KẾ HOẠCH BÀI DẠYBÀI 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO PHẢNỨNGTHẾ(Chương trình môn Hóa học lớp 8)Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Lan AnhSinh viên thực hiện: Nguyễn Thị KiềuLớp: 18SHHĐà Nẵng, ngày 04 tháng 04 năm 2021Trường: ……………………….Tổ : ..……………………...Họ và tên giáo viên:Nguyễn Thị KiềuBÀI 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾMôn học: Hóa học; lớp: 8Thời gian thực hiện: 45 phút (1 tiết)I. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Kiến thức (1) Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm. (2) Điều chế khí hiđro trong công nghiệp. (3) Khái niệm phản ứng thế.2. Năng lực2.1. Năng lực chung (4) Năng lực tự chủ, tự học: HS nghiêm túc trong quá trình học tập, tự giác tiến hành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA HỌC
-
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
-PHẢN ỨNG THẾ
(Chương trình môn Hóa học lớp 8)
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Kiều
Lớp: 18SHH
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 04 năm 2021
Trang 2I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- (1) Điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm.
- (2) Điều chế khí hiđro trong công nghiệp
- (6) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyếtcác hiện tượng trong tự nhiên và giải quyết các câu hỏi bài tập
2.2 Năng lực hóa học
- Nhận thức hóa học:
+ (7) HS trình bày được phương pháp điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
+ (8) HS phân biệt được phương pháp điều chế khí hiđro và khí oxi trong phòng thínghiệm
+ (9) HS trình bày được phương pháp điều chế khí hiđro trong công nghiệp
+ (10) HS trình bày được khái niệm phản ứng thế
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
Trang 3+ (11) HS quan sát giải thích được thí nghiệm điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm.+ (12) HS thực hành được thí nghiệm dung dịch axit clohiđric (HCl) loãng và dung dịchaxit sunfuric (H2SO4)loãng tác dụng với kim loại nhôm (Al), magie (Mg).
+ (15) Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
+ (16) Có trách nhiệm làm việc nhóm, thảo luận tích cực với các bạn
- 1 tờ giấy A0 để chuẩn bị cho phần trò chơi
- 1 tờ giấy A0 để vẽ sơ đồ tư duy
- 1 máy tính, máy chiếu
- 8 cái nam châm, 4 cây bút lông
- 1 loa
- Dụng cụ và hóa chất của các thí nghiệm thực hiện tại lớp:
Trang 4+ Hóa chất: vài viên kẽm (Zn), vài mảnh magie (Mg), vài mảnh nhôm (Al), dung dịch axitclohiđric (HCl) loãng và dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng.
2 Học sinh
- Đọc trước nội dung của bài học trong SGK
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học
- Ôn lại kiến thức cũ đã học (bài 32: Phản ứng oxi hóa – khử)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Mô tả chung tiến trình dạy học
- Cho HS tham
gia trò chơi
“Mảnh ghép kì diệu” liệt kê
ứng dụng củakhí hiđro đểkhơi gọi sự tò
mò, hứng thú
cho HS về bài
học
- Phương phápdạy học theonhóm
- Kĩ thuật hỏiđáp tích cực
- Đánh giáthông qua hỏiđáp, dựa trênthái độ và kiến
- HS xem thí
nghiệm điềuchế khí hiđrotrong phòng thínghiệm
- Phương pháptrực quan
- Phương phápdạy học đàmthoại
- Đánh giáthông qua hỏiđáp, dựa trênthái độ và kiến
thức của HS.
Trang 5- HS xem hình
ảnh điều chếkhí hiđro trongcông nghiệp
- Phương phápdạy học trựcquan
- Đánh giá dựatrên thái độ,mức độ thamgia hoạt động
- HS tham gia
trò chơi “Háitáo” để nhớ lạikiến thức cũ
- HS trình bày
được khái niệmphản ứng thế
- Phương phápdạy học đàmthoại
- Phương phápdạy học theonhóm
- Đánh giáthông qua hỏiđáp, dựa trênthái độ và kiến
- Củng cố lạibài học thôngqua trò chơi
“Bí mật khobáu cổ”
- GV nhận xét
kết quả tiết dạy
và giao phiếuhọc tập về nhà
cho HS.
- Phương phápdạy học đàmthoại
- Đánh giá dựatrên thái độ,mức độ thamgia hoạt động
và kết quả dự
đoán của HS.
Trang 6- GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện ghép tranh thông qua trò chơi “mảnh ghép kì diệu”,
sau đó HS dơ tay liệt kê các ứng dụng tiêu biểu của hiđro có trong bức tranh
3 Dự kiến sản phẩm của HS.
- bức tranh sau khi ghép thành công:
4 Tổ chức hoạt động
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV ổn định lớp.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức trò
chơi “mảnh ghép kì diệu”
Luật chơi: “GV phát cho mỗi nhóm 1 bức
tranh đã bị cắt thành nhiều mảnh, yêu cầu
HS sắp xếp lại thành 1 bức tranh hoàn
chỉnh Nhóm nào ghép nhanh, ghép đúng và
liệt kê được tất cả các ứng dụng tiêu biểu
của hiđro trong bức tranh sẽ nhận được 1
✔.”
- GV quan sát mức độ và hiệu quả tham gia
vào hoạt động nhóm của HS.
- GV chọn nhóm nhanh nhất ghép hoàn
chỉnh bức tranh, cho đại diện của nhóm HS
đó lên liệt kê các ứng dụng tiêu biểu của khí
hiđro
- GV đánh giá và nhận xét dựa trên câu trả
lời và nhận xét của các nhóm
- GV có thể giới thiệu thêm một số kiến
thức mà HS chưa biết về ứng dụng của
hiđro
- HS chú ý lắng nghe.
- HS hoạt động xếp tranh theo nhóm và
hợp tác trả lời câu hỏi
- HS đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe.
Trang 85 Phương án đánh giá
- Thông qua hình thức tham gia trò chơi và quan sát mức độ hiệu quả tham gia vào hoạt
động của HS, đánh giá:
+ Mức 1: HS nêu lên được 5 ứng dụng của khí hiđro trong thời gian 2 phút.
+ Mức 2: HS nêu lên được 6 ứng dụng của khí hiđro trong thời gian 2 phút.
+ Mức 3: HS nêu lên được 7 ứng dụng của khí hiđro trong thời gian 2 phút.
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả của hoạt động, GV hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu và điều chỉnh
2.2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
2.2.1 Hoạt động 2.1: Điều chế khí hiđro
Hoạt động 2.1: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thời gian: 18 phút
1 Mục tiêu
- (1), (4), (5), (6), (7), (8), (11), (12), (14), (15), (16)
2 Nội dung
- GV biểu diễn cho HS quan sát điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, HS chú ý
quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm
- GV đặt ra những câu hỏi để HS tư duy suy nghĩ trả lời.
- GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm trước lớp dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV cho HS thảo thuận theo nhóm để phân biệt giữa cách thu khi hiđro và thu khí oxi
trong phòng thí nghiệm
3 Dự kiến sản phẩm của HS
Trang 9(1) Hiện tượng quan sát được là: Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt viên kẽm (Zn) rồi
thoát ra khỏi chất lỏng, viên kẽm tan dần
(2) Vì khí H2 sinh ra được đốt cháy khi tiếp xúc với O2, nhưng không đúng với hỗn hợp
nổ nên chỉ nghe được tiếng nổ nhẹ
(3) Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào ống dẫn khí, khí thoát ra không làm cho than hồng
bùng cháy
(4) Sau khi phản ứng xong, cô cạn một vài giọt dung dịch thì thu được chất rắn màu trắng
đó là kẽm clorua (ZnCl2)
- Có 4 cách điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm:
Cách 1 Cho nhôm (Al) tác dụng với dung
dịch axit clohiđric (HCl) loãng
2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2↑
Cách 2 Cho magie (Mg) tác dụng với dung
dịch axit clohiđric (HCl) loãng
Mg + 2HCl → MgCl2+ H2↑
Cách 3 Cho nhôm (Al) tác dụng với dung
dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2↑
Cách 4 Cho magie (Mg) tác dụng với dung
dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng
Mg + H2SO4→ MgSO4+ H2↑
- Có thể thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí và đẩy nước
+ Ít tan trong nước → Phương pháp đẩy nước
+ Nhẹ hơn không khí → Phương pháp đẩy không khí
- So sánh cách điều chế khí oxi và khí hiđro trong phòng thí nghiệm:
Thu khí oxi Thu khí hiđro
Trang 10Đặt úp bình do hiđro nhẹ hơnkhông khí.
4 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS coi thí nghiệm điều chế khí
hiđro trong phòng thí nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu hiện tượng của thí
nghiệm vừa quan sát được bằng đặt ra các
câu hỏi sau:
(1) Em hãy nêu hiện tượng thí nghiệm em
vừa quan sát.
(2) Vì sao khi đốt cháy khí sinh ra ở đầu ống
dẫn khí có tiếng nổ nhẹ?
- HS chú ý quan sát video thí nghiệm.
- HS nhận xét câu trả lời (bổ sung nếu
có)
Trang 11(3) Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào ống
dẫn khí, khí thoát ra có làm cho than hồng
bùng cháy không?
(4) Sau khi phản ứng xong, cô cạn một vài
giọt dung dịch thì thu được sản phẩm gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó
cho HS lên bảng viết PTHH.
- GV tiếp tục chia HS thành 4 nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A1 và đặt vấn đề:
“Trong phòng thí nghiệm có các kim loại
nhôm (Al), magie (Mg), dung dịch axit
clohiđric (HCl) loãng, dung dịch axit
sunfuric (H 2 SO 4 ) loãng Hãy đề xuất tối đa
các cách để điều chế khí hiđro trong phòng
thí nghiệm?”
- GV mời đại diện các nhóm đề xuất
phương pháp của nhóm mình và nhanh tay
viết bảng
- Để kiểm tra các phương án của HS đúng
hay sai, GV tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho HS làm thí nghiệm để chứng minh.
- GV yêu cầu HS của mỗi nhóm nêu hiện
tượng quan sát được
- GV tặng 1 ✔ cho nhóm HS trả lời đúng
nhất
- HS lên bảng viết PTHH xảy ra.
- HS thảo luận nhóm.
- HS đại diện các nhóm dơ tay trả lời.
- HS tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
Trang 12- GV chốt lại kiến thức: Để điều chế khi
hiđro trong phòng thí nghiệm thì cho các
kim loại như sắt (Fe), kẽm (Zn), nhôm (Al),
…tác dụng với dung dịch axit clohiđric
(HCl) loãng hay dung dịch axit sunfuric
(H 2 SO 4 ) loãng.
Nguyên tắc: Kim loại (Al, Fe, Zn, …) + Axit
loãng (HCl l , H 2 SO 4 l ) → Muối + H 2↑
- GV đặt câu hỏi tiếp: “Hãy cho biết có bao
nhiêu cách để thu khí hiđro? Vì sao có thể
thu được bằng những cách đó?”
- GV yêu cầu HS so sánh cách điều chế khí
oxi và khí hiđro trong phòng thí nghiệm.
- GV gọi các HS khác bổ sung và nhận xét.
- GV chốt kiến thức: Có thể thu khí hiđro
vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí
hay đẩy nước.
- HS nêu hiện tượng quan sát được.
- HS chú ý ghi bài vào vở.
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- HS ghi bài vào vở.
Trang 135 Phương án đánh giá
- Thông qua hỏi đáp, dựa trên thái độ và kiến thức của HS, đánh giá:
+ Mức 1: HS nhớ được kiến thức cũ của phản ứng hidro phản ứng với kẽm.
+ Mức 2: HS nhớ được kiến thúc cũ và viết đúng các phản ứng hóa học điều chế khí
hiđro trong phòng thí nghiệm
+ Mức 3: HS nhớ đầy đủ được kiến thúc cũ, nêu đúng ưu điểm và nhược điểm của
phương pháp thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí và đẩy nước
- Thông qua quan sát HS khi trả lời về kiến thức cũ, cách HS thực nhiệm vụ.
2.2.2 Hoạt động 2.2: Điều chế khí hiđro trong công nghiệp.
Hoạt động 2.2: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO TRONG CÔNG NGHIỆP
- GV có thể mở rộng một số kiến thức thực tế cho HS biết: “Tôi tin một ngày nào đó
nước sẽ được sử dụng như nhiên liệu, khí hiđro và oxi là 2 thành phần tạo nên nước được
sử dụng đơn lẻ hay kết hợp sẽ cung cấp một nguồn nhiệt và ánh sáng vô tận với mức độ
mà than đá sẽ không thể sánh được Tôi tin rằng khi các mỏ than cạn kiệt chúng ta sẽ sưởi ấm mình bằng năng lượng từ nước, nước sẽ là than đá của tương lai” – Đó là những
dự báo của Jean Vecner đã đưa ra trong cuốn tiểu thuyết viễn tưởng “Hòn đảo huyền bí”
từ hơn 140 năm trước Ngày nay, dự báo ấy đang dần trở thành hiện thực khi nhiều quốc gia trên thế giới đã tăng cường nghiên cứu để tìm ra nguồn năng lượng lý tưởng, sạch và gần như vô tận cho con người, nước và một thành phần của nó khí hiđro.
3 Dự kiến sản phẩm của HS
- Dựa vào gợi ý của GV, HS nêu được phương trình điều chế H2bằng cách điện phân
Trang 142H2O đ𝑖ệ𝑛 𝑝ℎâ𝑛→ 2H2↑ + O2
4 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát hình ảnh thí nghiệm
về nguyên tắc điều chế khí hiđro bằng cách
điện phân nước
- GV có thể mở rộng một số kiến thức thực tế cho HS.
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức:
- HS quan sát hình ảnh.
- HS chú ý lắng nghe.
Trang 15Trong công nghiệp người ta điều chế khí
- Thông qua hỏi đáp, dựa trên thái độ và kiến thức của HS, đánh giá:
+ Mức 1: HS nêu đúng phương trình điện phân nước.
+ Mức 2: HS nêu đúng phương trình điện phân nước và giải thích có ý đúng hiện tượng
- GV cho HS chơi trò chơi “Hái táo” để ôn tập lại kiến thức cũ.
- GV viết 2 PTHH lên bảng và yêu cầu HS đọc sản phẩm Sau đó, GV hỏi HS về sự
giống nhau của 2 phản ứng hóa học trên
3 Tổ chức hoạt động
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS chơi trò chơi “Hái táo” để
củng cố kiến thức cũ và giới thiệu kiến thức
mới
Luật chơi: “GV cũng chia lớp thành 4
nhóm Mỗi nhóm lần lượt cử 2 HS lên bảng,
một HS sẽ chọn một quả táo chứa một từ
khóa, nhiệm vụ của HS kia phải đoán đúng
từ khóa dựa trên gợi ý của em HS kia Trong
thời gian 10s nhóm nào đoán đúng sẽ được
tặng 1✔.”
Từ khóa trong các quả táo: đơn chất, hợp
chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học
- GV viết 2 PTHH lên bảng và yêu cầu HS
đọc sản phẩm thu được của mỗi phản ứng
Zn + 2HCl → ZnCl2+ H2↑
Fe + H2SO4→ FeSO4+ H2↑
- GV đặt ra các câu hỏi liên quan đến 2 phản
ứng hóa học trên:
(1) Trong 2 phản ứng trên, nguyên tử của
đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử
nào của axit?
(2) Hãy nêu những điểm giống nhau của 2
phản ứng trên
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Phản
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- HS đọc sản phẩm của mỗi phản ứng.
- HS trả lời câu hỏi.
Trang 17ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất
và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn
chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố
khác trong hợp chất.
- HS chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở.
4 Dự kiến sản phẩm của HS
- Trong 2 phản ứng trên, nguyên tử của đơn chất Zn (hoặc Fe) đã thay thế nguyên tử của
nguyên tố hiđro trong hợp chất (axit)
- Giống nhau:
+ Phản ứng giữa đơn chất và hợp chất
+ Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
5 Phương án đánh giá
- Thông qua hỏi đáp, dựa trên thái độ và kiến thức của HS, đánh giá:
+ Mức 1: HS nêu lên được sản phẩm của phản ứng giữa Zn và HCl loãng, Fe và H2SO4loãng
+ Mức 2: HS nêu lên được sự giống nhau giữa 2 phản ứng Zn và HCl loãng và Fe và
H2SO4loãng
+ Mức 3: HS nêu lên được khái niệm phản ứng thế.
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả của hoạt động, GV hướng dẫn HS thực hiện các
yêu cầu và điều chỉnh
2.3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP
Trang 18Hoạt động 3: CỦNG CỐ KIẾN THỨC - LUYỆN TẬP
Thời gian: 5 phút
1 Mục tiêu
- (5), (7), (8), (9), (12), (15), (16)
2 Nội dung
- GV củng cố bài học thông qua sơ đồ tư duy để HS nắm lại kiến thức đã học.
- GV chia HS thành 2 nhóm và tổ chức trò chơi “Bí mật kho báu cổ” bằng các câu hỏi
trắc nghiệm để củng cố lại kiến thức
- GV giao nhiệm vụ và bài tập về nhà.
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV củng cố bài học thông qua sơ đồ tư
duy trên giấy A1
- GV tổ chức trò chơi “Bí mật kho báu cổ”
cho HS tham gia
Luật chơi: “GV chia lớp thành 4 nhóm, phát
cho mỗi nhóm 4 mảnh giấy màu ghi A, B,
C, D Sau đó, mỗi nhóm lần lượt chọn bất kì
một rương châu báu mà GV chiếu trên slide
và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, các nhóm
thảo luận và dơ đáp án Mỗi nhóm trả lời
đúng sẽ nhận được 1✔.”
- Sau đó GV tổng kết lại từ đầu buổi học
đến giờ nhóm nào được nhiều ✔ sẽ nhận
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
Trang 19được một món quà của GV.
- GV giao nhiệm vụ và bài tập về nhà cho
- Thông qua hỏi đáp, dựa trên thái độ và kiến thức của HS, đánh giá:
+ Mức 1: HS tham gia hoạt động trò chơi và trả lời đúng 50 % câu hỏi GV nêu ra.
+ Mức 2: HS tham gia hoạt động trò chơi và trả lời đúng 70 % câu hỏi GV nêu ra.
+ Mức 3: HS tham gia hoạt động trò chơi tích cực có hiệu quả cao và trả lời đúng 100 % câu hỏi GV nêu ra.
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả của hoạt động, GV hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 20Câu 1: Cho các phát biểu sau:
1 Hiđro ở điều kiện thường tồn tại ở thể lỏng
2 Hiđro nhẹ hơn không khí 0,1 lần
3 Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị
4 Hiđro tan rất ít trong nước
Câu 2: Khí hiđro thu được bằng cách đẩy nước vì
A khí hiđro nhẹ hơn nước.
B khí hiđro ít tan trong nước.
Trang 21D axit (HCl, H2SO4) và kim loại (Zn, Fe, Al)
Câu 5: Cho các phản ứng sau
1) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2+ 2Ag
2) Na2O + H2O 2NaOH
3) Fe + 2HCl FeCl2+ H2
4) CuO+ 2HCl CuCl2+ H2O
Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
A.3
B 4
C 5
D 6
5) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3+ 3H2 6) Mg +CuCl2 MgCl2+ Cu 7) CaO + CO2 CaCO3
8) HCl+ NaOH NaCl+ H2O
V NHẬN XÉT
………
………
………
………
………
………
HẾT