Bài tập định hướng phát triển năng lực chủ đề Ester Lipit Chương trình mới 2018. Trường Đại học Sư Phạm Đại học đà năng. Bài tập được phân bố theo các mức năng lực giúp học sinh và giáo viên có thể dễ dàng tiếp cận.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA HOÁ HỌC
BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ “ESTER – LIPID”
ĐOÀN THỊ THU NHI
LÊ HỮU BẢO THẠCH ÔNG NGÔ THANH MAI NGUYỄN THỊ MỸ THUẬN NGUYỄN THỊ NGỌC NGÂN
- LỚP 18SHH -
NHÓM 3
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Giáo dục của nước ta đang từng bước đổi mới, là bước chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ HS vận dụng được cái gì qua việc học Chính vì thế dạy học theo chủ đề (themes based learning) là mô hình dạy học đang được quan tâm đặc biệt Mô hình lớp học này sẽ tập trung vào HS và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn
Hóa học là một trong những môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, trong đó có phát triển những năng lực cần thiết cho HS, giúp HS có khả năng làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo trong thực tiễn
Trong chương trình Hóa học ở các trường Trung học phổ thông (THPT), kiến thức chủ đề Ester - Lipid là một “đơn vị kiến thức” khá trọn vẹn về một loại hợp chất hữu cơ Nhiều hợp chất hữu cơ thuộc loại ester - lipid rất quen thuộc và có tầm quan trọng trong cuộc sống Đóng vai trò là một kiến thức mang ý nghĩa lớn trong thực tiễn, vì vậy việc thiết
kế các câu hỏi/ bài tập hỗ trợ dạy học chủ đề “Ester - Lipid” mang tính cấp thiết, cần được quan tâm nghiên cứu
Từ các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế các câu hỏi/bài tập phát triển tư duy của HS theo 4 cấp độ nhận thức thuộc chủ đề “Ester - Lipid” làm đề tài tiểu luận của mình
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN A 3
I Mục đích, yêu cầu của câu hỏi/bài tập 3
II Mục tiêu 3
III Hình thức câu hỏi/bài tập 4
IV Ma trận câu hỏi/bài tập 4
PHẦN B HỆ THỐNG BÀI TẬP 7
I Mức độ nhận biết 7
1 Trắc nghiệm 7
2 Tự luận 10
II Mức độ thông hiểu 12
1 Trắc nghiệm 12
2 Tự luận 16
III Mức độ vận dụng 19
1 Trắc nghiệm 19
2 Tự luận 22
IV Mức độ vận dụng cao 28
1 Trắc nghiệm 28
2 Tự luận 30
Trang 4PHẦN A
I Mục đích, yêu cầu của câu hỏi/bài tập
Đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) sau khi học xong chủ đề “Ester – Lipid” của chương trình môn Hóa học lớp 12
II Mục tiêu
KIẾN THỨC
1, Khái niệm lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester
2, Công thức cấu tạo và danh pháp của một số ester
3, Tính chất vật lý của ester
4, Tính chất hóa học cơ bản của ester
5, Điều chế ester và ứng dụng của một số ester
6, Tính chất vật lý của chất béo
7, Tính chất hóa học cơ bản của chất béo
8, Ứng dụng của chất béo và acid béo
9, Đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp
10, Phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu giặt rửa tổng hợp
NĂNG LỰC CHUNG Giao tiếp và hợp tác 11, Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu
sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm; chủ động giao tiếp nêu thắc mắc khi có vấn đề cần giải quyết
Tự chủ và tự học 12, HS ôn bài tại nhà trước khi đến lớp và hoàn thành
bài tập mà GV đưa ra
Giải quyết vấn đề và sáng tạo 13, Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các
tình huống trong thực tiễn và giải quyết các câu hỏi bài tập
Trang 5Ngôn ngữ 14, Viết và đọc tên các kí hiệu hoá học trong bài,
công thức tính toán như tính: số mol, khối lượng, thể tích, hiệu suất, viết được phương trình
NĂNG LỰC HÓA HỌC Nhận thức hóa học 15, HS trình bày được tính chất vật lí và tính chất hóa
học cơ bản của ester, chất béo
16, HS trình bày được phương pháp điều chế ester, ứng dụng của một số ester, chất béo và aicd béo
17, HS trình bày được một số phương pháp sản xuất
xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ
hóa học
18, HS giải thích được những ứng dụng trong đời sống thường ngày liên quan đến các loại ester, dầu, chất béo
Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học
19, Vận dụng các kiến thức đã học trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
PHẨM CHẤT
Trách nhiệm 20, Có ý thức trong việc ăn uống, bảo vệ sức khỏe
cũng như bảo vệ môi trường
21, HS hoàn thành tốt các bài tập mà GV giao
Chăm chỉ 22, HS có sự tích cực trong học tập, chủ động nắm
bắt kiến thức
Trung thực 23, Khách quan, trung thực trong quá trình làm bài
tập, không sử dụng phương tiện hỗ trợ như điện thoại, sách hướng dẫn nếu không được sự cho phép
III Hình thức câu hỏi/bài tập
Tự luận + trắc nghiệm khách quan
IV Ma trận câu hỏi/bài tập
Các câu hỏi tương ứng với 4 mức độ nhận thức là: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận
dụng cao
Trang 6MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung
hóa học cơ bản
của chất béo
Số câu: 01 Số câu: 01 Số câu: 2
Tỉ lệ: 6,7% 1.7 Ứng dụng
của chất béo và Số câu: 01 Số câu: 01
Số câu: 2
Tỉ lệ: 6,7%
Trang 8
Giải thích: Đây là câu hỏi giúp cho HS nhận biết được đặc điểm cấu tạo ester, đồng thời
giúp cho HS biết được ứng dụng của một số ester thường gặp Ở các phương án sai, các chất được lựa chọn để gây nhiễu đáp án đều có chứa liên kết C = O, nếu HS không ghi nhớ chính xác đặc điểm cấu tạo của ester thì có thể dẫn đến chọn các đáp án sai
Phương án đúng: câu B vì trong CTCT của tinh dầu chuối có chứa nhóm −COO −, nên
đây ester đơn chức có công thức tổng quát là RCOOR’ (với R là gốc hydrocarbon hoặc H; R’
là gốc hydrocarbon)
Câu A: HS sai vì cho rằng gốc −COO − là của ketone
Câu C: HS sai vì cho rằng gốc −COO − là của carboxylic acid
Câu D: HS sai vì cho rằng gốc −COO − là của aldehyde
PHẦN B: HỆ THỐNG BÀI TẬP
I MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
1 Trắc nghiệm:
Tinh dầu chuối được ứng dụng làm hương liệu trong thực
phẩm như sản xuất bánh kẹo, đồ uống, kem, …Tinh dầu
chuối có CTCT:
Hãy cho biết trong tinh dầu chuối có nhóm chức của hợp
chất hữu cơ nào?
Trang 9 Giải thích: Đây là câu hỏi giúp HS nhớ lại những kiến thức qua lời giới thiệu của giáo viên
về omega-3 Để chọn đúng câu này đòi hỏi HS phải chú ý nghe giảng trong quá trình học hoặc
có thể áp dụng những hiểu biết thông qua đọc sách báo
Phương án đúng: câu C vì acid béo omega-3 chủ yếu được tìm thấy trong cá hồi, cá ngừ và
các loại hạt
HS có thể nhầm lẫn hoặc chọn sai do không chú ý trong quá trình học
Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học trong phần chất tẩy rửa tổng
hợp, nhìn vào CTCT và tên gọi của chất tẩy rửa tổng hợp thì HS có thể phân biệt được muối nào có trong chất giặt rửa tổng hợp
Trang 10 Câu A, B, C : HS trả lời sai do chưa hiểu được quy trình cũng như CTCT của chất giặt rửa tổng hợp
Bạn A khi được cô giáo hỏi về tính chất vật lí của ester thì bạn phát biểu rằng: “Các ester là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, có mùi thơm đặc trưng Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn so với acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon Ester có liên kết hydrogen nên tan tốt trong nước Ester có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác.” Theo em, ý nào
trong câu phát biểu của bạn A là sai khi đề cập đến tính chất vật lí của
C Ester có liên kết hydrogen nên tan tốt trong nước
D Ester có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác
Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu HS ghi nhớ lại tính chất vật lý của ester (trạng thái, nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan,…)
Phương án đúng: Đáp án C Vì ester không có liên kết hydrogen nên không tan trong
nước
Câu A: Sai vì HS cho rằng các ester đều ở trạng thái lỏng
Câu B: Sai vì HS nhầm lẫn nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận khối lượng phân tử
Câu D: Sai vì HS cho rằng ester không phải là dung môi
Câu 4 (ND 1.2, mức 1)
Trang 11Chất nào là thành phần chính trong quy trình sản xuất chất
Câu B, D: HS sai vì nhầm lẫn giữa thành phần tạo ra chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng Xà phòng cần dầu mỡ động thực vật để sản xuất, chất giặt rửa tổng hợp thì được sản xuất từ dầu
Trang 12 Giải thích: Đây là bài tập giúp cho HS tái hiện khái niệm ester và nhận dạng được đặc điểm cấu tạo của ester
Đáp án:
Khái niệm ester: Khi thay nhóm OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR, ta được một ester
HCOOCH3 = CH2và H2C= CHCH2OOCCH3 là CTCT của ester đơn chức
Trong các chất béo dưới đây, đâu là chất béo ở trạng thái lỏng?
Giải thích: Đây là bài tập giúp cho HS xác định được CTCT của chất béo đã học và chỉ ra
đâu là chất béo ở trạng thái lỏng
Đáp án: Triolein, Trilinolein
Câu 7 (ND 1.5, mức 1)
Trang 13Một trong những thành phần chính để điều chế tinh dầu hoa
nhài đó là benzyl acetate Đâu là CTCT đúng của benzyl
Phương án đúng: câu A vì:
+ Tên gọi của ester đơn chức có dạng tổng quát RCOOR’ được gọi như sau:
Tên gốc R’ + Tên gốc acid RCOO (đuôi ate)
(với R là gốc hydrocarbon hoặc H; R’ là gốc hydrocarbon)
+ Benzyl: C6H5CH2−
+ Acetate: CH3COOH −
Câu B: HS nhầm lẫn tên gọi của gốc C6H5− (phenyl) và C6H5CH2− (benzyl)
Câu C: HS cho rằng gốc CH3− là gốc R’ trong RCOOR’
Câu D:
- HS cho rằng gốc CH3− là gốc R’ trong RCOOR’
- HS nhầm lẫn tên gọi của gốc C6H5− (phenyl) và C6H5CH2− (benyl)
Trang 14Ethyl acetate có mặt trong một số loại nước hoa Chất này khi thủy phân tạo ra những
- Về mặt kiến thức: Phản ứng thủy phân ester là phản ứng thuận nghịch
Câu B: HS nhầm thứ tự gốc acid và gốc alcohol dẫn đến sai sản phẩm của phản ứng thuỷ phân
Câu C: HS nhầm 2 gốc của ester đều là alcohol dẫn đến nhầm sản phẩm của phản ứng thuỷ phân đều là ancohol
Câu D: HS nhầm 2 gốc của ester đều là acid dẫn đến nhầm sản phẩm của phản ứng đều là acid
Trong các CTCT của các hợp chất dưới đây, đâu là CTCT có tên gọi đúng?
(1) CH3COOCH2CH3: ethyl acetate
Trang 15 Giải thích: Đây là câu hỏi giúp HS sử dụng kiến thức về phần gọi tên của một số ester Muốn xác định được phương án đúng HS cần phải đọc tên CTCT ở 4 vị trí, tên gọi của CTCT chưa đúng được xếp ở vị trí thứ 3 đòi hỏi HS phải xét toàn bộ cả 4 vị trí để tìm ra phương án chính xác
Phương án đúng: câu C vì tên gọi của ester RCOOR’ được gọi như sau:
Tên gốc R’ + Tên gốc acid RCOO (đuôi ate)
(với R là gốc hydrocarbon hoặc H; R’ là gốc hydrocarbon)
(1) CH3CH2−: ethyl; CH3COO −: acetate → CH3COOCH2CH3: ethyl acetate
(2) ̶ C ̶ CH3: isopropyl; CH3COO −: acetate → CH3COOCCH3: isopropyl acetate
CH3 CH3
(4) CH3 = CH −: vinyl; CH3COO −: acetate → CH3COOCH=CH2: vinyl acetate
Câu A, B, D: Nếu HS không phân biệt được tên gọi hai gốc hydrocarbon sau:
Trang 16Bằng kiến thức đã học, em hãy sắp xếp lại đúng nhiệt độ sôi tương ứng với từng chất
A (1)-a; (2)-d; (3)-c; (4)-e; (5)-b
B (1)-d; (2)-c; (3)-e; (4)-b; (5)-a
C (1)-c; (2)-e; (3)-b; (4)-a; (5)-d
D (1)-e; (2)-b; (3)-a; (4)-d; (5)-c
Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu HS phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi gồm:
khối lượng phân tử, liên kết hydrogen, độ bền liên kết hydrogen, cấu tạo phân tử Đồng thời
HS biết kết hợp phân tích, so sánh và sắp xếp để chọn lọc câu trả lời đúng
Phương án đúng: Đáp án A
- Về mặt kiến thức:
+ Hợp chất có liên kết hydrogen có nhiệt độ cao hơn hợp chất không có liên kết hydrogen
+ Liên kết hydrogen càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao (−COOH > −OH)
Đối với các nhóm chức khác nhau: −COOH > −OH > −COO −
được liên kết hydrogen thì phải so sánh phân tử khối của chúng Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao
Đáp án gây nhiễu: Trong quá trình làm bài HS có thể nhầm lẫn đáp án vì do HS chưa nắm
rõ về nhiệt độ sôi
Trong công nghệ pha sơn, để sơn nhanh khô thì người ta cho vào đó một lượng nhất định dầu mau khô là triglyceride của hai acid béo không no oleic và linoleic Hãy cho biết có bao nhiêu đồng phân triglyceride trong thành phần của dầu mau khô?
CÂU 12 (ND 1.2, mức 2)
Trang 17 Giải thích: Câu này giúp HS áp dụng được công thức tổng quát của triester và quy tắc viết
đồng phân để viết các đồng phân của triglyceride tạo bởi 2 acid: Oleic acid và linoleic acid
Cơ thể con người nếu tích trữ một lượng chất béo lớn rất nguy hiểm vì dễ mắc một số bệnh lý: tim mạch, gan nhiễm mỡ, … Tuy nhiên không thể thiếu chất béo vì nó là một nguồn dinh dưỡng quan trong cung cấp năng lượng cho cơ thể Nhờ những phản ứng sinh hóa, chất béo
bị oxy hóa chậm cung cấp năng lượng cho cơ thể Em hãy viết phương trình hóa học tổng quát cho quá trình này
Giải thích: Từ những kiến thức đã học về ứng dụng của chất béo, HS viết được phương
trình hóa học chứng minh quá trình chất béo bị oxy hoá chậm tạo thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể Để làm được câu này, HS cần phải biết được công thức tổng quát của chất béo và phản ứng oxy hóa chậm của nó
Đáp án:
2 Tự luận:
Câu 13 (ND 1.7, mức 2)
Trang 18Dưới đây là một số phương trình điều chế ester Hoàn thành các phản ứng sau và gọi tên sản phẩm ester được tạo thành
a Phản ứng giữa ethanol với ethanoic acid (Sản phẩm tạo thành có mùi nước sơn móng tay thường được sản xuất với quy mô lớn để làm dung môi hoà tan.)
b Phản ứng của benzyl alcohol với acetic acid (phẩm tạo thành có mùi của hoa nhài được
sử dụng rộng rãi trong nước hoa và mỹ phẩm cho hương thơm.)
c Phản ứng của isoamylic với acetic acid (Sản phẩm tạo thành có mùi chuối chín được ứng dụng trong hương liệu nhân tạo, tạo mùi chuối trong thực phẩm.)
d Phản ứng của benzoic acid với ethanol (Sản phẩm tạo thành có mùi trái cây khô được dùng trong nước hoa và làm hương vị trái cây nhân tạo.)
Giải thích: Từ những kiến thức đã học về ester, HS viết được phương trình hóa học và cách
gọi tên của các ester được tạo thành Để làm được câu này, HS cần phải ghi nhớ phản ứng ester hóa
Đáp án:
a
Câu 14 (ND 1.3, mức 2)
Trang 19 Giải thích: Đây là bài tập giúp HS hiểu rõ về cách gọi tên của một số ester Để viết ra được
các CTCT chính xác, đòi hỏi HS phải hiểu rõ về thứ tự đọc tên các gốc trong ester thì mới xác
định được đâu là tên của gốc R và R’ (CTCT tổng quát của ester đơn chức là RCOOR’, với R
là gốc hydrocarbon hoặc H; R’ là gốc hydrocarbon)
Đáp án: Methyl acetate: CH3COOCH3
Propyl formate: HCOOCH2CH2CH3 Methyl propionate: CH3CH2COOCH3
Câu 15 (ND 1.1, mức 2)
Trang 20Thông tin của các chất hữu cơ được thể hiện trong bảng sau:
Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tính chất vật lí của ester và một
số hợp chất hữu cơ đã học Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các hợp chất trên thì phải xét các yếu tố sau: khối lượng phân tử, liên kết hydrogen, độ bền liên kết hydrogen, cấu tạo phân tử (mang các nhóm chức khác nhau) Đồng thời HS biết kết hợp phân tích, so sánh và sắp xếp để chọn lọc câu trả lời đúng
Phương án đúng: câu B
- Về mặt kiến thức:
+ Hợp chất có liên kết hydrogen thì nhiệt độ cao hơn hợp chất không có liên kết hydrogen
+ Liên kết hydrogen càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao (−COOH > −OH)
Đối với các nhóm chức khác nhau: ( > −CHO > −O −)
Câu A: HS sai vì cho rằng chất T cũng có công thức là nên nhiệt độ sôi gần bằng chất Y có nhiệt độ sôi 118oC → nên chọn 121,1oC Đồng thời nhầm lẫn gốc −CHO có liên kết hydrogen nên chọn 157oC
1 Trắc nghiệm:
III MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 16 (ND 1.2, mức 3)