1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Soạn bài việt bắc (tố hữu) phần 2 tác phẩm (ngắn nhất)

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu) Phần 2 Tác phẩm (ngắn nhất)
Tác giả Tố Hữu
Người hướng dẫn Phạm Thị Sơn, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 202,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Export HTML To Doc Soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu) Phần 2 Tác phẩm (ngắn nhất) Để đáp ứng mong muốn của các bạn học sinh có 1 bản Soạn văn 12 ngắn nhất, dễ hiểu, các thầy cô giáo tại TOPLOIGIAI đã biên soạ[.]

Trang 1

Soạn bài: Việt Bắc (Tố Hữu) - Phần 2: Tác

phẩm (ngắn nhất)

Để đáp ứng mong muốn của các bạn học sinh có 1 bản Soạn văn 12 ngắn nhất, dễ hiểu, các thầy

cô giáo tại TOPLOIGIAI đã biên soạn bài Việt Bắc (Tố Hữu) - Phần 2: Tác phẩm ngắn nhất theo phương pháp đó Hi vọng bản soạn văn này sẽ giúp các bạn hiểu bài nhanh chóng hơn

Mục lục nội dung

• Soạn bài: Việt Bắc (Tố Hữu) - Phần 2: Tác phẩm

• Đôi nét về tác phẩm Việt Bắc

• Hướng dẫn Soạn bài

• Xem thêm các bài viết liên quan khác

Soạn bài: Việt Bắc (Tố Hữu) - Phần 2: Tác phẩm

Đôi nét về tác phẩm Việt Bắc

Trang 2

Bố cục

- Phần 1 (20 câu đầu): Người ở lại gửi gắm nỗi niềm, nhắn nhủ tới người ra đi

- Phần 2 (còn lại): Người ra đi bày tỏ lòng mình với người ở lại

Hướng dẫn Soạn bài

Soạn Câu 1 ngắn nhất

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc trong vinh quang của thắng lợi, Chính phủ cùng các cơ quan Trung ương Đảng quyết định rời căn cứ chiến khu để

về miền xuôi (Hà Nội) Tố Hữu là một trong những người chiến sĩ gắn bó với Việt Bắc và nhân dân nơi đây lúc chia xa đã viết nên bài thơ này

- Phân tích sắc thái tâm trạng:

+ Tâm trạng đầy quyến luyến, bịn rịn trong buổi chia tay

+ Nỗi xúc động, bâng khuâng không nói nên lời: “…Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Trang 3

-Lối đối đáp của nhân vật trữ tình:

Câu chuyện tạm biệt nhau lúc rời đi được Tố Hữu viết nên như một câu chuyện chia xa của tình yêu đôi lứa Bài thơ có sử dụng đại từ nhân xưng “mình” – “ta” thể hiện được tình cảm trìu mến, gắn bó của nhân dân với cách mạng cũng như của cách mạng với nhân dân

Soạn Câu 2 ngắn nhất

Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc:

- Thiên nhiên Việt Bắc:

+ Ánh trăng dịu dàng lên đầu núi của rừng già

+ Ánh nắng buổi chiều về lưng nương cùng bên người dân làm rẫy

+ Những bản làng quê hương chìm trong sương buổi sớm

+Những bếp lửa hồng ngồi đợi người thương trong đêm

+ Cảnh rừng nứa, bờ tre, những núi rừng sông suối

+ Những địa điểm quen thuộc

+ Mỗi mùa thiên nhiên Việt Bắc đều mang một vẻ đẹp riêng, đầy sinh động, phong phú

=> Thiên nhiên đẹp đẽ và thi vị, vừa mang vẻ đẹp hoang dã của núi rừng vừa mang nét đẹp mộng mơ, không kém phần lãng mạn, đó là những nét đẹp riêng và độc đáo của vùng núi Tây Bắc mà những miền quê khác không có

- Con người Việt Bắc:

+ Công việc: người hái măng, người làm nương, người làm nón: vất vả, cần cù, chịu khó

+ Nhân dân cùng cán bộ tăng gia sản xuất, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến của cách mạng, cùng san sẻ ngọt bùi, thiếu thốn với nhau

+ Người Việt Bắc sống tình nghĩa và thủy chung, gắn bó

+ Những kỉ niệm ấm áp tình quân dân giữa bộ đội và người dân Việt Bắc: lớp học i tờ, những giờ liên hoan

Soạn Câu 3 ngắn nhất

- Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến:

Trang 4

+ Núi rừng Việt Bắc thành căn cứ địa vững chắc

+ Cây rừng cũng làm nhiệm vụ đánh giặc

+ Đoàn quân kháng chiến đi giữ rừng già đầy khí thế, hào hùng:

“Quân đi điệp điệp trùng trùng

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay

Dân công đỏ đuốc từng đoàn, ”

+ Những chiến công vang dội, niềm vui thắng lợi khắp núi rừng:

“Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

- Vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến:

+ Là quê hương, là đầu não của công cuộc cách mạng

+ Là nơi hội tụ niềm tin, ý chí và hy vọng của những người yêu nước

+ Là nơi thắm thiết nghĩa tình, nơi gắn bó tạo nên khối sức mạnh đoàn kết nhân dân

Soạn Câu 4 ngắn nhất

Tính dân tộc đậm đà:

- Thể thơ: lục bát

- Đại từ nhân xưng quen thuộc trong ca dao dân ca: “mình” – “ta”

- Hình ảnh rất Việt Nam, đầy quen thuộc, ngôn từ giản dị, lời ăn tiếng nói hàng ngày

- Các biện pháp nghệ thuật: điệp từ, ẩn dụ tượng trưng, so sánh, liệt kê, cấu trúc trùng điệp…

- Giọng điệu thắm thiết, dạt dào như âm hưởng của những lời ru

Xem thêm các bài viết liên quan khác

Trang 5

• Soạn bài: Việt Bắc (Tố Hữu) - Phần 2: Tác phẩm (chi tiết)

Ngày đăng: 16/03/2023, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm