Giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở Nghệ An
Trang 1Trường đại học sư phạm hμ nội
-o0o -
nguyễn xuân đường
Giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp CNH, HĐH đòi hỏi chúng ta phải đổi mới toàn diện quá trình giáo dục và đào tạo, chấn hưng nền giáo dục nước nhà theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ:
‘‘Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình mở - mô hình XHHT, với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người
và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo
đảm công bằng xã hội trong giáo dục”
TTHTCĐ là mô hình giáo dục mới, được xây dựng trên các địa bàn xã, phường, thị trấn, thoả mãn nhu cầu học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng Phát triển mô hình TTHTCĐ là một xu thế tất yếu nhằm thực hiện các chương trình XMC, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, đáp ứng mục tiêu xây dựng XHHT
Nghệ An là một tỉnh lớn ở khu vực Bắc Trung Bộ, với dân số hơn ba triệu người Đây là vùng nổi tiếng "địa linh nhân kiệt", là quê hương của cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh từ khi Đảng mới ra đời Nghệ An còn nổi tiếng với nhiều làng học, làng văn hiến, có nhiều nhà khoa bảng và hiền tài đã làm rạng rỡ quê hương, đất nước, có nền văn hoá dân gian phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Truyền thống văn hoá và cách mạng quý báu của Xứ Nghệ
đang được hun đúc, phát huy trong quá trình đổi mới và phát triển
Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển TTHTCĐ, Nghệ An đã đạt
được những thành tựu to lớn nhưng cũng đang còn nhiều khó khăn và bất cập Trong đó, nổi bật nhất vẫn là những khó khăn và bất cập về tổ chức, quản lý TTHTCĐ Việc xác định chủ thể quản lý TTHTCĐ, đối tượng quản
lý TTHTCĐ, mô hình quản lý TTHTCĐ, những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý TTHTCĐ… chưa được nghiên cứu để làm cơ sở lý luận, chỉ đạo
hoạt động quản lý TTHTCĐ Vì thế, chúng tôi chọn đề tài ‘‘Giải pháp quản
lý TTHTCĐ ở Nghệ An” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất những giải pháp nhằm quản lý hiệu quả TTHTCĐ ở Nghệ An, đáp ứng yêu cầu xây dựng
XHHT trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 33.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý TTHTCĐ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An sẽ đạt kết quả cao hơn, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý mang tính chất hệ thống, toàn diện dựa trên những đặc trưng của TTHTCĐ như một thực thể giáo dục - xã hội, đồng thời chú ý đúng mức đến đặc điểm kinh tế - xã hội, truyền thống
văn hoá, thực tiễn giáo dục của Nghệ An
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý TTHTCĐ
5.1.2 Đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
5.1.3 Đề xuất các giải pháp quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
5.1.4 Tổ chức thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất và thực nghiệm một số giải pháp ở các TTHTCĐ Nghệ An
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Phương pháp thực nghiệm
6.4 Phương pháp thống kê toán học xử lí số liệu
7 Những luận điểm cần bảo vệ
XHHT từ cơ sở ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
7.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể rất phù hợp đối với việc
quản lý TTHTCĐ
7.3 Đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ là hạt nhân cần tác động để thúc
đẩy các yếu tố khác trong hệ thống quản lý cùng phát triển
7.4 Các giải pháp quản lý TTHTCĐ cần được thiết kế một cách
‘‘động", linh hoạt với mô hình này nhưng vẫn phải đảm bảo những nguyên
Trang 4tắc cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
8.2 Về mặt thực tiễn
- Đã nghiên cứu thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở Việt Nam Trên cơ sở đó đã khảo sát và đánh giá tổng thể việc xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
- Đã đề xuất năm giải pháp quản lý TTHTCĐ có căn cứ khoa học và khả thi Một số nội dung của các giải pháp đã được ứng dụng trong công tác quản lý ở các TTHTCĐ Nghệ An
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề quản lý TTHTCĐ trên thế giới, hầu như chưa có tài liệu, công trình nghiên cứu nào đề cập tới một cách đầy đủ và có hệ thống Trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Thái Lan là hai nước có sự phát triển mạnh mẽ nhất về TTHTCĐ nhưng ngay ở những nước này, người
ta cũng chưa nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý TTHTCĐ
ở Việt Nam, vấn đề tổ chức quản lý TTHTCĐ chỉ mới được quan tâm nghiên cứu trong khoảng mười năm trở lại đây Đó là công trình của các tác giả Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào, Phạm Quang Huân, Nguyễn Như ất, Nguyễn Văn Nghĩa… Những nghiên cứu nói trên đã góp phần làm rõ một
số vấn đề lý luận và thực tiễn của TTHTCĐ như: Vị trí của TTHTCĐ trong
hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và trong hệ thống GDTX nói riêng; Vai trò của TTHTCĐ đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương; Chức năng của TTHTCĐ; Công tác quản lý TTHTCĐ; Những kết quả bước đầu trong việc phát triển mô hình giáo dục
Trang 5Hội Khuyến học Việt Nam, trong thời gian vừa qua đã đi đầu trong việc quán triệt chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng XHHT; đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài Hội đã triển khai các đề tài nghiên cứu, tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học về xây dựng XHHT, về phát triển
TTHTCĐ ở Việt Nam: Đề tài Xây dựng mô hình XHHT ở Việt Nam; Hội thảo khoa học Xây dựng XHHT ở Việt Nam; Hội nghị Sơ kết 5 năm xây dựng
và phát triển TTHTCĐ (1999 - 2004); Hội nghị liên tịch với Bộ GD&ĐT Tổng kết công tác khuyến học, khuyến tài 1996 - 2008… Từ những hoạt
động đó, Hội Khuyến học Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc giải quyết nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn mấu chốt trong xây dựng XHHT nói chung, quản lý TTHTCĐ nói riêng
Vụ GDTX, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Hiệp hội Quốc gia
các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) tổ chức biên soạn cuốn “Sổ tay
thành lập và quản lý TTHTCĐ” Nội dung của cuốn sách bao gồm những
kiến thức rất cụ thể, thiết thực, giúp cho cán bộ lãnh đạo TTHTCĐ có thêm tài liệu để quản lý điều hành các TTHTCĐ ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, cuốn tài liệu này mới chỉ là những hướng dẫn theo cách “cầm tay chỉ việc”, tính lý luận còn có những hạn chế nhất định
Gần đây, trong công trình nghiên cứu Định hướng chiến lược phát
triển GDTX và xây dựng TTHTCĐ, tác giả Hoàng Minh Luật đã đề cập đến
một số vấn đề về tình hình phát triển TTHTCĐ, quản lý TTHTCĐ trong khu vực và ở Việt Nam
Từ lịch sử vấn đề nghiên cứu cho thấy, hầu hết các tác giả trong nước cũng như ngoài nước mới chỉ đề cập đến những vấn đề chung nhất của TTHTCĐ, còn mô hình quản lý, cơ chế quản lý và nhất là các giải pháp quản
lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống Đây là những nhiệm vụ mà luận án của chúng tôi cần tập trung giải quyết
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục chính quy
Trang 6GDCQ là hệ thống giáo dục nền tảng có cấu trúc chặt chẽ theo cấp học, bậc học từ tiểu học, trung học cho tới ĐH và sau ĐH GDCQ được tiến hành theo những thể chế trong nhà trường, theo chương trình dạy học chung cho từng cấp học, bậc học, cố định và được đặc trưng bởi tính đồng nhất (inifo rmity), tính phân định cứng (rigdity), với những cấu trúc ngang, dọc của các môn học theo trình độ phát triển về mặt tâm sinh lý học sinh (tuổi - lớp, cấp, bậc học) và diễn ra trong một thời gian nhất định
1.2.2 Giáo dục không chính quy
GDKCQ vừa là một phương thức giáo dục, vừa là một hệ thống giáo dục, tồn tại song song với GDCQ, thực hiện các chương trình giáo dục đa dạng, mềm dẻo; đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của người dân ở mọi lứa tuổi khác nhau
GDPCQ còn được gọi là giáo dục tự phát ngẫu nhiên hay giáo dục không chính thức Đây là hoạt động giáo dục do cá nhân người học tự đề
ra, có mục tiêu, cách thức riêng, độc lập với GDCQ và GDKCQ GDPCQ thường được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài, tivi, internet, sách báo, thư viện, nhà văn hoá, các bảo tàng, các cuộc triển
lãm, hội chợ, hội thảo…)
1.2.4 Giáo dục thường xuyên
Luật Giáo dục ban hành năm 2005 đã xác định, hệ thống giáo dục của nước ta bao gồm GDCQ và GDTX GDTX là hình thức giáo dục theo phư-
ơng thức không chính quy nhằm giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình
độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội GDTX được thực hiện tại TTGDTX tỉnh và huyện; TTHTCĐ xã, phường, thị trấn
1.2.5 Giáo dục cho mọi người
GDCMN là một xu hướng, một tư tưởng giáo dục, hướng tới việc giáo dục cho tất cả mọi người trong suốt cuộc đời GDCMN là nền tảng cơ bản
để mỗi người tự hoàn thiện mình, để tăng trưởng kinh tế và gắn kết xã hội GDCMN cũng là nhân tố quan trọng giúp cho các nước đang phát triển vượt qua đói nghèo và đảm bảo sự phát triển bền vững
XHHT về bản chất là một xã hội mà trong đó mọi người đều được học, học thường xuyên, học suốt đời và mọi lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo cơ hội học tập cho mọi người dân Nói đến XHHT phải chú ý đến cả hai
đặc trưng quan trọng của nó, đó là “học tập cho mọi người” và “mọi người
Trang 7cho học tập”
1.2.7 Giáo dục cộng đồng
1.2.7.1 Khái niệm cộng đồng
Cộng đồng là tập hợp các thành viên, sống trên một địa bàn nhất định;
được gắn kết với nhau bởi các mối quan hệ, phong tục, tập quán, truyền thống lịch sử - văn hoá và có sự chia sẻ với nhau về tâm lý - tình cảm, trách nhiệm - nghĩa vụ, kiến thức - kinh nghiệm, vật chất - tinh thần…
1.2.7.2 Giáo dục cộng đồng
GDCĐ là phương thức GDKCQ do người dân trong cộng đồng (phường/xã/thôn/bản) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những
người không có đủ điều kiện theo học các trường lớp GDCQ
GDCĐ mang tính chất tự nguyện cao, song cần có sự quan tâm, giúp
đỡ thường xuyên của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể trên địa bàn dân cư và có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GDCQ tại địa phương
1.2.8 Trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ là một mô hình giáo dục mới, được mở ở xã/phường/làng/bản TTHTCĐ thuộc lĩnh vực GDTX, có khả năng to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi người dân và của cả cộng đồng, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, hướng tới mục tiêu
- Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục là một bộ phận của quản lí xã hội Bản chất của quản
lí giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và ở tất cả các cơ sở giáo dục Nơi thực hiện quản lý quá trình sư phạm có hiệu quả nhất là nhà trường
- Quản lý TTHTCĐ
Quản lý TTHTCĐ là hoạt động quản lý, bao gồm quản lý trong nội bộ TTHTCĐ (vi mô) và quản lý của các cấp, ngành, tổ chức đối với TTHTCĐ (vĩ mô) ở phương diện thứ nhất, chủ thể quản lý là Giám đốc (Phó Giám đốc) TTHTCĐ, còn đối tượng quản lý là giảng viên, học viên, quá trình dạy học - giáo dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị của TTHTCĐ…ở phương diện thứ hai, chủ thể quản lý là UBND, Hội Khuyến học, cơ quan giáo dục các cấp…Còn
Trang 8đối tượng quản lý là TTHTCĐ, với tư cách là một thiết chế giáo dục
1.2.9.2 Giải pháp quản lý và giải pháp quản lý TTHTCĐ
- Giải pháp
Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp
- Giải pháp quản lý
Giải pháp quản lý là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiển hoạt
động của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những nhiệm vụ và mục đích chung Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý thực chất
là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng, yêu cầu của hoạt động quản lý
- Giải pháp quản lý TTHTCĐ
Giải pháp quản lý TTHTCĐ là hệ thống các cách thức tổ chức, điều
khiển toàn bộ hoạt động của TTHTCĐ
Hoạt động quản lý nói chung và quản lý TTHTCĐ nói riêng, có thể
được xem xét ở các góc độ khác nhau
ở góc độ chức năng, công tác quản lý TTHTCĐ bao gồm: xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức hoạt động, chỉ đạo giám sát và đánh giá kết quả hoạt động
ở góc độ quá trình, công tác quản lý TTHTCĐ bao gồm: điều tra nhu cầu, xác định nội dung, phương thức tổ chức hoạt động, điều kiện đảm bảo, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động…
Các giải pháp quản lý TTHTCĐ cần được xây dựng dựa trên các góc
độ quản lý này Đề tài của chúng tôi tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý TTHTCĐ ở góc độ chức năng quản lý
1.3 Một số vấn đề lý luận về trung tâm học tập cộng đồng
1.3.1 Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ thuộc hệ thống GDTX, GDKCQ Tuy TTHTCĐ là của cộng
đồng, do cộng đồng, được thành lập trên địa bàn xã/phường/thị trấn nhưng
nó phải chịu sự quản lý về chuyên môn của Ngành Giáo dục và sự tư vấn, giúp đỡ về chuyên môn của các TTGDTX huyện
Trang 9năng phát triển cộng đồng và chức năng liên kết, phối hợp Trong đó, chức năng giáo dục đóng vai trò quan trọng nhất
1.3.4 Tính chất của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ có các tính chất thiết thực,tiết kiệm, kinh tế, linh hoạt, cập nhật và gắn với cộng đồng Việc xác định đúng đắn các tính chất của
TTHTCĐ có một ý nghĩa quan trọng, nó định hướng cho quá trình hoàn thiện quy chế tổ chức, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả quản lý mô hình giáo dục này
1.3.5 Mô hình của trung tâm học tập cộng đồng
Trong quá trình xây dựng và phát triển TTHTCĐ đã xuất hiện nhiều mô hình khác nhau, tuỳ thuộc hoàn cảnh thực tế của từng nước: các TTHTCĐ nằm trong trường phổ thông hoặc trường đại học; các TTHTCĐ của xã/phường/thị trấn; các TTHTCĐ mang tính tổng hợp…Mô hình TTHTCĐ của xã/phường/thị trấn rất phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội
của nước ta hiện nay
1.4.1.Vấn đề quản lý trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh thời
đại và xu thế phát triển của giáo dục hiện đại
Bối cảnh thời đại và xu thế phát triển của giáo dục hiện đại chi phối
sự phát triển của TTHTCĐ nói chung, quản lý TTHTCĐ nói riêng Chúng vừa tạo cơ hội, vừa đặt ra những thách thức đối với công tác quản lý TTHTCĐ
1.4.1.1 Bối cảnh thời đại
Bối cảnh thời đại hiện nay có những đặc điểm nổi bật sau đây: Khoa học, kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão, dẫn đến sự bùng nổ thông tin trên phạm vi toàn thế giới; Nhân loại đang bước vào nền kinh tế tri thức; Nhân loại đang xích lại gần nhau trong các mối quan hệ song phương, đa phương, mối quan hệ khu vực, châu lục và mối quan hệ toàn cầu; Nhân loại
đang phải chung lưng đấu cật để giải quyết những vấn đề có tính toàn cầu
Khi nhận định về xu thế phát triển của thế giới, các nhà Tương lai học
đều thống nhất cho rằng, đặc trưng của xã hội hiện đại được xây dựng trên nền tảng của hệ thống tri thức khoa học phát triển nhanh, biến đổi mạnh và
sự thông tin toàn cầu Đó là nền giáo dục siêu công nghiệp mà một trong những đặc trưng của nó là sự lạc hậu nhanh chóng của tri thức, sự biến động mạnh mẽ của nền sản xuất xã hội Vì thế, nền giáo dục phải hướng đến sự giáo dục suốt đời và tạo ra XHHT với sự phát triển tất yếu của phương thức
GDTX
Trang 101.4.2 Mục tiêu và nội dung quản lý TTHTCĐ
1.4.2.1 Mục tiêu quản lý TTHTCĐ
Quản lý TTHTCĐ phải nhằm đạt được các mục tiêu sau đây: Thực hiện tốt các chức năng quản lý, từ xây dựng kế hoạch hoạt động đến tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quá trình giáo dục của TTHTCĐ; Đảm bảo cho toàn bộ hoạt động của TTHTCĐ được tiến hành một cách đồng bộ
và hiệu quả; Đảm bảo cho TTHTCĐ phát triển một cách vững chắc, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội nước ta trong giai đoạn hiện nay
1.4.2.2 Nội dung quản lý TTHTCĐ
Nội dung quản lý TTHTCĐ bao gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ; Tổ chức, quản lý hoạt động của TTHTCĐ; Giám sát và đánh giá hoạt động của TTHTCĐ; Quản lý các điều kiện của TTHTCĐ; Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ TTHTCĐ…
1.4.3 Các đặc trưng quản lý TTHTCĐ
Quản lý TTHTCĐ có các đặc trưng sau đây:
1.4.3.1 Quản lý TTHTCĐ mang tính cá thể hóa cao, phù hợp với
từng đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục
Tính cá thể hóa được thể hiện một cách đậm nét trong công tác quản
lý TTHTCĐ Quản lý TTHTCĐ là quản lý một mô hình giáo dục có sự đa dạng phong phú về đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục Các đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục này lại không đồng nhất như trong GDCQ Vì thế, mọi sự rập khuôn, máy móc trong công tác quản lý
đều không đem lại hiệu quả mong muốn
1.4.3.2 Quản lý TTHTCĐ mang tính linh hoạt, mềm dẻo
Tính linh hoạt, mềm dẻo trong quản lý TTHTCĐ thể hiện tập trung nhất
ở chủ thể và khách thể quản lý của mô hình giáo dục này
Chủ thể quản lý của TTHTCĐ thường bao gồm nhiều thành phần như: Lãnh đạo Đảng uỷ, chính quyền và Hội đồng nhân dân; Đại diện của trường phổ thông; Đại diện Mặt trận Tổ quốc; Đại diện Hội phụ nữ; Đại diện Hội nông dân; Đại diện Đoàn thanh niên; Đại diện Hội Cựu chiến binh; Đại diện Hội người cao tuổi; Cán bộ phụ trách văn xã; Cán bộ chuyên trách bổ túc văn hoá, xoá mù chữ xã/phường/thị trấn; Cán bộ y tế; Cán bộ nông nghiệp, khuyến nông… Do sự phong phú về thành phần như vậy nên trình độ quản lý của các chủ thể không đồng nhất Phần lớn trong
số họ không có nghiệp vụ quản lý một cơ sở GDTX như TTHTCĐ, nhưng
họ lại có sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao đối với cộng đồng
Còn khách thể quản lý, ngoài kế hoạch, nội dung, chương trình, lớp học… bản thân người học ở TTHTCĐ cũng rất đa dạng nhưng chủ yếu vẫn
Trang 11là người lớn Họ đến TTHTCĐ với các mục đích, nhu cầu khác nhau: có người đến để tìm kiếm kiến thức, kinh nghiệm sản xuất; có người đến để tham gia một lớp tập huấn ngắn hạn về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; có người đến chỉ để đọc một cuốn sách, dăm ba số báo… Với đối tượng quản
lý như vậy nên công tác quản lý ở TTHTCĐ cũng phải rất linh hoạt, không thể theo phong cách hành chính, mệnh lệnh
1.4.3.3 Quản lý trung tâm học tập cộng đồng chủ yếu là quản lý hoạt
động học tập của người lớn
Đối tượng học tập ở các TTHTCĐ là những người lớn Người lớn có những đặc điểm về tâm - sinh lý, về nhu cầu, điều kiện học tập nhất định (tính mục đích trong hoạt động học tập rất rõ ràng; tính chủ động trong học tập cao; tính thực hành trong hoạt động học tập đậm nét; chịu sự chi phối của những trạng thái tâm lý khác nhau…), cần phải được quan tâm khi tổ chức hoạt động học tập cho họ ở các TTHTCĐ
1.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTHTCĐ
ảnh hưởng đến công tác quản lý TTHTCĐ có các nhân tố sau đây: Sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, sự đồng tình ủng hộ của chính quyền địa phương; Sự tự nguyện tham gia và tinh thần làm chủ của cộng đồng ; Lòng hiếu học và nhu cầu học tập thường xuyên của người dân; Năng lực của cán
bộ TTHTCĐ; Nguồn lực của cộng đồng
Chương 2
Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý trung tâm học tập cộng đồng 2.1 Khái quát về tình hình xây dựng và quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam
ở Việt Nam, từ những năm 1995 - 1996, trước yêu cầu mở rộng nhiều hình thức GDKCQ của nhân dân, Viện Khoa học giáo dục đã nghiên cứu thí
điểm mô hình TTHTCĐ ở các vùng kinh tế khác nhau, với sự giúp đỡ của
Trang 12UNESCO Băngkok và Nhật Bản Trung tâm nghiên cứu XMC và GDTX thuộc Viện Khoa học giáo dục đã thử nghiệm 4 TTHTCĐ tại các xã Cao Sơn (Hoà Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc Giang) Tuy nhiên, các TTHTCĐ này chưa được định hình rõ về mô hình (mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động)
Sau lần thử nghiệm trên, đầu năm 1999, Trung tâm nghiên cứu XMC
và GDTX tiếp tục phát triển mô hình TTHTCĐ ra các tỉnh, thành phố khác như Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phú, Tiền Giang… Từ đó đến nay, các TTHTCĐ
đã phát triển nhanh chóng Hoạt động của TTHTCĐ bước đầu đã đem lại những kết quả đáng khích lệ, được Bộ GD&ĐT cùng các cấp chính quyền
đánh giá cao
2.2 Thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - x∙ hội, truyền thống lịch sử, văn hoá và giáo dục của Nghệ An
Tỉnh Nghệ An nằm ở phía Bắc miền Trung Việt Nam Địa hình Nghệ
An đa dạng và phong phú Nghệ An có hơn 3 triệu người, với 7 dân tộc anh
em cùng sinh sống Nguồn lao động khá dồi dào (trên 1,6 triệu người), hàng năm được bổ sung trên 3 vạn lao động trẻ, trong đó 15% được đào tạo nghề Nghệ An là một tỉnh giàu truyền thống văn hoá và cách mạng Trong lòng nhân dân cả nước, Nghệ An được ghi nhận là vùng đất hiếu học Nghệ An còn là quê hương của nhiều danh nhân đã để lại những dấu ấn đậm nét trong lịch sử đất nước
2.2.2 Tổ chức nghiên cứu thực tiễn
Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu thực tiễn
i) Nội dung nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá được thực trạng quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An; đánh giá được các giải pháp đã sử dụng để quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An và các yếu tố tác động đến công tác quản lý TTHTCĐ
ở Nghệ An; rút ra những nguyên nhân, những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý TTHTCĐ ở Nghệ An
ii) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu kết hợp với phỏng vấn sâu; Tìm hiểu thực tế, toạ đàm; Tổng kết kinh nghiệm
2.2.2.3 Địa bàn nghiên cứu thực tiễn
Nghệ An là tỉnh lớn, có tới 20 huyện thị và 477 xã/phường/thị trấn, với
473 TTHTCĐ Vì thế, chúng tôi không thể khảo sát tất cả các huyện/thị, xã/phường/thị trấn mà chỉ khảo sát những đại diện tiêu biểu cho từng vùng miền của tỉnh