, gióp ®ì lÉn nhau hoµn thµnh nhiÖm v[.]

Trang 1

A Phần mở đầu.

I Đặt vấn đề:

Bộ môn Tiếng Việt ở tiểu học gồm nhiều phân môn: Tập

đọc, từ ngữ, ngữ pháp, tập viết Mỗi phân môn đều có chức năng riêng nhng đều hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ khi dạy Tiếng Việt ở nhà trờng

Nh chúng ta đã biết Tiếng Việt là ngôn ngữ thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Trong hoạt động giao tiếp chúng ta có thể sử dụng nhiều hình thức nh ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ quan trọng để

lu lại đợc những tài liệu nghiên cứu cũng nh việc giao tiếp giữa các thế hệ đời trớc và thế hệ sau này

Yêu cầu đặt ra trong giao tiếp bằng ngôn ngữ viết làm sao phải đảm bảo đợc ngời đọc hiểu và cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của văn bản

Vấn đề rèn luyện chữ viết cho học sinh không phải đến chơng trình năm 2000 mới đề cập tới, mà ngay từ xa xa, trong truyện Kiều, Hoạn Th đã khen tài viết chữ của Thuý Kiều:

Khen rằng: " Bút pháp đã tinh

So vào với thiếp Lan - đình nào thua"

ở 1 số nớc (Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản) kỹ thuật viết chữ còn đợc nâng lên mức nghê thuật Trớc đây ở Trung Quốc có nhiều kiểu chữ đạt trình độ cao đợc nhân dân sử dụng làm tranh treo Hiện nay ở Việt Nam còn tổ chức các cụôc thi viết chữ đẹp trong toàn quốc

II Lý do chọn đề tài.

Bản thân tôi là một giáo viên tiểu học, là một ngời đặt nền móng tri thức cho các em, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ trong từng bài dạy, tiết dạy: "Dạy nh thế nào để đem lại cho các em nhiều lợi ích thiết thực trong nghe, đọc, nói, viết" Không những dạy cho các em biết nói những lời hay mà còn

Trang 2

phải biết viết và viết đẹp Qua giảng dạy tôi thấy học sinh tiểu học viết còn cha đẹp, có em còn viết cha đúng mẫu Vì thế qua bài này tôi mạnh dạn viết lên những kinh nghiệm

mà mình có đợc trong thời gian dạy tập viết cho học sinh lớp 2

III Mục đích của đề tài:

Phân môn Tiếng Việt còn góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức nh: Tính cẩn thận, tinh thần kỷ luật và óc thẩm mỹ Cố vấn Phạm Văn

Đồng đã nói: " Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết ngời Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với bản thân cũng nh thầy và bạn đọc bài vở của mình"

Vì những điều đã nêu trên nên tôi đã đi sâu, nghiên

cứu về phân môn tập viết ở lớp 2 và đã rút ra: "Một số kinh nghiệm dạy phân môn tập viết ở lớp 2 theo chơng trình mới"

IV Ph ơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp điều tra cơ bản

- Phơng pháp giảng giải

V Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng nghiên cứu: Tất cả học sinh độ tuổi từ 7 -> 8 tuổi đang học lớp 2A Trờng tiểu học Đông Tiến B

- Phạm vi nghiên cứu: 25 em học sinh trong lớp

Lớp 2A: Sĩ số 25 em

Trong đó:

- 12 nam, 13 nữ

- 100% con gia đình nông nghiệp

B Phần nội dung.

I cơ sở lí luận:

Tiểu học là nền móng của nền giáo dục phổ thông Muốn xây dựng vững chắc cái móng đó, giáo viên phải xác

định rõ vai trò, trách nhiệm của mình để giúp học sinh

Trang 3

nắm đợc mẫu chữ, đòi hỏi sự khéo léo, kiên trì luyện tập.

Để viết đợc chữ, ngời viết phải nắm các quy định, ngồi viết yêu cầu đúng khoa học

ở tiểu học kiểu viết này thờng đợc xây dựng thành vở tập tô và vở tập viết

- Kỹ thuật viết văn bản: ở tiểu học gọi đó là viết chính tả

II Cơ sở thực tiễn:

1 Về chơng trình:

Phân môn Tiếng Việt yêu cầu học sinh có kỹ năng viết chữ:

+ Viết các chữ hoa đúng quy định ( hình dáng, kích

cỡ, thao tác viết), biết nối các chữ hoa với chữ thờng trong một tiếng

+ Kết hợp dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả, mở rộng vốn từ, phát triển t duy

Chính vì thế đòi hỏi ngời giáo viên phải tự tìm hiểu, tìm ra những phơng pháp dạy phù hợp với sự hiểu biết của học sinh và trong điều kiện cơ sở vật chất nhà trờng và địa

ph-ơng còn nghèo nàn

2 Về giáo viên:

Đa số giáo viên có nhận thức đúng đắn về vị trí, nhiệm

vụ của phân môn tập viết ở trờng tôi tất cả các đồng chí giáo viên suy nghĩ và tìm ra phơng pháp dạy tốt nhất cho

đối tợng học sinh của lớp mình Chính vì thế trong những năm học gần đây chữ viết của học sinh trờng tôi đã chuyển biến rõ rệt, nhiều em đã biết vận dụng phân môn tập viết vào các môn học khác nh chính tả, tập làm văn, toán Trong năm học vừa qua trờng tôi đã đa học sinh đi thi viết chữ

đẹp đạt kết quả rất cao

3 Về học sinh:

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh thờng

Trang 4

- T thế tập viết cha đúng.

- Viết cha đúng mẫu chữ ( chữ viết hoa, viết thờng)

- Viết nối giữa các chữ cha liền mạch

- Khoảng cách giữa các chữ trong câu cha đúng

Tuy vậy nhng các em rất thích luyện viết chữ Chính vì thế giáo viên cần phải có những biện pháp để sửa các lỗi mà các em mắc phải

4 Về cha mẹ học sinh :

Trong những năm gần đây cha mẹ học sinh đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của phân môn tập viên

Họ đã dành thời gian để luyện chữ cho con em của mình song cũng còn nhiều hạn chế

5 Khảo sát đầu năm:

Qua khảo sát đầu năm ở lớp 2 do tôi chủ nhiệm chất lợng chữ viết của học sinh kết quả đạt nh sau:

Loại giỏi : 3 em -> 12%

Loại khá : 12 em -> 48%

Loại trung bình : 5 em -> 20%

Yếu : 5 em -> 20%

Nh vậy, tôi xin mạnh dạn đa ra những kinh nghiệm về dạy phân môn Tiếng Việt ở tiểu học

III Biện pháp thực hiện.

1 Điều kiện chuẩn bị cho công việc dạy Tiếng Việt.

1.1 Cơ sở vật chất:

Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy: Tập viết là môn thực hành Thể hiện hoạt động của giáo viên và trọng tâm là hoạt động của học sinh Học sinh đợc quan sát trực tiếp chữ mẫu và cách viết do giáo viên viết mẫu, nghe giáo viên phân tích để hình thành biểu tợng chữ viết Sau đó, học sinh

đ-ợc luyện tập nhiều lần, đđ-ợc sửa chữa rồi viết vào vở Do đó, hoạt động của giáo viên và học sinh có đạt kết quả cao hay

Trang 5

không điều đó phụ thuộc vào những điều kiện ban đầu về cơ sở vật chất nh: lớp học, ánh sáng, bàn ghế Có chuẩn bị tốt những điều kiện này mới có thể tạo đợc tâm thế thoải mái, duy trì nề nếp học tập tốt của học sinh

1.2 T thế tập viết: Song song với điều kiện cơ sở vật

chất, tôi luôn luôn chú trọng đến:

a T thế ngồi viết: Ngay ngắn thẳng lng, không tỳ ngực

vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở 25 - 30 cm Cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái vở, bàn tay trái tỳ vào mép vở giữ vở không xê dịch khi viết Cánh tay phải cũng ở trên mặt bàn Với cách để tay nh vậy, khi viết bàn tay và cánh tay phải

có thể dịch chuyển thuận lợi từ trái sang phải dễ dàng

b Cách cầm bút: Học sinh cầm bút và điều khiển bút

bằng 3 ngón tay ( ngón trỏ, ngón cái, ngón giữa) của bàn tay phải

Đầu ngón trỏ đặt phía trên, đầu ngón tay cái giữ bên trái, phía bên phải của đầu bút tựa vào cạnh đốt của ngón tay giữa Ba điểm tựa này giữ cho bút và điều khiển ngòi bút dịch chuyển linh hoạt Ngoài ra, động tác viết còn có sự phối hợp cử động của cổ tay, khuỷu tay và cả cánh tay

c Vị trí đặt vở khi viết chữ: Vở đặt nghiêng so với

mép bàn góc 300 (nghiêng phải) Phải đặt nh vậy vì chiều thuận của tay khi viết chữ Việt là vận động từ trái qua phải

Trong quá trình dạy tôi thấy các em còn cha thực hiện

đợc những yêu cầu về t thế tập viết Khi viết: Mặt cúi quá thấp, tỳ ngực vào bàn, bò ra để viết, đứng viết ( do bàn ghế cha đúng quy cách), ngồi vẹo, nghiêng, miệng viết theo tay, cầm bút bằng 4 ngón Khi gặp những trờng hợp nh vậy tôi luôn luôn sát sao, uốn nắn ngay, động viên để rèn cho các

em thành thói quen khi viết

1.3 Sử dụng bảng con và các đồ dùng trực quan khi dạy học Tiếng Việt.

Trang 6

a Sử dụng bảng con: Khi dạy học sinh tập viết, bảng con

là đồ dùng rất quan trọng Bảng con giúp học sinh luyện tập

kỹ năng viết chữ trớc khi viết vào vở Trong quá trình viết chữ trong bảng con, tôi cho học sinh nhận xét chữ của mình, của bạn Sau đó cho học sinh xoá chỗ sai ( nếu có) hoặc tôi sửa đè lên chỗ sai bằng phấn màu và hớng hẫn cho học sinh trình bày bảng đẹp ( không to, nhỏ, sát mép bảng)

b Sử dùng đồ dùng trực quan: Giúp học sinh khắc sâu

biểu tợng về chữ viết, có ý thức viết đúng mẫu và tạo không khí sôi nổi Trong quá trình dạy viết chữ theo hớng đổi mới

"Phơng pháp dạy học"

Tôi thờng sử dụng những đồ dùng trực quan sau:

- Tranh ảnh thể hiện nội dung ( chữ, cụm từ)

- Mẫu chữ quy định trong khung phóng to

- Bộ chữ rời viết thờng, chữ viết hoa

- Mẫu chữ viết cụm từ ứng dụng

Khi sử dụng bộ chữ, tôi luôn thực hiện đảm bảo thao tác

so sánh tơng đồng: dạy chữ mới trên cơ sở có những nét

t-ơng đồng với chữ đã học Tôi cho học sinh quan sát và rút ra những nét tơng đồng, nét mới

1.4 Thống nhất một số quy định, gọi tên.

Muốn nâng cao chất lợng viết chữ và thuận lợi trong quá trình hớng dẫn học sinh luyện viết, đầu tiên tôi hớng dẫn cho học sinh nắm đợc một số quy ớc về cách gọi

Các chữ viết thờng và viết hoa ở vở tập viết lớp 2 theo 2

cỡ chữ: vừa và nhỏ đợc xác định trên các ô vuông và đợc quy

định bởi các dòng kẻ và đờng kẻ

Dòng kẻ ngang

Dòng kẻ dọc

Trang 7

- Chiều cao, độ dài của các con chữ.

- Chữ cải cách giáo dục xác định: chữ cái có độ cao 1

đơn vị đợc xác định bằng đờng kẻ ngang trên dới Gồm các chữ cái: a, ă, â, c, e, ê, i, m, n, o, ô ơ, r, s, u, , v, x

Các chữ có độ cao 2 đơn vị đợc xác định bằng đờng

kẻ ngang trên và dới Gồm các chữ cái: b, g, h, l, p, q, y

VD:

+ Chữ theo Quyết định số 31/2002 QĐ- BGD và ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, đợc đa vào

ch-ơng trình lớp 1 năm 2002 - 2003 quy định:

- Nhóm chữ cao 2,5 đơn vị gồm: b, g, h, k, l, y

- Nhóm chữ cao 2,5 đơn vị gồm: d, đ, p, q

- Nhóm chữ cao 1,5 đơn vị gồm: t

- Nhóm chữ cao 1,25 đơn vị gồm: r, s

- Nhóm chữ cao 1 đơn vị gồm: a, ă, â, c, e, ê, i, m, n ,

o, ô, ơ, u,

- Nhóm chữ hoa cao 2,5 đơn vị, riêng chữ G, Y cao 4

đơn vị

Chính vì sự khác biệt về độ cao của chữ CCGD và chữ theo QĐ/31 nh vậy khi dạy học sinh lớp 2 theo chơng trình mới tôi quy ớc

Ô vuông trên khung chữ mẫu:

Dòng kẻ ngang trên Dòng kẻ ngang dới

Dòng kẻ ngang trên Dòng kẻ ngang giữa Dòng kẻ ngang dới Dòng kẻ ngang phía dới

Trang 8

- Khoảng cách giữa 2 ô vuông nhỏ theo chiều dọc là 1

đơn vị chữ

- Điểm đặt bút: Là điểm bắt đầu khi viết nét trong 1 chữ cái của tiếng, điểm đặt bút có thể nằm trên đờng kẻ hoặc không nằm trên đờng kẻ ngang

VD:

- Điểm dừng bút: Là vị trí kết thúc của nét chữ, có thể kết thúc một chữ cái hoặc một chữ ghi âm tiết Điểm dừng bút có thể trùng với điểm đặt bút hoặc không nằm trên đ-ờng kẻ ngang, có thể nằm trong hoặc ngoài khung chữ

2 Phơng pháp rèn luyện chữ cho học sinh:

Chữ viết là công cụ để giao tiếp Vì vậy, học sinh tiểu học phải đợc viết chữ Không chỉ đọc đợc mà phải biết đợc quy trình viết một cách sáng tạo Muốn dùng đợc chữ viết phải tạo đợc chữ viết Chữ viết đối với học sinh tiểu học trớc hết nh một quy trình lao động vừa sản xuất vừa sử dụng công cụ chữ viết Do đó, dạy viết chữ phải trải qua 2 giai

đoạn: Giai đoạn tạo chữ viết và giai đoạn dùng chữ viết Chính vì thế, tập viết là môn học có tính thực hành

Để vận dụng tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay, khi dạy tập viết lớp 2 tôi rất chú trọng phơng pháp thực hành luyện tập, giúp học sinh hoàn thành và trau dồi kỹ năng viết chữ Tiết tập viết càng cần tạo điều kiện để học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức (tự quan sát, nhận xét, ghi nhớ)

Trang 9

tự giác luyện tập rút kinh nghiệm qua thực hành luyện viết

d-ới sự hớng dẫn của giáo viên thì sự tiếp thu của các em càng tốt hơn

Ngoài ra, tôi còn sử dụng phơng pháp trực quan và

ph-ơng pháp đàm thoại gợi ở

3 Một số kinh nghiệm rút ra qua dạy tập viết các kiểu chữ.

3.1 Dạy chữ cái viết hoa.

Sau khi đã học xong chơng trình ở lớp 1 các em chuyển sang giai đoạn khó đó là ghi chữ cái viết hoa Bảng chữ cái viết hoa và cấu tạo hệ thống chữ cái viết hoa Tiếng Việt hiện nay là bộ chữ đã đợc thống nhất trong toàn quốc Trong

ch-ơng trình lớp 2 các em lần lợt đợc luyện viết tất cả các chữ cái hoa (mẫu 1 và mẫu 2) Về cơ bản phơng pháp phân tích cấu tạo chữ và hớng dẫn học sinh viết chữ cái hoa dựa trên nguyên tắc và phơng pháp dạy nh ở quy trình chung dạy bài tập viết và quy trình viết chữ cái Sau khi học sinh nắm đợc quy trình viết chữ hoa, tôi hớng dẫn học sinh cách rê bút, lia bút cho liền mạch

- Rê bút: Là trờng hợp viết đè lên theo hớng ngợc lại với nét chữ vừa viết ở đây xảy ra trờng hợp bút viết " chạy nhẹ" từ

điểm kết thúc của nét đứng trớc đến điểm bắt đầu của nét liền sau, đoạn chạy nhẹ này phải dùng kỹ thuật rê bút

VD:

- Lia bút: Để đảm bảo tốc độ viết trong quá trình viết một chữ cái hay viết nối các chữ cái với nhau, nét bút đợc di

Rê bút

Trang 10

chuyển lên tục nhng không chạm mặt phẳng viết Thao tác

đa bút lên trên không nh vậy gọi là lia bút

VD:

Ngoài dạy những nét cơ bản muốn để học sinh viết chữ đẹp hơn tôi hớng dẫn các em viết cách điệu một số nét cơ bản: Cách điệu nét sổ thẳng

VD:

- Cách điệu nét móc xuôi phải; xuôi phải

VD:

Khi hớng dẫn các em viết tôi chỉ và viết mẫu để các em thấy đợc chỗ cách điệu: 2 đầu của nét hơi uốn để tạo cho chữ có nét mềm mại hơn

3.2 Dạy chữ ghi tiếng, câu ứng dụng:

Sau khi viết xong chữ cái hoa học sinh luyện viết tiếng câu ứng dụng ở giai đoạn này điều quan trọng là tôi hớng dẫn để học sinh nối liền các chữ cái với nhau, viết liền mạch

- Viết liền mạch: Là thao tác đa ngòi bút liên tục, từ

điểm kết thúc của nét đứng trớc tới điểm đầu của nét

đứng sau:

Dựa vào những nét cơ bản của chữ Tiếng Việt đã dạy cho các em, tôi hớng dẫn các em nối liền các chữ cái (nối chữ) khi viết nh sau :

lia bút

Trang 11

- Trờng hợp 1: Nét cong cuối cùng của chữ cái trớc nối với nét móc (hay nét hất đầu tiên) của chữ cái sau

VD:

Trờng hợp này, tôi thờng chú ý cho học sinh điều chỉnh

về khoảng cách giữa 2 chữ cái hoặc chuyển hớng ở cuối nét cong để nối sang nét móc (hoặc nét hất) sao cho hình dáng chữ cái rõ ràng và khoảng cách đều nhau

- Trờng hợp 2: Nét móc cuối cùng của chữ cái trớc nối với nét móc đầu tiên của chữ cái sau:

VD:

Trờng hợp này nói chung viết bình thờng và thuận lợi Xong một số em điều tiết về khoảng cách giữa 2 chữ cái khi viết còn quá hẹp hoặc quá rộng Khi hớng dẫn viết, tôi luôn luôn hớng dẫn các em điều tiết cho phù hợp ( khoảng cách giữa 2 con chữ chỉ bằng một con chữ O) để chữ viết đều nét và có tính thẩm mỹ hơn

- Trờng hợp 3: Nét móc ( hoặc nét khuyết) của chữ cái trớc nối với nét cong của chữ cái sau:

VD:

Khi viết tôi thờng lu ý học sinh :

+ Xác định điểm dừng nét (kết thúc) ở chữ cái trớc để lia bút viết sang chữ cái sau:

Trang 12

+ Điều chỉnh phần móc của chữ cái trớc hơi doãng rộng một chút để khi viết tiếp chữ cái sau sẽ có khoảng cách vừa phải

VD:

- Trờng hợp 4: Nét cong của chữ cái trớc nối với nét cong của chữ cái sau:

VD:

Đây là trờng hợp viết khó đối với học sinh đòi hỏi kỹ thuật lia bút và ớc lợng khoảng cách hợp lý

Sau khi hớng dẫn học sinh biết cách nối các chữ viết th-ờng trong một chữ tôi còn hớng dẫn học sinh ớc lợng khoảng cách trong cụm từ (khoảng cách giữa 2 chữ kề nhau bằng một con chữ O)

3.3 Dạy viết liên kết giữa chữ cái viết hoa với chữ cái viết thờng

Sự liên kết đó xảy ra 2 trờng hợp:

- Viết nối thuận lợi: Đây là trờng hợp các chữ cái đứng trớc

và đứng sau đều có nét liên kết

Khi viết, các em chỉ cần đa tiếp nét bút từ điểm dừng của chữ cái trớc nối sang điểm đặt bút của chữ cái đứng sau theo hớng từ trái sang phải (nối liền mạch)

VD:

Ngày đăng: 16/03/2023, 18:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w