1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích hoạt động marketing tại công ty vận tải tiếnnhất nam

21 90 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích hoạt động marketing tại công ty vận tải tiếnnhất nam
Người hướng dẫn Cô…………….
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em trong Công ty TNHH Tiến Nhất Nam, nơi em có cơ hội thực tập và thực hiện đề tài.. Định hướng phát triển Từ tâm điểm của hoạt động kinh doanh là vận tả

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến quý thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh của Trường Đại Học Công Nghệ SàiGòn những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian emhọc tập tại trường Và trên hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

Cô……… đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em trong Công ty TNHH Tiến Nhất Nam, nơi

em có cơ hội thực tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với vốn kiến thức cònhạn hẹp chonên không thể tránh khỏi những thiếu xót cần phải bổ sung và hoàn thiện tốt hơn Rấtmong được sự đóng góp của thầy cô cùng ban lãnh đạo Công ty

Trân trọng !

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Ngày … tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Ngày … tháng … năm …

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦẦN 1

T NG QUAN VỀẦ CÔNG TY TNHH ĐẦẦU T VÀ PHÁT TRI N TIỀẾN NHẦẾT NAM Ổ Ư Ể 1

1.1 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể 1

1.2 Tầầm nhìn – s m nh – giá tr cốốt ứ ệ ị lõi 2

1.2.1 S m nh c a TIỀẾN NHẦẾT NAM ứ ệ ủ 2

1.2.2 Tầầm nhìn 2

1.2.3 Đ nh h ị ướ ng phát tri n ể 2

1.3 Ch c năng nhi m v c a cống ty ứ ệ ụ ủ 2

1.3.1 Ch c năng ứ 2

1.3.2 Nhi m v : ệ ụ 3

1.4.C cầốu t ch c b máy c a cống ty ơ ổ ứ ộ ủ 4

1.4.1 S đốầ t ch c b máy c a cống ty ơ ổ ứ ộ ủ 4

1.4.2.Nhi m v c a các phòng ban: ệ ụ ủ 4

1.5.Kếốt qu ho t đ ng s n xuầốt kinh doanh ( 2016-2018) ả ạ ộ ả 8

(Đ n v tnh: đốầng) ơ ị 8

PHẦẦN 2: TH C TR NG HO T Đ NG MARKETING T I CÔNG TY TNHH TIỀẾN NHẦẾT NAM Ự Ạ Ạ Ộ Ạ 10

2.1 Phần tch mối tr ườ ng kinh doanh 10

2.1.1 Nhà cung ng ứ 10

2.1.2 Các trung gian marketing 10

2.1.4 Khách hàng 11

2.2 Marketing mix c a cống ty ủ 11

2.2.1 Vếầ s n ph m ả ẩ 11

2.2.2 Chính sách giá 14

2.2.3 M ng l ạ ướ i phần phốối 15

2.2.4 Chính sách truyếần thống và xúc tiếốn 17

2.3 Phần tch SWOT 19

2.4 Mố t cống vi c th c t p ả ệ ự ậ 21

2.5 Kinh nghi m rút ra t th c t p ệ ừ ự ậ 21

2.6 Nh n xét ậ 22

Trang 5

2.6.1 u đi m Ư ể 22

2.6.2 Nh ượ c đi m ể 22

CH ƯƠ NG 3: M T SÔẾ KIỀẾN NGH HOÀN THI N HO T Đ NG QU N TR MARKETING T I CÔNG TY Ộ Ị Ệ Ạ Ộ Ả Ị Ạ TNHH TIỀẾN NHẦẾT NAM 24

3.1 Đ nh h ị ướ ng phát tri n c a cống ty ể ủ 24

3.2 M t sốố gi i pháp nầng cao hi u qu cống tác qu n tr marketing cho cống ty ộ ả ệ ả ả ị 24

3.2.1 L p kếố ho ch marketing ậ ạ 24

3.2.2 T ch c th c hi n marketing ổ ứ ự ệ 25

3.2.3 Ki m soát và đánh gia hi u qu ho t đ ng marketing ể ệ ả ạ ộ 26

3.2.4 C i tiếốn ho t đ ng marketing ả ạ ộ 26

KỀẾT LU N Ậ 28

Trang 6

PHẦN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN TIẾN NHẤT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TIẾN NHẤT NAM

 Địa chỉ: 6/1 Đường CN11, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân phú, TP Hồ Chí Minh

 Mã số thuế: 0313507983

 Người ĐDPL: Lê Văn Nam

 Ngày hoạt động: 27-10-1995

 Giấy phép kinh doanh: 0313507983 ()

 Lĩnh vực: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

 Hoạt động chính: thiết kế thi công xây dựng, vận tải, logictic

 Vốn điều lệ: 30.000,000,000 đồng

Hình 1.1.Logo công ty

Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với định hướng “Vì chất lượng cuô ycsống”, cán bộ công nhân viên công ty luôn luôn cố gắng nỗ lực hơn nữa đem đến chokhách hàng những sản phẩm tốt nhất và một dịch vụ hoàn hảo nhất để có thể làm hàilòng tất cả các khách hàng khó tính nhất

Kết quả là hiện nay công ty đã có uy tín tại thị trường các tỉnh miền Tây và thànhphố Hồ Chí Minh nói riêng và các khu vực khác nói chung

Hiện nay, Công Chánh đã có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tới gần

150 người

Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Tiến Nhất Nam là một đơn vị kinh tế hạchtoán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con

Trang 7

dấu riêng Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế khác Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàngtheo quy định của pháp luật.

1.2 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi

1.2.1 Sứ mệnh của Tiến Nhất Nam

Tiến Nhất Nam phấn đấu xây dựng và hợp tác phát triển để mang đến cho cộngđồng những giá trị tốt đẹp nhất về:

1.2.3 Định hướng phát triển

Từ tâm điểm của hoạt động kinh doanh là vận tải, logictic, Tiến Nhất Nam mở rộngkinh doanh với các ngành nghề thích hợp, tương tác thúc đẩy kinh doanh Bất động sản.Song song với chiến lược chủ đạo là kinh doanh vận tải, Tiến Nhất Nam đã xác lập vàthực thi các chiến lược bổ trợ Đầu tư tài chính,

1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

1.3.1 Chức năng

Thẩm tra : dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình giao thông và hạ tầng

kỹ thuật đô thị, cấp thoát nước, cảng, đường thủy, thí nghiệm cơ học đất, vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình, tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án

Cung ứng, vận chuyển và đại lý vận chuyển hàng hoá, vận tải hàng khách liên tỉnh

và du lịch

Trang 8

Kinh doanh kho bãi, logictic, xếp dỡ hàng hoá, khai thác bến đỗ và trông giữ xe,hàng hoá dịch vụ ăn uống nhà nghỉ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.

Công ty cổ phần dịch vụ và vận tải hàng hoá là đơn vị pháp nhân theo pháp luậtViệt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sửdụng con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật Hoạt độngtheo điều lệ của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

1.3.2 Nhiệm vụ:

Trang 9

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật, nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tựnhiên và kỹ thuật, kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn và dịch vụ về khoa học kỹ thuật xâydựng, khảo sát xây dựng công trình, khảo sát đo đạc địa hình xây dựng công trình Thiết

kế kết cấu công trình (cầu, đường bộ) Thiết kế thoát nước mưa, nước thải dọc tuyến.Thiết kế xây dựng công trình cảng, đường thủy Tư vấn đấu thầu Thẩm tra thiết kế lập dự

án đầu tư Thí nghiệm cơ học đất Kiểm định chất lượng công trình

Hình 1.2.Một vài hình ảnh xe tại công ty

Trang 10

1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

1.4.1 S đồồ t ch c b máy c a cồng ty ơ ổ ứ ộ ủ

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ

Mối quan hệ chỉ huy:

Mối quan hệ làm việc:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

1.4.2.Nhi m v c a các phòng ban: ệ ụ ủ

1 Ban giám đốc

Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc công ty là ngườiđứng đầu, lãnh đạo toàn công ty và có trách nhiệm lớn nhất đối với các hoạt động kinhdoanh do đó có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn hệ thống Chịu trách nhiệm trước cơquan cấp trên và các cơ quan Pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý, tổ chứcđiều hành chung tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Các phó giám đốckinh doanh, kỹ thuật có trách nhiệm giúp đỡ và chia sẻ nhiệm vụ với giám đốc

2 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng: là phòng tham mưu cho lãnh đạo Công ty và tổ chức triển khai thực

hiện các công tác về tổ chức sản xuất, nhân sự, hành chính và thực hiện chính sách đối

Giám đốốc

đầầu tư

Phòng BV thanh tra

Bếốn DV1 Bếốn DV2 đoàn xe

khách

Trung tầm khai thác vc hàng hoầố

Trang 11

với người lao động.

- Tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHLĐ và các chế độ liên quan khác

- Lập hồ sơ trình hội đồng kỉ luật Công ty xét xử đối với những trường hợp vi phạmnội quy, quy chế Công ty đã ban hành

- Quản lý lực lượng quân dân tự vệ, quân dân dự bị và công tác thăm hỏi các giađình chính sách

- Làm công tác hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, kiến thiết cơ bản nhỏ cho Côngty

- Quản lý môi trường, tổ chức chăm sóc sức khoẻ cho người lao động

3 Kế toán thống kê:

Chức năng: là phòng tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý tài

chính, tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác thống kê kế toán thông tin kinh tế và hạchtoán sản xuất trong Công ty trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển các nguồn vốn đượcgiao

- Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ tài chính cho các đơn vị hạch toán nội bộ trong

Trang 12

Công ty, thực hiện chế độ tiền lương, BHXH- BHYT và các chế độ tài chính tín dụng

- Kiểm tra thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản các chi phí sản xuất, chi phí lưuthông, sử lý các thiếu hụt mất mát và các khoản nợ khó đòi khác

- Tổ chức hệ thống thông tin, tin học trong công tác kế toán, thống kê và quản trịkinh doanh

- Quyền hạn, có quyền yêu cầu các đơn vị cung cấp các chứng từ, sổ sách, tài liệucần thiết cho công tác hạch toán và kiểm tra theo chức năng Có quyền từ chối không thihành việc thu, chi về tài chính nếu xét thấy việc đó vi phạm luật pháp Nhà nước và cácquy định hiện hành về tài chính nhưng sau đó phải báo cáo ngay cho lãnh đạo Công tybiết ngay để xử lý

4 Phòng kế hoạch đầu tư

Chức năng : là phòng tham mưu tổng hợp giúp lãnh đạo Công ty trong công tác lập

kế hoạch, đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty Đề xuất cácphương án sản xuất kinh doanh và theo dõi quản lý các trang thiết bị, hệ thống điện vàphương tiện có trong toàn Công ty

Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng kỳ kếhoạch (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) Giữa kỳ và cuối kỳ có báo cáo hồ sơ, tổng kết đánhgía mức độ hoàn thành của kế hoạch và đề xuất các biện pháp thực hiện

- Chủ động phối hợp giữa các phòng ban, các đơn vị sản xuất kinh doanh để xâydựng hoàn thiện các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho các mô hình sản xuất kinhdoanh Công ty hiện có

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế với tổ chức cá nhân

có nhu cầu Kiểm tra giám sát và quyết toán các hợp đồng đã ký phù hợp với pháp lệnh

Trang 13

kinh tế Nhà nước ban hành.

- Nghiên cứu chủ động phối hợp với các đơn vị xây dựng các dự án tiền khả thi

- Quản lý theo dõi tình trạng kỹ thuật của thiết bị và phương tiện Công ty có Lập kếhoạch và chỉ đạo thực hiện đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị và phươngtiện

- Quyền hạn: có kiểm tra và yêu cầu các đơn vị cung cấp số liệu, chứng từ và báocáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình trạng các trang thiết bị Cóquyền yêu cầu cá nhân, đơn vị nghiêm chỉnh thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữađối với trang thiết bị, phương tiện theo quy định hiện hành

5 Phòng bảo vệ, thanh tra

Chức năng: là phòng chuyên trách công tác tuần tra canh gác bảo vệ tài sản, đảm

bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ trong phạm vi toànCông ty

6 Trung tâm khai thác vận chuyển hàng hoá.

Là bộ phận thành viên thuộc công ty, có trách nhiệm tổ chức, quản lý điều hànhphương tiện vận tải, khai thác vận chuyển hàng hoá, hàng tháng quyết toán, nộp khoán

Trang 14

lên Công ty

Trang 15

1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2016-2018)

Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của công ty (2016- 2018)

(Đơn vị tính: đồng)

Các chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017 Chênh lệch Tỷ lệ

(%) Chênh lệch

Tỷ lệ (%) 1.Tổng

doanh thu 21.019.648.097 22.482.637.596 23.700.810.971 1.462.989.499 7 1.218.173.375 5.422.Tổng chi

phí 18.055.648.596 18.445.780.149 21.232.810.666 390.131.553 2.16 2.787.030.517 15.11

3.Lợi

nhuận 2.963.999.501 4.036.857.447 2.468.000.305 1.072.857.946 36.2

1.568.857.142

38.86

-Nguồn: phòng kế toán

0 5,000,000,000

Nguồn: phòng kế toán

Biểu đồ 1.1 Tình hình kinh doanh của công ty (2016- 2018)

Nhận xét: Qua bảng Bảng 1.1 phân tích tình hoạt động kinh doanh của công ty Tiến

Nhất Nam trong 03 năm gần đây ta nhận thấy rằng:

 Về doanh thu: doanh thu của công ty tăng đều qua 3 năm Năm 2016 doanh thu đạt21.019.648.097đ, năm 2017 là 22.482.637.596đ tăng 1.462.989.499đ tương ứng với 7%;

Trang 16

năm 2018 doanh thu là 23.700.810.971đ tăng 1.218.173.375đ tương ứng với 5.42% sovới năm 2017.

 Về tổng chi phí: năm 2017 chi phí đạt 18.445.780.149đ tăng 390.131.553đ tươngứng với 2.16% so với năm 2016; năm 2018 chi phí tăng mạnh so với năm 2017 tươngứng tăng 2.787.030.517đ chiếm 15.11%

 Lợi nhuận Năm 2016 đạt 2.963.999.501đ sang năm 2017 tăng lên 1.072.857.946đ

so với năm 2017; năm 2018 giảm 1.568.857.142đ tương ứng với 38.865 so với năm 2017Như vậy, qua phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mặc

dù có hiệu quả nhưng chưa đều, còn thất thường giữa các năm, chưa thực hiện được mụctiêu năm sau cao hơn năm trước, như vậy là chưa hợp lý Công ty cần đi sâu phân tíchnguyên nhân phát sinh những điểm chưa hợp lý để có biện pháp khắc phục trong năm tới

Trang 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI

CÔNG TY TNHH TIẾN NHẤT NAM2.1 Phân tích môi trường kinh doanh

tế Tuy nhiên đối với các nhà cung cấp là các công ty trong nước, thì các dịch vụ của họkhông trọn gói và thiếu những công cụ để đo lường và đánh giá.Hiện nay môi trường vi mô về logistics tại Việt Nam vẫn ở giai đoạn đầu củaphát triển, nơi mà mức độ cạnh tranh vẫn chưa gay gắt, mức độ nhận thức sử dụngdịch vụ logistics ở các doanh nghiệp vẫn còn thấp và các dịch vụ cung cấp từ các nhàcung cấp vẫn là cơ bản Đây là một cơ hội tốt cho Tiến Nhất Nam tập trung phát triểnkhai thác thị trường này

2.1.2 Các rung gian marketing t

Các trung gian marketing của công ty bao gồm:

 Cảng biển TP Hồ Chí Minh: hay còn gọi là cảng Sài Gòn, là một hệ thống cáccảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là cửa ngõ của miền Nam (bao gồm

Trang 18

cả Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt động xuất khẩu vànhập khẩu Tiến Nhất Nam đã thông qua trung gian marketing này để đưadịch vụ đến với khách hàng Các trung gian tài chính như ngân hàng Maritime Bank,công ty bảo hiểm Liberty Insuarance,…nhằm đem lợi ích cho công ty và cả khách hàng.

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải, logistics, các nhà cung cấp logistics có thể đượcphân thành ba nhóm chính: giao nhận hàng hóa, hợp đồng logistics, và dịch vụ quản lýlogistics/ gom hàng Hiện nay trên thị trường dịch vụ logistics của Việt Nam đều có sựgóp mặt của những công ty hàng đầu thế giới cung cấp các nhóm

 Các nhà giao nhận: Hơn 1000 công ty giao nhận, trong đó nổi bật như Kuehne

& Nagel, Schenker/Bax, Panalpina, Expeditors Intl, và Eagle Tiến Nhất Nam GlobalLogistics nằm trong đối tượng này

 Các nhà cung cấp dịch vụ hợp đồng logistics: Exel (DHL), DHL, UPS, TNT

 Các nhà cung cấp dịch vụ gom hàng/quản lý logistics: APL Logistics, Maersk Logistics,NYK Logistics, và MOL Logistics

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh quốc tế, Tiến Nhất Nam còn phải đối mặt vớicác nhà cung cấp dịch vụ giao nhận và logistics Việt Nam Các đối thủ này hiện đangphát triển rất nhanh về số lượng cũng như các dịch vụ về giao nhận, vận chuyển nộiđịa và kho bãi

Vậy, tại thị trường dịch vụ logistics ở Việt Nam, Tiến Nhất Nam có 2 nhóm đốithủ chính là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và cáccông ty trong nước

2.1.4 Khách hàng

Do đặc điểm của loại hình dịch vụ logistics, nên khách hàng sử dụng các dịch vụlogistics của công ty thường là những doanh nghiệp thay vì là người tiêu dùng cuốicùng Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics thông qua Tiến Nhất Nam có thể chialàm hai nhóm: các tập đoàn đa quốc gia chọn Việt Nam làm điểm sản xuất chi phí

Ngày đăng: 16/03/2023, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w