1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Theo dõi tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái nuôi tại trại lợn minh châu, thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh và áp dụng biện pháp điều trị

63 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Theo dõi tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái nuôi tại trại lợn minh châu, thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh và áp dụng biện pháp điều trị
Tác giả Đặng Ngọc Quang
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Trang
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (10)
      • 2.1.2. Đặc điểm khí hậu (11)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại (12)
      • 2.1.4. Cơ sở vật chất của trại (12)
      • 2.1.5. Thuận lợi, khó khăn (14)
    • 2.2. Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề (14)
      • 2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái giai đoạn (14)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho lợn nái mang thai (22)
      • 2.2.3. Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai (25)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (31)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (31)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài (32)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (34)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện (34)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (34)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (34)
      • 3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu (40)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Công ty TNHH Minh Châu (41)
    • 4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản (42)
    • 4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái tại trại (44)
      • 4.3.1. Công tác phòng bệnh (44)
      • 4.3.2. Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại (48)
      • 4.3.3. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai tại trại (49)
    • 4.4. Kết quả thực hiện các công việc khác (51)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (53)
    • 5.1. Kết luận (53)
    • 5.2. Đề nghị (54)

Nội dung

* Chế độ dinh dưỡng: Yếu tố quan trọng đối với lợn nái mang thai và nuôi con là phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao.. Trong chăn

Trang 1

ĐẶNG NGỌC QUANG

Tên đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH Ở ĐÀN LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI LỢN MINH CHÂU, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022

Thái Nguyên - năm 2022

Trang 2

ĐẶNG NGỌC QUANG

Tên đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH Ở ĐÀN LỢN NÁI NUÔI TẠI TRẠI LỢN MINH CHÂU, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K49 - TY - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2022

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Trang

Thái Nguyên - năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên là nơi em đã rèn luyện và học tập, cũng là nơi đã tổ chức cho chúng em có cơ hội đi trải nghiệm thực tế bổ ích bằng quá trình thực tập tốt nghiệp, bên cạnh nỗ lực của bản thân em còn nhận được sự giúp đỡ quý báu từ các cá nhân, tập thể trong

và ngoài trường

Lời đầu tiên, cho em xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Em cũng xin chân thành cảm ơn: Bác Hoàng Văn Châu (chủ trại) và bác Nguyễn Văn Nhật (quản lý trại), cùng các cô, bác, anh, chị công nhân tại trang trại Minh Châu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Trang, đã

dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, quan tâm, động viên

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đơn vị

và bố mẹ cũng như anh chị em đã hết sức giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2022

Sinh Viên

Đặng Ngọc Quang

Trang 4

DANH CÁC MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Định mức ăn dành cho lợn nái mang thai 13

Bảng 3.1 Quy định khối lượng thức ăn cho chuồng bầu 28

Bảng 3.2 Yêu cầu về chuồng trại với lợn nái chửa 29

Bảng 3.3 Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn 30

Bảng 3.4 Lịch tiêm phòng vắc xin tại trại lợn Minh Châu 31

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Công ty TNHH Minh Châu qua 3 năm từ 2019 - T12/2021 34

Bảng 4.2 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại 35

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái trong 6 tháng tại trại 36

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh tại cơ sở 38

Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho lợn nái hậu bị tại cơ sở 39

Bảng 4.6 Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn nái mang thai tại cơ sở 40

Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh ở đàn lợn nái mang thai tại trại 41

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai tại trại 43

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các công việc khác 44

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CP: Charoen Pokphand Cs: Cộng sự

G: Gam Ha: Hecta Kg: Kilogam Ml: Mililit MMA: Hội chứng viêm tử cung (Metritis), viêm vú

(Mastitis), mất sữa (Agalactia) ở lợn nái Nxb: Nhà xuất bản

STT: Số thứ tự TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TP: Thành phố

TT: Thể trọng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH CÁC MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Đặc điểm khí hậu 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 5

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại 5

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn 7

2.2 Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề 7

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái giai đoạn mang thai 7

2.2.2 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho lợn nái mang thai 15

2.2.3 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai 18

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

Trang 7

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 27

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.2 Phương pháp thực hiện 27

3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 33

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Công ty TNHH Minh Châu 34

4.2 Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản 35

4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái tại trại 37

4.3.1 Công tác phòng bệnh 37

4.3.2 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái mang thai tại trại 41

4.3.3 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn nái mang thai tại trại 42

4.4 Kết quả thực hiện các công việc khác 44

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Trang 8

hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mô hình trang trại VAC Với mục đích đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi lợn đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi nói riêng và phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung

Chính vì sự quan trọng của ngành Chăn nuôi Thú y và để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở trước khi ra trường rất quan trọng đối với mỗi sinh viên để củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời, tạo cho mình

sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất; nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, sáng tạo, khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên cùng sự giúp

đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em đã thực hiện đề tài:

“Theo dõi tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái nuôi tại trại lợn Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và áp dụng biện pháp điều trị”

Trang 9

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Trực tiếp tham gia vào quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản giai đoạn mang thai

- Học tập và thực hành quy trình phòng bệnh cho lợn nái

- Đánh giá được tình hình mắc bệnh ở lợn nái sinh sản tại trại lợn Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Từ những kiến thức đã được học và trải nghiệm thực tế đề xuất được các phác đồ điều trị bệnh mang lại kết quả tốt cho lợn nái sinh sản

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, dọc theo bờ vịnh Hạ Long, cách thủ đô Hà Nội 165 km về phía Đông, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía Đông Bắc và cách thành phố biên giới Móng Cái 184

km về phía Tây Nam

Thành phố có vị trí địa lý:

Phía Đông giáp thành phố Cẩm Phả

Phía Tây giáp thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên

Phía Nam giáp huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng và vịnh Hạ Long Phía Bắc giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Ngoài ra, thành phố còn có đường ranh giới trên biển với huyện đảo Vân Đồn Thành phố Hạ Long có diện tích 1.119,36 km², dân số năm 2018 là 300.267 người, mật độ dân số đạt 268 người/km² Như vậy, hiện nay Hạ Long

là thành phố trực thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, lớn hơn diện tích 3 tỉnh nhỏ nhất là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên và xấp xỉ diện tích của thành phố trung ương Đà Nẵng Theo thống kê năm 2019, dân số thành phố Hạ Long là 322.710 người

Trang trại Minh Châu là trang trại gia công của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam Trang trại được xây dựng trên địa bàn phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, có địa hình khá phức tạp, đồi núi cao nằm sâu trong khu vực khai thác than, xa khu dân cư với tổng diện tích khoảng 150 ha, trong đó diện tích sử dụng là 8 ha

Trang 11

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Thành phố Hạ Long là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, ở vùng Đông Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc vùng khí hậu ven biển, với 2 mùa rõ rệt là mùa Đông và mùa Hè Do đó trại Minh Châu cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng

- Nhiệt độ: Trung bình hằng năm là 23,7°C Mùa Đông thường bắt đầu

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình là 16,7°C rét nhất là 5°C Mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình vào mùa Hè là 28,6°C, nóng nhất có thể lên đến 38°C

- Lượng mưa: Trung bình một năm của Hạ Long là 1832 mm, phân bố không đều theo 2 mùa: Mùa Hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80 - 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoảng 350mm; mùa Đông là mùa khô, ít mưa, khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mm

- Độ ẩm: Không khí trung bình hằng năm là 84% Đồng thời khí hậu ở

Hạ Long có 2 loại hình gió mùa hoạt động khá rõ rệt là gió mùa đông bắc về mùa Đông và gió mùa tây nam về mùa Hè Hạ Long là vùng biển kín nên ít chịu ảnh hưởng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cấp 10

- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Hạ Long) chịu ảnh hưởng trung bình của 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn Bão thường tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những cơn bão cấp 12 Tháng 7, tháng 8 là những tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh Các cơn giông thường xảy ra trong mùa

Hè, trung bình mỗi tháng có 5 ngày Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều

- Chế độ gió mùa: Mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau thường chịu ảnh hưởng của gió Bắc, gió đông bắc, mỗi tháng từ 3 - 4 đợt Mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam, gió đông nam Tốc độ gió trung bình năm là 3 - 3,4 m/s

Trang 12

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

 Giới thiệu sơ lược về trại:

Trại lợn Minh Châu nằm trên địa phận phường Hà Khánh, thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Trại hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Hoàng Văn Châu làm chủ trại, ông Nguyễn Văn Nhật làm quản lý trại, cán bộ kỹ thuật của công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động chăn nuôi của trang trại Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được thực hiện bởi từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại

 Cơ cấu tổ chức trại bao gồm có:

 01 chủ trại

 01 quản lý trại

 01 thủ kho

 05 kỹ sư trại của Công ty CP

 03 tổ trưởng (1 tổ trưởng chuồng đẻ, 1 tổ trưởng chuồng bầu, 1 tổ trưởng hậu bị)

 16 công nhân (10 công nhân khu lợn nái, 06 công nhân khu lợn hậu bị)

 05 sinh viên

 02 thợ điện nước chịu trách nhiệm vận hành và khắc phục khi có sự cố

 02 cấp dưỡng phục vụ ăn uống

 01 bảo vệ

2.1.4 Cơ sở vật chất của trại

- Trang trại có tổng diện tích khoảng 150 ha, gồm khu chăn nuôi, khu nhà ở, các công trình phụ khác, đất trồng cây ăn quả, ao hồ và diện tích phần lớn còn lại rừng cây xanh che phủ, chủ yếu là keo và bạch đàn để tạo môi trường không khí trong lành và điều hòa lượng nước ngầm

Trang 13

- Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm chăn nuôi lợn nái sinh sản và chăn nuôi lợn hậu bị

- Khu chăn nuôi lợn nái sinh sản được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 1200 nái với các giống sản xuất như: Landrace, Yorkshire, Duroc được nhập từ nước ngoài về có giá trị kinh tế cao, sức đề kháng tốt, tạo ra con giống tốt sức sản xuất cao Chính vì vậy, trang trại là nơi sản xuất ra lợn bố

mẹ cung cấp lợn bố mẹ cho toàn bộ trang trại nuôi lợn thuộc chi nhánh Công

ty CP Việt Nam

- Khu chăn nuôi lợn hậu bị có 8 dãy chuồng mỗi 1 chuồng gồm 20 ô chuồng số lợn mỗi ô chuồng từ 550 đến 700 con, luôn duy trì số lượng lợn trong khoảng 4500 đến 5000 lợn

- Một số công trình phụ khác phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, kho thuốc, kho vật tư thiết bị điện và cơ khí, phòng pha tinh, phòng khử trùng

- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và tự động hoàn toàn Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, được bên đối tác của Công ty CP thiết kế và xây dựng Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió Riêng đối với chuồng nái đẻ thì đầu chuồng còn có hệ thống máy sưởi để điều chỉnh nhiệt độ khi thời tiết lạnh giá

- Hệ thống chăn nuôi có silo thức ăn tự động từ chuồng nái chửa, chuồng nái đẻ, chuồng cai sữa đến chuồng hậu bị nên tiết kiệm được nhân lực và mang lại hiệu quả sản xuất cao

- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: Kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác

- Trong khu chăn nuôi đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được

Trang 14

- Trang trại tự sản xuất vôi để phục vụ công tác phòng dịch nên luôn chủ động trong sản xuất

- Nguồn nước được khai thác sâu trong lòng núi cách biệt khu dân cư với mũi khoan sâu hơn 2000 m cung cấp nguồn nước sạch đã được kiểm định an toàn để phục vụ sản xuất

- Hệ thống xử lý chất thải được xử lý bằng bioga và hệ thống ép phân tự động hiện đại tạo ra nguồn phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.5 Thuận lợi, khó khăn

2.1.5.1 Thuận lợi

- Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông

- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc

- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,

do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

- Trang trại liên kết với Công ty CP nên chủ động được nguồn thức ăn, thuốc điều trị

2.1.5.2 Khó khăn

- Giá cả thị trường luôn biến động, giá thịt lợn tăng, giảm thất thường

- Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa

bệnh cao

- Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại

2.2 Cơ sở khoa học liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái giai đoạn mang thai

Kỹ thuật cơ bản trong việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của một trang trại chính vì vậy phải thực hiện rất nghiêm ngặt, tỉ mỉ và chính xác mới đạt được năng suất cao Để tăng năng suất chung

Trang 15

của toàn trại cần làm tăng tỉ lệ đẻ, tăng số con/nái/năm, đồng thời cần làm giảm tỉ lệ loại thải, tỉ lệ chết nái, chết con Do đó, quy trình kỹ thuật tốt cần phải đáp ứng được 3 mục tiêu là: Con giống tốt; quản lý, chăm sóc tốt và phòng, trị bệnh nghiêm ngặt

* Giống:

- Muốn chọn được con giống có chất lượng tốt thì từ khi sinh ra cho đến lúc chọn giống lợn phải đạt khối lượng trên 80 kg Lợn phải được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt, thức ăn chất lượng cao để lợn bộc lộ hết tiềm năng di truyền của giống Tiến hành chọn giống theo các chỉ tiêu: ADG (bình quân tăng khối lượng/ngày), FCR (hệ số chuyển đổi thức ăn), BF (độ dày mỡ lưng)

- Chọn bộ phận sinh dục: Có số vú từ 12 đến 16 vú, cân đối, khoảng cách giữ các vú đều lộ rõ, không có vú lép, kẹ Hai hàng vú cách đều nhau từng núm to đều, trơn, tròn bóng, hồng, chỉ chọn lợn hậu bị có vú 1 hoặc 2 tầng

- Lợn đực giống: 02 dịch hoàn to đều, không treo cao, không trễ thấp

Da dịch hoàn trơn nhẵn, không quá bóng và cũng không nhăn nheo, phụ dịch hoàn nổi rõ thể hiện tính hăng Bao quy đầu to vừa, không tịt

- Lợn hậu bị: Âm môn hình trái tim (quả đào), xuôi không hất lên, âm môn to, mẩy, không đầu thừa của niệu quản

* Xác định tuổi và khối lượng phối giống lần đầu:

Theo Phan Văn Kiểm và cs (2003) [9], tuổi thành thục về thể vóc là tuổi

có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về tính Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn

mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này

Trang 16

Theo Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [5], thì tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg

Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn từ 6 - 8 tháng khi đạt 65 - 80

kg, các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi Theo Calderón Díaz và cs (2017) [27] cho rằng, lợn cái hậu bị đạt khối lượng cơ thể mong đợi ở lần động dục đầu từ 116 - 140 kg

* Sắp xếp lợn nái trong chuồng:

- Lợn nái phối xong được xếp theo tuần phối hoặc hình vòng tròn (mô hình cuốn chiếu)

- Lợn nái cai sữa từ chuồng đẻ xuống được sắp xếp nơi gần lợn đực nhất,

có nhiều ánh sáng, tiếng ồn…

- Những lợn nái có vấn đề: Đau chân, sảy thai, viêm có mủ cơ quan sinh dục… được sắp xếp vào một khu riêng cuối hướng gió

* Kiểm tra nái hàng ngày:

- Theo dõi nái theo thời khóa biểu làm việc hàng ngày: Sáng - trưa - chiều, kiểm tra nái lốc, bỏ ăn, đau chân, sảy thai ngày 1 lần

- Kích thích lợn nái lên giống: Ngày cai sữa nên cho nái ăn một bữa 0,5kg thức ăn vào buổi sáng, chiều cho nhịn, đưa về khu nhốt nái chờ phối và hàng ngày cho lợn đực đi kiểm tra phát hiện động dục Từ 1 - 2 ngày sau cai sữa nhốt lợn vào ô tập trung theo tuổi và thể trạng của lợn nái giúp nái nhanh lên giống

* Chuồng trại hợp lý: Kết cấu xây dựng chuồng trại đúng quy cách làm sao thuận tiện, đơn giản, dễ sử dụng, hiệu quả cao,… Chỉnh nhiệt độ luôn luôn phù hợp, vào mùa Hè ổn định nhiệt ở mức 25 - 28°C Ngoài ra cần chú ý đến ẩm độ, tốc độ gió, mùa vụ, khí hậu Phải thường xuyên kiểm tra chuồng trại: Quạt hút, khe hở, nước làm mát, trần, bạt, ánh sáng, tiếng ồn

Trang 17

* Chế độ dinh dưỡng: Yếu tố quan trọng đối với lợn nái mang thai và nuôi con là phải cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để

có hiệu quả sinh sản cao Chế độ dinh dưỡng bao gồm: Dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, nguyên tố đa vi lượng

và ảnh hưởng của vitamin

- Nhu cầu năng lượng: Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết sữa, nuôi con Nhu cầu năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn Cần phải đủ nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng phí thức ăn, giảm giá thành sản phẩm Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý bình thường của con vật Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: Gluxit chiếm 70 - 80%, lipit 10 - 13% tổng số năng lượng cung cấp

- Ảnh hưởng của khoáng chất: Trong cơ thể lợn khoáng chất chứa 3% trong đó có tới 75% là canxi và photpho, xấp xỉ 25% là natri và kali, cũng có một lượng nhỏ magie, sắt, kẽm, đồng, các nguyên tố khác ở dạng dấu vết Ví dụ: Canxi làm ngăn trở việc hấp thu kẽm gây hiện tượng rối loạn ở da, gây sừng hóa

- Ảnh hưởng của vitamin: Vitamin cần cho sự chuyển hóa bình thường của mô bào, cho sức khỏe, sinh trưởng và duy trì Một số vitamin lợn có thể

tự tổng hợp để đáp ứng nhu cầu như vitamin B12 và một số loại vitamin lợn hay thiếu cần phải bổ sung (A, D, E) Nếu bổ sung không đúng, thừa hoặc thiếu đều không tốt

+ Thiếu vitamin A: Lợn con chậm lớn, da khô, mắt kém, lợn nái mang thai dễ sảy thai, đẻ non

+ Thiếu vitamin D: Thai kém phát triển, dễ bị liệt chân trước và sau khi đẻ + Thiếu vitamin E: Lợn có hiện tượng chết phôi, chết thai, lợn không động dục hoặc chậm động dục

Đặc biệt lợn nái mang thai nếu thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản Do vậy dinh dưỡng đầy đủ, khẩu phần ăn hợp lý, đáp ứng được nhu cầu sinh trưởng, phát dục trước và sau khi đẻ, nuôi con, là một trong những

Trang 18

biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất sinh sản, hiệu quả chăn nuôi

- Nhu cầu về protein: Protein là thành phần quan trọng trong khẩu phần thức ăn cung cấp cho lợn, là thành phần không thể thay thế được cần thiết trước tiên cho mọi hoạt động trao đổi chất trong cơ thể và tham gia cấu tạo nên các mô trong cơ thể Tuy nhiên, việc cung cấp protein phải đảm bảo đủ về

số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay thế: Lyzine, methionine, histidin, cystein, tryptophan, hay chính xác hơn nhu cầu về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin Ngoài ra thức ăn phải có giá trị sinh học cao, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu

* Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa:

- Dinh dưỡng lợn nái có chửa:

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], việc chăm sóc lợn mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho lợn nái có chửa để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi con sau này Riêng đối với lợn nái tơ còn cần thêm dinh dưỡng cho bản thân để tiếp tục lớn thêm

Đối với lợn nái hậu bị hay lợn nái vừa cai sữa, khẩu phần ăn phù hợp rất cần thiết Lợn hậu bị trước khi đến khi phối cần có khối lượng cơ thể cân đối, cùng với sức khỏe đảm bảo, không viêm nhiễm, quá gầy, ảnh hưởng đến thời gian động dục, khả năng đậu thai Lợn nái sau khi cai sữa xong thường giảm khối lượng cơ thể, có nhiều con sức khỏe giảm, gầy yếu, việc cung cấp khẩu phần ăn là để bù đắp lại khối lượng cơ thể để chu kỳ động dục xuất hiện nhanh và tỷ lệ đậu thai cao

Trong giai đoạn chửa kỳ I khẩu phần ăn của lợn phải có tỷ lệ protein là

13 - 14%, năng lượng trao đổi từ 2.800 - 2.900 Kcal Nhưng ở giai đoạn II tỷ

lệ protein trong khẩu phần ăn phải cao hơn từ 15 - 20% Ở giai đoạn I bào thai chưa phát triển mạnh, dinh dưỡng chủ yếu dành cho lợn nái để duy trì cơ thể, một phần nhỏ là để nuôi bào thai Giai đoạn II tốc độ phát triển của bào thai

Trang 19

rất nhanh, cần dinh dưỡng nhiều cho bào thai để lợn con khi sinh ra đạt yêu cầu về khối lượng theo từng giống Đối với lợn Larndrace thì khối lượng lợn con sơ sinh trung bình đạt 1,4 kg/con, lợn Yorkshire khối lượng lợn con sơ sinh là 1,3 kg/con

Khi xác định được lượng cám cho ăn trong một ngày cần phải chú ý đến thể trạng của lợn nái, sức khỏe, giống và khối lượng của lợn nái, giai đoạn thai kỳ của lợn nái mang thai, loại cám, chất lượng, phẩm chất của cám, nhiệt

độ chuồng nuôi Ví dụ như lợn nái mang thai kì II cho ăn với khẩu phần ăn nhiều hơn giai đoạn I, gầy cho ăn nhiều hơn, lợn béo cho ăn ít hơn Mùa Đông thì cho ăn với khẩu phần ăn tăng lên khoảng 0,3 - 0,5 kg/nái, nhiệt độ chuồng phù hợp là nằm trong khoảng từ 25 - 30°C

Đối với lợn nái mang thai lần đầu thì dinh dưỡng có thể tăng lên 10 - 15% vì ngoài dinh dưỡng nuôi bào thai thì lợn cần dinh dưỡng để phát triển

cơ thể Đối với lợn nái tách con thì cần phải cho ăn tăng lên để rụng nhiều trứng, tăng số con đẻ ra cho lứa sau Việc tăng giảm khẩu phần ăn còn tùy thuộc vào lợn nái béo hay gầy

Trong chăn nuôi công nghiệp người ta sử dụng thức ăn tinh, mùi thơm ngon, không bị ôi thiu, ẩm mốc, hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với lợn nái trong từng giai đoạn mang thai

Gần đến ngày đẻ cần giảm lượng cám xuống nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng bằng cách sử dụng cám giàu dinh dưỡng Không được cho lợn nái ăn thức ăn ôi thiu, nấm mốc, thức ăn có độc gây sảy thai, đẻ non Không cho ăn quá nhiều với lợn sau phối 35 ngày Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong từng kì có chửa và có khối lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con

Trang 20

Bảng 2.1 Định mức ăn dành cho lợn nái mang thai

Giai đoạn mang thai

Lượng thức ăn kg/con/ngày Lợn gầy Lợn bình thường Lợn béo

Từ ngày thứ 111 đến ngày thứ 113 2,0 2,0 2,0

Từ ngày thứ 114 đến khi đẻ Cho ăn ít hoặc không cho ăn + nước

uống tự do

Theo Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2005) [18]

Theo Trần Thanh Vân và cs (2017) [26], ảnh hưởng của khẩu phần ăn không phù hợp đối với lợn nái chửa:

+ Cho lợn nái ăn quá nhiều:

Về mặt kinh tế: Lãng phí tiền bạc

Về mặt kỹ thuật: Lợn nái sẽ quá béo, tỷ lệ chết phôi cao (đặc biệt 35 ngày sau khi phối giống) Dễ làm chân yếu dẫn đến đè chết con trong giai đoạn nuôi con, tiết sữa kém trong thời kỳ nuôi con vì tuyến mỡ chèn ép tuyến sữa Làm cho lợn nái khó đẻ hoặc đẻ kéo dài

+ Cho ăn thiếu so với nhu cầu:

Lợn nái sẽ gầy dẫn đến thể chất kém, giảm sức đề kháng với bệnh tật Không đủ dự trữ cho kỳ tiết sữa dẫn đến năng suất sữa thấp hơn, lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp

Thời gian động dục sau khi tách con kéo dài, tỷ lệ số lứa trên năm thấp, hao mòn lợn nái, tốn nhiều cám, giảm thời gian khai thác

- Chăm sóc lợn nái chửa

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [19], công tác quan trọng nhất trong chăm sóc, quản lý lợn nái mang thai đó là phòng ngừa sảy thai, nghĩa là công tác bảo vệ bào thai để thai sinh trưởng, phát dục bình thường, tránh các

Trang 21

tác động từ ngoại lực gây đẻ non, sảy thai, nhất là trong giai đoạn mang thai thứ II

Nguyên nhân sảy thai chủ yếu do nền chuồng hay sân chơi mấp mô, gồ ghề làm cho lợn trượt ngã, cửa ra vào nhỏ lợn phải chen lấn, xô đẩy nhau, đánh đập lợn, tắm nước lạnh đột ngột

• Vận động

Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái mang thai trong giai đoạn I cần chú ý cho vận động nhất là đối với lợn nái có thể trạng béo Đối với những cơ sở chăn nuôi có điều kiện tài chính khó khăn tiêu chuẩn và khẩu phần ăn cho lợn nái còn thấp nhưng cho chăn thả, vận động hợp lý kết hợp với thức ăn mà lợn kiếm được từ chăn thả thì lợn nái vẫn khỏe mạnh, thai sinh trưởng, phát dục tốt, lợn con có sức sống cao Thời gian vận động trong khoảng 1 - 2 lần/ngày, mỗi lần 60 - 90 phút/lần Lợn nái mang thai

kỳ II hạn chế cho vận động, lúc gần đẻ một tuần thì chỉ cho đi lại quanh sân Chú ý: Khi thời tiết xấu hay nơi chăn thả không bằng phẳng, có nhiều rãnh thì không cho vận động Trước khi cho vận động thì cho uống đủ nước

để lợn nái không uống nước bẩn bên ngoài

• Tắm chải

Tắm chải cho lợn nái là rất cần thiết, vệ sinh sạch sẽ lông da của lợn, giúp tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, lợn nái cảm thấy thoải mái, kích thích thèm ăn, phòng các loại bệnh ngoài da Việc tắm chải cho lợn nái nên thực hiện đặc biệt là trong mùa Hè

• Chuồng trại

Chuồng trại khi xây dựng phải đảm bảo đúng quy định để nuôi lợn nái mang thai Có chế độ nuôi nhốt phù hợp theo từng giai đoạn, tại trại quy mô công nghiệp thì ngay từ khi nhập lợn hậu bị người ta đã tiến hành nhốt mỗi con một ô để có thể dễ dàng chăm sóc, theo dõi trong từng giai đoạn mang thai của lợn, lợn nái sẽ được nuôi theo từng khu theo từng giai đoạn mang thai Chuồng nuôi phải luôn được vệ sinh sạch sẽ, nhiệt độ phù hợp theo từng

Trang 22

mùa, khô ráo thoáng mát Trước khi lợn đẻ theo lịch dự kiến một 1 tuần thì cho lợn nái sang ô đẻ

Chuồng nuôi phải đảm bảo yên tĩnh, thoải mái cho lợn nái trong giai đoạn thai kỳ, tránh tạo ra những tiếng động mạnh, đột ngột, ảnh hưởng không tốt tới lợn nái

Mỗi nái mang thai đều được gắn thẻ mang mã số riêng từng con, và thẻ ghi thông tin về ngày phối, ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, lứa đẻ, số con đẻ

ra, số con chết, số con hiện nuôi, số con cai sữa hay sự cố sảy ra như sảy thai, không đậu thai, chết thai để có biện pháp xử lý

2.2.2 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho lợn nái mang thai

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:

Theo Nguyễn Ngọc Phục (2005) [17], bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa

ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ,

ô chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi:

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát mùa Hè, ấm áp mùa Đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh

Trang 23

Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau

đó phun khử trùng bằng các loại thuốc khử trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Cần phun khử trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, khử trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun khử trùng xung quanh chuồng nuôi

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả nhất Theo Võ Thị Trà An và cs (2020) [1], vắc xin được sản xuất từ mầm bệnh gây ra bệnh (kháng nguyên) mà ta muốn phòng chống Kháng nguyên trong vắc xin có thể từ các vi sinh vật chết hoặc được làm yếu đi hoặc các sản phẩm tinh khiết từ các vi sinh vật Có một số loại vắc xin đang được sử dụng hoặc chỉ mới trong giai đoạn nghiên cứu Các loại vắc xin này đại diện cho những chiến lược khác nhau nhằm giảm nguy cơ nhiễm bệnh trong khi tạo được đáp ứng miễn dịch có lợi cho cơ thể Sự phát triển vắc xin dựa trên tiện lợi, an toàn và phù hợp xu hướng nền chăn nuôi công nghiệp nhiều chủng loại vắc xin vô hoạt, vắc xin nhược độc, vắc xin tiểu đơn vị, vắc xin protein và vắc xin DNA

Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay

mà phải sau 7 - 21 ngày (tùy theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch

2.2.2.2 Điều trị bệnh

Theo Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [8], nguyên tắc để điều trị bệnh là:

- Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng, dùng thuốc

- Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn chế lây lan

- Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

- Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị

Trang 24

tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

- Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa

- Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa

Theo Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [8], các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:

- Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân, nước tiểu Phát hiện sớm những chuyển biến của bệnh để kịp thời đối phó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

- Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

- Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh

Dùng hóa dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng với liều lượng nhỏ

- Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn.Tuy nhiên sử dụng kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng, do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh.Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:

+ Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa

Trang 25

không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

+ Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

+ Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh

+ Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

+ Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt, dùng thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…

2.2.3 Một số bệnh thường gặp trên lợn nái mang thai

2.2.3.1 Bệnh sảy thai

Các trường hợp thai bị đẩy ra ngoài trước ngày đẻ dự kiến được gọi là sảy thai Sảy thai do sức sống của thai yếu, bộ phận sinh dục hoặc cơ thể của con mẹ bị bệnh Có biểu hiện đẻ dù chưa tới ngày đẻ dự kiến, con sơ sinh khi

đẻ ra thường bị chết, con ít, con sinh non có sức sống rất yếu

* Nguyên nhân gây sảy thai:

- Nguyên nhân truyền nhiễm:

Lợn mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm như Brucellosis, bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus… Chuồng trại chật hẹp, thời tiết nắng nóng làm khả năng

sảy thai tăng cao hơn

- Nguyên nhân không do truyền nhiễm:

Do cơ thể lợn nái mẹ bị các bệnh lý như nhiễm trùng đường sinh dục: Viêm niêm mạc tử cung, viêm âm đạo do vi khuẩn có sẵn trong chuồng nuôi hoặc bị nhiễm khi thụ tinh, sảy thai do thói quen hoặc do vận động mạnh, hoặc bị đánh đập gây sảy thai

Chế độ dinh dưỡng chăm sóc trong thời kỳ mang thai kém, thiếu protein,

Trang 26

khoáng chất cần thiết cho cơ thể mẹ và sự phát triển của bào thai Thức ăn bị nấm mốc làm cho lợn bị ngộ độc gây sảy thai

Lợn nái bị mắc các bệnh lý ở nhau thai hay bào thai: Nhau thai phát triển không bình thường, bào thai có sức sống quá yếu

* Phòng bệnh:

Khi chọn lợn làm giống không được chọn những con bị mắc các bệnh

truyền nhiễm như Leptospilosis, Brucellosis…

Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin trong quá trình mang thai như dịch

tả, tai xanh, lở mồm long móng…

Những con nái thường bị sảy thai, chết thai ở lứa trước (nguyên nhân không do truyền nhiềm) thì có thể tiêm thuốc an thai Progesterone sau khi phối giống

Trong thời gian mang thai phải có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khẩu phần

ăn phải có đủ protein, khoáng chất, có thể bổ sung một số vitamin A, D, E để tăng sức đề kháng cho cơ thể

2.2.3.2 Bệnh viêm đường sinh dục

* Nguyên nhân gây bệnh viêm đường sinh dục:

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], viêm đường sinh dục là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm phá hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái Theo các tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [11], bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:

- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm sây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật

Trang 27

hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền sang cho lợn khoẻ

- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc

tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm đường sinh dục

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao… thường gây viêm tử cung

- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm nhập vào gây viêm

Theo Đoàn Kim Dung và cs (2002) [6] cho biết, nguyên nhân gây viêm

đường sinh dục là do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella,

E.coli…

* Triệu chứng:

Sản dịch của lợn nái bình thường kéo dài trong vòng 4 - 5 ngày, cá biệt tới 6 - 7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sang vàng hay trắng và trong Trong trường hợp viêm thì sản dịch có thể có màu đen hôi thối, mùi tanh rất khó chịu

Bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái được chia làm hai thể:

+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41 - 42oC trong vài ngày đầu, âm môn sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ trong âm đạo chảy ra trắng đục đôi khi có máu lờ lờ + Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhày thường không liên tục mà chỉ chảy

ra từng đợt từ vài ngày đến 1 tuần Lợn nái thường thụ tinh không có kết quả hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc âm đạo

tử cung lan sang thai làm chết thai

* Hậu quả của bệnh viêm đường sinh dục trên lợn:

Trang 28

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

Theo Lê Minh và cs (2017) [13], bệnh viêm tử cung ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất có những trường hợp nặng gia súc mất khả năng sinh sản, vô sinh vĩnh viễn Còn nhẹ hơn là làm cho gia súc mất sữa, chậm động dục trở lại, không thụ thai, làm giảm năng suất

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], Trần Thị Dân (2004) [4], khi lợn nái bị viêm đường sinh dục sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:

- Khi lợn bị viêm đường sinh dục dễ dẫn tới sảy thai

Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hóa các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị phá hủy, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai phát triển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhận được ít thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu

- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong

Trang 29

giai đoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung,

trong đường sinh dục thường có mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra

nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên,

do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm đường sinh dục mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở lại được và không rụng trứng được

- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm đường sinh dục sau khi sinh đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa

đẻ sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác viêm đường sinh dục là một trong các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm đường sinh dục kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng

* Chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm đường sinh dục:

Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm đường sinh dục thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung

mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài Số lượng mủ không ổn định, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, có thể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mãn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là do

Trang 30

viêm bàng quang có mủ gây ra Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt, vì vậy nếu có mủ chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy

ở thời kỳ động dục thì có thể bị nhầm lẫn

Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [12], lợn nái bị viêm

tử cung còn có những biểu hiện mất sữa, âm đạo có dịch tiết không bình thường trong 3 - 4 ngày sau khi đẻ, nếu sau khi đẻ kiểm tra âm đạo sẽ thấy những miếng nhau thai sót hay thai chết lưu ở tử cung mùi hôi đặc biệt

Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử đường sinh dục gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viêm từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất

* Phòng bệnh:

Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [15], vệ sinh chuồng trại sạch sẽ một tuần trước khi đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20% sau đó rửa sạch bằng nước thường, tắm cho lợn trước khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú

2.2.3.3 Bệnh đau móng, viêm khớp

* Nguyên nhân dẫn đến bệnh đau móng, viêm khớp:

Các tổn thương trên móng, khớp làm cho lợn đi lại khó khăn, lười ăn hoặc bỏ ăn Móng hoặc khớp bị viêm có thể do thiết kế chuồng, nền chuồng,

do trong quá trình vệ sinh làm va đập tới móng, khớp của lợn dẫn đến tổn thương, viêm, do chế độ chăm sóc, dinh dưỡng

Do khẩu phần ăn thiếu canxi, photpho hoặc tỷ lệ Ca/Pb không phù hợp

Trang 31

làm yếu Lợn hậu bị, lợn nái lười vận động, thai to đè lên chân Móng chân bị tổn thương bên ngoài do trong quá trình vệ sinh, nền chuồng gồ ghề, vi khuẩn xâm nhập vào vết thương làm viêm, nhiễm trùng, mưng mủ móng, lợn nái đi lại khó khăn, bỏ ăn, còn có thể gây sốt cho lợn nái

* Phòng bệnh:

- Dinh dưỡng trong khẩu phần ăn đảm bảo phải có canxi, photpho với tỷ

lệ cân đối cả trong khi nuôi nái hậu bị và trong quá trình mang thai

- Vệ sinh chăm sóc tránh thao tác quá mạnh làm tổn thương đến móng, khớp chân của lợn

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam các nhà khoa học đã nghiên cứu tổng kết về bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Bệnh sinh sản trên lợn nái có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản, không chỉ khiến lợn nái giảm khả năng sinh sản mà có thể làm mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Theo Trần Ngọc Bích và cs (2016) [2]: Đã khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêm đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%

Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [3] cho biết: Ở những nái bị viêm tử cung thường biểu hiện sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng)

Theo Thái Thị Bích Vân và cs (2021) [25], tỷ lệ mắc hội chứng M.M.A ở lứa đẻ 1 là 19,4%%; lứa 2 và lứa 3 lần lượt là 16,7% và 13,9%; lứa 4 là 8,3%; lứa

5 là 11,1%; từ lứa 6 đến trên 6 tăng lên từ 13,9% đến 16,7% Trong 36 heo nái mắc hội chứng M.M.A có 16 heo nái mắc ở dạng viêm tử cung kết hợp viêm vú (chiếm tỷ lệ 44,4%), có 12 heo nái mắc ở dạng viêm tử cung kết hợp mất sữa (chiếm tỷ lệ 33,3%); ở thể điển hình chỉ có 8 heo nái mắc (chiếm tỷ lệ 22,2%) Theo Nguyễn Hoài Nam và Nguyễn Văn Thanh (2016) [14], bệnh viêm

Ngày đăng: 16/03/2023, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công (2017), Giáo trình Thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thú y
Tác giả: Lê Minh, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Đỗ Quốc Tuấn, La Văn Công
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
14. Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh (2016), ″Một số yếu tố liên quan tới viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái″, Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Tập 10 (Số 5), tr.72 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2016
15. Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học Thú y, Nxb Trường Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học Thú y
Tác giả: Nguyễn Tài Năng, Phạm Đức Chương, Cao Văn, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
16. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2005
18. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi (2005), Chăn nuôi lợn trang trại, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn trang trại
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Quế Côi
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2005
19. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà (2015), Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2015
20. Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
21. Nguyễn Khắc Tích (2002), Chăn nuôi lợn, Bài giảng cho cao học và nghiên cứu sinh, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Khắc Tích
Năm: 2002
22. Nguyễn Văn Thiện (2007), Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
23. Nguyễn Thị Thuận (2010), ”Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tỉnh Thái Bình và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”, Luận văn Thạc Sỹ Nông Nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tỉnh Thái Bình và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”
Tác giả: Nguyễn Thị Thuận
Năm: 2010
24. Trịnh Văn Tuấn (2015), “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan sinh dục và thử nghiệm phác đồ điều trị trên đàn lợn nái ngoại tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sĩ thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan sinh dục và thử nghiệm phác đồ điều trị trên đàn lợn nái ngoại tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”
Tác giả: Trịnh Văn Tuấn
Năm: 2015
25. Thái Thị Bích Vân, Bùi Thị Như Linh (2021), “Tình hình mắc hội chứng M.M.A ở heo nái được nuôi tại huyện Đắk Nông, tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXVIII (số 7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc hội chứng M.M.A ở heo nái được nuôi tại huyện Đắk Nông, tỉnh Đắk Nông”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Thái Thị Bích Vân, Bùi Thị Như Linh
Năm: 2021
26. Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường (2017), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Mai Anh Khoa, Bùi Thị Thơm, Nguyễn Thu Quyên, Hà Thị Hảo, Nguyễn Đức Trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2017
27. Calderón Díaz J.A., Vallet J.L., Boyd R.D., Lents C.A., Prince T.J., DeDecker A.E., Phillips C.E., Foxcroft G., Stalder K.J. (2017), “Effect of feeding three lysine to energy diets on growth, body composition and age at puberty in replacement gilts”, Animal Reproduction Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of feeding three lysine to energy diets on growth, body composition and age at puberty in replacement gilts”
Tác giả: Calderón Díaz J.A., Vallet J.L., Boyd R.D., Lents C.A., Prince T.J., DeDecker A.E., Phillips C.E., Foxcroft G., Stalder K.J
Năm: 2017
28. Koketsu Y., Tani S, Iida R. (2017), “Factors for improving reproductive performance of sows and herd productivity in commercial breeding herds”, Porcine Health Management 3:1, pp. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors for improving reproductive performance of sows and herd productivity in commercial breeding herds”," Porcine Health Management 3:1
Tác giả: Koketsu Y., Tani S, Iida R
Năm: 2017
29. Smith B.B., Martineau, G. Bisaillon A. (1995), “Mammary gland and lactaion problems”, In disease of swine, 7 thedition, Iowa state university press, pp. 40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary gland and lactaion problems”, "In disease of swine
Tác giả: Smith B.B., Martineau, G. Bisaillon A
Năm: 1995
30. Taylor D.J. (1995) , Pig diseases, 6th edition, Glasgow University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig diseases
31. U. K. Urban V. P., Schnur V. I., Grechukhin A.N. (1983), “The metritis mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, Vestnik sel, skhozyaistvennoinauki, 6, pp. 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, "Vestnik sel, skhozyaistvennoinauki
Tác giả: U. K. Urban V. P., Schnur V. I., Grechukhin A.N
Năm: 1983

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w