KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ BỘ MÔN PHÁP LUẬT Đề số 01 ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Học kỳ 2, năm học 2020 2021 Hình thức Bài tập lớn Học phần Luật Tố tụng Hành chính Mã học phần LCPL2517 Trình độ đào tạo Đại h.
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BỘ MÔN PHÁP LUẬT
Đề số 01
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Học kỳ 2, năm học 2020-2021 Hình thức: Bài tập lớn
Học phần: Luật Tố tụng Hành chính Mã học phần: LCPL2517
Trình độ đào tạo: Đại học
Anh A thường trú tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, có căn cước công dân 123456789 Ngày 20/8/2021, anh A chở bạn gái là chị B đi trên đường thì gặp chốt kiểm soát tại huyện Thanh Trì và bị yêu cầu dừng lại kiểm tra
Tại thời điểm trên, thành phố Hà Nội đang giãn cách theo Chỉ thị 16/CT-TTg
về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 và quy định người dân khi ra đường phải có giấy đi đường Anh A có giấy đi đường phù hợp nhưng chị B không có; vì vậy đã bị anh C – Cảnh sát giao thông huyện Thanh Trì xử phạt hành chính đối với chị B Anh A không đồng ý việc xử phạt nêu trên của anh C vì anh A cho rằng mình có giấy đi đường là được, chị B là người đi cùng nên không cần Sau đó anh A làm đơn khởi kiện ra tòa
Hỏi:
1 Vụ việc trên thuộc loại vụ việc nào trong 5 vụ việc có thể khởi kiện theo thủ tục
tố tụng hành chính Giải thích
2 Phân tích 05 loại vụ việc có thể khiếu kiện theo thủ tục tố tụng hành chính
3 Đánh giá về quy định về quyền khởi kiện tại Điều 115 Luật TTHC năm 2015
Trả lời:
Câu 1:
Vụ việc đã cho thuộc loại khởi kiện hành vi hành chính
Cơ sở pháp lý: Khoản 3, 4, 8 Điều 3, Điều 5, Điều 30, Điều 115 Luật Tố tụng hành chính năm 2015
Giải thích:
Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 và Điều 115 Luật Tố tụng hành chính năm
2015 thì 5 loại vụ việc có thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính là:
- Khởi kiện quyết định hành chính;
- Khởi kiện hành vi hành chính;
- Khởi kiện quyết định kỉ luật buộc thôi việc;
Trang 2- Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vi phạm vụ việc cạnh tranh;
- Khiếu kiện danh sách cử tri
Chị B bị anh C - cảnh sát giao thông huyện Thanh Trì xử phạt vi phạm hành chính Hành vi xử phạt vi phạm hành chính của anh C là một hành vi hành chính theo
quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính Cụ thể: “Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”
Anh C là người có thẩm quyền của Cảnh sát giao thông - cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý trật tự đảm bảo an toàn xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg trong phòng chống dịch Covid 19 Hành vi của anh A là hành vi thực hiện theo quy định của Chỉ thị 16/CT-TTg và quy định về việc người dân khi ra đường phải có giấy đi đường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Do vậy, hành vi xử phạt chị B khi ra đường không có giấy đi đường được coi là hành vi hành chính
Điều 5 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình” Như vậy, nếu chị B hoặc anh A cho rằng, anh C xử phạt mình là
sai, gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình và không đồng ý với hành vi
xử phạt của anh C thì chị B có quyền tiến hành khởi kiện vụ án hành chính, cụ thể là khởi kiện hành vi hành xử phạt hành chính của anh C
Trong trường hợp này, anh A có thể tiến hành khởi kiện hành vi hành chính của anh C Tuy nhiên, việc Tòa án có thụ lý đơn khởi kiện của anh A hay không thì còn phải xem anh A có chứng minh được hành vi hành chính này có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của anh A hay không
Ngoài ra, nếu chị B nhận được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì chị B
có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định này Đây là một quyết định hành chính nên khi đó vụ việc này là khởi kiện quyết định hành chính
Câu 2:
Phân tích 05 loại vụ việc có thể khiếu kiện theo thủ tục tố tụng hành chính:
Khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định: “Người khởi kiện
là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành
Trang 3khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri)” thì 05 loại vụ việc có thể khiếu
kiện theo thủ tục tố tụng hành chính gồm:
a) Khiếu kiện quyết định hành chính
Thứ nhất, đối tượng của vụ việc thì Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định:
“1 Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người
có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
2 Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này
mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
Như vậy, đối tượng khi tiến hành khởi kiện vụ án hành chính là các văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định hoặc dưới hình thức khác như thông báo, kết luận, công văn do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành có chứa đựng nội dung của quyết định hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính mà người khởi kiện cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
Thứ hai, về chủ thể bị kiện là người ban hành, ký tên quyết định hành chính bị kiện Theo đó, các chủ thể này là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó đã ban hành ra văn bản
Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính, Điểm a Khoản 2 Điều
116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định hành chính đó
b) Khiếu kiện hành vi hành chính
Thứ nhất, về đối tượng của vụ việc là các hành vi hành chính Theo đó, Khoản
3, Khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định:
Trang 4“3 Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
4 Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”
Thứ hai, về chủ thể bị kiện là cơ quan quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước đã thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công
vụ mà việc thực hiện hoặc không thực hiện đó bị coi là ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác
Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện thì tương tự như đối với khởi kiện quyết định hành chính được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm
2015 Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện hành vi hành chính trong 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được hành vi hành chính đó
c) Khiếu kiện quyết định kỉ luật buộc thôi việc
Thứ nhất, về đối tượng của vụ việc là quyết định kỉ luật buộc thôi việc Khoản 4 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định:
“4 Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình.”
Bên cạnh đó, Khoản 2 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu kiện của Tòa án thì cac quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức chỉ áp dụng đối với chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống
Thứ hai, vì đây cũng là một dạng quyết định hành chính nên chủ thể bị kiện trong vụ việc này chính là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức trên
Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện, tương tự như đối với khởi kiện quyết định hành chính và hành vi hành chính được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức trong 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định đó d) Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vi phạm vụ việc
Trang 5Thứ nhất, về đối tượng của vụ việc chính là các quyết định giải quyết khiế nại
về quyết định xử lý vi phạm vụ việc cạnh tranh Theo Mục 5 Chương VIII Luật Cạnh tranh năm 2018, các quyết định này gồm:
(i) Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng cạnh tranh đối với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh khi xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh;
(ii) Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Công thương đối với quyết định của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Thứ hai, về chủ thể bị kiện là chủ thể ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Theo như trên thì Hội đồng cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Công thương sẽ là chủ thể bị kiện trong vụ việc khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện Điểm b Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định thời hiệu để khởi kiện trong vụ việc này là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
e) Khiếu kiện danh sách cử tri
Thứ nhất, về đối tượng của vụ việc Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 thì các danh sách cử tri có thể bị khiếu kiện gồm:
(i) Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội;
(ii) Danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
(iii) Danh sách cử tri trưng cầu cầu ý dân
Thứ hai, về thời hiệu khởi kiện Điểm c Khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định thời hiệu để khởi kiện trong vụ việc này là trong vòng từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày Như vậy, trong trường hợp này, thời hiệu khởi kiện là không xác định cụ thể mà phụ thuộc vào các thời điểm diễn ra trong thực tế, phù hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bầu cử trên cả nước
Câu 3:
Trang 6Điều 115 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ
án như sau:
“1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
2 Tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
3 Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.”
Đây là quy định nhằm đảm bảo quyền khởi kiện trong tố tụng hành chính của
cá nhân, tổ chức Khi các cá nhân, tổ chức nhận thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng, không đồng ý với các quyết định hành chính, hành vi hành chính thì có thể khởi kiện các quyết định, hành vi này Bảo đảm quyền khởi kiện trong tố tụng hành chính là tạo ra cho các chủ thể có quyền khởi kiện có đủ các điều kiện cần thiết, chắc chắn thực hiện được trên thực tế, quyền khởi kiện ra Tòa án nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình thông qua các biện pháp được pháp luật quy định
Việc bảo đảm quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thứ nhất, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức dừng hoặc chấm dứt bị xâm hại bởi các hoạt động quản lý hành chính nhá nước Thứ hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính giúp nâng cao ý thức pháp luật của các chủ thể trong quan
hệ pháp luật tố tụng hành chính nói riêng và quan hệ pháp luật hành chính nói chung Đây là một quyền có ý nghĩa lớn trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân
Các nội dung được khởi kiện theo Điều 115 Luật Tố tụng hành chính năm 2015
đã bao trùm phần lớn các hoạt động quản lý nhà nước Bên cạnh đó, các cá nhân và tổ chức được đảm bảo quyền khiếu kiện của mình ngay cả khi đã được giải quyết khiếu nại Quy định về quyền khởi kiện này cho thấy sự bảo đảm đến cùng sự công bằng trong quản lý hành chính xã hội Từ đó, các cá nhân tổ chức có thể được đảm bảo tốt
Trang 7nhất quyền lợi hợp pháp của mình, được bảo vệ để đứng ra đấu tranh cho quyền lợi của mình một cách rõ ràng, nguyên tắc và pháp lý
Các quy định trong điều luật này đều quy định chỉ cần cá nhân, tổ chức không đồng ý với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức đều có quyền khởi kiện ra tòa án Điều này cho thấy Đảng và Nhà nước đã rất nỗ lực trong xây dựng, củng cố và phát triển theo đúng Hiến pháp, bảo vệ tối đa lợi ích của người dân bằng pháp luật
Tuy nhiên, các cá nhân, tổ chức không được quyền khởi kiện đối với các trường hợp:
(i) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo qu định của pháp luật;
(ii) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
Các quyết định, hành vi này nếu không hợp pháp thì có thể bị xử lý theo quy định tại Pháp lệnh số 09/2014/UBVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 20/01/2014 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
(iii) Các quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức
Khoản 6 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2013 quy đinh “Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là những quyết định, hành vi chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác; quản
lý, tổ chức cán bộ, kinh phí, tài sản được giao; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chính sách, pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức.”
Đối với quy định này còn có sự bất cập, điển hình về “công tác tổ chức cán bộ” trong các cơ quan, tổ chức Cá nhân bị điều động có thể không đồng ý, cảm thấy không đúng quy định pháp luật lại không có quyền khởi kiện quyết định điều động mình Quy định này có phần làm giảm bớt quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân trước một quyết định hành chính, hành vi hành chính không phù hợp