Họ và tên Lớp ĐỀ SỐ 1 ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2021 – 2022 MÔN TIẾNG VIỆT (LỚP 1) I Kiểm tra đọc (10 điểm) 1 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) 2 Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm) Đọc th[.]
Trang 1I Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Công bằng
Hoa nói với bố mẹ: Con yêu bố mẹ bằng dường từ đất lên trời!
Bố cười: Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở
về đất Hoa không chịu:
Con yêu bố mẹ nhiều hơn!
Mẹ lắc đầu: Chính mẹ mới là người yêu con và bố nhiều nhất! Hoa rối rít xua tay: Thế thì không công bằng! Vậy cả nhà mình
ai cũng nhất bố mẹ nhé!
Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng.
Câu 1: (0,5 điểm) Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A Hoa chỉ yêu mẹ B Hoa yêu bố mẹ bằng từ đất lên trời
C.Hoa yêu bố mẹ rất nhiều D Hoa chỉ yêu bố
Câu 2: (0,5 điểm) Bố nói gì với Hoa?
A Bố yêu Hoa rất nhiều
B Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
C Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất
D Bố yêu con
Câu 3: (1 điểm) Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào
để công bằng cho mọi người?
A Cả nhà mình ai cũng nhất B Mẹ Hoa là nhất
C Bố của Hoa là nhất D Hoa là nhất
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu về gia đình em.
II Kiểm tra viết (10 điểm)
1.Chính tả: (6 điểm)
GV đọc bài chính tả trang 112 (sách Tiếng việt 1, tập 2) cho HS viết (Thời gian viết: 15 phút)
Trang 22.Bài tập (3 điểm): ( từ 20 - 25 phút)
II Bài tập (4 điểm):
Câu 1.( 1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?
…….e nhạc, con ……ựa …….ôi nhà, suy …….ĩ
Câu 2 (1 điểm): Tìm từ ngữ thích hợp viết vào chỗ chấm
………… ……… ………
Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối
Câu 4: (M3- 1 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu và
viết lại câu
Trong (…), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật
Họ và tên:……… …… Lớp……… ĐỀ SỐ 2.
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1)
I Đọc hiểu (4 điểm): Thời gian 20 phút
- Đọc thầm bài: “Đầm sen”
Chúa tể, hung dữ, đêm tối
Trang 3Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1(1 điểm): Hoa sen mọc ở đâu?
A Ở trong đầm B Ở trong làng C Ở trên thuyền nan
Câu 2 (1 điểm): Khi nở, cánh hoa sen có màu gì?
A Cánh hoa màu hồng
B Cánh hoa đỏ nhạt
C Cánh hoa chen nhị vàng
Câu 3 (1 điểm): Nối
khiết
Hương
sen
Màu xanh mát
Câu 4 (1 điểm):Em hãy tìm và viết lại câu văn thể hiện vẻ đẹp của
hoa sen trong bài đọc “Đầm sen”.
B/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 20 phút.
I Chính tả: (6 điểm)
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng Hương sen ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm
II Bài tập (4 điểm):
Trang 41 (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?
…….e nhạc, con ……ựa …….ôi nhà, suy …….ĩ
2 (1 điểm): Tìm từ ngữ thích hợp viết vào chỗ chấm
………… ………
………
3 (1 điểm) : Nối từ ngữ thành câu.
lại
4 (1 điểm) : Em hãy viết một câu về vẻ đẹp của hoa sen.
Trang 5I Đọc hiểu (4 điểm):
Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
Theo Hữu Tưởng
II Bài tập:
* Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu?
a Ngay giữa sân trường b Trồng ở ngoài đường
c Trồng ở trong vườn điều d Trên cánh đồng
Câu 2. Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?
a Cây vươn dài những cành khẳng khiu,trụi lá
b Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn
c.Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
d Lá vàng rụng đầy sân
* Tìm tiếng trong bài có vần oang: ……….
* Tìm tiếng ngoài bài có vần oang: ……….
* Viết 1 câu chứa tiếng có vần oang:
* Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) ăn hay ăng: Bé ngắm tr Mẹ mang ch ra phơi
n
b) ng hay ngh: … ỗng đi trong … õ … …é ……….e mẹ gọi
* Vẽ mô hình và lần lượt đưa các tiếng quang, quả, kháng, mạn vào mô hình:
Trang 6III Viết:
Lời khuyên của bố
Học quả là khó khăn, gian khổ Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một ngày lao động vất vả Cả những người lính vừa
ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn thích học
IV ĐỌC : Đọc lại tất cả các bài đã học
Trang 7I Đọc hiểu (4 điểm):
Đôi bạn
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe thấy tiếng hát rất hay Nó bèn hỏi:
- Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây Tôi là Dế Mèn Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy
Búp Bê nói:
- Cảm ơn bạn Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt
Theo Nguyễn Kiên
* Dựa vào bài “Đôi bạn”, em hãy khoanh vào chữ đặt trước ý đúng:
1 Búp Bê làm những việc gì?
A Quét nhà và học bài B Rửa bát và quét nhà
C Quét nhà, rửa bát, nấu cơm
2 Dế Mèn hát để làm gì?
A Để luyện giọng B Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn
C Muốn cho bạn biết mình hát rất hay
* Sau khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê trả lời thế nào? Hãy viết lại câu trả lời đó.
* Điền vào chỗ chấm:
a) ch hay tr:
con uột cái … ống dòng ữ
ang giấy bức anh ường học
b) iên hay iêng và dấu thanh:
bệnh v s năng k kị
t nói cô t ngh cứu
c) d, r hay gi:
… eo trồng … ước đèn … uyên … áng mưa … ầm
… ặng dừa … u lịch nghe … ảng óc … ách
B Viết: Em hãy viết bài “Cây liễu dẻo dai “
Trang 8c ĐỌC: Ếch xanh và cô bạn Rùa
Có một chú Ếch xanh thường ra đồng cỏ để tập nhảy Một hôm, trong khi đang tập nhảy, chú phát hiện ra một ụ đất nhỏ “Ôi, đây đúng
là một chỗ tuyệt vời cho mình tập nhảy đây.”
- Chú thầm nghĩ và nhảy phốc lên cái ụ đất đó
Bỗng có một cái đầu màu vàng bé xíu nhô ra: “Ai đấy? Ai nhảy lên lưng tôi thế, làm tôi không sao ngủ được đây này”
Hóa ra đó là một chú rùa đang ngủ chứ không phải là ụ đất.
Ếch xanh nhảy xuống, xin lỗi Rùa và đề nghị kết bạn
Từ đó Ếch xanh và Rùa trở thành đôi bạn thân trên cánh đồng cỏ xanh
1 Chú Ếch xanh thường tập nhảy ở đâu?
a Ở trên đồng b Ở trên bờ đê c Ở bờ ao
2 Khi phát hiện ra ụ đất, Ếch xanh đã làm gì?
a Không làm gì cả b Nhảy phốc lên ụ đất c Đào hang chui xuống
3 Khi biết “ụ đất” là một chú rùa, Ếch xanh đã làm gì?
a Xin lỗi Rùa b Cứ thế bỏ đi c Xin lỗi Rùa và đề nghị kết bạn
Bài 4: (1 điểm) a Điền l hay n ? quả ….a
hoa .ựu
b Điền tr hay ch ? màu … ắng giò
… ả
Bài 5: (1 điểm) Nối các từ ở hai cột để tạo thành câu
Bài 6 (1 điểm): Sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa
rất, hoa hồng, thơm
………
Trang 9(1)
Mây đen lũ lượt
Kéo về chiều nay
Mặt trời lật đật
Chui vào trong mây.
(2) Chớp đông chớp tây Rồi mưa nặng hạt Cây lá xòe tay Hứng làn nước mát.
(3) Gió reo gió hát Giọng trầm giọng cao Chớp dồn tiếng sấm Chạy trong mưa rào.
(Trần Tâm)
1/ Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
a Bài thơ nói về hiện tượng thiên nhiên nào?
A Nắng B Mưa C Bão
b Trong bài thơ có bao nhiêu từ có vần “ay”?
A 2 từ B 3 từ C 4 từ
c Từ “chớp” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ?
2 Trả lời câu hỏi:
a Em hãy tìm các từ có vần “ây” trong bài thơ
………
………
b Em hãy viết 1, 2 câu kể về một cơn mưa
………
………
BÀI TẬP:
a/ ai hay ay:
nhảy d xe m đám m
b/ Chọn một từ trong ô vuông để điền vào chỗ trống:
say sưa biểu diễn kiểm tra
Thầy Đức Vân là thầy giáo dạy thể dục của em Thầy đã từng học võ cổ truyền cho các anh chị lớp 4, lớp 5 Hôm qua, thầy đã cho chúng em xem Ai cũng trầm trồ thán phục
ĐỌC THÀNH TIẾNG Bài 1: Hoa mai vàng
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai
to hơn cánh hoa đào một chút Những nụ mai không phải mầu hồng
mà xanh ngời mầu ngọc bích Sắp nở, nụ mai mới phô vàng Khi nở,
Trang 10cánh mai xòe ra mịn màng như lụa Những cánh hoa ánh lên một sắc mầu vàng muốt, mượt mà Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đậm đặc như hoa đào Vì thế, khi cánh mai rung rinh cười với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng dập dờn bay lượn
Câu hỏi: Khi nở, cánh mai như thế nào?
………
Bài 2: Tiếng đàn
Tiếng đàn bay ra vườn Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá Hoa mười giờ nở đỏ quang các lối đi ven hồ Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp
Câu hỏi: Ngoài Hồ Tây, dân chài đang làm gì?
………
………
Bài 3: Nhà gấu ở trong rừng
Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ Gấu bố, gấu
mẹ, gấu con béo nũng nính, bước đi lặc lè, lặc lè Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây Suốt mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no
Câu hỏi: Gấu đi nhặt hạt dẻ vào mùa nào?
………
………
Trang 11I KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP
Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:
- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không?
Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi.
Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:
- Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp.
Hùng vội hỏi:
- Cái nào không đẹp hả bác?
Bác Thành bảo:
- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.
Em hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:
Câu 1: Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường?
A Con gà B Con hổ C Con ngựa
Câu 2: Hùng vẽ tranh bằng gì?
A Bằng phấn B Bằng màu C Bằng than
Câu 3: Vì sao bác thành bảo bức tranh có cái không đẹp?
A Vì con ngựa không đẹp B Vì tô màu không đẹp
C Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn
Câu 4: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
vui mừng, Lan, tặng, khi, được, quà
II KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: Nghe viết bài: Cuộc thi tài năng rừng xanh
II Bài tập
Câu 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh
lắng ……….e thơm …… on ……ăn nắp suy ………ĩ
Câu 2: Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh
Trang 12t…………chim cô t……… v………… kẹo s………… năng
Câu 3: Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp
Câu 4: Viết 1 - 2 câu về lớp học của em
ĐỌC THÀNH TIẾNG Bài 1: Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật trong trải nhẹ khắp cánh đồng Những con sơn ca đang nhẩy nhót trên sườn đồi Chúng bay lên cao và cất tiếng hót Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng lảnh lót, vang mãi đi xa Bỗng dưng, lũ sơn ca không hát nữa mày bay vút lên trời xanh thẳm.
Câu hỏi: Tiếng hót của chim sơn ca như thế nào?
Bài 2: Giàn mướp
Thật là tuyệt!
Mấy bông hoa vàng tươi như những đốm nắng đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát.
Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu Cứ thế hoa
nở tiếp hoa Rồi quả thi nhau chồi ra: bằng ngón tay, bằng con chuột, rồi bằng con cá chuối to Có hôm, chị em tôi hái không xuể Bà tôi sai mang
đi biếu cô tôi, dì tôi, cậu tôi, chú tôi, bác tôi mỗi người một quả.
Câu hỏi: Tác giả miêu tả hoa mướp như thế nào?
Họ và tên:……… …… Lớp……… ĐỀ SỐ 7.
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1) PHẦN 1: Kiểm tra đọc: Chú gà trống ưa dậy sớm
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá
Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: "Rét! Rét!"
Trang 13A Bên đống tro ấm B Trong nhà C Trong sân
Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân?
A Mèo mướp B Chú gà trống C Chị gà mái
Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì?
A Tắm nắng B Nhảy múa C Gáy vang: Ò ó o o !
Câu 4: Em hãy viết 1 câu nói về chú gà trống trong bài đọc:
PHẦN 2: Nghe – viết: Lấy tăm cho bà
Cô giáo dạy cháu về nhà
Ăn xong nhớ lấy cho bà cái tăm Nhưng bà đã rụng hết răng Cháu không còn được lấy tăm cho bà
Em đi rót nước bưng ra Chè thơm hương tỏa khắp nhà vui vui
BÀI TẬP:
Bài 1 Điền vài chỗ chấm tr hay ch:
……ú mèo con có đôi mắt ……òn xoe như hai hòn bi ve
Bài 2 Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh:
……… ………
Trang 14Bài 3 Nối nội dung ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa:
Cánh đồng lúa hoa đào nở rộ
Nghỉ hè, cả nhà em bay lượn trên bầu trời
Những chú chim về quê thăm ông bà
Bài 4 Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh:
Cả lớp lắng e cô giáo giảng bài
Bạn Huy……….ồi cùng bàn với bạn
PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh
Họ và tên:……… …… Lớp……… ĐỀ SỐ 8.
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - (LỚP 1) I: Kiểm tra đọc
1 Đọc thầm và làm bài tập (Thời gian 30 phút):
Cả nhà đi chơi núi
Bố mẹ cho Nam và Đức đi chơi núi Đêm trước, mẹ thức khuya để chuẩn bị quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng
Hôm sau, khi mặt trời lên, cả nhà đã tới chân núi Nam và Đức thích thú, đuổi nhau huỳnh huỵch Lên cao, đường dốc và khúc khuỷu, bố phải cõng Đức Thỉnh thoảng mẹ lau mồ hôi cho hai anh em
Trang 15b. Nam và Đức được bố mẹ cho đi thủ đô chơi
c. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi
4. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi?
a Mẹ chuẩn bị quần áo, thức ăn, nước uống và cả tuýp thuốc
chống côn trùng
b Mẹ chuẩn bị quần áo, nước uống và cả tuýp kem đánh răng
c Mẹ chuẩn bị quần áo, thức ăn và cả tuýp thuốc chống côn
trùng
5. Tình cảm của em đối với bố mẹ như thế nào? Viết lại câu trả lời của
em
PHẦN 2: Kiểm tra viết (GV đọc HS viết)
Đêm khuya, mẹ vẫn ngồi bên của sổ cặm cụi may áo cho bé.
Ngày mai bé sẽ đi dự lễ bế giảng năm học Mẹ muốn may cho xong
để bé có chiếc áo mới mặc trong ngày bế giảng
*Bài tập:
Bài 1: Điền r, d hay gi?
Thầy … áo dạy học Bé nhảy … ây
Con cá … ô bơi lội Dữ … … ội
… òng sông …… ặt quần áo
Trang 16Bài 2: Điền vần oc hay ooc?
quần s…… con c……… con v……… n……… độc
Bài 3: Điền vần oanh hay oach
kh… … bánh kh… …… khắc xoành x
………
PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh
Trang 17PHẦN 1: Kiểm tra đọc: Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau
(Đồng dao) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào?
A trời mưa B trời nắng C trời bão
Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ?
A cái tôm, cái bống B cái tôm, cái tép C cái tôm, cái cá
Câu 3: Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, tôm tép đã làm gì?
A trả bà mua rau B mang về nhà C không trả lại cho bà còng
Câu 4: Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì?
PHẦN 2: Nghe – viết:
Trong vườn, mấy chú chim sơn ca cất tiếng hót líu lo Đám chích chòe, chào mào cũng mua vui bằng những bản nhạc rộn ràng Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát
BÀI TẬP:
Bài 1: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống
Trang 18Con … âu .ường học .ú bé ú mưa
Bài 2: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống:
a)……… sẽ làm người khác không tin tưởng
b) Trẻ em phải……….……… với người lớn
Bài 3: Nối
Để phòng bệnh, chúng ta
Bài 4: Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:
nở, hoa phượng, mùa hè, vào, đỏ rực.
PHẦN 3: Viết một câu phù hợp với tranh