1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Con đường hình thành khái niệm phong cách nhà văn cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông qua việc dạy học tác phẩm văn học.

27 723 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 384,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con đường hình thành khái niệm phong cách nhà văn cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông qua việc dạy học tác phẩm văn học.

Trang 1

Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o

Tr−êng §¹i häc s− ph¹m hμ néi

§ç TiÕn Sü

Con ®−êng h×nh thμnh kh¸i niÖm phong c¸ch nhμ v¨n cho häc sinh líp 11 trung häc phæ th«ng

qua viÖc d¹y häc t¸c phÈm v¨n häc

Chuyªn ngμnh: Lý luËn vμ ph−¬ng ph¸p d¹y häc bé m«n V¨n vμ TiÕng ViÖt M· sè: 62.14.10.04

Tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sÜ gi¸o dôc häc

Hμ Néi - 200 7

Trang 2

Công trình được hoμn thμnh tại:

Bộ môn Lý luận vμ Phương pháp dạy học Văn Tiếng Việt,

Khoa Ngữ văn Trường Đại học sư phạm Hμ Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TSKH Cao Đức Tiến

2 GS TS Nguyễn Thanh Hùng

Phản biện 1: PGS TS Vũ Nho

Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo

Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Huy Quang

Trường Đại học sư phạm Hμ Nội 2

Phản biện 3: PGS.TS Phan Trọng Thưởng

Viện Văn học

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhμ nước tại Trường Đại học sư phạm Hμ Nội vμo hồi giờ, ngμy tháng năm 2007

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Hμ Nội

- Thư viện Trường Đại học sư phạm Hμ Nội

Trang 3

Danh mục công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tμi luận án

1 Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu vμ vận dụng Phong cách Nguyễn Khải

trong dạy học tác phẩm Mùa lạc Tạp chí Thông tin khoa học sư

phạm, số 2 tháng 10- 2003 Trang 26- 29,7

2 Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu Phong cách nhμ văn trong dạy học tác

phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông Tạp chí Giáo dục,

số 74 tháng 12- 2003 Trang 29, 30, 32

3 Đỗ Tiến Sỹ: Vai trò quan trọng của việc hình thμnh khái niệm

Phong cách nhμ văn trong dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông Tạp chí Giáo dục, số 102, chuyên đề quí IV-

2004 Trang 28- 30

4 Đỗ Tiến Sỹ: Tìm hiểu Phong cách nhμ văn trong dạy học tác

phẩm văn chương từ góc độ so sánh Tạp chí Giáo dục, số 142 tháng

7- 2006 Trang 19- 21

5 Đỗ Tiến Sỹ: Đọc hiểu Người lái đò sông Đμ từ góc độ Phong

cách Nguyễn Tuân Tạp chí Thông tin khoa học sư phạm, số 15

tháng 8/2006 Trang 13- 15, 18

6 Đỗ Tiến Sỹ: Phương pháp nêu câu hỏi nhằm hình thμnh khái

niệm Phong cách nhμ văn cho học sinh trong dạy học tác phẩm văn học Tạp chí Khoa học giáo dục, số 12 tháng 9/2006 Trang 15- 18

7 Đỗ Tiến Sỹ: Phương pháp thuyết trình nhằm hình thμnh khái

niệm lý luận văn học cho học sinh ở trường trung học phổ thông

Tạp chí Khoa học giáo dục, số 21 tháng 6- 2007 Trang 39- 43

Trang 4

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tμi

1.1 Trong chiến lược phát triển đất nước, Đảng vμ Nhμ nước ta luôn quan tâm đầu tư phát triển con người, lấy giáo dục vμ đμo tạo lμm quốc sách hμng

đầu nhằm xây dựng một xã hội ổn định, phát triển nền kinh tế tri thức, thực hiện mục tiêu: Dân giμu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh Nhằm phát triển mạnh mẽ phong trμo tự học, tự đμo tạo thường xuyên vμ rộng khắp, tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy tính sáng tạo của người học, công tác giáo dục vμ đμo tạo đã thu được nhiều thμnh tựu quan trọng trên mọi cấp học, bậc học

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trong đó có vấn đề dạy học kiến thức lý luận văn học ở trường trung học phổ thông (THPT) đang trở thμnh mối quan tâm của các nhμ nghiên cứu vμ giáo viên Thực tế cho thấy, dạy học lý luận văn học chưa được đặt đúng vị trí quan trọng của nó, giảng dạy thiên về lý thuyết, thiếu tính thực tế; một số khái niệm chưa được lμm rõ như: phương pháp sáng tác, tư tưởng nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật, giọng điệu, thi pháp, phong cách nhμ văn (PCNV), điều đó đã ảnh hưởng rất lớn tới việc nghiên cứu tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học (TPVH) của học sinh

1.3 Hình thμnh hệ thống khái niệm lý luận văn học trong đó có khái niệm PCNV lμ công việc khó khăn, phức tạp nhưng có hiệu quả thiết thực nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu TPVH của học sinh Có rất nhiều khái niệm lý

luận văn học quan trọng nhưng chúng tôi chọn đề tμi “Con đường hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT qua việc dạy học TPVH”, bởi

khái niệm Phong cách luôn lμ nơi hội tụ tinh hoa nghệ thuật của nhμ văn, lμ

điểm đích cần đạt đến của bất cứ nhμ văn chân chính nμo Nhμ văn có phong cách, tức lμ nhμ văn đó đã chắc chắn khẳng định được vị thế của mình trong nền văn học đương thời, vμ để nghiên cứu, đánh giá một nền văn học, hay một thời kì văn học, không thể không chú ý đến những nhμ văn ưu tú- những nhμ văn có phong cách Hình thμnh khái niệm PCNV trong dạy học TPVH giúp học sinh tiếp cận với con người, khí chất, tμi năng, cá tính sáng tạo, thế giới nghệ thuật độc đáo của nhμ văn, gây dựng trong các em lòng yêu văn chương, say mê tìm hiểu tác phẩm nghệ thuật, nâng cao văn hoá đọc vμ từng bước hoμn thiện nhân cách

1.4 Hình thμnh khái niệm PCNV qua bμi học TPVH đã xác định đúng đối tượng nghiên cứu đó lμ hướng tới học sinh lớp 11, lứa tuổi đang trong thời kì phát triển toμn diện về tư duy trí tuệ vμ tâm hồn tình cảm Trước mỗi tác phẩm được học, các em thường ham muốn ngoμi việc cảm thụ sâu sắc thế giới hình tượng nghệ thuật còn có nguyện vọng nắm bắt đầy đủ ý nghĩa của những khái niệm lý luận văn học liên quan đến bμi học để lμm công cụ tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm Hơn nữa, những TPVH được chọn giảng trong

Trang 5

chương trình Ngữ văn lớp 11 thường lμ những tác phẩm xuất sắc của những nhμ văn có phong cách độc đáo Để hình thμnh khái niệm PCNV thì cách tốt nhất lμ tiến hμnh hoạt động dạy học thông qua bμi học về TPVH cụ thể Điều

đó đồng nghĩa với việc qua bμi học, học sinh vừa nắm được vẻ đẹp độc đáo của PCNV, định hình được khái niệm PCNV vừa hiểu sâu sắc tác phẩm nghệ thuật

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.1 Vấn đề dạy học khái niệm lý luận văn học ở trường THPT

- Nghiên cứu các công trình lý luận vμ phương pháp dạy học văn cho thấy, việc hình thμnh khái niệm lý luận văn học trong dạy học văn đã được nhiều nhμ nghiên cứu ở nước Nga vμ Việt Nam đề cập đến từ giữa thế kỷ trước qua các công trình của nhiều tác giả như: L.I.Timôphêép, V.A.Nhikônxki, Z.IA.Rez, B.Gôlucốp, M.Rưbônhicôva, A.Lipaiep, G.Bêlenxki, Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Cao Đức Tiến

- Những ý kiến về việc dạy học khái niệm lý luận văn học của các nhμ nghiên cứu

đều thống nhất khẳng định vai trò quan trọng của kiến thức lý luận văn học trong quan điểm dạy học tích hợp với việc đọc vμ phân tích TPVH của học sinh Điều đó cho thấy có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các khoa học về lôgic học, tâm lý học vμ phương pháp dạy học văn trong việc hình thμnh khái niệm lý luận văn học cho học sinh

2.2 Vấn đề hình thμnh khái niệm Phong cách nhμ văn ở trường THPT

- Thuật ngữ PCNV được giới nghiên cứu văn học trên thế giới chú ý đến từ rất lâu

vμ có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề nμy Cho đến nay việc thống nhất khái niệm vẫn còn nhiều vấn đề đang tiếp tục được bμn bạc, nghiên cứu Đối với ngμnh

lý luận vμ phương pháp dạy học văn thì khái niệm PCNV đã được chú ý nhắc đến trong các công trình nghiên cứu ở trong vμ ngoμi nước Song vấn đề hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh thì chưa có công trình nμo nghiên cứu một cách đầy

đủ về nó, vμ xác định đây còn lμ vấn đề ngỏ cần được nghiên cứu, thực thi kịp thời góp phần nâng cao chất lượng dạy vμ học bộ môn Ngữ văn

- Với mục đích nghiên cứu hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh thông qua bμi học TPVH, luận án trân trọng kế thừa những tư tưởng, thμnh quả của những nhμ nghiên cứu đi trước vμ mạnh dạn đề xuất phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV nhằm giúp cho việc đọc hiểu vμ cảm thụ TPVH của học sinh lớp 11- THPT một cách sâu sắc, toμn diện

3 Mục đích vμ nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

3.1.1 Xác lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học vμ thực tiễn nhằm hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT qua việc dạy học TPVH 3.1.2 Tìm hiểu, nghiên cứu đặc điểm cơ bản của khái niệm PCNV để vận dụng vμo dạy học TPVH của những nhμ văn có phong cách độc đáo trong chương trình Ngữ văn lớp 11- THPT

3.1.3 Đề xuất thiết kế hình thμnh khái niệm PCNV trong bμi dạy học TPVH

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.2.1 Luận án thống nhất khái niệm PCNV cho phù hợp với nhận định của lý luận văn học vμ phương pháp dạy học văn hiện đại

3.2.2 Từ những cơ sở lý luận khoa học vμ thực tiễn, luận án bước đầu đề xuất một số phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT qua việc dạy học TPVH

3.2.3 Trên quan điểm dạy học TPVH lμm rõ đặc điểm nổi bật của PCNV, luận án nghiên cứu thực nghiệm bμi dạy học TPVH một cách hiệu quả

4 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án lμ phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV qua việc dạy học TPVH, trong đó hướng tới đối tượng dạy học lμ học sinh lớp 11- THPT

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi sau:

4.2.1 Phân tích hệ thống các quan niệm về PCNV để đi đến thống nhất khái niệm một cách hợp lý

4.2.2 Nghiên cứu cơ sở lí luận khoa học vμ khảo sát thực tiễn dạy vμ học khái niệm PCNV ở trường THPT lμm tiền đề đưa ra hệ thống phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh

4.2.3 Nghiên cứu một số nhμ văn có phong cách độc đáo (như Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Nam Cao) để lại dấu ấn trong ba truyện ngắn nổi tiếng (Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo) được giảng dạy trong nhμ trường 4.2.4 Nghiên cứu vμ thiết kế dạy học thực nghiệm hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh lớp 11- THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng những phương pháp cơ bản sau:

5.1 Phương pháp nghiên cứu hệ thống lí luận vμ thực tiễn dạy học

5.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

5.3 Phương pháp phân tích vμ mô tả

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

5.5 Phương pháp đối chứng, so sánh

6 Giả thuyết khoa học

Xuất phát từ việc nghiên cứu vμ tiếp thu những thμnh tựu khoa học lý luận

vμ thực tiễn dạy học Ngữ văn, luận án đề xuất giả thuyết khoa học như sau: Hiện nay việc dạy học các khái niệm lí luận văn học nói chung vμ khái niệm PCNV nói riêng còn có nhiều bất cập Nếu thông qua bμi học TPVH, giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh khám phá vẻ đẹp độc đáo của PCNV, thì học sinh sẽ bước đầu lĩnh hội khái niệm nμy vμ cảm thụ sâu sắc những nét độc đáo nổi trội của PCNV để lại dấu ấn trong tác phẩm; sẽ tạo thói quen

Trang 7

cho các em khi đọc, cảm thụ TPVH chú ý tới PCNV, khơi gợi vμ phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu tác phẩm

Thμnh công của Luận án bước đầu góp phần đổi mới việc dạy học TPVH học ở trường THPT vμ gợi mở hướng tiếp cận TPVH từ góc độ PCNV

7.2 ý nghĩa thực tiễn

Luận án đã cố gắng thống nhất quan niệm về PCNV, những đặc điểm cơ bản của PCNV trong mối quan hệ với những yếu tố khác, vμ thiết lập hệ thống phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV trong bμi dạy học TPVH Luận án bước đầu hiện thực hoá tư tưởng dạy học tích hợp kiến thức lý luận văn học thông qua bμi học TPVH, chú trọng phát triển năng lực đọc - hiểu vμ lμm văn của học sinh, chú ý tìm hiểu vẻ đẹp độc đáo của PCNV trong tác phẩm

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: 219 trang; phần Mở đầu (16 trang); phần Nội dung chính gồm: 3 chương Chương I: Một số vấn đề về khái niệm PCNV (36 trang)

Chương II: Con đường hình thμnh khái niệm PCNV qua việc dạy học TPVH (90 trang) Chương III: Thực nghiệm hình thμnh khái niệm PCNV qua việc dạy học TPVH (46 trang) Phần Kết luận (4 trang); phần Danh mục công trình khoa học, Danh mục tμi liệu tham khảo, Phụ lục (27 trang)

Nội dung Chương 1 Một số vấn đề về khái niệm Phong cách nhμ văn

Đây lμ chương quan trọng tạo tiền đề lý luận để chương 2 triển khai phương pháp hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh Luận án đề cập đến những quan niệm,

đặc điểm cơ bản vμ mối quan hệ của PCNV với một số yếu tố khác Tác giả thống nhất định nghĩa khái niệm, lý giải các yếu tố tạo lập PCNV cùng những dấu ấn để lại trong TPVH

1.1 Quan niệm về Phong cách nhμ văn

Phong cách lμ một phạm trù mang tính thẩm mĩ, một vấn đề của lí luận văn học phản ánh tμi năng vμ cá tính sáng tạo của nhμ văn trong quá trình sáng tác Đây lμ một khái niệm quan trọng vμ cần thiết cho việc nghiên cứu, phê bình, giảng dạy,

Trang 8

tiếp nhận TPVH Vấn đề PCNV còn rất nhiều ý kiến, quan điểm đánh giá khác nhau, chưa thống nhất vμ nói một cách hình tượng như M.B Khrapchenkô thì

“những định nghĩa về phong cách xoè ra như cái quạt”

1.1.1 Khái niệm Phong cách nhμ văn ở Liên Xô (cũ)

Vấn đề PCNV được nhắc nhiều đến trong hệ thống nghiên cứu lý luận văn học ở Liên Xô (cũ), đáng chú ý nhất lμ công trình nghiên cứu Cá tính sáng tạo của nhμ văn vμ sự phát triển văn học của M.B Khrapchenkô Những tư tưởng của ông đã

ảnh hưởng sâu sắc tới giới sáng tác, nghiên cứu lý luận văn học ở các nước XHCN,

đặc biệt lμ ở Việt Nam Trong công trình nμy, viện sĩ M.B Khrapchenkô đã phân tích vμ đánh giá nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm PCNV của những nhμ nghiên cứu văn học như: D Likhachep, A Grigôrian, V Turbin, V Jismunxki, V

Dneprop, Ya Elxberg vμ đi đến kết luận: “Phong cách được hiểu như những thủ pháp biểu hiện, cách khai thác hình tượng đối với cuộc sống, như thủ pháp thuyết phục vμ thu hút độc giả”

1.1.2 Khái niệm Phong cách nhμ văn ở Trung Quốc

Hơn 1000 năm trước, nhμ lý luận văn học Trung Quốc, Lưu Hiệp đã bμn đến cá tính, phong thái, cốt cách nhμ văn để đưa ra những nhận xét sâu sắc trong tác phẩm Văn tâm điêu long Ông cho rằng, cái quan trọng của phong cách lμ sự biểu hiện cá tính sáng tạo, cá tính sáng tạo nhμ văn khác nhau thì dẫn đến phong cách khác nhau Viên Mai- một nhμ thơ vμ cũng lμ nhμ lý luận phê bình văn học nổi tiếng đời Thanh đã chú trọng đổi mới việc sáng tác vμ phê bình thi ca cổ điển, đề cao thuyết

“tính linh”, nhấn mạnh tới đặc điểm chân thực, khoáng đạt trong bút pháp, tư tưởng

nhμ thơ

Kế thừa tư tưởng của Lưu Hiệp, sau nμy nhμ văn hiện thực, nhμ tư tưởng lớn

Trung Quốc- Lỗ Tấn khẳng định thêm: “Phong cách cùng các loại tình cảm, khuynh hướng, không những tuỳ theo con người mμ khác nhau, mμ còn tuỳ theo sự vật mμ khác nhau, tuỳ theo thời thế mμ khác nhau’’ Như vậy, phong cách một mặt

lμ nơi hội tụ, biểu hiện cá tính sáng tạo của nhμ văn nhưng mặt khác cũng lμ nơi tiếp nhận, giao lưu, phát triển cùng với xu hướng sáng tác đương thời

1.1.3 Khái niệm Phong cách nhμ văn ở Việt Nam

Thuật ngữ Phong cách thực ra đã xuất hiện ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX vμ đã

được dùng với ý nghĩa lμ lối văn , giọng văn , sở trường , sở thích” trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật Quan niệm “Phong cách chính lμ bản thân con người” được coi như một phương diện quan trọng khi đánh giá về tμi năng, phẩm

chất nhμ văn trong lý luận văn học cổ Việt Nam

Các nhμ lý luận vμ nghiên cứu văn học ở Việt Nam đều thống nhất quan niệm phong cách lμ một phạm trù thẩm mĩ phản ánh sự thống nhất của hệ thống hình tượng, biểu hiện cái nhìn độc đáo trong sáng tác nghệ thuật của nhμ văn Giáo trình

Lí luận văn học đã định nghĩa: “Phong cách lμ chỗ độc đáo về tư tưởng cũng như nghệ thuật có phẩm chất thẩm mĩ thể hiện trong sáng tác của những nhμ văn ưu tú” Định nghĩa nμy được coi lμ mục tiêu mμ luận án nghiên cứu, hướng tới nhằm

hình thμnh khái niệm PCNV cho học sinh

Trang 9

1.2 Đặc điểm cơ bản của Phong cách nhμ văn

1.2.1 Phong cách thể hiện cá tính sáng tạo độc đáo của nhμ văn

1.2.1.1 Cá tính sáng tạo nhμ văn lμ một hiện tượng lịch sử

Trong quá trình hình thμnh vμ phát triển văn học, nhμ văn ý thức được vai trò, đặc trưng của việc sáng tạo nghệ thuật, sau đó dẫn đến những đặc điểm của cá tính từng bước được xác định rõ rμng Những biến cố trong đời sống văn học đã tạo ra những xung động thẩm mĩ mạnh mẽ, tác động sâu sắc tới đời sống tâm hồn nhμ văn thúc giục họ sáng tác TPVH luôn mang trong mình hơi thở của thời đại, những vấn đề nhμ văn đặt ra không chỉ có giá trị hiện tại mμ có thể còn vọng tới mai sau Ngay cả nhưng

đổi thay trong cuộc sống riêng tư của nhμ văn cũng có ảnh hưởng tới sáng tác, in đậm nét dấu ấn cá tính sáng tạo

Đề cập đến cá tính sáng tạo của nhμ văn lμ nói tới đời sống cá nhân, bản sắc tinh thần, phương thức cảm thụ vμ thể hiện thế giới, mối quan hệ cá nhân nhμ văn với nhu cầu thẩm mĩ xã hội Đó lμ biểu hiện cao độ sự thống nhất bên trong chặt chẽ của cái tôi đầy tính sáng tạo nghệ sĩ, thể hiện sự cảm thụ thế giới của nhμ văn trong mối quan

hệ với tư tưởng thẩm mĩ của thời đại

1.2.1.2 Cá tính sáng tạo biểu hiện tập trung ở cái nhìn nghệ thuật độc đáo

Cá tính sáng tạo của nhμ văn biểu hiện ở cái nhìn độc đáo, thể hiện một quan niệm nghệ thuật về thế giới vμ con người Cái nhìn, quan niệm của nhμ văn về cuộc sống chi phối cách lựa chọn đề tμi, chủ đề, cách thức tổ chức một cách có hệ thống về những phương thức, phương tiện biểu hiện hình tượng Mọi sự cách tân, đổi mới trong sáng tạo nghệ thuật đều bắt nguồn từ quan nệm nghệ thuật về thế giới vμ con người, đây cũng lμ vần đề nghiên cứu của thi pháp học Nhμ văn khi xây dựng thế giới hình tượng

đồng thời cũng xây dựng hình tượng người phát ngôn với một giọng điệu nhất định, cái tôi trong sáng tạo nghệ thuật của nhμ văn luôn ẩn nấp hoặc hoμ nhập vμo hình tượng nghệ thuật Nghiên cứu, cảm thụ TPVH để hiểu thêm về hình tượng tác giả cùng cá tính sáng tạo riêng biệt để rồi nhận thức sâu sắc PCNV trong thời kì phát triển văn học

1.2.1.3 Cá tính sáng tạo phản ánh sự thống nhất bên trong cái tôi sáng tạo của nhμ văn

a Về thế giới quan sáng tạo nghệ thuật của nhμ văn

Thế giới quan lμ toμn bộ những hệ thống quan niệm về thế giới ,về những hiện tượng

vμ xã hội, các lĩnh vực trong đời sống con người Thế giới quan mang tính chất lịch sử phản ánh về sự tồn tại vật chất vμ xã hội của con người, nó phụ thuộc vμo trình độ hiểu biết mμ con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định Thế giới quan có

ý nghĩa lý luận vμ thực tiễn, nó không chỉ phát hiện ra qui luật vận động của sự vật hiện tượng mμ còn nhờ vμo sự phát hiện đó, thế giới quan tiến bộ khoa học đã hướng hoạt động của con người đúng theo sự phát triển ấy, thúc đẩy sự phát triển ấy Xét trên bình diện văn học, thế giới quan của nhμ văn, đó chính lμ tư tưởng lập trường, quan

điểm chính trị- xã hội, cái mμ nhμ văn nhìn nhận vμ đánh giá thế giới, con người dưới góc độ ý thức hệ giai cấp nμo đó Điều nμy có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc

định hướng hay “nhận đường” cho tư duy vμ hμnh động nhμ văn, nó chi phối toμn bộ

Trang 10

đời sống tâm lý nhμ văn trong quá trình sáng tác Thế giới quan đóng vai trò quan trọng trong việc định hình vμ phát triển PCNV ở khả năng bao quát vμ phối hợp toμn

bộ thế giới các tư tưởng hiện đại để rồi áp dụng biểu hiện trong hình tượng nghệ thuật

b Về tư tưởng nghệ thuật của nhμ văn

Tư tưởng nghệ thuật lμ một khái niệm bao gồm hai mặt thống nhất của chủ thể vμ khách thể khi phản ánh hiện thực Một sáng tác văn học trước hết biểu hiện ở mặt tư tưởng, thế giới tâm hồn nhμ văn, vμ được thể hiện dưới dạng hình tượng Mặt khác, trong sáng tác, nhμ văn dù muốn hay không cũng đều thể hiện một tư tưởng, một quan niệm về thế giới vμ con người, có thể tư tưởng của tác phẩm vượt ra ngoμi những dự

định của tác giả hoặc nó vượt ra khỏi giới hạn của tư tưởng một trμo lưu văn học, thời

đại mμ nhμ văn sinh sống như những sáng tác của Sêcxpia, L.Tônxtôi, Lỗ Tấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du Tìm hiểu tư tưởng nghệ thuật nhμ văn tức lμ tìm hiểu toμn

bộ con người tinh thần nhμ văn với những nội dung phong phú mang tính tổng hợp cao, bao quát toμn bộ sự nghiệp sáng tác của nhμ văn, có ảnh hưởng quan trọng tới hệ thống hình tượng nghệ thuật mμ nhμ văn miêu tả Muốn tìm hiểu tư tưởng nghệ thuật trong tác phẩm, cần đặt thế giới hình tượng nghệ thuật trong tính hệ thống, tính chỉnh thể để tránh những hiểu lầm vμ ngộ nhận

c Về nội dung vμ hình thức sáng tạo nghệ thuật của nhμ văn

Xét trên thực tế đời sống văn học thì không thấy một tác phẩm nμo chỉ tồn tại ở phương diện nội dung mμ không hề có quan hệ với hình thức Để chuyển những ý tưởng, những cảm xúc đặc biệt, nhμ văn phải tìm đến các yếu tố hình thức như: lựa chọn thể loại, xây dựng kết cấu, bố trí hệ thống nhân vật, lựa chọn ngôn từ nghệ thuật tạo nên một chỉnh thể nghệ thuật có tính thống nhất cao Lý luận văn học cho thấy: hình thức phải phù hợp với nội dung, mang tính nội dung, vμ tuỳ theo nội dung

mμ hình thức có đặc điểm riêng phân biệt nó với hình thức khác của một nội dung khác Như vậy hình thức không phụ thuộc thụ động vμo nội dung mμ cũng năng động sáng tạo Còn nội dung nếu muốn tồn tại vμ biểu hiện phải ở trong một hình thức nμo

đó Chủ đề vμ tư tưởng lμ hai mặt thống nhất trong sáng tác nghệ thuật nhμ văn Sự chuyển hoμ nội dung vμo hình thức trong TPVH được thể hiện trước hết từ sự chuyển hoá cơ sở chủ đề- tư tưởng vμo những tính cách của nhân vật, bằng tμi năng sáng tạo nghệ thuật của nhμ văn, những tính cách đó được cụ thể hoá, cá tính hoá lμm cho thế giới hình tượng trở nên rõ rμng vμ xác thực

Nội dung vμ hình thức luôn thống nhất chặt chẽ với nhau trong từng yếu tố, từng bộ

phận từ nhỏ đến lớn trong tác phẩm, như nhật xét của Hêgel giữa chúng “chẳng phải cái gì khác mμ chính lμ sự chuyển hoá” thấm nhuần vμo nhau để tạo ra một hình thức

độc đáo, một nội dung hấp dẫn, một sự khám phá phát hiện mới mẻ Việc tìm hiểu nội dung vμ hình thức một tác phẩm, có lẽ không khó khăn gì, nhưng xét toμn bộ tác phẩm của nhμ văn thì rất khó xác định, nếu thiếu đi nhận định đặc thù những dấu hiệu PCNV sẽ sa vμo những nhận xét mơ hồ, võ đoán

1.2.2 Phong cách nhμ văn biểu hiện sự độc đáo trong cảm thụ vμ phương thức thể hiện thế giới hình tượng nghệ thuật

1.2.2.1 Vai trò của tư lịêu cuộc sống trong sáng tạo nghệ thuật

Trang 11

Hiện thực cuộc sống lμ nguồn tư liệu phong phú để nhμ văn thoả chí tìm hiểu, khai thác Trước tư liệu mới, nhμ văn phải lựa chọn những hạt nhân hợp lí, phù hợp với sở trường sáng tác của mình, đưa ra những phương thức thể hiện nghệ thuật tương ứng Tính chân thật trong sáng tác không chỉ lμ phản ánh hiện thực như vốn có mμ còn bao hμm giá trị nhân đạo, đạo đức nhμ văn, nhμ văn cần thể hiện những tư tưởng tiến

bộ, những cảm nhận giμu giá trị nhân bản vμo trong tác phẩm Nhμ văn không gánh vác sứ mệnh giáo hoá về đạo đức hay như một tiên tri, quan toμ mμ trước tiên lμ người

tỉnh táo minh tuệ với thế giới vμ chính bản thân mình, nguyện lμ “người thư kí trung thμnh” với hiện thực Tính chân thật được coi như bản chất sống còn của văn học ở

mọi thời đại

Khi đánh giá một TPVH, cần phải khẳng định lại rằng, bản chất của nghệ thuật lμ thẩm mĩ, nhμ văn chân chínhluôn phản ánh vμ đề cao cái đẹp Cái đẹp không tách biệt khỏi thế giới con người, cái đẹp như lμ một thực thể gắn liền với đời sống con người, với những ước mơ, khát vọng vươn tới hoμn thiện

1.2.2.2 Sự giao tiếp với độc giả

Bất cứ nhμ văn nμo khi đặt bút xuống trang giấy đều có trong ý thức của mình về một kiểu độc giả nhất định Điều nμy được thể hiện trong suốt quá trình sáng tác Mục

đích sáng tác văn học lμ trả lời ba câu hỏi chính, viết cho ai? viết cái gì? viết như thế nμo? Trong đó câu hỏi viết cho ai được xem lμ một yêu cầu về đối tượng tiếp nhận thông điệp của tác giả, nó có vị thế qui định về đề tμi, chủ đề, phương pháp sáng tác riêng, cách thức xây dựng hình tượng trong tác phẩm

Một tác phẩm lôi cuốn, hấp dẫn không phải ở hình thức bề ngoμi (dù rất quan trọng) kích thích trí tò mò, mua vui cho độc giả mμ chính lμ ở những phẩm chất bên trong, những hình tượng mang giá trị thẩm mĩ Để tác phẩm đến được với độc giả vμ tiếp nhận nồng nhiệt luôn lμ nỗi khát khao tri âm của mọi nhμ văn, lμ thước đo giá trị PCNV cũng như tμi năng của nhμ văn thể hiện trong tác phẩm

Thế giới sáng tạo nghệ thuật của nhμ văn vμ thế giới tiếp nhận nghệ thuật của người

đọc không bao giờ trùng khít với nhau, ở đó luôn tạo ra độ vênh cần thiết, một

“khoảng cách thẩm mĩ” luôn vẫy gọi khả năng liên tưởng tưởng tượng của độc giả

Khi đi vμo thế giới tưởng tượng của độc giả, tác phẩm không còn đồng nhất với văn bản nguyên tác nữa mμ lúc nμy số phận của nó được thử thách qua thời gian vμ được quyết định bởi độc giả

1.2.2.3 Phong cách nhμ văn thể hiện trong việc xây dựng thế giới hình tượng nghệ thuật độc đáo

Tác phẩm thu hút độc giả bằng nhiều yếu tố như: tư tưởng, đề tμi, cốt truyện, ngôn ngữ, giọng điệu song, cách xây dựng hình tượng nghệ thuật luôn được nhμ văn đặc biệt quan tâm để lμm nên phong cách Một tư tưởng đúng đắn mang tính thời đại cần

được thể hiện trong một hình tượng nghệ thuật độc đáo Trong định nghĩa về PCNV, M.B.Khrapchenkô đã đề cập đến phương thức khai thác hình tượng đối với cuộc sống

vμ coi đó như lμ một yếu tố quan trọng khi hình thμnh khái niệm PCNV

Nhμ văn xây dựng vμ sáng tạo thế giới hình tượng nhằm nhận thức vμ cắt nghĩa đời sống hiện thực, thể hiện tư tưởng tình cảm của mình Nói cách khác, hình tượng nghệ thuật chính lμ các khách thể đời sống được tái hiện một cách sáng tạo vμo TPVH

Trang 12

Hình tượng nghệ thuật không chỉ đơn thuần phản ánh khách thể cuộc sống thực tại mμ còn có mối quan hệ chặt chẽ với chủ thể sáng tạo Khi đọc vμ cảm thụ những giá trị tác phẩm người đọc không chỉ tìm thấy hiện thực cuộc sống đương thời mμ còn cảm nhận được thái độ, tâm hồn, những suy tư, khát vọng của nhμ văn ẩn chứa trong đó,

độc giả có cơ hội hiểu sâu sắc hơn về tác giả vμ về chính bản thân mình Các thế hệ

độc giả vấn thấy “trong câu Kiều xưa, ta tìm ra Nguyễn Du mμ tìm cả chính mình”

(Chế Lan Viên- Di cảo) lμ vì thế

Thế giới hình tượng trong tác phẩm được xây dựng trên nhiều phương diện: hình tượng không gian, hình tượng thời gian, hình tượng nhân vật Đây cũng được coi lμ những phạm trù quan trọng khi nghiên cứu về thi pháp tác phẩm

1.3 Mối quan hệ giữa Phong cách nhμ văn vμ một số yếu tố khác

1.3.1 Phong cách nhμ văn với phương pháp sáng tác riêng

Phong cách bao giờ cũng lμ dấu hiệu trưởng thμnh của nhμ văn ưu tú Trong khi đó thì bất kì nhμ văn nμo cũng có phương pháp sáng tác riêng, những đặc điểm riêng nμy

mờ nhạt, đơn giản không thể lμm nên phong cách Tuy nhiên, cũng có những đột xuất, nhμ văn thấm nhuần sâu sắc phương pháp sáng tác chung, họ đã có những sáng tạo

đột biến một cách xuất sắc vμ để lại dấu ấn trong tác phẩm, hình thμnh nét phong cách riêng biệt Đây lμ sự chuyển hoá bộ phận từ phương pháp riêng sang phong cách, nói lên hạt nhân quan trọng của phép biện chứng trong việc xác định khái niệm mang ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học văn học

1.3.2 Phong cách nhμ văn với thi pháp học

Thi pháp học nghiên cứu văn học như một nghệ thuật hμm nghĩa rất rộng, bao hμm nhiều vấn đề văn học Thi pháp học nghiên cứu văn học với tư cách lμ một nghệ thuật ngôn từ, từ những phương diện mang tính bản thể để khám phá vẻ đẹp của TPVH Nghiên cứu thi pháp học bao gồm các phương diện vμ các thuộc tính của sự lĩnh hội thế giới bằng hình tượng, các dấu hiệu nội dung vμ hình thức của phong cách Nghiên cứu thi pháp học chính lμ đi tìm một cách tiếp cận mới để khám phá sự phong phú, hấp dẫn của văn chương nghệ thuật, lμ công cụ để thâm nhập vμo cấu trúc tác phẩm, cốt cách nhμ văn, cảm nhận vẻ đẹp từ hình thức đến nội dung trong PCNV Nghiên cứu thi pháp cũng lμ nghiên cứu phong cách trong nhận thức phong cách lμ một thμnh

tố của thi pháp Thi pháp học xem tác phẩm không chỉ như lμ văn bản ngôn từ mμ lμ một chỉnh thể của thế giới nghệ thuật mang đầy tính chủ quan sáng tạo của nhμ văn Khi nghiên cứu thi pháp chú ý tới cái nhìn của nhμ văn về thế giới vμ con người, tìm trong tác phẩm những yếu tố lặp đi lặp lại một cách độc đáo của cá tính sáng tạo vμ cách tổ chức hình thức thể hiện hình tượng nghệ thuật của nhμ văn

1.3.3 Phong cách nhμ văn với giọng điệu của nhμ văn thể hiện trong tác phẩm văn học

Cũng giống như phong cách, giọng điệu được coi lμ một phạm trù thẩm mĩ, thuộc phương diện cơ bản cấu thμnh hình thức nghệ thuật của TPVH, lμ một trong những yếu tố để xác định tμi năng vμ cá tính sáng tạo độc đáo của PCNV Giọng điệu gắn liền với tư tưởng, tìmh cảm, cảm hứng chủ đạo bao gồm nhiều cấp độ khác nhau như ngôn ngữ, kết cấu, nhịp, vần, âm thanh, cách xây dựng hình tượng tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong tác phẩm nghệ thuật

Trang 13

Giọng điệu được coi như một hiện tượng nghệ thật thể hiện tư tưởng, tình cảm, cảm xúc nhμ văn Một tác phẩm hấp dẫn người đọc trước hết, tác phẩm đó phải xuất phát từ những xúc động chân thμnh của một trái tim nồng nhiệt người nghệ sĩ, chi phối toμn

bộ nội dung tư tưởng cũng như hình thức nghệ thuật của tác phẩm Để định hình dấu

ấn độc đáo của PCNV thật cần thiết nhấn mạnh đến vai trò của giọng điệu, không ở

đâu khác, chính trong tác phẩm, giọng điệu bộc lộ vai trò của chủ thể sáng tạo, bộc lộ hình tượng tác giả

Chương 2 Con đường hình thμnh khái niệm phong cách nhμ văn qua việc dạy học

tác phẩm văn học

2.1 Hình thμnh khái niệm vμ khái niệm Phong cách nhμ văn

2.1.1.Khái niệm lμ gì?

2.1.1.1 Những thuộc tính chung của khái niệm

Khái niệm thường mang dấu hiệu lμ một từ (thuật ngữ) hay một kết hợp từ, biểu hiện một yếu tố, hiện tượng hay một quá trình tư duy về đối tượng Khái niệm mang ý nghĩa của sự đánh giá kết quả của sự khái quát hoá cao độ các thuộc tính, các mối liên hệ bản chất của yếu tố, hiện tượng hay quá trình tư duy của con người Vai trò của việc hình thμnh khái niệm trong dạy học lμ vô cùng quan trọng, nếu không nắm được các khái niệm thì khó có thể nắm được một cách đầy đủ, sâu sắc hệ thống kiến thức của bất kỳ môn khoa học nμo Hai thuộc tính chung của khái niệm, đó lμ: khái niệm chỉ dấu hiệu bản chất của sự vật được phản ánh vμ khái niệm chỉ dấu hiệu cơ bản nổi bật khác biệt của sự vật

Thuộc tính thứ nhất chỉ dấu hiệu bản chất của sự vật mμ tư duy con người thu nhận được từ tri giác nhận thức thực tại Thuộc tính thứ hai chú ý tới dấu hiệu

cơ bản khác biệt nổi bật của sự vật, nó bao gồm các dấu hiệu chung vμ đơn nhất chỉ tồn tại trong một sự vật hay một lớp sự vật tạo nên đặc tính khác biệt chỉ có

ở sự vật nμy mμ không có ở sự vật kia Những dấu hiệu cơ bản khác biệt nμy thông qua sự phản ánh một cách xác định vμ hệ thống của nhận thức con người tạo thμnh các dấu hiệu của khái niệm biểu thị sự vật, định danh sự vật trong môi trường nhận thức thế giới khách quan Nhận thức dấu hiệu của khái niệm biểu thị sự vật chính lμ nhận thức được dấu hiệu riêng biệt của sự vật cần tìm hiểu, nghiên cứu

2.1.1.2 Cấu trúc lôgic của khái niệm

Khái niệm có hai mặt liên kết chặt chẽ: nội hμm vμ ngoại diên ý nghĩa nội

hμm của khái niệm được coi lμ “tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay một lớp đối tượng được phản ánh trong đối tượng đó” Đây lμ yếu tố quan trọng

để tìm hiểu vμ nhận biết khái niệm Những dấu hiệu riêng bản chất của sự vật hiện tượng thường ẩn sâu trong tầng lớp ý nghĩa của khái niệm, mang ý nghĩa hạt nhân cơ bản của khái niệm vμ được coi lμ điểm xác định nội hμm ý nghĩa sự

vật nμy với sự vật khác ý nghĩa ngoại diên lμ đối tượng tập hợp hay tập hợp

Ngày đăng: 06/04/2014, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm vòng 1 - Con đường hình thành khái niệm phong cách nhà văn cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông qua việc dạy học tác phẩm văn học.
Bảng t ổng hợp kết quả thực nghiệm vòng 1 (Trang 24)
Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm vòng 3 - Con đường hình thành khái niệm phong cách nhà văn cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông qua việc dạy học tác phẩm văn học.
Bảng t ổng hợp kết quả thực nghiệm vòng 3 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w