1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thói quen học tập của sinh viên răng hàm mặt tại đại học y dược tp hồ chí minh

37 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thói Quen Học Tập Của Sinh Viên Răng Hàm Mặt Tại Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Quang Hải, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị Lệ Quyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại đề cương dự án học thuật
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 260,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nhóm 19 NGUYỄN QUANG HẢI NGUYỄN THỊ QUYÊN NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN THÓI QUEN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TẠI ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nhóm 19 NGUYỄN QUANG HẢI NGUYỄN THỊ QUYÊN NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN

THÓI QUEN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TẠI ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN HỌC THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH Tháng 7/2022

Trang 2

1.2.1 Sự khác nhau giữa môi trường đại học và môi trường trung học phổ

1.2.2 Khối lượng kiến thức tích luỹ ở đại học 5

THÓI QUEN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN RĂNG HÀM MẶT TẠI ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN HỌC THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH TÂM

TP HỒ CHÍ MINH Tháng 7/2022

Trang 3

1.3.1 Mô hình phương pháp học tập 7

1.3.2.1 Người học kiểu nhìn (Visual learners): 91.3.2.2 Người học kiểu nghe (Aural/auditory learners): 101.3.2.3 Người học kiểu đọc - viết (Reading and Writing learners): 101.3.2.4 Người học kiểu vận động (Kinesthetic learners): 10

1.4.1.2 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành: 13

1.4.2.2 Phương pháp Suy nghĩ - Từng cặp - Chia sẻ (Think - Pair - Share

1.4.2.3 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 14

Trang 4

2.5 Vấn đề y đức 17

3.3 So sánh giữa các sinh viên đã học thực hành tiền lâm sàng/ lâm sàng với các

3.4 Mối liên quan giữa PPHT và kết quả học tập 20

Trang 5

Viết tắt tiếng Anh

CE Concrete experience Trải nghiệm cụ thể

RO Reflective observation Quan sát phản ánh

AC Abstract Conceptualization Khái niệm hoá trừu tượng

AE Active Experimentation Thử nghiệm chủ động

Trang 6

R Read/Write Đọc/ viết

TPS Think - Pair - Share Suy nghĩ – Từng cặp – Chia sẻ

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2: Bảng tóm tắt các điểm đặc trưng của mô hình VARK ( ) 9

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phương pháp học tập của sinh viên phân theo đơn, đa mô hình 18Bảng 2: Phương pháp học tập của sinh viên phân theo đơn, đa mô hình 19Bảng 3: Tỷ lệ sở thích học tập của sinh viên đang học thực hành TLS/LS và sinh

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Giới thiệu

Giáo dục là quá trình tạo điều kiện cho việc học tập, thu nhận kiến thức, kỹnăng, giá trị, niềm tin và thói quen. Cách thức người học thu nhận, xử lý, ghi nhớ vànhớ lại thông tin được mô tả là phương pháp học tập của cá nhân. Mỗi cá nhân đều

có phương pháp học tập độc đáo của riêng mình [1]. Một sinh viên có thể thích ứngvới một hoặc nhiều phương pháp tiếp thu kiến thức khác nhau.  Việc xác định và sửdụng các phương pháp học tập phù hợp có thể đóng một vai trò quan trọng trongviệc lựa chọn các phương pháp giảng dạy, để cuối cùng có thể cải thiện giáo dục[2]

Thời gian qua, phương pháp giáo dục trong ngành y tế đã nhanh chóng chuyển từphương pháp lấy giảng viên làm trung tâm sang phương pháp chủ động lấy ngườihọc làm trung tâm. Do đó, hiểu biết về phương pháp học tập ưa thích của người học

có thể hữu ích cho cả người học và các nhà giáo dục. Người dạy có thể điều chỉnhphương pháp giảng dạy phù hợp năng lực và phương pháp học tập của ngườihọc. Động lực và hiệu quả của người học được cải thiện khi hướng dẫn được hìnhthành theo phương pháp học tập của họ. Tương tự, biết cách học của một người cóthể giảm thiểu thời gian học tập, tăng cường sự tham gia của người học trong quátrình này, đồng thời tăng kết quả và hiệu quả học tập [3]

Tuy nhiên không thể có quá nhiều phương pháp học tập trong một môi trườngdạy học vì giảng viên không thể có phương pháp dạy hài hòa hết tất cả các phương

pháp học tập Như vậy, phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy cần có những điểm gì tương đồng để việc dạy và học mang lại hiệu quả cao nhất?

Để trả lời được câu hỏi này, cần có khảo sát các phương pháp học tập thường cócủa sinh viên, nhất là khi học những môn mang tính đặc thù riêng của chuyên ngành.Đồng thời có những chương trình giới thiệu cho sinh viên tiếp cận và hướng dẫn cácphương pháp học tập hiệu quả đối với từng môn học đặc thù để sinh viên kịp thờiđiều chỉnh nhằm đem lại hiệu quả học tập tốt nhất Thông qua đó, giảng viên có thể

Trang 10

điều chỉnh phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa tài liệu học tập để đáp ứngphương pháp học tập của sinh viên [4] [5].

2 Giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp học tập của người học và kết quả học tập có mối liên quan

3 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát thói quen và phương pháp tiếp cận của sinh viên nha khoa về việc họctập ở trường đại học

Khảo sát mối liên quan giữa phương pháp học tập và kết quả học tập

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm chung

1.1.1 Khái niệm phương pháp

Phương pháp là vấn đề phức tạp và được bàn luận rất nhiều Có rất nhiều kháiniệm từ các chuyên gia, các tác giả

Có thể hiểu phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượngcủa tự nhiên, đời sống xã hội và cũng có thể hiểu phương pháp là hệ thống các cáchthức, đường lối có tính hệ thống được đưa ra nhằm giải quyết một vấn đề nào đó( )

1.1.2 Khái niệm học tập

Học tập là quá trình chúng ta tiếp thu và tiếp xúc thêm các kiến thức mới, kỹ

năng mới, bổ sung trau dồi các kiến thức nâng cao từ các kiến thức cơ bản mà bảnthân đã được học từ trước Học ở đây mang tính đi lên, tiến lên phía trước, học kiếnthức để đi lên chứ không phải học để dừng lại, để tụt lùi Khả năng học hỏi là họcnhững điều tốt đẹp của con người, của các quốc gia, sự học hỏi luôn là cần thiếttrong việc phát triển bản thân ( )

Học tập là quá trình không ngừng trau dồi, lấp đầy kiến thức mới, kinh nghiệm,

giá trị, nhận thức hay sở thích và liên quan đến việc tổng hợp những thông tin khácnhau ( )

Học tập là hành động   tìm hiểu  về một chủ đề , thường là ở trường học haytrường đại học (từ điển Cambridge) ( )

1.1.3 Khái niệm phương pháp học tập

Có rất nhiều khái niệm hay định nghĩa nói về phương pháp học tập, tùy thuộcvào lĩnh việc nghề nghiệp, ngữ cảnh, góc nhìn của mỗi người mà có cách tiếp cậnriêng

Phương pháp học tập là các cách thức, lý luận được sử dụng một cách có hệthống làm nguyên tắc cho việc tiếp thu, lĩnh hội tri thức, kỹ năng, công nghệ nhằm

Trang 12

giúp người học phát triển phẩm chất, năng lực và khả năng thích ứng, bước vào hoạtđộng xã hội ( )

Trên thế giới hiện nay có hàng trăm mô hình PPHT khác nhau, mỗi tác giảcủa mỗi mô hình khi xây dựng lý thuyết của mình lại lấy một định nghĩa riêngcho PPHT Chính vì vậy để đưa ra một định nghĩa thống nhất cho PPHT là điềukhông dễ dàng

Rita Dunn (1960) định nghĩa PPHT như là cách thức mỗi người bắt đầu chú ý,

xử lý, thu nhận và tái hiện nội dung kiến thức mới

Keefe (1979) quan niệm rằng PPHT là những đặc trưng về mặt nhận thức,tính hiệu quả và các hành vi tâm lý học có liên quan, mang tính ổn định, chỉ dẫncho người học cách tiếp nhận thông tin, tương tác với thông tin và phản ứng lạitrong môi trường học tập (F Romanelli, 2009)

Reid (1995) “PPHT là những cách thức ưu thế có tính chất tự nhiên, thói quencủa cá nhân khi tiếp nhận, xử lý và lưu giữ thông tin, kĩ năng mới”

Cassidy lại cho rằng PPHT là các đặc điểm tâm lý của con người tươngđối bền vững, nhưng ở vài khía cạnh nào đó PPHT có thể thay đổi để đáp ứngkinh nghiệm và đòi hỏi của các tình huống khác nhau (Cassidy, 2004)

1.2 Môi trường học đại học

1.2.1 Sự khác nhau giữa môi trường đại học và môi trường trung học phổ thông

Đối với cấp học phổ thông, phương pháp thường thấy là chủ yếu thầy cô giảng

và đọc cho học sinh ghi chép, ít có giờ thảo luận và trao đổi trong quá trình học.Nhưng ở môi trường đại học thì khác: thầy cô chỉ đóng vai trò là người hướng dẫnsinh viên tìm kiếm tài liệu và nghiên cứu, những lời giảng của thầy cô chỉ mang tínhchất gợi ý, và hướng dẫn sinh viên thảo luận, tự nghiên cứu viết tiểu luận còn chủyếu dựa vào khả năng tự tiếp thu, tự nghiên cứu và xử lý kiến thức của sinh viên đốivới bài học đó Chính vì sự khác nhau đó mà làm cho rất nhiều bạn sinh viên rất bỡngỡ trong việc xác định và tìm kiếm một số phương pháp học hiệu qủa nhất chomình [6]

Trang 13

1.2.2 Khối lượng kiến thức tích luỹ ở đại học

Bậc học Đại học có khối lượng kiến thức lớn hơn và đa dạng hơn [7] [8]

1.2.2.1 Khối lượng kiến thức lớn:

Khối lượng kiến thức ở cấp độ đại học tăng lên một cách đáng kể Một ví dụđơn giản, nếu ở bậc phổ thông thì một môn học sẽ kéo dài trong một năm, vì thếkhối lượng kiến thức được chia đều ra khiến học sinh dễ dàng tiếp nhận hơn Trongkhi ở bậc đại học, một môn học chỉ kéo dài trung bình từ 9 đến 18 buổi học (từ 1đến 2 tháng), nghĩa là sinh viên sẽ phải “ngốn” khoảng 1 chương/1 buổi (mỗichương khoảng 20-30 trang) Rõ ràng sự tăng lên đáng kể về khối lượng kiến thức

sẽ khiến tân sinh viên gặp phải những khó khăn và thậm chí có thể bị sốc Chính vìthế tân sinh viên hãy chủ động tìm hiểu và chuẩn bị sẵn sàng để thích nghi với sựthay đổi và khác biệt này

có nhiều thử thách mang tên: kiến tập, thực tập… Đây vừa là cơ hội nhưng cũng làthách thức cho sinh viên và chỉ có ở sinh viên Sự đa dạng về kiến thức khiến sinhviên cần biết cách khai thác cũng như tiếp cận một cách khôn ngoan và khoa học để

có thể có kết quả học tập tốt nhất

Trang 14

1.2.2.3 Cường độ học tập

Đi cùng với việc khối lượng kiến thức tăng lên, kiến thức đa dạng hơn thìcường độ học tập của bạn cũng phải tăng lên Thời gian học một môn kéo dài hơn,kiến thức được các thầy cô truyền đạt nhanh hơn và nhiều hơn Đồng thời sinh viêncũng cần đọc nhiều loại tài liệu hơn, tiếp thu nhiều loại 4 kiến thức hơn Học đạihọc, bạn cũng sẽ phải tư duy nhiều hơn với các hoạt động tập thể, nhóm, hay thuyếttrình… nhiều hơn Ngoài ra, các hoạt động ngoại khóa cũng khiến cường độ học tậpcủa sinh viên tăng lên đáng kể

1.3 Xây dựng các phương pháp học tập đúng đắn

Nhận thức được phương pháp học tập của bản thân giúp hiểu được điểm mạnh

và điểm yếu của bản thân và phát triển các chiến lược giảng dạy có thể là sự mởrộng của cả phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy ưa thích. Vì mỗi cánhân học theo một cách khác biệt, nên người ta cần xác định các phương tiện đadạng để thu thập kiến thức và thông tin được sử dụng bởi những người khác nhau.Xác định phương pháp học tập rất hữu ích cho sinh viên nha khoa vì nó cungcấp ý tưởng về cách dạy các kỹ năng cụ thể

Theo nghiên cứu về “Thói quen học tập của sinh viên y khoa hiệu quả cao”(Khalid A Bin Abdulrahman và cs)[9] Một trong những thói quen học tập hàngđầu của sinh viên y khoa đạt hiệu quả cao là: quản lý thời gian hiệu quả, không để

bị gián đoạn (điện thoại, gia đình, bạn bè làm gián đoạn công việc hàng ngày củahọ); thiết lập mục tiêu để xác định hoạt động quan trọng nhất; lưu giữ kiến thứcthông tin y học, học hỏi từ nhiều nguồn và đầu tư công nghệ đạt hiệu quả cao; duytrì động lực để tự hài lòng và thực hiện ước mơ của gia đình

Trong nghiên cứu của Salamonson Y và cs[10], hầu hết những người tham giathích học một mình (85,3%) vì đây là phương pháp lưu giữ kiến thức phổ biến nhấtbất kể tổng điểm trung bình của họ là bao nhiêu. Các sinh viên khác cũng sử dụng

các kỹ thuật khác như dạy kèm bạn bè (26,4%) và học nhóm (24%). Phát hiện này

có thể chỉ ra rằng hầu hết phương pháp học tập tổng thể của sinh viên là học một

Trang 15

mình, đây cũng là kết quả tương tự thu được trong một nghiên cứu so sánh thóiquen học tập của sinh viên y khoa nam và nữ.

Phương pháp học được sinh viên sử dụng nhiều nhất là bài giảng chính có ghichú 92,4% sinh viên, 74,8% sinh viên sử dụng đề thi trước đó, 34,4% sử dụng câuhỏi trắc nghiệm (MCQ) sách ôn thi, 17,9% sinh viên cũng sử dụng kiểm tra MCQ

tự đánh giá từ internet, 62,1% học sinh sử dụng phần mềm video như YouTube vàOsmosis, 35,7% sử dụng sách giáo khoa tham khảo, 14,4% học sinh sử dụng thêmsách y học có liên quan [11]

1.3.1 Mô hình phương pháp học tập

Trên thực tế, có rất nhiều mô hình PPHT đã được các nhà khoa học nghiên cứu

và công bố Một số mô hình tiêu biểu được nhiều người quan tâm tìm hiểu và vậndụng như:

 Mô hình PPHT của David Kolb (1984) dựa trên lí thuyết học tập trải nghiệm[12] Lí thuyết học tập của Kolb giới thiệu: Một chu kì học tập có 4 giai

đoạn và 4 kiểu học tập riêng biệt: Phương pháp học phân kì( cảm giác và xem – CE/RO); Phương pháp học đồng hoá (xem và suy nghĩ – AC/RO); Phương pháp học hội tụ (làm và suy nghĩ – AC/AE) ; Phương pháp học điều chỉnh (làm và cảm nhận – CE/AE) Mô hình do Kolb đưa ra là một trong rất

nhiều mô hình đã được nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục [13][14]

Trang 16

Hình 1: Sơ đồ PPHT theo mô hình Kolb ( )

 Mô hình phương pháp học của Honey và Mumford [15]: dựa trên mô hìnhcủa Kolb, Peter Honey và Alan Mumford đã xây dựng công cụ đo lường

LSI và phân chia thành 4 loại phương pháp học Bao gồm: PPHT hành động, PPHT suy ngẫm, PPHT lí thuyết, PPHT thực tế Mô hình của Honey -

Mumford được sử dụng phổ biến cho đối tượng người lớn, phục vụ chocông tác quản lí là chủ yếu, không phù hợp với đối tượng HS ở tiểu học

 Mô hình PPHT của Dunn và Dunn [16] thì phức tạp hơn Nhóm nghiên cứu

chia PPHT thành 5 kích thích (stimuli) gồm: môi trường, xã hội, cảm xúc,

VARK của Neil Fleming (Visual, Auditory, Read/Write, Kinesthetic) phân loại

Trang 17

người học dựa trên ưu thế về học kiểu nhìn (tranh ảnh, phim, sơ đồ); học kiểu nghe(âm nhạc, thảo luận, thuyết trình); học kiểu đọc và viết (tạo danh sách, đọc sáchgiáo khoa, ghi chép) hoặc học kiểu vận động (chuyển động, thí nghiệm, hoạt độngthực hành) (Fleming, 2001) Mô hình VARK của Fleming hiện nay đang được sửdụng rộng rãi trong giáo dục.

Hình 2: Bảng tóm tắt các điểm đặc trưng của mô hình VARK ( )

1.3.2.1 Người học kiểu nhìn (Visual learners):

HS/SV thích theo dõi nét mặt và ngôn ngữ cử chỉ điệu bộ của GV để hiểu sâubài học; có khả năng suy nghĩ bằng hình ảnh và nhớ nhanh những thứ giàu hìnhảnh; thích chọn vị trí ngồi bàn đầu để học; thích làm việc với các tài liệu học tập cónhiều màu sắc, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, bản đồ; thích lập kế hoạch cho việc họcbằng cách ghi ra nội dung các công việc sẽ thực hiện ra giấy nhớ; khi đọc sách,thường dùng bút gạch chân hoặc tô màu vào các thông tin quan trọng cần ghi nhớ;

để phản hồi thông tin tới người dạy, người học kiểu nhìn thường thích trưng bày,triển lãm (thông qua hình ảnh trực quan hoặc qua ngôn ngữ cử chỉ điệu bộ) cácthông tin hơn là phải diễn đạt bằng lời nói; khi giờ học GV thuyết giảng nhiều

Trang 18

thường khiến HS/SV bị mất tập trung và có xu hướng mơ mộng đến hình ảnh nào

đó trong đầu

1.3.2.2 Người học kiểu nghe (Aural/auditory learners):

Thích trao đổi trực tiếp dưới dạng nghe nói; nhạy cảm với giọng nói, âm lượng,ngữ điệu; các thông tin bài học phải được đọc lên mới nhớ và hiểu sâu hơn; thíchnghe các chỉ dẫn bằng lời nói hơn là xem tranh ảnh, bản đồ; thích sử dụng nhịp điệu

để ghi nhớ thông tin; thích nghe GV giảng giải, thích làm việc với các tài liệu âmthanh (băng cat-set), sách điện tử âm thanh; thích nói chuyện với bạn bè vào giờnghỉ giải lao

1.3.2.3 Người học kiểu đọc - viết (Reading and Writing learners):

Thích trao đổi - tiếp nhận thông tin dưới dạng chữ viết; các thông tin bài đọcphải được trình bày dưới dạng kênh chữ mới nhớ và hiểu sâu hơn; thích sử dụngchữ viết để diễn đạt ý tưởng, tình cảm, thái độ của mình; thích đọc sách để chiếmlĩnh thông tin mới; thích GV sử dụng máy chiếu có các kênh chữ

1.3.2.4 Người học kiểu vận động (Kinesthetic learners):

Thích được tham gia các hoạt động học tập thực hành, thí nghiệm, quan sát thựctế; thích được sử dụng đôi tay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập (sờ,

mó, thao tác,…); thích khám phá thế giới xung quanh; rất khó chịu nếu thầy cô yêucầu ngồi yên một chỗ quá lâu; thích các trò chơi học tập, trò chơi đóng vai; thíchtham gia các hoạt động vận động cơ thể: chạy, nhảy, múa;… (thích phối hợp hoạtđộng của tay, chân) khi thực hiện các nhiệm vụ học tập theo nhóm; thích sử dụngphối hợp ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi diễn đạt một nội dung thông tin nàođó; khi đọc bài thường dùng ngón tay di chuyển theo các từ; để ghi nhớ thông tinthường phải viết đi viết lại nhiều lần, kết hợp di chuyển trong quá trình học bài.Neil Fleming đã xây dựng bộ câu hỏi VARK gồm 16 câu hỏi để phân loạiPPHT của người học (http://www.vark-learn.com/english/page.asp?p=questionnaire) Phân loại PPHT của Nei Fleming là những định hướng giúp GVxây dựng mục tiêu dạy học, lựa chọn học liệu và sử dụng phương pháp dạy học,

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w