1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIẢI PHẪU BỆNH Ths Bs Huỳnh Ngọc Linh BM GPB – TRƯỜNG ĐH YK PNT KHOA GPB BV NHI ĐỒNG 1

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về môn học Giải phẫu bệnh
Tác giả Ths Bs Huỳnh Ngọc Linh
Trường học Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Giải phẫu bệnh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các tổn thương của tế bào, mô và các cơ quan: Tổn thương đại thể Tổn thương vi thể Tổn thương siêu vi thể Tổn thương ở mức độ phân tử Nguyên nhân gây bênh Cơ chế bệnh sinh Hình thái tổn thương Biểu hiện lâm sàng

Trang 1

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIẢI PHẪU BỆNH

Ths Bs Huỳnh Ngọc Linh

BM GPB – TRƯỜNG ĐH YK PNT KHOA GPB BV NHI ĐỒNG 1

LT Giải Phẫu Bệnh - 2018

Trang 2

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MƠN GIẢI PHẪU BỆNH

GIẢI PHẪU BỆNH: MÔN HỌC NGHIÊN CỨU VỀ

BỆNH TẬT

Thầy thuốc Hy lạp cổ đại Hippocrates (sinh 460 năm trước CN)

Hippocrates đang chữa bệnh dịch hạch tại thành Athens; một mảnh giấy cĩi được viết vào năm 275 sau cơng nguyên, ghi lại lời thề Hippocrates

Trang 3

Hérophile đang mổ xác

50 năm sau, Hérophile và Erasistrate

là những người đầu tiên dám liều

thực hiện phẫu tích trên người để

nghiên cứu và đã đính chính các

kết luận sai lầm của Aristote; hai

ông đạt được nhiều thành quả đáng

kể trong lãnh vực giải phẫu học

(300-250 năm trước CN)

Triết gia Aristote (384-322 Tr CN), cĩ

tinh thần thực nghiệm hơn nhưng do

việc mổ xác người bị cấm nên đã dựa

vào các phẫu tích động vật để suy diễn

sang người, chẳng hạn ơng cho rằng

tim người cĩ 3 buồng!

Trang 4

Như vậy từ thế kỷ XVI, bắt đầu thời kỳ phục hưng, hoạt động nghệ thuật và

nghiên cứu khoa học kể cả y học hồi sinh mạnh mẽ Y pháp mang tính chất khoa học thực sự ở các nước Châu Âu (Ý, Pháp, Đức) Sách y pháp của Ý đã

đề cập mục chấn thương, nhiễm độc, hãm hiếp, phá thai và bệnh tâm thần

Một người Hà lan tên Andreas Vesalius (1514-1564), sau khi tốt nghiệp Đại học Y khoa Padua Ý, đã được giữ lại làm Giáo sư về giải phẫu học Sau nhiều năm phẫu tích tỉ mỉ xác chết, ông cho xuất bản năm 1543 bộ sách “Về cấu tạo cơ thể người” (De humani corporis fabrica); trong đó ông đã sửa lại các sai lầm của Galen.

Vesalius được xem là cha đẻ môn Giải Phẫu Học

Trang 5

Thế kỷ 16, Andreas Vesalius (1514-1564), tác giả của bộ sách

“Về cấu tạo cơ thể người”

Trang 6

KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC NGÀY NAY

Trang 7

Giáo sư K.Rokitansky và J.Skoda

(1804-1874)

Người Tiệp khắc, làm tại Bệnh viện đa khoa thành Viên của nước Áo Do được chính quyền bổ nhiệm làm người mổ khám nghiệm tử thi tất cả các trường

hợp tử vong, ơng đã thực hiện được tổng cộng 30.000 trường hợp Cùng với

bạn thân là Giáo sư nội khoa Joseph Skoda làm tại cùng bệnh viện, ơng

đã đối chiếu lâm sàng – giải phẫu bệnh và đúc kết lại trong bộ sách bệnh học

gồm 3 tập.

Trang 8

1821-1902

Trang 9

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

Trang 10

Giải phẫu bệnh ĐẠI CƯƠNG

Giải phẫu bệnh chuyên

biệt

Nguyên nhân gây bệnh

Cơ chế bệnh sinh

HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG

Biểu hiện lâm sàng

Trang 11

VẬT LIỆU NGHIÊN

Trang 12

Tử thiết

Trang 14

Sinh thiết

 Phẫu thiết

Sinh thiết tức thì ( Cắt lạnh)

 Sinh thiết qua nội soi

 Sinh thiết bằng kim lớn ( sinh thiết lõi mô)

 Sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ

 Tế bào bong

Trang 18

CHỌC HÚT TẾ BÀO BẰNG KIM NHỎ

Fine needle aspiration (FNA).

Ưu điểm: tóm gọn trong từ SAFE

• S : SIMPLE : đơn giản

• A : ACCURACY : chính xác

• F : FAST : nhanh chóng

• E : ECONOMIC : tiết kiệm

• Tổng hợp lại: SAFE : AN TOÀN

Trang 19

Ultrasound image of a thyroid nodule

Trang 20

23-25 G

Trang 23

Niêm mạc đại tràng nhuộm Hematoxylin-Eosin (A); nhuộm Trichrome, thấy rõ màng đáy bắt màu xanh dương; nhuộm PAS (periodic acid-Schiff), giọt chất nhầy của tế bào đài bắt mầu hồng.

Trang 25

Phương pháp nghiên cúu

Quan sát đại thể

Quan sát vi thể và siêu vi thể

Nhuộm thường qui : hematoxylin-eosin Nhuộm hóa mô

Di truyền học tế bào

Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử

Đối chiếu Lâm sàng – Giải phẫu bệnh

Trang 26

Quan sát đại thể

Trang 27

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC

PHÂN TỬ

 Hóa mô miễn dịch (IHC)

 Lai ghép tại chỗ phát huỳnh quang (FISH)

 Phản ứng chuỗi polymerase (PCR)

Trang 28

Kỹ thuật hoá mô miễn dịch (IMMUNOHISTOCHEMISTRY)

được áp dụng rộng rãi trong các labô giải phẫu bệnh ở VN, để hỗ trợ cho chẩn đoán, tiên lượng và xử trí bệnh

Đây là một kỹ thuật nhuộm đặc biệt, sử dụng phản ứng kết hợp

kháng nguyên - kháng thể nhằm phát hiện những thành phần cấu tạo (các kháng nguyên) có trong tế bào và mô Vị trí kết

hợp kháng nguyên - kháng thể sẽ được hiển thị nhờ các hoá

Trang 29

Kỹ thuật hóa mô miễn dịch

A: TRỰC TIẾP B: GIÁN TIẾP

Trang 31

Kỹ thuật hóa mô miễn dịch phát huỳnh quang

(MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG - IMMUNOFLUORESCENCE) giúp chẩn đoán bệnh thận IgA (có chất lắng đóng

dạng hạt IgA ở vùng gian mạch cầu thận)

PAS dương tính

Trang 34

Kỹ thuật hóa mô miễn dịch men

Sarcoma cơ vân

Trang 36

Quan sát vi thể và siêu vi thể

Trang 37

Di truyền học tế bào

Bệnh bạch cầu mãn dòng tủy

Trang 38

Khuếch đại gen Her 2/NST 17

Kỹ thuật FISH cho thấy cĩ sự khuyếch đại gen HER-2/neu lên gấp 3 lần

(biểu hiện bằng các đốm đỏ trong nhân) ở các tế bào carcinơm tuyến vú

(B) so với tế bào biểu mơ ống tuyến vú bình thường (A).

KT Lai ghép tại chỗ phát huỳnh quang

(FISH)

Trang 39

Phản ứng chuỗi polymerase

(PCR)

Trang 40

PCR xác định tính chât đơn dòng/

đa dòng tế bào limphô

Trang 43

ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG - GPB

Đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh với lâm sàng và các chuyên ngành khác (hình

ảnh học…)

Trang 46

1 Bài Giảng Lý Thuyết Giải Phẫu Bệnh, dành cho Sv Y Đa Khoa, Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, 2020 (ebook).

2 Vinay Kumar, Abul K Abbas, Jon C Aster, “Robbins &

Cotran Pathologic Basis of Disease ”, 10 th edition, Elsevier,

2021

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 16/03/2023, 14:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm