LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Vận Tải của trường Học Viện Hàng Không những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý thầy cô trong khoa Vận Tải của trường Học Viện Hàng Không những người đãdìu dắt và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường Vàtrên hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em trong Công ty TNHH Gold Planet nơi em có
cơ hội thực tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với vốn kiến thức còn hạn hẹp chonên không thể tránh khỏi những thiếu xót cần phải bổ sung và hoàn thiện tốt hơn Rấtmong được sự đóng góp của thầy cô cùng ban lãnh đạo Công ty
Trân trọng !
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tôi thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực các dữ liệu lấy từ nguồn khácđều được trích dẫn nguồn đầy đủ
Ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu báo cáo 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GOLD PLANET 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn 3
1.2.1.Nhiệm vụ 3
1.2.2 Quyền hạn 4
1.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty 4
1.3.1.Sơ đồ tổ chức 4
1.3.2.Chức năng của từng bộ phận trong công ty 4
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH GOLD PLANET 9
2.1.Khái niệm 9
2.1.1 Động lực lao động và các khái niệm có liên quan 9
2.1.2 Tạo động lực lao động và vai trò của tạo động lực lao động 10
2.1.2.1 Tạo động lực lao động 10
2.1.2.2 Vai trò của tạo động lực lao động 11
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động và công tác tạo động lực lao động 12
2.2.1 Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động 12
2.2.2.Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong 13
2.2.3 Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức 14
2.3.Thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Công ty công ty TNHH gold Planet 15
2.3.1 Động viên khuyến khích bằng vật chất 15
2.3.1.1 Tiền lương, tiền công 15
2.3.1.2.Tiền thưởng, 18
2.3.1.3.Chế độ khen thưởng 18
2.3.1.4.Phúc lợi và dịch vụ 19
2.3.2.Động viên khuyến khích bằng tinh thần 21
Trang 62.3.2.1.Tính ổn định trong công việc 21
2.3.2.2.Môi trường làm việc trong công ty 21
2.3.2.3.Tạo động lực thông qua đánh giá đúng năng lực thưc hiện công việc của nhân viên 22
2.3.2.4.Tạo động lực thông qua chính sách đào tạo, cơ hội thăng tiến 23
2.3.2.5.Tạo động lực thông qua điều kiện và môi trường làm việc 24
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH GOLD PLANET 25
3.1 Phương hướng phát triển công ty 25
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty 25
3.1.2.Mục tiêu nâng cao động lực làm việc của công ty trong thời gian tới 25
3.1.2.Chiến lược nguồn nhân lực 26
3.2.Nhận xét công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty công ty TNHH gold Planet 26
2.3.1.Ưu điểm 26
2.3.2.Nhược điểm và nguyên nhân 27
3.3.Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty TNHH Gold Planet 28
3.3.1 Các giải pháp về chế độ thù lao lao động và chế độ khen thưởng 28
3.3.2.Giải pháp hoàn thiện về đặc điểm công việc 30
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển 31
3.3.4.Giải pháp nâng cao quan hệ làm việc 32
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do ch n đềề tài ọ
Trong nềền kinh tềế th trị ường c nh tranh diềễn ra ngày càng gay gắết, conạ
đ ường duy nhấết đ các doanh nghi p có th tồền t i và phát tri n là ph i kinhể ệ ể ạ ể ả
doanh có hi u qu ệ ả Muồến làm đ c điềều đó doanh nghi p ph i s d ng có hi u quượ ệ ả ử ụ ệ ả
tấết c các nguồền tài nguyền trong doanh nghi p, đ c bi t là nguồền nhấn l c vì khiả ệ ặ ệ ự
mà cồng ngh phát tri n nh vũ bão thì kho ng cách vềề cồng ngh khồng còn là sệ ể ư ả ệ ự
khác bi t l n gi a các doanh nghi p và nguồền nhấn l c chính là yềếu tồế quan tr ngệ ớ ữ ệ ự ọ
có th t o nền s khác bi t l n trong vi c nấng cao kh nắng c nh tranh c a doanhể ạ ự ệ ớ ệ ả ạ ủ
nghi p.ệ
Trong nềền kinh tềế tri th c, s c nh tranh c a các doanh nghi p đ có đứ ự ạ ủ ệ ể ược nguồền nhấn l c chấết lự ượng cao tr nền khồếc li t h n bao gi hềết Vấến đềề làm sao đở ệ ơ ờ ể
thu hút và gi chấn nhấn tài, làm sao đ phát huy hềết nắng l c c a nhấn viền, đangữ ể ự ủ
đ ược các doanh nghi p quan tấm hàng đấều Cồng ty TNHH Gold Planet m c dù đã cóệ ặ
nhiềều chính sách nhắềm khuyềến khích, đ ng viền nhấn viền làm vi c, tuy nhiền vấễnộ ệ
ch a đư ược thành cồng nh mong đ i.ư ợ
Trền tinh thấền đó tồi tiềến hành nghiền c u đềề tài th c t p ứ ự ậ “Đánh giá công tác
h n các yềếu tồế nh hơ ả ưởng đềến đ ng l c làm vi c c a ngộ ự ệ ủ ười lao đ ng và th c tr ngộ ự ạ
cồng tác t o đ ng l c làm vi c cho các cán b cồng nhấn viền t i cồng ty T đó đềềạ ộ ự ệ ộ ạ ừ
xuấết m t sồế gi i pháp, kiềến ngh nhắềm khuyềến khích, đ ng viền h làm vi c tích c cộ ả ị ộ ọ ệ ự
Đ a ra m t sồế gi i pháp đ hoàn thi n, khắếc ph c h n chềế, bấết c p trong ư ộ ả ể ệ ụ ạ ậ
ho t đ ng t o đ ng l c cho ngạ ộ ạ ộ ự ười lao đ ng t i cồng ty.ộ ạ
Trang 83 Ph ươ ng pháp nghiền c u ứ
Thu thập thông tin trực tiếp tại công ty, tham khảo tài liệu số liệu từ công tycung cấp, tổng hợp số liệu liên quan đến lĩnh vực công ty nhầm mô tả tổng quát về côngty
Quan sát tình hình thực tế kết hợp thảo luận trực tiếp với người làm công tác
nêu lên những nhận xét ưu điểm và tồn tại trong hoạt động này của công ty
T nh ng vấến đềề còn h n chềế, tác gi tiềến đ a ra gi i pháp d a vào ph ng ừ ữ ạ ả ư ả ự ỏ
vấến sấu đ hoàn thi n, khắếc ph c h n chềế, bấết c p trong ho t đ ng t o đ ng l c ể ệ ụ ạ ậ ạ ộ ạ ộ ự
cho người lao đ ng t i cồng tyộ ạ
4 Đốối t ượ ng và ph m vi nghiền c u ạ ứ
4.1.Đói t ượ ng nghiên c u ứ
Bài báo cáo t p trung nghiền c u cồng tác t o đ ng l c làm vi c cho ngậ ứ ạ ộ ự ệ ười lao đ ng t i cồng ty TNHH gold Planet ộ ạ
5 Kềốt cấốu báo cáo
Ngoài L i m đấều và phấền Kềết lu n, đềề tài gồềm 3 phấền chính nh sau:ờ ở ậ ư
Ch ương 1: T ng quan vềề cồng ty TNHH Gold Planetổ
Chương 2: Phấn tích ho t đ ng t o đ ng l c cho ngạ ộ ạ ộ ự ười lao đ ng t i cồng ty TNHHộ ạ
Gold Planet
Chương 3: Nh n xét và m t sồế gi i pháp ậ ộ ả t o đ ng l c cho ngạ ộ ự ười lao đ ng t i cồngộ ạ
ty TNHH Gold Planet
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GOLD PLANET1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Đại diện pháp luật: ĐỖ DIỆU THANH
Ngày cấp giấy phép: 12/04/2013
Ngày hoạt động: 17/04/2013
Giấp phép kinh doanh: 0312236106
Đội ngũ cán bộ, kỹ sư, nhân viên kỹ thuật và bán hàng được đào tạo bài bản vàcấp chứng chỉ chuyên nghiệp được công nhận trên toàn cầu Thị trường nổi bật vàhoàn thiện với tất cả các mặt Bán hàng, Dịch vụ, Chăm sóc khách hàng
1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn
1.2.1.Nhiệm vụ
Công ty TNHH Gold Planet là Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm xe ô tô bántải các hãng xe như Nissan Navara, Chevrolet Colorado, Ford Ranger, Toyota Hilux,
…và cung cấp phụ tùng xe ô tô, nội thất và ngoại thất xe ô tô bán tải như: Nắp thùng
xe bán tải, Nắp cuộn Roller up Mountain Top, Lót thùng xe, Thanh thể thao Wildtrak,
…
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng để giao dịch, mở tài khoảntại ngân hàng theo quy định của Nhà Nước
Trang 101.2.2 Quyền hạn
Nhiệm vụ tổng quát của Công ty là làm sao để Công ty ngày càng phát triển lớnmạnh Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước Thực hiện các chínhsách lao động, chế độ lương bổng, bảo hiểm, phúc lợi xã hội, chăm lo cải thiện đờisống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ,nhân viên trong Công ty Đảm bảo uy tín để giữ vững vị trí trên thị trường, luôn quantâm về vấn đề mẫu mã, chất lượng sản phẩm Lợi nhuận của Công ty một phần giũ lại
sử dụng cho tái đầu tư sản xuất, phần còn lai đóng góp vào ngân sách nhà nước
1.3.Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.3.1.Sơ đồ tổ chức
Dựa vào kinh nghiệm và sự hiểu biết, ban lãnh đạo Công ty đã lựa chọn mô hình tổchức theo chức năng phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình và đảm bảo sựquản lý, kiểm soát cũng như sự phối hợp giữa các bộ phận một cách hiệu quả
Hình 1.1: C cấốu t ch c c a Cống ty TNHH Gold Planet ơ ổ ứ ủ
(Nguồn: phòng Hành chính – nhân sự)
1.3.2.Chức năng của từng bộ phận trong công ty
Giám đốc: Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo và quản lý hoạt động của các bộ
phận khác trong Công ty Giám đốc Công ty – bà Đỗ Diệu Thanh là người đại diệntrước pháp luật về hoạt động của Công ty trước các cơ quan nhà nước, tổ chức tíndụng, ngân hàng và khách hàng Giám đốc có quyền ban hành các quy chế quản lý nội
bộ của Công ty, bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty
Phó giám đốc: Dưới giám đốc là hai phó giám đốc đều là những người được đào
tạo cơ bản, am hiểu về kinh doanh cũng như quản lý nhân sự Trong đó một người là
Trang 11giám đốc quản lý các công việc nội bộ trong Công ty và một người quản lý các côngviệc liên quan đến hoạt động bán hàng.
Phòng hành chính – nhân sự: Là phòng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc
về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế Phòng thực hiện các nghiệp vụnhư tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng lao động, bố trí nhân viên vào các vị trí phù hợpvới năng lực giúp đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng nhân sự Xây dựng chiếnlược phát triển nguồn nhân lực toàn Công ty, ngân sách liên quan đến chi phí laođộng( quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tai nạnlao động, khen thưởng)
Nhiệm vụ của phòng hành chính – nhân sự cũng bao gồm thực hiện việc mua sắm,quản lý và hướng dẫn sử dụng các công cụ tài sản dùng chung của Công ty Xây dựng
cơ bản, sửa chữa, bảo trì văn phòng đảm bảo phục vụ hoạt động của các phòng bantrong Công ty Thực hiện tổ chức hậu cần các sự kiện của Công ty như các cuộc họp,
sơ kết, tổng kết, nghỉ hè … Lập các kế hoạch đào tạo, nâng cao tay nghề với đội ngũ
kĩ sư và lực lượng công nhân trong Công ty
Phòng kế toán: Gồm một kế toán trưởng và hai kế toán viên thực hiện những chức
năng và nhiệm vụ sau:
tính xác thực của các số liệu để từ đó tổng hợp các số liệu về sản xuất kinh doanh, báocáo phân tích hoạt động kinh tế của Công ty trong từng năm để trình Giám đốc
củaNhà nướcphản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ
Phòng kinh doanh: Gồm một trưởng phòng và mười nhân viên bán hàng Phòng
kinh doanh có nhiện vụ lập chiến lược bán hàng của Công ty trong từng giai đoạn,tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư, chịu trách nhiệmtrong việc phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm nhằm làm tăng doanh số, thị phần
Trang 12của Công ty Ngoài ra, trưởng phòng kinh doanh còn tham gia soạn thảo các hợpđồngkinh tế, phối hợp với phòng kế toán kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đếnviệc thực hiện hợp đồng.
Phòng khách hàng: Gồm trưởng phòng và 3 nhân viên Nhiệm vụ của phòng
khách hàng là theo dõi tình hình sử dụng xe của khách hàng sau khi bán, kiểm tra độhài lòng của khách hàng về chất lượng xe, độ an toàn, ghi nhận ý kiến khách hàng,chăm sóc khách hàng
Phòng dịch vụ: Có nhiệm vụ điều hành các cố vấn dịch vụ viên tư vấn cho khách
hàng khi họ đưa xe đến bảo dưỡng, sửa chữa tại xưởng của Công ty
Nhận xét: Mô hình cơ cấu bộ máy theo chức năng là mô hình rất phổ biến được các
doanh nghiệp áp dụng hiện nay Việc phân chia thành các bộ phận với các chức năngkhác nhau sẽ phát huy tối đa khả năng chuyên môn của các thành viên trong từng bộphận Ban lãnh đạo cũng dễ dàng quản lý và giải quyết công việc từ cấp dưới báo lên
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua
B ng 1.1 Kềốt qu ho t đ ng kinh doanh c a Cống ty 3 năm 2017 - 2019 ả ả ạ ộ ủ
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
2019/2018 2018/2017 Doanh
thu tăng
Doanh thu tăng Tổng
doanh thu 126.000.000 136.000.000 154.000.000 10.000.000 18.000.000Tổng chi
Lợi nhuận 17.000.000 20.000.000 25.000.000 3.000.000 5.000.000
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
(Đơn vị tính:1000 đồng)
Trang 13Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Hình 1.1: Kềốt qu ho t đ ng kinh doanh c a Cống ty 3 năm 2017 - 2019 ả ạ ộ ủ
Nhận xét:
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty đạt tương đối cao
Cụ thể doanh thu năm 2019 đạt 154 tỷ đồng, tăng 18 tỷ đồng so với doanh thu đạt đượcnăm 2018 (136 tỷ đồng), tương ứng tăng 13,23% so với cùng kỳ năm 2018, năm 2018doanh thu cũng tăng hơn 2017 10 tỷ đồng, đạt 7,93% Doanh thu tăng trưởng hàng nămnhư vậy là điều đáng mừng cho công ty, trong năm 2018 và năm 2019 công ty đã mởrộng thêm một số cửa hàng tại miền Đông và Bình Tây, tình hình kinh doanh tại 2 cửahàng này tuy mới hoạt động nhưng mang lại doanh thu cao cho công ty
Tổng chi phí của Công ty năm 2019 là 129 tỷ đồng tăng 13 tỷ đồng so với năm
2018 tương ứng tăng 11,2% Sở dĩ tổng chi phí tăng lên trong năm 2019 là do Công tychủ động tăng sản lượng do đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn với các nước bên ngoàinên chi phí cho nguyên vật liệu tăng lên đồng thời chi phí cho đầu tư trang thiết bị,khấu hao máy móc hiện đại cũng tăng lên Ngoài ra chi phí đầu tư cho 2 cửa hàng BìnhTây và Miền Đông đã chiếm mất một khoảng chi phí lớn cho công ty trong giai đoạn2018-2019
Lợi nhuận của Công ty năm 2019 là 25 tỷ đồng tăng 5 tỷ đồng so với năm 2018là
20 tỷ đồng, tương ứng tăng 25% Lợi nhuận của Công ty năm 2019 đã tăng lên mộtcách nhanh chóng cho thấy quy mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, tăng
Trang 14cường sản xuất các mặt hàng cốt lõi không chỉ lớn về số lượng mà còn đảm bảo chấtlượng, ngày càng tạo được sự tín nhiệm không chỉ khách hàng trong nước mà cả ở nướcngoài
Tình hình lợi nhuận cũng đã tăng theo doanh thu, tuy 2 năm qua chi phí để mở rộngthêm cửa hàng kinh doanh nhưng tình hình lợi nhuận vẫn tăng đều hàng năm, cho thấycông ty đang trên đà phát triển thuận lợi Lợi nhuận đang tăng trưởng mang về cho công
ty lợi nhuận, trong kinh doanh, để tiếp túc giữ vững thị phần của mình trên thị trường,công ty cần nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng và markting cũng như sử dụng laođộng trong công ty, ngoài ra cần phải phân tích nhu cầu của khách hàng để có thể bắtkịp thị trường, đáp ứng kịp thời, đúng thời điểm nhu cầu của khách hàng hiện đại
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CÔNG TY TNHH GOLD PLANET2.1.Khái niệm
2.1.1 Động lực lao động và các khái niệm có liên quan
Đ ng l c làm vi c ộ ự ệ
Mỗi hoạt động con người đều hướng vào mục đích nhất định Khi người laođộng tham gia vào quá trình sản xuất có nghĩa là họ muốn được thỏa mãn những nhucầu, những đòi hỏi, mong muốn mà họ đã có hoặc có nhưng chưa đủ Sự thỏa mãn đó
có thể là vật chất hay tinh thần
Con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau cả về
ý chí hành động hay sự thúc đẩy Sự thúc đẩy con người làm việc phụ thuộc vào sứcmạnh của động cơ Động cơ đôi khi được xác định như nhu cầu, ý muốn, nghị lực hay
là sự thôi thúc cá nhân, động cơ hướng tới mục đích
Nếu động cơ là yếu tố bên trong quyết định thì động lực là yếu tố biểu hiện rabên ngoài nhằm thực hiện động cơ lao động đó
Động lực được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm nâng caomọi nỗ lực để đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó
Như vậy, động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người Khi con người ởnhững vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêumong muốn khác nhau Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con người
là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tác động khác nhau đến mỗi ngườilao động
T o đ ng l c làm ạ ộ ự vi c ệ
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trịtrong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọibiện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quátrình làm việc Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhàquản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động Ví dụ:thiết lập những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa
Trang 16thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vậtchất lẫn tinh thần.
Vậy vấn đề quan trọng của động lực là mục tiêu Nhưng để đề ra được nhữngmục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động thì nhà quản lý phảibiết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự đoán và kiểm soáthành động của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biếtđộng cơ và nhu cầu của họ
Thực hiện công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cầnthiết, tăng cường sự hấp dẫn của tiền lương, tiền thưởng… Người lao động hăng háilàm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức
Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nổ lực hết sức vìdoanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người laođộng đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ mộtcách tốt nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đuatrong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp
2.1.2 Tạo động lực lao động và vai trò của tạo động lực lao động
2.1.2.1 Tạo động lực lao động
Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức,của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắngphấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Theo quan điểm của tác giả thì tạo động lực lao động là quá trình sử dụng tổnghợp các biện pháp nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự khao khát, tinh thần tự giác, tựnguyện của người lao động để họ phấn đấu hoàn thành công việc được giao với kết quảtốt nhất nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Các biện pháp được đặt ra có thể là cácđòn bẩy kích thích về vật chất và tinh thần
Như vậy, tạo động lực lao động là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức Cácnhà quản lý của tổ chức phải xây dựng hệ thống các chính sách, biện pháp trong quátrình quản lý nguồn nhân lực nhằm tác động đến người lao động giúp họ có động cơ,động lực làm việc để tăng năng suất lao động, hiệu quả lao động, đồng thời giúp ngườilao động tự hoàn thiện bản thân, phát huy sáng tạo trong quá trình lao động
Trang 17Việc tạo động lực lao động trong tổ chức sẽ giải quyết được lợi ích kép cho việcthực hiện công việc của người lao động và hiệu quả của tổ chức Đối với người laođộng, đó là lực đẩy thực hiện công việc tốt hơn và cơ hội làm thoả mãn nhu cầu củamình, đồng thời giúp cho người lao động có thể tự hoàn thiện mình Đối với doanhnghiệp, tạo động lực lao động sẽ giúp cho người lao động hoàn thành công việc hiệuquả nhất, gắn bó lâu dài với tổ chức, do đó giúp tổ chức tăng hiệu quả sử dụng laođộng, nâng cao năng suất lao động Như vậy, động lực xuất phát từ bản thân của mỗicon người Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khácnhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau Chính vì những đặc điểm này nênđộng lực của mỗi con người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tácđộng khác nhau đến mỗi người lao động.
2.1.2.2 Vai trò của tạo động lực lao động
Đốối v i ng ớ ườ i lao đ ng ộ
Tăng năng suất lao động cá nhân Người lao động có động lực sẽ đem hết tâmhuyết và khả năng của mình cống hiến cho công ty, khi năng suất lao động tăng lên thìtiền lương, thu nhập của người lao động cũng tăng
Kích thích tính sáng tạo của người lao động Khả năng sáng tạo thường đượcphát huy khi người lao động thực sự thấy thoải mái, thõa mãn và tự nguyện thực hiệncông việc
Tăng sự gắn bó với công việc và công ty, khi có động lực người lao động sẽ cảmthấy trong mình có một bầu nhiệt huyết cho công việc, cảm thấy mình quan trọng và cóích, nên họ sẽ không ngừng cố gắng hoàn thiện bản thân
Đốối v i doanh nghi p ớ ệ
Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác tối ưu khả năng, tiềm năng củangười lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bó với công ty Giữchân được những người lao động giỏi cũng như thu hút được người tài về làm việc chocông ty Đây chính là tài sản vô cùng quý giá đối với công ty
Tạo bầu không khí hăng say làm việc, thoải mái, góp phần xây dựng văn hóadoanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty
Trang 18Đốối v i xã h i ớ ộ
Tạo động lực thể hiện sự thõa mãn ngày càng cao các nhu cầu của con người,đảm bảo cho họ được hạnh phúc và phát triển toàn diện, nhờ đó mà thúc đẩy xã hội đilên góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động và công tác tạo động lực lao động
2.2.1 Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động
Bản thân người lao động luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong tất cả cáchoạt động của Công ty, đối với công tác tạo động lực lao động cũng vậy Cụ thể nhưsau:
Nhu cầu cá nhân: Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau, hết sứcphong phú và đa dạng Nhu cầu của mỗi người khác nhau do vâ •y mà hoạt đô •ng lao
đô •ng cũng khác nhau Hiểu và nắm bắt được hê • thống nhu cầu của người lao đô •ng làyếu tố rất quan trọng để tạo động lực cho họ
Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu là cái mà cá nhân hướng tới, là trạng thái mong đợi
để đạt được những phần thưởng mà người lao động hướng tới Mục đích chính là nhữngtác nhân kích thích hành động con người Mặc dù vậy, trạng thái mong đợi không phảilúc nào cũng chắc chắn đạt được tuỳ thuộc vào năng lực và khả năng chiếm lĩnh cơ hộicủa cá nhân đó và khi đó sẽ khẳng định giá trị của mình
Ý thức, thái độ cá nhân:
Đây là cách nhìn nhận, thể hiện của cá nhân về một công việc, một sự việc nào
đó Cách nhìn nhận đó có thể là tích cực hay tiêu cực tuỳ theo cách đánh giá trong hoàncảnh cụ thể và như vậy sẽ phản ánh mức độ tạo động lực khác nhau trong lao động.Thái đô • làm viê •c mang tính chất quyết định đến hiê •u quả công viê •c Trong laođộng có cá nhân có thái độ vui vẻ, yêu thích lao động, chăm chỉ làm việc nhưng cũng
có cá nhân thụ động và ỷ lại trong công việc, ảnh hưởng tới hiệu quả lao động Do vâ •yđây là mô •t vấn đề tổ chức cần hết sức quan tâm
Năng lực cá nhân: Là khả năng làm việc của con người đối với loại hoạt độngnào đó mà trong lĩnh vực đó người lao động đạt hiệu quả cao trong lao động Việc pháthuy và khai thác đúng đắn năng lực và sở trường sẽ đảm bảo phù hợp với kỹ năng, kỹ
Trang 19xảo và trình độ nghề nghiệp của người lao động Năng lực cá nhân sẽ được phát huy ởmức đô • cao khi được làm viê •c đúng chuyên môn, vị trí công viê •c phù hợp.
Vị trí công việc của cá nhân trong tổ chức:
Cá nhân người lao động tự ý thức được tầm quan trọng của công việc họ đảmnhận trong tổ chức, nhiệm vụ được giao, giá trị công việc cũng như chức vụ mà họ nắmgiữ… Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tạo động lực trong tổ chức
Vị trí làm viê •c giúp người lao đô •ng thể hiê •n năng lực, trách nhiê •m trong côngviê •c Vị trí công viê •c được sắp xếp đúng với năng lực, chuyên môn sẽ giúp người lao
đô •ng làm viê •c hiê •u quả hơn
2.2.2.Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong
Mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty: Muốn đạt được các mục tiêu vàhoàn thành các chiến lược phát triển, các chính sách quản trị nhân lực nói chung vàchính sách tạo động lực nói riêng của tổ chức cần phải hướng tới việc đạt được các mụctiêu và chiến lược của tổ chức
Văn hóa của Công ty: Mỗi tổ chức có thể có một văn hóa riêng, theo đó, cáchành vi ứng xử đều phải tuân theo một chuẩn mực chung Những người lao động nếumuốn làm việc tại các tổ chức này cần phải chấp nhận các nét văn hóa đó, và khi chấpnhận các nét văn hóa đó họ sẽ có động lực làm việc
Quan điểm về vấn đề tạo động lực lao động của Ban lãnh đạo công ty: Người sửdụng lao động là chủ sở hữu của tổ chức, do vậy, quan điểm của họ về quản lý, điềuhành đều có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc hoạch định chính sách của tổchức đó Việc đưa ra các chính sách tạo động lực lao động vì thế phải dựa trên quanđiểm về vấn đề tạo động lực lao động của người sử dụng lao động
Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo: Tác động trực tiếp đến động lực tinh thầncủa người lao động Để tạo động lực lao động, tổ chức cần có chính sách đề bạt, bổnhiệm cán bộ đúng đắn và có chính sách đào tạo cán bộ kế cận hợp lý
Vị thế, tiềm năng phát triển của tổ chức: Việc lựa chọn chính sách tạo động lựclao động lao động hiệu quả còn phụ thuộc vào vị thế, tiềm năng của tổ chức đó Một tổchức có vị thế và tiềm năng thấp thì sẽ có nguồn lực hạn chế, nên khi đưa ra chính sáchtạo động lực lao động cần xem xét đến tính khả thi của chính sách …
Trang 20Hệ thống thông tin nội bộ của Công ty: Động lực của người lao động sẽ cao khi
tổ chức thiết lập được một hệ thống thông tin minh bạch, ít nhất cũng là để người laođộng thấy được là mình được đối xử công bằng Hệ thống thông tin càng minh bạch thìngười lao động càng cảm thấy mình là “chủ”, nên động lực lao động của họ cũng đượcnâng lên
Cơ cấu lao động của Công ty: Tâm lý và nhu cầu của các nhóm lao động khácnhau là khác nhau Các chính sách tạo động lực lao động của tổ chức vì thế sẽ được xâydựng dựa trên cơ cấu lao động của tổ chức đó sao cho đáp ứng nhu cầu của số đôngngười lao động
2.2.3 Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức
Chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước và các bộ quy tắc ứng xử
về trách nhiệm xã hội của Công ty:
Các chính sách về tiền lương,chính sách khuyến khích sử dụng một loại lao độngđặc thù nào đó, chính sách về tiền lương tối thiểu … sẽ tác động đến động lực lao độngcủa người lao động Nếu các chính sách này càng có lợi cho người lao động, động lựccủa người lao động càng cao
Các bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội như: SA 8000, ISO 14000 … có tácđộng đến tạo động lực Khi doanh nghiệp thực hiện tốt các quy tắc này thì chắc chắn sẽ
có động lực lao động cao cho người lao động
Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội của cả nước và của địa phương: Các yếu tốkinh tế như: chu kỳ kinh tế, mức sống, lạm phát … hay các yếu tố về ổn định chính trị
xã hội đều có thể ảnh hưởng tới công tác tạo động lực cho người lao động Như khi cólạm phát xảy ra, nếu tổ chức điều chỉnh tiền lương sao cho đảm bảo tiền lương thực tếcủa người lao động thì họ sẽ an tâm hơn với công việc, qua đó sẽ làm việc hiệu quảhơn
Đặc điểm, cơ cấu của thị trường lao động: Đặc điểm cơ cấu thị trường lao động
có ảnh hưởng gián tiếp đến việc tạo động lực lao động Nếu thị trường lao động đang
dư thừa một loại lao động nào đó, những người lao động thuộc loại lao động này đang
có việc làm trong tổ chức sẽ thấy thiếu an toàn bởi họ cảm nhận được nguy cơ mất việclàm và ngược lại Do đó, công ty phải điều chỉnh chính sách tạo động lực cho phù hợp
để thu hút và giữ chân nhân viên
Trang 21Vị thế của ngành: Có tác động rất quan trọng tới động lực của người lao động.Những ngành có vị thế cao thì động lực lao động của người lao động trong ngành đócũng cao, nhưng không vì thế mà những doanh nghiệp trong ngành đó không quan tâmđến việc xây dựng một chính sách tạo động lực lao động hiệu quả.
Chính sách tạo động lực của các tổ chức khác: Những tổ chức có chính sách tạođộng lực lao động tốt thường chiếm được vị thế cao trên thị trường Để cạnh tranh vớicác đối thủ này, các tổ chức khác cần điều chỉnh các chính sách tạo động lực lao độngcủa mình trên cơ sở kế thừa các ưu điểm trong các chính sách tạo động lực lao động củađơn vị mình và của các tổ chức khác
2.3.Thực trạng công tác tạo động lực làm việc tại Công ty công ty TNHH gold Planet
2.3.1 Động viên khuyến khích bằng vật chất
2.3.1.1 Tiền lương, tiền công
Thống qua chính sách tiềền l ươ ng Hình thức trả lương : Tiền mặt 1 tháng 2 lần
- Tạm ứng lương vào ngày 15-17 Dương lịch hàng tháng
- Trả lương vào ngày 1-5 Dương lịch hàng tháng
Tất cả người lao động trong Cty được hưởng một suất cơm giữa ca.Trườnghợp làm thêm giờ cứ 3 giờ làm thêm được hưởng 1 suất ăn giữa ca
Lương thời gian đơn giản: Được tính theo lương tháng, ngày hoặc giờ.
+ Lương tháng: Là tiền lương trả theo tháng làm việc của người lao động+ Lương ngày: Thường sử dụng trong các trường hợp trả lương cho công nhânviên trong những ngày hội họp, học tập,
+ Lương giờ: Được tính trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ theo chế độ trongngày (8 giờ)
- Lương thời gian có thưởng: Là tiền lương giả
n đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng bảo đảm với chế độ ngày, giờ công laođộng
Đối với những người làm bảo vệ, quản lý doanh nghiệp, …thì tiền lương đượctính :