q Về đơn giá xây dựng công trình: gồm đơn giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp theo mục II chuyên đề 4 của tài liệu khóa học đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng q Về các khoản
Trang 1Giảng viên: Ths.Ks Lương văn Cảnh
TEL: 091.380.3800 EMAIL: luongvancanh@hcm.vnn.vn
www.dutoan.vn www.dutoan.vn/forums/
Trang 2Riêng Chi phí giải phóng mặt bằng không tính dự tóan mà chỉ tính khi lập dự án
án Thực hiện theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 3PHƯƠNG PHÁP 1: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chi phí xây dựng bao gồm (Điều 4, NĐ112):
1 Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục
công trình;
2 Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ;
3 Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
4 Chi phí xây dựng công trình tạm;
5 Công trình phụ trợ phục vụ thi công;
6 Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi
công
Trang 5PHƯƠNG PHÁP 1: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
q Về khối lượng: được xác định theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ
sơ thiết kế bản vẽ thi công Việc xác định khối lượng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 788/BXD-VP , ngày 26 tháng 8 năm
2010 của Bộ Xây dựng.
q Về đơn giá xây dựng công trình: gồm đơn giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp theo mục II chuyên đề 4 của tài liệu khóa học đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng
q Về các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng như chi phí chung, thuế… được xác định tích hợp trong hệ số kth
Xác định các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng
(Xem bảng)
∑khối lượng * đơn giá xây dựng công trình*kth
Trang 6Khối lượng công việc
Hệ số đơn giá đầy
đủ (tính
từ bảng THCPXD)
åĐơn giá tổng hợp= å (åđơn giá xây dựng)
Khối lượng công việc giá đầy đủHệ số đơn
Trang 73 Chi phí máy thi công
h
S Qj x Djm x (1 + Kmtc) j=1
M
4 Chi phí trực tiếp khác (VL+NC+M) x tỷ lệ TT
III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (T+C) x tỷ lệ TL
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x T GTGT-XD GTGT
V Chi phí nhà tạm tại hiện trường để
ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+%GTGT) GXDNT
Trang 8PHƯƠNG PHÁP 2: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
q Ta xác định bảng tổng hợp vật liệu, bảng tổng hợp nhân công, bảng tổng hợp ca máy từ việc tổng hợp định mức của các khối lượng công việc
q Lấy bảng tổng hợp vật liệu, bảng tổng hợp nhân công, bảng tổng hợp ca máy nhân với các đơn giá hao phí tương ứng ứng của nó để
có được giá trị CPVL, CPNC, CPCM Đơn giá hao phí: vật liệu: 3 đặc điểm+3 nguồn, nhân công: theo lương tối thiểu , ca máy: theo 5 loại chi phí.
q Về các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng như chi phí chung, thuế… được xác định tích hợp trong hệ số kth
[∑(vật liệu*đgía)+∑(nhân công*đgía)+∑(máy*đgía)]*kth
Trang 9PHƯƠNG PHÁP 3: XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Suất vốn đầu tư * quy mô đầu tư hoặc lấy theo công trình có các chỉ tiêu KT-KT tương tự
- Dự toán chi phí xây dựng công trình có thể xác định theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình thông dụng, đơn giản, suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình,
- Dự toán chi phí xây dựng cũng có thể xác định dựa trên cơ sở từ dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí về thời điểm lập dự toán.
Trang 10Thế nào được gọi là thiết bị? Khi nào có chi phí này?
1 Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (gồm cả chi phí thiết
kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.
Giá thiết bị có thể tính theo công thức: M=G g +C vc +C lk +C bq +T
tương tự hoặc lập dự tóan riêng (lọai phải gia công).
2 Chi phí đào tạo và chuyển giao CN.
3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được tính bằng
cách lập dự toán.
G TB =G MS +G ĐT +G LĐ = S[Q i M i x(1+T i GTGT-TB )]+G ĐT +G LĐ
Trang 115.000.000 500.000
5.000.000 500.000 1.1 Thiết bị phải lắp-máy lạnh 5000000*1 5.500.000 1.2 Thiết bị không phải lắp
1.3 Thiết bị phi tiêu chuẩ…ải gia công sản xuất
100.000 10.000 3.2 Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh 50000*2 110.000
5.500.000 550.000
Nhân viên tính CHỦ TRÌ LẬP DỰ TÓAN Ngày tháng năm 200 .
CC.KSĐG XD SỐ HẠNG
Trang 12Xác định chi phí quản lý dự án- theo hướng dẫn 04/2010/TT-BXD, dùng để
tổ chức thực hiện các công việc sau
1 Lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
2 Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án TK kiến trúc;
3 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
4 Thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
5 Lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt TK-KT, TK bản vẽ thi công, dự toán ;
6 Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
7 Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
8 Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;
9 Lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
10.Kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng CT theo yêu cầu của CĐT; 11.Kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện ĐB an toàn chịu lực và chứng nhận PHCLCT; 12.Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán VĐT;
13.Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;
14.Nghiệm thu, bàn giao công trình;
15.Khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
16.Thực hiện các công việc quản lý khác.
Trang 131 Chi phí khảo sát xây dựng
10.000.000 1.000.000
2 Chi phí lập BCKTKT Cbck (1487455+5500000)*3 11.000.000
600%*1
5.390 539
3 Chi phí thẩm tra tính h…và khả thi của dự án Chq 5500000*0.098%*1 5.929
4 Chi phí thiết kế xây dựng công trình Ctke 0
Nhân viên tính CHỦ TRÌ LẬP DỰ TÓAN Ngày tháng năm 200 .
CC.KSĐG XD SỐ HẠNG
Trang 14Xác định chi phí tư vấn - theo hướng dẫn 04/2010/TT-BXD, bao
gồm các công việc sau:
1 Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát XD;
2 Chi phí khảo sát xây dựng;
3 Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án
hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
4 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính
5 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn TK-ktrúc;
6 Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
7 Chi phí thẩm tra TK-KT, TK-BVTC,tổng
8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích
9 Chi phí giám sát KSXD , giám sát thi
công XD, giám sát lắp đặt thiết bị;
10.Chi phí lập báo cáo đánh giá TĐMT;
11.Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá
xây dựng công trình;
12.Chi phí kiểm soát chi phí ĐTư XDCT; 13.Chi phí QLCP ĐTư XD: tổng mức đầu
tư, dự toán, định mức, đơn giá, HĐồng
14.Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án;
15.Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
16.Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
17.Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ ĐK BĐ ATCL và chứng nhận sự PH CLCT;
18.Chi phí thuê giám sát, đánh giá DAĐT; 19.Chi phí quy đổi chi phí ĐTXDCT về thời điểm bàn giao, khai thác sử dụng;
20.Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.
Trang 15Xác định chi phí khác – cần thiết để thực hiện dự án theo hướng dẫn của
04/2010/TT-BXD, bao gồm các công việc sau:
Chi phí khác: là những chi phí không thuộc 4 lọai chi phí nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Tham khảo định mức do Bộ XD công bố hoặc lập dự tóan riêng Không có công thức chung để tính Bao gồm:
3 Chi phí di chuyển thiết bị thi công và
lực lượng lao động đến công trường;
4 Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc
tế, quan trắc biến dạng công trình;
5 Chi phí đảm bảo an toàn giao thông
phục vụ thi công các công trình;
6 Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị
ảnh hưởng khi thi công công trình;
7 Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư
8 Chi phí nghiên cứu khoa học công
nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu
tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
9 Các khoản phí và lệ phí theo quy định; phí thẩm định DAĐT (176/2011/TT-BTC)
10 Một số khoản mục chi phí khác.
Trang 16- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);
- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1¸T) ;
- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t.
- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán ;
: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính.
Trang 17(theo công bố của Bộ Xây dựng) 214,00151 165,41 175,60 200,62
Chỉ số giá XD liên hoàn (%) 109,84 108,03 114,25
I XDCTbq =
((114,25+108,03+108,02)/3)-100 10,71%
Trượt giá cho từng năm tương ứng
với vốn đầu tư theo công thức 0,535 4,512 1,784
Tổng cộng dự phòng (PS+TG) 1,5+6,832=8,332
DỰ PHÒNG PHÁT SINH +TRƯỢT GIÁ
Ví dụ: năm đang tính dự tóan là cuối năm 2012, công trình xây dựng có lọai hình công trình dân dụng-nhà ở và xây dựng xong tại thành phố Hồ chí Minh vào năm
2015 Tính dự phòng trượt giá cho 5 lọai chi phí (đã trừ lãi vay) là 30 tỷ Giả thiết mỗi năm cần vốn đầu tư theo thứ tự là 5;20;5 tỷ CP dự phòng trượt giá tính như sau:
Trang 18CHI PHÍ QUẢN
LÝ
DỰ ÁN
• LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƯ, LẬP DỰ
ÁN, LẬP B/C KINH TẾ KỸ THUẬT
• QUẢN LÝ DỰ ÁN CHUNG
• BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH
• CẤP PHÉP XÂY DỰNG, LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH V.V.
• KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, QUAN TRẮC BIẾN DẠNG, KIỂM ĐỊNH QT (NẾU CÓ), BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH V.V.
• CÁC CHI PHÍ KHÔNG PHÂN BỔ ĐƯỢC CHO CTRÌNH
CHI PHÍ
TƯ VẤN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
CHI PHÍ KHÁC
CHI PHÍ DỰ PHÒN
G PHÁT SINH
VÀ TRƯỢT GIÁ
≥
Trang 19TEL: 091.380.3800 EMAIL: luongvancanh@hcm.vnn.vn
www.dutoan.vn www.dutoan.vn/forums/
Trang 20Các trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư
Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác
Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án
Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án
Tổng mức đầu tư bị tính sai (không thay đổi thiết kế cơ sở nhưng Tổng dự toán lớn hơn tổng mức đầu tư)
Thay đổi cơ cấu chi phí trong tổng mức dầu tư (CĐT phê duyệt lạ)
Trang 21Quy trình thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư
Chủ đầu tư tập họp hồ sơ trình duyệt: tờ trình + dự án điều
chỉnh bổ sungĐơn vị thẩm định dự án đầu tư của cấp thẩm quyền
Đơn vị thẩm định: lập báo cáo thẩm định và tờ trình + Quyết
định phê duyệt DA điều chỉnh bổ sung
Cấp thẩm quyền ký quyết định Chuyển trả CĐT đánh máy lại
+lưu trữ +thực hiện Trình duyệt điều chỉnh kế hoạch thầu
Trang 22Các chú ý về điều chỉnh tổng mức đầu tư
q Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư
đó được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung.Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung được xác định thành mộtkhoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tratrước khi quyết định phê duyệt
q Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổngmức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh màkhông vượt tổng mức đầu tư đó được phê duyệt thì chủ đầu tư đượcquyền quyết định việc điều chỉnh
q Biểu mẫu tham khảo Nghị định 12/2009/NĐ-CP
Trang 23ngày <=30 ngày <=20 ngày
Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
<=15 ngày
Trang 24Các trường hợp điều chỉnh dự toán công trình
Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác
Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự
án
Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án
Tổng mức đầu tư bị tính sai (không thay đổi thiết kế cơ
sở nhưng tổng dự toán lớn hơn tổng mức đầu tư)
Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở
Trang 25Quy trình thực hiện điều chỉnh dự toán công trình
Tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công hoặc BQLDA tập họp hồ
sơ trình duyệt: tờ trình + Thiết kế-dự toán điều chỉnh bổ sung
Đơn vị thẩm tra+thẩm định dự toán của chủ đầu tư
Đơn vị thẩm định: lập báo cáo thẩm tra+thẩm định và tờ trình +
Quyết định phê duyệt dự toán điều chỉnh bổ sungCĐT ký quyết định Chuyển trả lại đánh máy lại +lưu trữTrình duyệt điều chỉnh lại cơ cấu vốn tổng mức đầu tư
Trang 26Các chú ý về điều chỉnh tổng mức đầu tư
q Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công
trình đó được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung
q Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra và phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh
q Dự toán công trình điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư
q Thời gian thực hiện các bước do quy trình làm việc nội bộ quy
định, biểu mẫu tham khảo Thông tư 04/2010/TT-BXD
Trang 27QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
q Nội dung thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình gồm:
v Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu và khối lượng thiết kế;
v Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức xây dựng
v Xác định giá trị dự toán công trình Kết quả trình bày theo Phụ lục số 7 của Thông tư 04/2010/TT-BXD
q Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
v Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình.
v Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm tra thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm thẩm tra dự toán công trình.
v Dự toán công trình do chủ đầu tư phê duyệt.
Trang 2865 40
15 130
Σ345>341
Σ341
95
65 40
15 120
Σ335<341
Chủ đầu tư tự điều chỉnh, NS: cấp thẩm quyền cho phép; DN: chủ đầu tư
Ph át sinh ≤ tổng dự toán
105
40 55
20 110
Σ330<335
Dự tóan duyệt thay đổi cơ cấu
Ph át sinh ≥ tổng dự toán
105
40 55
20
120
341>Σ340>335
Chủ ĐT tự điều chỉnh, không phê duyệt lại
Chủ ĐT phê duyệt lại TKDT
Trang 29QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN
TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
www.dutoan.vn www.dutoan.vn/forrums/
Giảng viên: Ths.Ks Lương văn Cảnh
TEL: 091.380.3800 EMAIL: luongvancanh@hcm.vnn.vn
Trang 30Quyền và trách nhiệm của Người quyết định đầu tư
a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án;
b) Tổ chức thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng côngtrình;
c) Phê duyệt tổng mức đầu tư cùng với việc phê duyệt dự án;d) Quyết định áp dụng các định mức mới;
đ) Quyết định các hình thức giá hợp đồng, giá gói thầu;
e) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án;
g) Các quyền và trách nhiệm khác
h) Ủy quyền hoặc phân cấp cho cơ quan cấp dưới trực tiếp thựchiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của mình
Trang 31Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư
1 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình
2 Chủ đầu tư có các quyền, trách nhiệm sau:
a) Tổ chức lập dự án đầu tư Lựa chọn phương án thiết kế, côngnghệ, thiết bị, vật liệu xây dựng chủ yếu trình người quyết địnhđầu tư xem xét, chấp thuận;
b) Được phép điều chỉnh và phê duyệt tổng mức đầu tư điềuchỉnh trong các trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chiphí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu
tư đã được phê duyệt;
c) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng côngtrình;
Trang 32e) Đề xuất việc lựa chọn hình thức giá hợp đồng, giá gói thầutrong hoạt động xây dựng trình người quyết định đầu tư;
g) Bảo đảm vốn, thanh toán và quyết toán hợp đồng đúng tiến
độ và các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;