Hệ thống biện pháp giáo dục kỷ luật cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Trang 1Học viện chính trị quân sự
[ \
Phạm đình hòe
phạm đình hoè
Hệ thống biện pháp giáo dục kỉ luật cho học viên văn hoá nghệ thuật
trong quân đội
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục
tóm tắt Luận án tiến sĩ giáo dục học
Hà Nội - 2008
Trang 2c ông trình được hoμn thμnh tại
Học viện chính trị quân sự - Bộ Quốc phòng
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Phạm Viết Vượng
2 TS Nguyễn Văn Phán
Phản biện 1: GS TSKH Nguyễn Văn Hộ
Phản biện 2: GS TS Nguyễn Chính Trung
Phản biện 3: PGS TS Đặng Quốc Bảo
Luận án được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước theo quyết định số 1595/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 tại
ngày 16 tháng 5 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Chính trị quân sự
danh mục các công trình của tác giả
liên quan đến luận án đ∙ được công bố
tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau”
Tài liệu nghiệp vụ Văn hoá nghệ thuật quân đội, Tổng cục chính trị,
trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật quân đội, Số 4 (8), 2003, tr3-5
2 Phạm Đình Hòe (2004), “Về giáo dục lối sống văn hoá cho học
viên các trường sĩ quan quân đội” Tạp chí Nhà trường quân đội,
Cục nhà trường, Bộ tổng tham mưu, Số 3, 2004, tr 33 - 35
3 Phạm Đình Hòe (2006), “Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ý
thức chấp hành kỉ luật cho học viên đào tạo các chuyên nghành Văn
hoá nghệ thuật quân đội” Tạp chí Nhà trường quân đội, Cục nhà
trường, Bộ tổng tham mưu, Số 4, 2006, tr 38 - 40
luật với các phẩm chất khác trong nhân cách chiến sĩ – nghệ sĩ”
Thông tin khoa học xã hội và nhân văn quân sự, Phòng Khoa học
công nghệ và môi trường Tổng Cục QĐNDVN Số 108, 11-12/2006,
tr 33 – 35, 29
của học viên Trường ĐH VHNT QĐ trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước” Tài liệu nghiệp vụ Văn hoá nghệ thuật quân đội, Tổng cục chính trị, trường Đại học Văn hoá nghệ
thuật quân đội, Số 4 (21), 2006, tr12-14
6 Phạm Đình Hòe (2006), “Sử dụng các loại hình nghệ thuật trong giáo
dục ý thức kỉ luật cho học viên các chuyên ngành văn hóa – nghệ thuật
quân đội” Tạp chí Nhà trường quân đội, Cục nhà trường, Bộ tổng
tham mưu, Số 6, 2006, tr 44 - 46
Trang 3Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tình hình thế giới hiện nay đang có những diễn biến hết sức phức
tạp, các thế lực thù địch một mặt tăng cường chiến lược "diễn biến hòa
bình", mặt khác lại sẵn sàng kiếm cớ đánh đòn phủ đầu bằng chiến tranh
hiện đại với bất cứ quốc gia nào mà chúng cho là có liên quan đến
“khủng bố”, điều đó đặt ra cho quân đội (QĐ) ta những yêu cầu mới về
giáo dục (GD) tinh thần sẵn sàng chiến đấu và tính kỉ luật (KL) cho quân
nhân (QN)
Quân đội là lực lượng vũ trang phải thực hiện nhiệm vụ trong
những điều kiện hết sức khó khăn, luôn đối mặt với cái sống, cái chết,
đòi hỏi người chiến sĩ phải có tính KL cao, phải tuyệt đối trung thành với
tổ quốc, có ý chí kiên cường và hành động dũng cảm, sáng tạo KL là một
trong những yếu tố tạo nên sức mạnh của QĐ, có vai trò cực kỳ quan trọng
trong quá trình xây dựng QĐ chính quy, hiện đại, đảm bảo hoàn thành
mọi nhiệm vụ trong điều kiện hoà bình, cũng như khi xảy ra chiến tranh
Chính vì thế Nghị quyết của Đảng uỷ Quân sự trung ương lần thứ VIII đã
chỉ rõ: “Tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh xây dựng chính qui, rèn luyện KL
và tăng cường GD pháp luật, điều lệnh, điều lệ, qui định của QĐ Xây
dựng nề nếp chính qui Kiên quyết xử lí nghiêm các vi phạm KL…” [21,
tr.9]
Các cơ sở đào tạo văn hoá nghệ thuật trong quân đội (VHNT trong
QĐ) là nơi đào tạo những diễn viên, nghệ sĩ (NS), những cán bộ công tác
trên mặt trận văn hoá tư tưởng của QĐ, những người trực tiếp tham gia
vào quá trình sáng tạo và biểu diễn nghệ thuật phục vụ đời sống văn hoá
tinh thần cho QĐ Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, các cơ sở
đào tạo VHNT trong QĐ đã đào tạo nên nhiều thế hệ NS tài năng,
những cán bộ VHNT có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức, có
tính KL tự giác, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
Một trong những đặc điểm quan trọng của hoạt động nghệ thuật là
cảm hứng sáng tạo, bởi vì không có cảm hứng không có sáng tạo nghệ
thuật Cảm hứng nghệ thuật là một hiện tượng tâm lý xã hội đặc biệt có
những biểu hiện rất gần với tuỳ hứng và tự do, cho nên trong chừng mực
nào đó người ta thường cho rằng cảm hứng đối lập với KL, người NS
không giống với những người lính có tính KL cao Tuy nhiên, các cơ sở
đào tạo VHNTQĐ- nơi đào tạo nghệ sĩ, lại đồng thời là nơi huấn luyện
chiến sĩ, hai phẩm chất nghệ sĩ , chiến sĩ (NS,CS) thống nhất, hoà quyện
với nhau Do vậy việc giáo dục tính KL cho HV VHNT trong QĐ trở nên
một nhiệm vụ hết sức quan trọng
Trong những năm gần đây công tác GD rèn luyện thói quen hành
vi KL cho học viên chưa đạt được kết quả như mong muốn Một bộ phận HV khi ra trường còn vi phạm KLQĐ, KL nghề nghiệp và chưa chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước, trong quá trình đào tạo còn nhiều hiện tượng vi phạm KL học đường, điều lệnh QĐ, điều lệ nhà trường, quy chế đào tạo… những biểu hiện trên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường Thực trạng này
có nhiều nguyên nhân, trong đó có một phần nguyên nhân là do cán
bộ, giáo viên và các bộ phận chức năng trong nhà trường chưa sử dụng động bộ, thống nhất, phù hợp các biện pháp giáo dục GDKL cho HV
Về phương diện nghiên cứu lí luận, những năm gần đây ở nước ta
đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về KL và GDKL cho QN, HV các nhà trường quân đội, dưới các góc độ triết học, xây dựng Đảng, tâm
lý học và giáo dục học QS Các công trình nghiên cứu đó đã góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lí luận cơ bản về KLQS và GDKL trong QĐ như bản chất của KL, tính KL, hành vi KL của QN, mối quan hệ giữa
phát huy dân chủ và tăng cường KL trong QĐ, phương pháp GD thói
quen hành vi KL cho HV sĩ quan ở các trường đại học QS v.v…
Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào bàn luận một cách hệ thống, sâu sắc về một vấn đề tưởng như mâu thuẫn - đó là tính sáng tạo trong họat động nghệ thuật và tính KL của QN ở các cơ sở
đào tạo VHNT trong QĐ
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Hệ thống biện pháp giáo dục KL cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân
đội” làm đề tài cho luận án của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, luận án có mục đích xây dựng hệ thống các biện pháp GDKL cho HV VHNT nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo CS - NS, những cán bộ VHNT cho QĐ
3 Khách thể nghiên cứu
Quá trình GD nhân cách cho HV VHNT trong quá trình đào tạo ở các cơ sở đào tạo VHNT trong QĐ
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác GDKL cho HV VHNT trong QĐ còn nhiều bất cập, hạn chế, nếu ta có một hệ thống biện pháp GDKL đồng bộ được xây dựng trên một quy trình giáo dục hợp lý, gắn liền với thực tiễn hoạt động nghệ thuật và duy trì nghiêm chế độ quy định của quân đội và của Nhà
Trang 4nước, phát huy được tính tự quản, tự giáo dục rèn luyện của HV thì sẽ
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án tự xác định cho mình các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng cơ sở lý luận của các biện pháp GDKL cho HV VHNT
trong QĐ
- Đánh giá thực trạng GDKL cho HV VHNT trong QĐ hiện nay
- Đề xuất hệ thống biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ
7 Đóng góp của luận án
Luận án phân tích, đưa ra các khái niệm : KL quân sự, KL của
HV VHNT QĐ, giáo dục KL cho HV VHNT QĐ, biện pháp GDKL,hệ
thống biện pháp GDKL cho HV VHNT QĐ, và khái quát những đặc
trưng và các nhân tố tác động đến GDKL cho HV VHNT trong QĐ Đề
xuất hệ thống biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ - một nhóm
trường đặc thù trong hệ thống các trường đại học QS
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận
- Luận án được tổ chức nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt chủ nghĩa Mác -
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt nam
- Luận án được nghiên cứu trên quan điểm hệ thống - cấu trúc,
lôgic - lịch sử và quan điểm thực tiễn để xem xét, phân tích các vấn
đề có liên quan
8.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Để hoàn thành công trình này tác giả luận án đã sử dụng các
phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hóa các tài liệu
chuyên ngành, liên ngành tâm lý - giáo dục và nghệ thuật học… để xây
dựng cơ lý luận của việc GDKL cho HV đào tạo VHNT trong QĐ
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Đề tài sử dụng các phương pháp:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động GDKL và duy trì
chế độ, nề nếp sinh hoạt tập thể, học tập, công tác hàng ngày và những
biểu hiện hành vi KL của HV
+ Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát các đối
tượng HV, cán bộ quản lý và giảng viên
+ Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp phỏng vấn với
HV, cán bộ quản lý, giảng viên về GDKL cho HV để tìm hiểu nguyên
nhân của những điển hình tiên tiến và những vi phạm KL
+ Phương pháp nghiên cứu chân dung những NS - CS, những điển hình về KL và GDKL
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra những bài
học GDKL cho HV
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, các nhà sư phạm trong và ngoài QĐ
+ Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất
- Nhóm phương pháp hỗ trợ:
Tác giả sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu và tính toán các
tham số đặc trưng
9 Cấu trúc của luận án
Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận, kiến nghị, những công trình công bố liên quan đến đề tài, tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1 Cơ sở lý luận vμ thực tiễn của các biện pháp giáo dục Kỉ luật Cho học viên Văn hoá
nghệ thuật trong quân đội 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chủ nghĩa Mác – Lênin coi KL là hiện tượng xã hội đặc biệt; các
yêu cầu về KL của xã hội và các tổ chức là khách quan; song mức độ giáo dục và duy trì nó phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của từng giai cấp
Ph Ăngghen cho rằng: “Khi người lính sống có KL, được huấn luyện chu đáo và có thói quen hành động cùng một lúc thì sẽ tạo sức mạnh to
lớn để chiến đấu và chiến thắng” Kế thừa tư tưởng đó, Lênin coi KLQS
là yếu tố đảm bảo cho sức mạnh và chiến thắng của QĐ; Người nói:
“Chính chế độ tập trung, KL và tinh thần hi sinh đã đưa một nước suy yếu, lạc hậu chiến thắng những nước hùng cường nhất trên thế giới”
Hồ Chí Minh là người sáng lập và rèn luyện QĐ ta; KLQĐ và GDKL cho cán bộ CS được Người đặc biệt quan tâm; nó là một bộ phận trong tư
tưởng của Người về QĐ nhân dân Hồ Chí Minh coi KL là sức mạnh của
QĐ, buông lỏng nó là làm suy yếu QĐ; KLQĐ ta là KL tự giác, nghiêm
minh, đòi hỏi phải được duy trì thực sự nghiêm minh Quán triệt tư tưởng
đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ QĐ lần thứ VIII (2006) đã chỉ rõ: “Tập trung lãnh đạo, đẩy mạnh xây dựng chính qui, rèn luyện KL và xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện, tăng cường giáo dục pháp luật,
Trang 5điều lệnh, điều lệ, qui định của QĐ Xây dựng nề nếp chính qui Kiên quyết
xử lí nghiêm các vi phạm KL”
Luận bàn vấn đề GDKL cho quân nhân, QĐ có nhiều tác giả trong
và ngoài nước nghiên cứu dưới góc độ khác nhau Cụ thể như: “Xây dựng
khái niệm KLQS tự giác” và “Mối tương quan giữa KLQS và tính
KL”(2004 và 2005), của I N Vôncốp; “Những khía cạnh tâm lí của việc
duy trì KLQS trong quân nhân”(2005), V A Bátmarốp; “Những vấn đề
tổ chức và tiến hành giáo dục pháp luật cho quân nhân”(2005), của
Icarốp và C I Custôvanốp v.v Trong QĐ ta có: “Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về KLQS” (1997), của Nguyễn Ngọc Phú; “Cơ sở tâm lý học
của củng cố và nâng cao tính KL của các tập thể QS bộ đội đặc công
”(1996), của Đinh Hùng Tuấn; “Vận dụng tổng hợp các phương pháp
trong giáo dục thói quen hành vi KL cho HV sĩ quan ở các trường đại
học QS”(2004), của Phạm Minh Thụ v.v…
Tuy nhiên, việc GDKL cho đối tượng đặc thù là HV VHNT trong
QĐ, thì chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống
dưới góc độ khoa học giáo dục; do đó đây còn là mảng trống cần phải
được nghiên cứu cả về mặt lí luận và thực tiễn Từ những lí do đó trong
luận án của mình, chúng tôi nghiên cứu làm sáng tỏ hệ thống biện pháp
GDKL cho HV VHNT trong QĐ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
CS - NS, cán bộ VHNT tương lai của QĐ trong thời kì mới
1.2 Khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm kỉ luật, kỉ luật quân sự và kỉ luật của học viên
văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy: KL là sự chấp hành nghiêm và
chính xác của con người đối với các trật tự được quy định bởi luật pháp
Nhà nước, luật lệ của cộng đồng người vì sự tồn tại và phát triển của
chính mình; nó là kết quả của toàn bộ quá trình GD, tự GD, hình thành
nhân cách của mỗi người
Từ các kết quả nghiên cứu, chúng tôi cho rằng: KLQS là sự chấp
hành nghiêm chỉnh và chính xác của mỗi QN đối với các trật tự, quy tắc
được quy định bởi luật pháp Nhà nước, điều lệnh, điều lệ của QĐ, mệnh
lệnh, chỉ thị của cấp trên, nhằm tạo nên sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất
cao trong hành động, phát huy mọi năng lực, trí sáng tạo của mỗi cá
nhân đảm bảo cho QĐ phát huy được sức mạnh, hoàn thành chức năng
và nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh, tình huống.Từ phân tích lý luận
chung, chúng tôi cho rằng: KL của HV VHNT trong QĐ là sự chấp
hành tự giác, nghiêm minh của các cá nhân và tập thể HV đối với
những quy định của cơ sở đào tạo được xây dựng trên cơ sở hệ
thống điều lệnh, điều lệ QĐ, chế định hoạt động văn hoá nghệ thuật
và luật pháp Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên nhằm đảm
bảo cho hoạt động học tập, rèn luyện, công tác đạt được mục tiêu,
yêu cầu đào tạo CS – NS do nhà trường VHNT QĐ đề ra
1.2.2 Khái niệm giáo dục kỉ luật và hệ thống biện pháp giáo dục kỉ lụât cho học viên văn hóa nghệ thuật trong quân đội
* Khái niệm giáo dục kỉ luật cho HV VHNT trong QĐ
Từ kết quả nghiên cứu có thể quan niệm GDKL cho HV VHNT
trong QĐ là tổ hợp những tác động có mục đích, hệ thống, liên tục của các lực lượng GD đến nhận thức, thái độ, hành vi KL của HV và phù hợp với hoạt động chuyên môn nghề nghiệp của họ trong quá trình đào tạo, nhằm giúp HV hình thành phẩm chất KL tự giác - tính KL của người CS -
NS, cán bộ VHNTQĐ, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định.
Việc xác định rõ khái niệm trên tạo nền tảng lí luận, định hướng nghiên cứu thực tiễn quá trình GDKL cho HV ở các cơ sở đào tạo VHNT trong QĐ hiện nay
* Hệ thống biện pháp giáo dục KL cho HV VHNT trong QĐ
Chúng tôi cho rằng: Biện pháp GD là những cách thức cụ thể
mà nhà GD sử dụng để tác động đến các đối tượng GD nhằm thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ GD đã được đặt ra Từ phân tích các
khái niệm KL, KLQS, KL của HV VHNT trong QĐ, GDKL cho HV đào tạo VHNTQĐ và tiếp cận GD đó với tư cách là quá trình toàn vẹn của
các nhân tố, cú thể định nghĩa: Hệ thống biện pháp GDKL cho HV
VHNT trong QĐ là tổng thể những tác động thống nhất, cụ thể, phù hợp của các lực lượng GD đến HV và tập thể HV trong quá trình đào tạo: từ hoàn thiện, quán triệt mục tiêu, tích hợp nội dung GDKL, sử dụng các hình thức hoạt động VHNT; từ duy trì nghiêm nề nếp, chế
độ, xây dựng tính tự quản và đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho GDKL, nhằm hình thành và phát triển phẩm chất KL, góp phần hoàn thiện nhân cách người CS - NS, cán bộ VHNTQĐ tương lai
Đây là khái niệm trung tâm của luận án; trên cơ sở xác định nó, tạo căn cứ nghiên cứu đặc điểm hoạt động VHNT trong QĐ, tìm hiểu kinh nghiệm, khảo sát thực tiễn, xây dựng, đề xuất và phân tích hệ thống
biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ hiện nay
1.3 Những đặc điểm và nhân tố tác động đến quá trình giáo dục kỉ luật cho học viên văn hóa nghệ thuật trong quân đội
1.3.1 Đặc điểm hoạt động văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Hoạt động VHNT trong QĐ bên cạnh những đặc điểm chung, còn có nét riêng là mục đích phục vụ nhiệm vụ chính trị của QĐ; định hướng và GD tư tưởng, tình cảm, thế giới quan, nhân sinh quan , văn hoá, thẩm mĩ cho cán
bộ CS Đồng thời nó là một quá trình có tính sáng tạo cao trong điều kiên thực tế của QĐ, vừa mang tính độc đáo của cá nhân vừa có tính tập thể cao
Trang 6và đối tượng phục vụ là bộ đội, công chúng có trình độ cao và hoạt động
trong những điều kiện rất khó khăn phức tạp v.v… Các đặc điểm đó chi phối
trực tiếp đến việc GDKL cho HV, tạo điều kiện, hỗ trợ thúc đẩy họ sáng tạo
nghệ thuật, đồng thời cũng loại bỏ quan điểm cho rằng GDKL sẽ trói buộc
tự do sáng tạo của các CS - NS, cán bộ VHNTQĐ
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kỷ luật
cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
GDKL cho HV VHNT trong QĐ luôn bị chi phối bởi các nhân tố
như: Điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị của đất nước, nhiệm vụ QĐ và
đặc điểm hoạt động VHNT trong QĐ; quá trình GD trong nhà trường
như: mục tiêu, nội dung, nhà GD, đối tượng GD; quá trình học tập - tự
rèn luyện và hoạt động nghệ thuật của HV - nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
đến GDKL cho họ v.v…Những nhân tố trên tác động tổng hợp đến
GDKL cho HV VHNT trong QĐ theo hai hướng tích cực và tiêu cực Do
đó cần nhận thức rõ tính tích cực và những mặt trái của nó trong quá
trình đào tạo để có biện pháp đem lại hiệu quả cao trong GDKL
1.3.3 Quan hệ phẩm chất kỉ luật với các phẩm chất khác trong
nhân cách người chiến sĩ - nghệ sĩ, cán bộ văn hoá nghệ thuật quân đội
Nhân cách CS - NS, cán bộ VHNTQĐ là tổng hoà những thuộc
tính tâm lý cá nhân của quân nhân và của NS, do đó phẩm chất KL của
HV có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất khác như: phẩm chất chính trị
tư tưởng, đạo đức, ý chí, tình cảm, tài năng nghệ thuật, thể chất…của CS
- NS Các phẩm chất trên hình thành, phát triển trong mối liên hệ tương
hỗ Phẩm chất KL vừa là cơ sở vừa là điều kiện để phát triển các phẩm
chất khác, đến lượt nó phẩm chất KL lại trở thành điều kiện, yêu cầu tất
yếu trong quá trình hình thành các phẩm chất đó trong nhân cách CS - NS,
cán bộ VHNTQĐ
1.4 Thực trạng và kinh nghiệm giáo dục kỉ luật cho học viên
văn hoá nghệ thuật trong quân đội
1.4.1 Thực trạng kỉ luật và giáo dục kỉ lụât cho học viên văn
hoá nghệ thuật trong quân đội
Thực trạng nhận thức, thái độ và thói quen hành vi của HV
VHNTQĐ hiện nay
Cụ thể kết quả khảo sỏt cú 65% HV, 40 % giỏo viờn và 28,5% cỏn
bộ quản lớ đỏnh giỏ HV chấp hành tốt; và:cú 10% giỏo viờn, 25% HV và
43% cỏn bộ quản lớ đỏnh giỏ chấp hành chưa nghiờm KL trong học tập cỏc
mụn khụng chuyờn ngành Cũn vi phạm KL thụng thường : cú 20% giỏo
viờn, 14% cỏn bộ quản lớ và 66% HV cho rằng: HV đó chấp hành nghiờm
KL; và cú 30% giỏo viờn, 43% cỏn bộ quản lớ và 14% HV cho là chưa
nghiờm KL; như vậy có sự thiếu thống nhất trong đỏnh giỏ Hầu hết đối
tượng khảo sỏt cho rằng việc duy trỡ nghiờm KL sẽ ảnh hưởng đến sự sỏng tạo nghệ thuật của HV; cụ thể cú 80% giỏo viờn, 72% cỏn bộ quản lớ và 61% HV thừa nhận điều đú Từ đú dẫn đến sự chõm chước, lỏng lẻo, chưa nghiờm của cỏc lực lượng sư phạm trong xử lớ những hiện tượng vi phạm trờn của của HV, ảnh hưởng nhất định đến sự phỏt triển nhõn cỏch của HV trong quỏ trỡnh đào tạo và sau tốt nghiệp
Thực trạng GDKL cho HV VHNTQĐ trong quỏ trỡnh đào tạo
Từ kết quả khảo sỏt cho thấy: việc hoàn thiện mục tiờu đào tạo, nhất là bổ sung phẩm chất KL cho HV đỏp ứng yờu cầu mới của nhà trường trong quỏ trỡnh đào tạo đó cú 75% giỏo viờn, 69% cỏn bộ quản lớ
và 59% HV cho là rất cần thiết; còn lại cho là khụng cần thiết Kết quả khảo sát về gắn GDKL trong dạy học chuyờn mụn cú 52% giỏo viờn, 48% cỏn bộ quản lớ và 54% HV cho biết đã thực hiện; còn lại cho biết giỏo viờn chưa thực hiện Đối với dạy học cỏc mụn quõn sự, điều lệnh,
KL, phỏp luật… cú 40% giỏo viờn, 60% cỏn bộ quản lớ và 55% HV cho
là đó đạt hiệu quả cao; còn lại cho là chưa đạt kết quả cao Đặc biệt việc
sử dụng VHNT để GDKL cho HV chỉ cú 10% giỏo viờn, 15% cỏn bộ quản lớ và 16% HV cho là đó thường xuyờn sử dụng; còn lại cho biết chưa thường xuyờn sử dụng Việc sử dụng phương phỏp GDKL đối với
HV chỉ cú 55% giỏo viờn, 60% cỏn bộ quản lớ và 50% HV cho biết đó sử dụng cú hiệu quả, số cũn lại là sử dụng ớt và chưa cú hiệu quả Việc duy trỡ cỏc nề nếp, chế độ và KL đối với HV trong quỏ trỡnh đào tạo, cú 70% giỏo viờn, 50% cỏn bộ quản lớ và 75% HV cho rằng đó duy trỡ nghiờm, cũn lại là chưa nghiờm Tớnh tự quản trong cỏc tập thể HV chỉ cú 55% giỏo viờn, 60% cỏn bộ quản lớ và 60% HV nhất trớ đỏnh giỏ tớnh tự quản tốt ; cũn lại là chưa tốt và bỡnh thường Cỏc điều kiện đảm bảo cho GDKL được đỏnh giỏ tốt: giỏo viờn 20%, cỏn bộ quản lớ 20% và HV 15%; bỡnh thường: giỏo viờn 45%, cỏn bộ quản lớ 40% và HV 45%; cũn lại là chưa tốt
Nguyờn nhõn hạn chế về GDKL cho HV
- Một là, việc hoàn thiện mục tiờu đào tạo, nhất là bổ sung phẩm chất KL trong điều kiện phát triển mới chưa được quan tâm đúng mức
- Hai là, chưa coi trọng gắn nội dung dạy học nghiệp vụ với GDKL cho HV; hiệu quả của dạy học cỏc mụn hành chớnh QS, điều lệnh, KL, phỏp luật chưa cao chưa tạo chuyển biến trong cuộc sống của HV
- Ba là, hoạt động GDKL cho HV cũn thiếu biện phỏp huy động sức mạnh sở trường của họ; và việc sử dụng cỏc phương phỏp giỏo dục chưa gắn với duy trỡ nghiêm KL trong quá trình đào tạo
- Bốn là, việc xõy dựng tớnh tự quản trong cỏc tập thể HV chưa cao, chưa thúc đẩy HV tự giáo dục, rèn luyện và điều chỉnh hành vi KL
Trang 7Cỏc điều kiện đảm bảo cũn hạn chế, ảnh hưởng đến duy trì và GDKL
cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo
1.4.2 Một số kinh nghiệm giáo dục kỉ lụât cho học viên văn hoá
nghệ thuật trong quân đội
Trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trường đại học VHNT
QĐ đã nhận thức đúng đắn và tổ chức có hiệu quả công tác GDKL cho
HV như :
- Thường xuyên bám sát thực tiễn nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ
quân đội, yêu cầu hoạt động của người cán bộ VHNTQĐ trong từng giai
đoạn cách mạng để GD lí tưởng chiến đấu, hướng toàn bộ quá trình đào
tạo vào thực hiện thắng lợi mục tiêu đã xác định
- Luôn thực hiện tốt việc gắn nội dung giảng dạy các môn nghiệp
vụ với GD ý thức tổ chức KL cho HV Đồng thời duy trì chặt chẽ chế độ
quy định của QĐ, của nhà trường, chăm lo đời sống vật chất tinh thần
cho cán bộ, giáo viên, HV
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục, coi trọng GDKL thông
qua hoạt động VHNT; đề cao tính tự giác của các tập thể lớp học, của nhóm
HV(tổ tam tam) và từng thành viên v.v…
Một số kinh nghiệm GDKL cho HV của trường đại học VHNTQĐ
trình bày trên, là những bài học thực tiễn có giá trị cho các cơ sở đào tạo
VHNT trong QĐ hiện nay
Chương 2
Hệ thống biện pháp giáo dục Kỉ luật cho học viên
Văn hoá nghệ thuật trong quân đội
2.1 Định hướng xây dựng biện pháp giáo dục kỉ luật cho học
viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Xây dựng, đề xuất biện pháp GDKL cho HV VHNT trong QĐ cần
quán triệt một số định hướng có tính nguyên tắc sau:
Một là, phải đảm bảo tớnh đặc trưng nghiệp vụ VHNTQĐ trong
đào tạo CS – NS
Hai là, Đảm bảo tớnh hệ thống, đa dạng phong phỳ và phản ỏnh
cỏch thức tỏc động giỏo dục
Ba là, phải đảm bảo tớnh toàn diện, gúp phần phát triển đồng bộ nhận
thức, thỏi độ và hành vi KL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo
Bốn là, phải phát huy được khả năng, kinh nghiệm của lực lượng
GD và của HV trong điều kiện của cơ sở đào tạo
Những định hướng cơ bản trên trực tiếp định hướng, chỉ đạo việc xây dựng, đề xuất và sử dụng hệ thống biện phỏp GDKL cho HV VHNTQĐ
2.2 Hệ thống biện pháp giáo dục kỉ luật cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
2.2.1 Hoàn thiện, quán triệt và thực hiện mục tiờu đào tạo chiến sĩ-nghệ sĩ, cán bộ văn hoá nghệ thuật quân đội đỏp ứng yờu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
Căn cứ để hoàn thiện bổ sung phẩm chất KL trong mục tiêu đào
tạo:
- Xuất phát từ đặc thù hoạt động VHNT hiện nay ngày càng trở thành mặt trận trung tâm của cuộc đấu tranh tư tưởng, đặt ra yêu cầu mới cho người CS - NS, cán bộVHNTQĐ về phẩm chất KL, ngay cả khi đang học tập
- Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ mới của QĐ; đòi hỏi bổ sung
thêm những phẩm chất mới, trong đó có phẩm chất KL
- Xuất phát từ chủ trương đổi mới nõng cao chất lượng giỏo dục đào tạo đội ngũ cỏn bộ, nhõn viờn chuyờn mụn kĩ thuật trong cỏc nhà trường QĐ
- Xuất phát từ sự đỏnh giỏ mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đặc biệt về
phẩm chất KL của CS - NS, cán bộ VHNTQĐ đã qua đào tạo
- Xuất phát từ giao lưu văn hoá giữa các dân tộc, quốc gia và thị hiếu văn hoá thẩm mĩ của lớp trẻ hiện nay, trong đó có lớp trẻ QĐ
Cỏch tiến hành: Tổ chức Đảng ra nghị quyết lónh đạo; tổ chức hội
nghị chuyờn đề, dõn chủ bàn bạc; ban giỏm hiệu, lónh đạo nhà trường ra
quyết định bổ sung phẩm chất kỉ luật cho HV trong mục tiêu đào tạo; tổ
chức quỏn triệt cho lực lượng GD và HV trong suốt quỏ trỡnh đào tạo
2.2.2 Tích hợp nội dung giáo dục kỉ luật trong dạy các môn học
và tổ chức các hoạt động giáo dục kỉ luật quân sự
- Tích hợp nội dung giáo dục kỉ luật trong dạy học các môn học Một là, tích hợp nội dung giáo dục kỉ luật trong dạy học các môn
nghiệp vụ VHNT
Quỏ trỡnh dạy học cỏc mụn nghiệp vụ, bờn cạnh việc trang bị cho
HV khối kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, mỗi giảng viờn cần nhận thức sõu sắc và thực hiện tốt việc lồng ghép với GDKL nghề nghiệp cho HV Để làm
được điều đó, trước hết các thầy cô giỏo phải là những người tiờu biểu về KL; bờn cạnh kiến thức chuyờn mụn sâu, kĩ năng nghề nghiệp giỏi thỡ phải
là người cú giỏc ngộ chớnh trị cao, đạo đức trong sỏng, lối sống lành mạnh, đặc biệt cú ý thức KL cao, tự giỏc nghiờm minh - đặc trưng của KL chiến sĩ Quỏ trỡnh giảng dạy cỏc mụn nghiệp vụ cần phải duy trỡ chặt chẽ quy chế,
Trang 8quy định trong học đường Tiến hành hoạt động sỏng tỏc và thể hiện tác
phẩm phải mang ý nghĩa GD thế giới quan, nhõn sinh quan theo tư tưởng
của Đảng; cỏc giỏ trị nghệ thuật phải phục vụ cuộc sống QS v.v…
Hai là, thông qua dạy học các môn khoa học xã hội nhân văn để
GD KL của người QN cách mạng cho HV
Quá trình dạy học các môn KHXH&NV nhằm trang bị cho học
viên những tri thức về triết học Mác-Lênin… đạo đức học, trên cơ sở đó
hình thành cho HV thế giới quan, phương pháp luận duy vật biện chứng;
Xây dựng niềm tin vào con đường đi lên của đất nước Đây là con đường
cơ bản để hình thành các giá trị đạo đức nhân văn, tạo lập ý thức tình
cảm thái độ kỷ luật cho học viên Trên cơ sở bồi dưỡng thế giới quan,
nhân sinh quan mà lồng ghép GD ý thức thái độ kỷ luật tự giác cho họ
Đồng thời để họ biết lựa chọn đi theo những trường phái, quan điểm
nghệ thuật có lợi cho hoạt động nghề nghiệp của người CS - NS Để tích
hợp GDKL trong dạy học các môn KHXH&NV cần thực hiện các yêu
cầu sau: Giảng viên các môn KHXH&NV phải thực sự là những cán bộ
mẫu mực về phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức và kỉ luật, nội dung
GDKL phải linh hoạt phù hợp với nội dung cụ thể của từng bài, từng
môn và với từng đối tượng, đổi mới nội dung, phương pháp nâng cao chất
lượng thực chất trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá kết quả
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục kỉ luật
quân sự
Nội dung và yờu cầu cơ bản là: GD cho HV cú ý thức, thỏi độ và
hành vi đỳng đắn trong chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy
định…và KLQĐ, phỏp luật nhà nước Con đường thực hiện cỏc nội dung
GDKLQS cho HV bao gồm:
Một là, thụng qua dạy học cỏc mụn hành chớnh QS, phỏp luật
trong cơ sở đào tạo để GDKL của người QN cỏch mạng cho HV
Hai là, thông qua hoạt động và sinh hoạt của các tổ chức chính trị
- xã hội trong cơ sở đào tạo để GDKL của người QN cách mạng cho
HV
Việc tích hợp nội dung GDKL trong dạy học các môn học và tổ
chức có hiệu quả các nội dung GDKL quân sự là biện pháp cơ bản, chủ
yếu trực tiếp trong GDKL tự giỏc cho HV VHNTQĐ; chỉ thụng qua dạy
học cỏc mụn học trờn mới cú điều kiện bồi dưỡng, hỡnh thành cho HV
phẩm chất KL của người CS - NS, cán bộ VHNTQĐ tương lai Tuy
nhiờn, dạy học khụng phải là con đường độc tụn, duy nhất để GDKL cho
HV, mà trong quỏ trỡnh đào tạo trở thành CS - NS, cán bộ VHNTQĐ, họ cũn được GDKL thụng qua nhiều con đường biện phỏp khỏc
2.2.3 Thụng qua thực tiễn hoạt động văn hoá nghệ thuật để giáo dục kỉ luật cho học viên
Sử dụng nghệ thuật phản ánh nội dung GDKL cho HV trong quá trình đào tạo là hoạt động phức tạp; muốn đạt hiệu quả cao cần cần tuân theo quy trình các bước sau:
Quy trình cỏc bước trờn gắn bú chặt chẽ với nhau, tạo nờn chu trình khộp kớn, song để cho ra đời những tác phẩm có giá trị GDKL cao, lực lượng GD và HV cần quán triệt những yêu cầu cơ bản sau:
Một là, nội dung cỏc tỏc phẩm phải phự hợp với lứa tuổi, ngành
nghề chuyờn mụn và mang tớnh phổ biến GD cho mọi HV
Hai là, cần tập trung sáng tác và biểu diễn tác phẩm phản ánh các
tấm gương tiêu biểu về chấp hành KL và các hiện tượng vi phạm KL
mới xuất hiện cần phải ngăn chặn
Ba là, cùng với đa dạng hóa trong sử dụng loại hình VHNT, cần
tập trung vào loại hỡnh trọng điểm như: sõn khấu, hội họa là những loại hình có tác dụng mạnh trong GDKL cho HV
2.2.4 Sử dụng phối hợp các phương pháp giáo dục, gắn với duy trì nghiêm chế độ, điều lệnh, điều lệ của quân đội
- Sử dụng phối hợp cỏc phương phỏp giỏo dục cần sử dụng phối
hợp cú hiệu quả cỏc nhúm phương phỏp giỏo dục sau:
Quy trình sử dụng hoạt động VHNT trong GDKL cho HV
Bước 1:
Phát động phong trào hoạt động VHNT mang nội dung GDKL
Bước 2:
Tổ chức thi sáng tác các tác phẩm nghệ thuật ca, múa, nhạc tập trung vào sân khấu và hội hoạ
Bước 5:
Tổ chức sinh hoạt, bình luận tác phẩm
và liên hệ với KL của
HV
Bước 4:
Tổ chức luyện tập
và biểu diễn,trưng bày tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu
Bước 3:
Tổ chức kiểm duyệt
đánh giá
chất lượng
và lựa chọn tác phẩm điển hình
Trang 9Một là, sử dụng nhúm phương phỏp thuyết phục nhằm tỏc động vào ý
thức, tỡnh cảm, thỏi độ và hành vi KL của HV
Hai là, sử dụng nhúm phương phỏp tổ chức hoạt động nhằm rốn
luyện thúi quen - hành vi KL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo
Ba là, sử dụng nhúm phương phỏp kớch thớch, điều chỉnh nhận
thức, thỏi độ và hành vi KL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo
- Duy trỡ nghiờm chế độ, điều lệnh, điều lệ của quõn đội và quy
định của cơ sở đào tạo
Một là, duy trỡ chặt chẽ cỏc chế độ nề nếp, quy định, điều lệnh,
điều lệ…trong cuộc sống QS hàng ngày để rốn luyện hỡnh thành phẩm
chất KL cho HV
Hai là, duy trỡ chặt chẽ, nghiờm tỳc cỏc chế độ, qui chế, qui
định… của hoạt động dạy và học trong phạm vi nhà trường
Ba là, duy trỡ nghiờm cỏc chế độ, quy định và KLQS cho HV
thụng qua cỏc đợt luyện tập thực hành, dó ngoại, thực tập tốt nghiệp cuối
khúa ngoài nhà trường
2.2.5 Xõy dựng ý thức tự quản trong cỏc tập thể và tự giáo dục của học viên
- Xõy dựng ý thức quản ở cỏc tập thể HV
Mọi tỏc động GDKL và những đũi hỏi, yểu cầu của KL, phỏp luật
đến HV khi cỏc tập thể cú nề nếp, tớnh tự quản tốt và trỡnh độ tự quản
phỏt triển cao Tính tự quản của tập thể HV chỉ hỡnh thành phỏt triển khi
có sự quan tõm xõy dựng của tổ chức Đảng và cỏn bộ quản lớ cỏc cấp
Do đú đũi hỏi cỏn bộ quản lớ cần xỏc định những yờu cầu của tập thể đối
với mỗi cỏ nhõn; tớch cực xõy dựng bầu khụng khớ tõm lớ tốt đẹp, mối
quan hệ liờn nhõn cỏch đỳng đắn để mọi thành viờn biết đũi hỏi cao lẫn
nhau; tập thể HV luụn yờu cầu cỏc thành viờn tự giỏc tuõn theo nề nếp,
chế độ, qui định…đó cam kết, khi đú tính tự quản của tập thể đó phỏt
huy hiệu lực và ngược lại
- Xõy dựng ý thức tự GD của HV
Tự giỏo dục - rốn luyện phẩm chất KL là một quỏ trỡnh khú khăn phức tạp, đũi hỏi tớnh tự giỏc và sự nỗ lực cao của HV; những tỏc động
giáo dục sẽ giỳp họ nõng cao nhận thức về nội dung, cỏc yờu cầu KL;
cung cấp cho họ kĩ năng tự giỏo dục, rốn luyện KL; kớch thớch HV khắc
phục khú khăn, tu dưỡng rốn luyện phẩm chất KL theo mục tiờu đào tạo
Để cú tớnh tự giỏc trong tự giỏo dục KL, mỗi HV cần phải cú trỡnh độ tự ý
thức, ý chớ cao; cú kĩ năng tự phõn tớch, đỏnh giỏ ưu, nhược về KL; biết tự
thuyết phục, phờ bỡnh, tự cam kết, tự luyện tập thúi quen hành vi mới, tự
động viờn khi sữa chữa được khuyết điểm nào đú; và tự trừng phạt khi vi phạm KL
2.2.6 Đảm bảo cỏc điều kiện thuận lợi để giỏo dục kỉ luật cho học viờn
- Đảm bảo cỏc điều kiện vật chất thuận lợi cho cỏc hoạt động GDKL của HV
Điều kiện vật chất của cơ sở đào tạo ảnh hưởng và cú ý nghĩa quan trọng đối với GDKL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo Do đú, cơ cỏc
sở đào tạo cần tiến hành thường xuyờn hoạt động cải tạo, xõy dựng ,
đảm bảo cơ sở vật chất đủ cho nhu cầu cuộc sống học tập, sinh hoạt và rốn luyện KL của HV Việc đảm bảo đủ cơ sở vật chất, sẽ hạn chế đến mức thấp nhất sự ra ngoài doanh trại của HV, sự ảnh hưởng xõm nhập của cỏc tệ nạn xó hội từ mụi trường bờn ngoài vào nhà trường và sự vi phạm KL của HV
- Đảm bảo cỏc điều kiện văn hoá, tinh thần thuận lợi trong GDKL cho HV
Các điều kiện tinh thần lành mạnh, trong sỏng và được xõy dựng tốt sẽ tạo thuận lợi GDKL cho HV và ngược lại Do đú, cần quan tõm xõy dựng bầu khụng khớ tõm lớ lành mạnh, tinh thần đoàn kết, tương trợ, nhường nhịn, giỳp đỡ lẫn nhau và tớch cực đấu tranh với những tư tưởng kốn cựa, ớch kỉ, nhỏ nhen, thớch chơi trội…trong HV Xõy dựng mối quan hệ giữa cỏn bộ quản lớ, thầy cụ và HV thực sự trong sỏng, đỳng mực, nhằm tạo ra những sản phẩm cú tài năng, phẩm chất đạo đức, kỉ luật tốt Xõy dựng cơ sở đào tạo thành trung tõm cú mụi trường văn húa - giỏo dục điển hỡnh, hấp dẫn, mang tớnh tư tưởng và GDKL cao
2.3 Mối quan hệ của các biện pháp giáo dục kỉ luật cho học viên văn hoá nghệ thuật trong quân đội
Để GDKL cho HV, lực lượng GD trong các cơ sở đào tạo cần sử dụng tổng hợp cỏc biện phỏp giỏo dục; từ hoàn thiện mục tiờu đào tạo, tớch hợp nội dung GDKL thụng qua hoạt động VHNT, duy trỡ nghiờm cỏc nề nếp, chế độ quy định…xõy dựng nề nếp tự quản lớ và đảm bảo cỏc điều kiện thuận lợi để GDKL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo Cỏc biện phỏp GDKL trên là một chỉnh thể thống nhất, gắn bú mật thiết tạo thành một hệ thống Sức mạnh và hiệu quả GDKL cho HV chỉ cú được khi chỳng gắn chặt với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, mọi biểu hiện xem nhẹ biện phỏp nào đú, vận dụng tỏch rời; hoặc tuyệt đối húa từng biện phỏp riờng lẻ đều làm giảm hiệu quả GDKL của hệ thống Do vậy, cỏc lực lượng GD cần quỏn triệt quan điểm tổng hợp khi sử dụng cỏc biện
Trang 10phỏp GDKL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo Tuy cỏc biện phỏp trờn là
một chỉnh thể thống nhất gắn bú chặt chẽ; song mỗi biện phỏp cú tớnh
độc lập và vai trũ nhất định trong tạo nờn phẩm chất KL của HV Trong
đú cú biện phỏp định hướng chỉ đạo, cú biện phỏp phản ỏnh nột đặc thự
nghề nghiệp VHNT; đồng thời cú biện phỏp cú tớnh chất như điều kiện
bảo đảm cho việc rốn luyện KL cho HV trong quỏ trỡnh đào tạo v.v… Cụ
thể mối liờn hệ của cỏc biện phỏp GDKL trên được chỳng tụi khỏi quỏt ở
sơ đồ sau:
Sơ đồ về mối quan hệ của cỏc biện phỏp GDKL
cho HV VHNT quõn đội
Chương 3 thực nghiệm SƯ PHạM 3.1 Khái quát chung về thực nghiệm
3.1.1 Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm tra tính hiệu quả, tính khả thi của biện pháp GDKL
cho HV thông qua các hoạt động VHNT trong quá trình đào tạo
3.1.2 Nội dung, phạm vi, thời gian, giả thuyết thực nghiệm
* Nội dung, phạm vi thực nghiệm (TN)
Thực nghiệm được tiến hành với nội dung chủ yếu là: GDKL thông
qua các hoạt động VHNT của HV trong quá trình đào tạo ở trường Đại học
VHNT QĐ
Hệ thống biện phỏp GDKL cho HV VHNT trong quõn đội
Đảm bảo các điều kiện thuận lợi để GDKL cho HV
Hoàn thiện,
quán triệt
thực hiện mục
tiêu đào tạo
CS- NS, cán
bộ VHNTQĐ
đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ
cách mạng
mới
Tích hợp nội
dung GDKL
trong dạy học
các môn học
và tổ chức các
hoạt động GD
KLQS
Xây dựng ý thức tự quản trong các tập thể và tự GD của HV
Sử dụng phối hợp các phương pháp
GD, gắn với duy trì
nghiêm chế
độ, điều lệnh,
điều lệ của QĐ
Thông qua thực tiễn hoạt
động VHNT
để GDKL cho
HV
* Thời gian TN: TN được tiến hành thành 2 đợt: Từ tháng 3/2005
- 3/2006
* Giả thuyết TN:
Kết quả giáo dục kỉ luật của HV VHNTQĐ là sản phẩm tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều biện pháp Nếu trong đó ta tập trung thực hiện tốt biện pháp cơ bản, then chốt: giáo dục KL cho HV thông qua tổ chức chặt chẽ, khoa học các hoạt động VHNT của HV ngay trong quá trình đào tạo thì sẽ thúc đẩy được các biện pháp khác, và qua đó nhận thức, thái độ, hành vi chấp hành KL của HV VHNT sẽ được nâng lên
3.1.3 Đối tượng và lực lượng tiến hành thực nghiệm
* Đối tượng TN:
Thực nghiệm được tiến hành trên 3 nhóm đối tượng với 73 HV
đào tạo chính quy năm thứ hai trường Đại học VHNTQĐ gồm: Lớp văn hóa cơ sở: 19 HV; lớp múa: 19 HV; lớp Nhạc: 35 HV
* Lực lượng TN: bao gồm tác giả luận án và các cộng tác viên
3.1.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm
* Phương pháp TN: Tác giả chọn phương pháp TN có đối chứng
(ĐC)
* Quy trình TN:TN được tiến hành theo 3 bước cơ bản sau: Bước 1: Chuẩn bị cho TN
- Khảo sát, lựa chọn và nắm chất lượng HV trước khi tiến hành
TN và nắm kế hoạch hoạt động biểu diễn nghệ thuật của các lớp HV
- Xác định rõ mục tiêu, nội dung và các biện pháp GDKL thông qua các hoạt động VHNT
- Xây dựng chuẩn và thang đánh giá theo các tiêu chí cơ bản:
Đánh giá về mức độ nhận thức, thái độ và hành vi KL của HV theo các tiêu chí ở các bảng 3.1, 3.2, 3.3
* Bước 2: Tiến hành các tác động TN
* Bước 3: Xử lí kết quả TN trên hai mặt định lượng và định tính
Bảng 3.1 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá về mức độ nhận thức
và thái độ đối với KL của HV
Mức
đánh giá Nội dung đánh giá
Điểm
đánh giá
Yếu
Nắm được những yêu cầu cơ bản của hệ thống các qui định về KL các qui định của Nhà trường, đơn vị), song chưa thật đầy đủ; có những qui định về KL còn hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ
1 ữ < 5
Trung Nắm được những yêu cầu cơ bản của hệ thống 5 ữ < 7