1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trình bầy lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường.

15 191 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bầy lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
Người hướng dẫn Th.S Dương Văn Thi
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 835 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ CHỦ ĐỀ Trình bầy lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp s.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ

CHỦ ĐỀ Trình bầy lý luận và thực tiễn về hàng hóa sức lao động, giá trị thặng dư, các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường.

Giảng viên hướng dẫn:Th.S Dương Văn Thi

Sinh viên thực hiện :Lương Thị Hương Giang

Mã sinh viên :2722150994

Lớp :QL2751

Trang 2

MỤC LỤC

A.MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích của đề tài 3

B.NỘI DUNG……… 4

1 HÀNG HOÁ SỨC LAO ĐỘNG ………4

1.1 Khái niệm sức lao động………4

1.2 Hàng hóa sức lao động và hai điều kiện để sức lao động …… 4

trở thành hàng hoá 1.3 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động……… 4

2 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ ……… 5

2.1 Khái niệm giá trị thặng dư……….5

2.2 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng ……… 6

2.3 Nguồn gốc của giá trị thặng dư ………6

2.4 Bản chất của giá trị thặng dư……….7

2.5 Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư………8

2.6 Các hình thúc biểu hiện giá trị thặng dư……… 9

C KẾT LUẬN ………14

D TÀI LIỆU THAM KHẢO………14

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nguồn lực con người luôn là vấn đề quan trọng quyết định sức mạng của đất nước đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt đất nước muốn giàu mạnh thì phải dựa vào bản thân, sức lao động sáng tạo của con người Trong công cuộc đổi mới đất nước năm

1986 Đảng và nhà nước ta đã định hướng chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường, trong đó đã có nhiều thị trường đã và đang tiếp tục hình thành và phát triển, tuy nhiên thì trình độ phát triển của chúng còn tương đối thấp so với các nước láng giềng Nổi bật trong số đó chính là thị trường sức lao động Nguồn lao động chính là một trong những bộ phận đóng góp vào sự

pháttriển của các mặt đời sống, kinh tế, xã hội Trong thời đại ngày nay, sức lao độngđược coi là “một loại tài nguyên đặc biệt”, là nguồn lực chính cho sự phát triển củađất nước Việc đưa ra các chính sách, các giải pháp để vận dụng thúc đấy phát triểnđất nước Việt Nam ý nghĩa vô cùng quan trọng

Nước ta đang phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thịtrường, có sự quản lý Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mặc dù nền kinh tếthị trường ở nước ta có tính đặc thù của nó, song đã là sản xuất hàng hóa thì ở đâu cũngđề có những đặc tính phổ biến, cũng phải nói đến giá trị và giá trị thặng dư

2 Mục đích của đề tài

Hiểu được thế nào là sức lao động cùng với nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư các điệu kiển cho sức lao động trở thành hàng hoá

Trang 4

NỘI DUNG

1 HÀNG HOÁ SỨC LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm sức lao động

C.Mác viết:” Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.”

Hay nói cách khác, sức lao động mà khả năng lao động của mỗi người trong quá trình sản xuất, kinh doanh hay lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Sức lao động là khả năng lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong quá trình làm việc

1.2 Hàng hóa sức lao động và hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

- Hàng hóa sức lao động là kết quả của một quá trình lao động trong một khoảng thời gian nhất định

Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cũng là điều kiện cơ bản của sản xuất Nhưng không phải trong bất kỳ điều kiện nào, sức lao động cũng là hàng hóa Thực tiễn lịch sử cho thấy, sức lao động của người nô lệ không phải hàng hóa, vì bản thân nô lệ thuộc sở hữu của chủ nô, anh ta không có quyền bán sức lao động của mình Người thợ thủ công tự do tuy được tùy ý sử dụng sức lao động của mình, nhưng sức lao động của anh ta cũng không phải hàng hóa, vì anh ta có tư liệu sản xuất để làm ra sản phẩm nuôi sống mình chứ chưa buộc phải bán sức lao động để sống.Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:

Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể.

Thứ hai, người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự động

kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán cho nên họ phải bán sức lao động

Khi hai điều kiện trên tồn tại song song thì sức lao động sẽ trở thành hàng hóa như một điều kiện tất yếu

1.3 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính gồm giá trị và giá trị sử dụng

a) Giá trị của hàng hóa sức lao động

Trang 5

Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng có số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định Sức lao động chỉ tồn tại như năng lực của con người sống muốn tái sản xuất ra năng lực đó con người phải biết tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định do vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy Diễn đạt theo cách khác giá trị của hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động

Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành:

-Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất và tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động

-Phí tổn đào tạo người lao động

-Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động

Nếu đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hàng hóa sức lao động phải được phản ánh lượng giá trị nêu trên

b) Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhầm mục đích thỏa mãn nhu cầu của người mua

Người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn giá trị tăng thêm giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được thể hiện trong quá trình sử dụng sức lao động

Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt mang yếu tố tinh thần và lịch sử giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trong khi sử dụng, nó không những giá trị của nó được bảo tồn mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn hơn đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn giá trị thặng dư nêu trên do hao phí sức lao động mà có

2.GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

2.1 Khái niệm giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản

Trang 6

Sở dĩ được gọi là dôi ra vì người lao động chỉ cần một phần nhất định thời gian hao phí sức lao động đã được thỏa thuận theo nguyên tắc ngang giá là đủ để bù đắp giá trị hàng hóa sức lao động của mình, thỏa thuận này được phản ánh ở một bản hợp đồng lao động giữa người mua và người bán hàng hóa sức lao động Tuy nhiên trên thực tế trong nền kinh tế thị trường thỏa thuận này rất khó đạt được mức ngang giá nghĩa là tiền công của người bán sức lao động rất khó phản ánh lượng giá trị đầy đủ theo ba yếu tố cấu thành giá trị

2.2Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

Để có được giá trị thặng dư nên sản xuất xã hội đã đạt đến một trình độ nhất định Trình độ đó phản ánh việc lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian lao động (trong thời gian lao động đã được hạ vẫn mua bán theo nguyên tắc ngang giá) là có thể bù đắp được giá trị hàng hóa sức lao động bộ phận này là thời gian lao động tất yếu

Ngoài thời gian lao động tất yếu đó, vẫn trong nguyên tắc ngang giá đã thỏa thuận với người lao động phải làm việc trong sự quản lý của người mua hàng hóa sức lao động và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản thời gian đó là thời gian lao động thặng dư

Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư, xét từ phía nhà tư bản là quá trình ứng ra và

sử dụng tư bản với tư cách là giá trị mang lại giá trị thặng dư Để tiến hành sản xuấ,t nhà tư bản phải ứng tư bản ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động

2.3Nguồn gốc của giá trị thặng dư

Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải mua sức lao động và tư liệu sản xuất Vì

tư liệu sản xuất và sức lao động do nhà tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản

Sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình tạo ra giá trị tăng thêm cho nhà tư bản khi năng suất lao động đạt tới trình độ nhất định – chỉ cẩn một phần của ngày lao động người công nhân làm thuê đã tạo tra giá trị bằng giá trị sức lao động của chính mình

Trang 7

Bằng lao động cụ thể của mình, công nhân sử dụng các tư liệu sản xuất và

chuyển giá trị của chúng vào sản phẩm; và bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, phần lớn hơn đó được gọi là giá trị thặng dư

Giá trị hàng hóa (W) được sản xuất ra gồm hai phần: giá trị những tư liệu sản xuất đã hao phí được lao động cụ thể bảo tồn và chuyển vào sản phẩm (giá trị

cũ, ký hiệu c) và giá trị mới (v+m) do lao động trìu tượng của công nhân tạo ra (lớn hơn giá trị hàng hóa sức lao động) Phần giá trị mới do lao động sống tạo thêm ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động, được nhà tư bản thu lấy mà không trả cho người lao động, được gọi là giá trị thặng dư (m) Như vậy, lao động sống

là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư

2.4 Bản chất giá trị thặng dư

Qua nghiên cứu về nguồn gốc của giá trị thặng dư cho thấy giá trị thặng dư là kết quả của sự hao phí sức lao động trong sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

Quá trình đó diễn ra trong quan hệ xã hội giữa người mua hàng và sức lao động

và người bán hàng hóa sức lao động, do đó nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp là giai cấp tư sản và giai cấp công nhân thì giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế xã hội là quan hệ giai cấp; trong đó giai cấp nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động của giai cấp công nhân Ở đó mục đích của tư bản là giá trị thặng dư người lao động làm thuê phải bán sức lao động của nhà tư bản ấy

Để hiểu sâu hơn về bản chất của giá trị thặng dư các mác làm rõ hai phạm trù tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

-Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến

để sản xuất ra giá trị thặng dư đó

Công thức : m’=m/v *100%

-Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được

Công thức:M=m’*V

m’: tỷ suất giá trị thặng dư

m: là giá trị thặng dư

v:tư bản khả biến

V :là tổng tư bản khả biến

M :là khối lượng giá trị thặng dư

Trang 8

2.5 Các phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư

Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa Vì vậy, các nhàtư bản dùng nhiều phương pháp để tăng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư.Khái quát có hai phương pháp để đạt được mục đích đó là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

a) Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của sản xuất tư bản chủ nghĩa, khi kỹ thuật còn thấp, tiến bộ chậm chạp thì phương pháp chủ yếu để tăng giá trị thặng dư là kéo dài ngày lao động của công nhân

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được trên cơ sở kéo dài tuyệt đốingày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi

Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư Tỷ suất giá trị thặng dư là

:m’ = 4h / 4h x 100% = 100%

Giả sử nhà tư bản kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ, trong khi thời gian tất yếukhông thay đổi, vẫn là 4 gịờ Khi đó, tỷ suất giá trị thặng dư là:

m’ = 6h / 4h x 100% = 150%

Như vậy, khi kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tấtyếu không thay đổi, thì thời gian lao động thặng dư tăng lên, nên tỷ suất giá trịthặng dư tăng lên Trước đây, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% thì bây giờ

là 150%

Về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu, nhưng không thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động Vì công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe Việc kéo dài ngày lao động còn vấp phải sự phản kháng của giai cấp công nhân Còn giới hạn dưới của ngày lao động không thể bằng thời gian lao động tất yếu, tức là thờigian lao động thặng dư bằng không

Trong phạm vi giới hạn nói trên, độ dài của ngày lao động là một đại lượng khôngcố định và có nhiều mức khác nhau Độ dài cụ thể của ngày lao động do cuộc đấutranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trên cơ sở tương quan

Trang 9

lực lượngquyết định Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi ngày lao động tiêu chuẩn,ngày làm 8 giờ đã kéo dài hàng thế kỷ

b) Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Khi sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển đến giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, kỹthuật đã tiến bộ làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, thì các nhà tưbản chuyển sang phương thức bóc lột dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xãhội, tức là bóc lột giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thời gianlao động tất yếu lại để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng

dư trêncơ sở tăng năng suất lao động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động khôngđổi

Giả sử ngày lao động là 8 giờ và nó được chia thành 4 giờ là thời gian lao động tấtyếu và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư Tỷ suất giá trị thặng dư là:

m’ = 4h / 4h x 100% = 100%

Giả định rằng ngày lao động không thay đổi, nhưng bây giờ công nhân chỉ cần 3giờ lao động đã tạo ra được một lựơng giá trị mới bằng với giá trị sức lao động củamình Do đó, tỷ lệ phân chia ngày lao động sẽ thay đổi: 3 giờ là thời gian lao độngtất yếu và 5 giờ là thời gian lao động thặng dư Bây giờ, tỷ suất giá trị thặng

dư sẽlà:

m’ = 5h / 3h x 100% = 166%

Như vậy, tỷ suất giá trị thặng dư đã tăng từ 100% lên 166%

Thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động Muốn rút ngắn thờigian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động Để hạ thấp được giá trị sức laođộng thì phải giảm được giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết

để tái sảnxuất sức lao động, do đó phải tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ratư liệu sinh hoạt

Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất và của năng suất lao động xã hội dướichủ nghĩa tư bản đã trải qua ba giai đoạn: hợp tác giản đơn, công trường thủ côngvà đại công nghiệp cơ khí, đó cũng là quá trình nâng cao trình độ bóc lột giá trịthặng dư tương đối.Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên

Trang 10

được các nhà tư bản sử dụngkết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê trong quá trìnhphát triển của chủ nghĩa tư bản Dưới chủ nghĩa tư bản, việc áp dụng máy móckhông phải là để giảm nhẹ cường độ lao động của công nhân, mà trái lại tạo điềukiện để tăng cường độ lao động Ngày nay, việc tự động hóa sản xuất làm cho cường độ lao động tăng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự căng thẳng của thầnkinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp

2.6 Các hình thúc biểu hiện giá trị thặng dư

a) lợi nhuận

- Chi phí sản xuất

Mục đích của nhà tư bản là thu hồi được giá trị tư bản đã ứng ra từ giá trị hàng hóa đã bán được Khái niệm chi phí sản xuất xuất hiện trong mối quan hệ đó Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy Đó là chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa

Chi phí sản xuất được ký hiệu là k

Về mặt lượng, k= c+v

Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G = c + (v+m) sẽ biểu hiện thành: G =k+ m

Trong thực tế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hóavà chi phí sản xuất có một khoảng chênh lệch Cho nên sau khi bán hàng hóa (bán ngang giá), nhà tư bản không những bù đắp đủ sổ chi phí đã ứng ra mà còn thu được số chênh lệch bằng giá trị thặng dư Số chênh lệch này C.Mác gọi là lợi nhuận Ký hiệu lợi nhuận là p Khi đó giá trị hàng hóa được viết là:G=k+p

Từ đó p=G – k

.C.Mác khái quát: giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn

bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận Điều đó có nghĩa, lợi nhuậnchẳng qua chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường

-Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận

Ngày đăng: 16/03/2023, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w