Trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm, vai trò, hiện trạng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với những nghiên cứu tổng quan về tổ chức thương mại thế giới để dưa ra những tác động tích
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN N G À N H KINH TÊ ĐỐI NGOẠI
0O0
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đê tài:
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WT0
TỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Chu Thị Hiền Lớp : Anh 7
Khoa : K42B - K T N T Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Xuân N ữ
Hà Nội, tháng 11/2007
Trang 3LỜI CẢM Ơ N
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến Sỹ, các Thầy Cô giáo và các cán bộ của Trường Đ ạ i học Ngoại Thương H à Nội, đã giảng dạy, truyền thụ cho chúng em rất nhiều kiến thức, những phương pháp nghiên cứu khoa học và sự giúp đỡ tỏn tình trong suốt thời gian qua (khoa K42- Chuyên ngành K i n h tế đối ngoại năm 2003-2008) tại trường Đ ạ i học Ngoại Thương
Em cũng x i n được phép bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Cô giáo: Thạc Sỹ Nguyễn Xuân Nữ, Giảng viên Khoa Kinh doanh và kinh tế quốc tế trường Đ ạ i học Ngoại Thương, người đã dạy dỗ và hướng dẫn em rất tỏn tình, đã cho em những ý kiến đóng góp quí báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoa luỏn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Thư viện Trường Đ ạ i học Ngoại Thương H à Nội, Thư viện quốc gia, Thư viện Viện nghiên cứu kinh tế thế giới, đã tạo điều kiện thuỏn lợi cho em trong quá trình thu thỏp tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoa luỏn này
M ộ t lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.1.2 Vai trò của các Doanh nghiệp nhớ và vừa Việt Nam l i
1.2 Q U Á TRÌNH GIA NHẬP \\ r o CỦA VIỆT N A M 15
1.2.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức thương mại thế giới W T O 15
1.2.1.1 Lịch sử hình thành và Phát triển của W T O 15
1.2.1.2.Mục tiêu, chức năng và Lợi ích cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO
18 1.2.1.3 Các nguyên tắc và nền tảng pháp lý của W T O 22
1.2.2 Q u á trình gia nhập W T O và một số cam kết cơ bản của việt nam.24
1.2.2.1 Quá trình gia nhập W T O của Việt Nam 24
1.2.2.2 Các Cam kết cơ bản của Việt Nam 29
Chương 2: T Á C Đ Ộ N G C Ủ A V I Ệ C G I A N H Ậ P W T O T Ớ I C Á C D O A N H
N G H I Ệ P N H Ỏ V À V Ừ A V I Ệ T N A M 36
2.1 T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A D O A N H N G H I Ệ P N H Ỏ V À V Ừ A
V I Ệ T N A M 36 2.1.1 Những kết quả đạt được 36
2.1.2.ƯU thế và hạn ché trong hoạt động của Doanh nghiệp nhớ và vừa Việt Nam
37
Trang 52.1.2 L ư u thế 37
2.2 NHỮNG T Á C Đ Ộ N G CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO TỚI C Á C DOANH
NGHIỆP NHỎ V À VỪA VIỆT NAM 46
2.2.1 Những tác động Tích cực 46
2.2.1.1 M ở rộng thị trường hàng hoa, dịch vụ 46
2.2.1.2 Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn, công nghệ, và các yếu tố đầu
vào 50 2.2.1.3 Bình đẳng trong Thương mại quốc tế 52
2.2.1.4 Môi trường kinh doanh trong nước được cải thiện ngày càng tự do, minh
2.2.2.2 Đ ố i mặt với nguy cơ bị thôn tính 59
2.2.2.3 Phải đáp ứng những qui định của luật pháp quốc tế 6 0
2.2.2.4 Các SMEs chưa chuẩn bị đủ hành trang cần thiết 62
Chương 3: M Ộ T số GIẢI P H Á P P H Á T TRIỂN DOANH NGHIỆP N H Ỏ
V À V Ừ A VIỆT N A M 64
3.1 KINH NGHIỆM MỘT số N Ư Ớ C 64
Trang 63.2 M Ộ T SỐ GIẢI PHÁP P H Á T TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ V À VỪA
SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 69
3.2.1 Đôi với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 69
3.2.1.1 Tận dụng cơ hội tiếp cận nguồn vốn 69
3.2.1.2 Nâng cao năng lực quản lý và đào tạo 70
3.2.1.3 Xây dựng chiến lược xuất khẩu và thương hiệu trên thị trường thế giới
' " , 71
3.2.1.4 Chủ động áp các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
" 73 3.2.1.5 Tăng cường liên kết hợp tác trong sản xuất kinh doanh 74
3.2.2 Đôi với Nhà nước 74
3.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật 74
3.2.2.2 Hằ trợ về Vốn 77 3.2.2.3 Hằ trợ về Xúc tiến Thương mại 79
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
AFTA Asean free trade area Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam
Á
EU European Union Liên minh Châu Au
GATT General Agreement ôn Tariffs and
ISO Organization of Intemational Slandards Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
tiêu chuẩn quốc tế
tiêu chuẩn quốc tế SME Small midium Enterprise Doanh nghiệp nhỏ và vừa
TÉT Agreement ôn Technical Baưiers
to Trade
Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại
TRIMs Agreement ôn Trade Related
Acpects of Intelectual property Right
Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại
TRIPs Agreement ôn Trade Related
Investment Measures
Hiệp định vé các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
ì T Í N H CẤP T H I Ế T C Ủ A Đ Ề TÀI:
Việt N a m đã chính thức là thành viên của tổ chức Thương mại t h ế giới WTO Cùng với những tác động tích cực là những bất l ợ i đang tác động tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt N a m - Hạt nhân trong nền kinh tế quốc dân Việc gia nhửp W T O đem lại gì và đặt những áp lực gì lên các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam? là vấn đề cần làm sáng tỏ sau hơn nửa n ă m V i ệ t
N a m gia nhửp WTO T ừ đó, chúng ta đề ra những giải pháp đê giúp các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như nền kinh tế Việt N a m có những bước đi thích hợp, nắm bắt được cơ hội, hạn chế những tác động tiêu cực, vươn ra thị trường thế giới Bởi vửy, việc nghiên cứu "Những tác động của việc gia nhửp
W T O tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" có ý nghĩa cả về mặt lý luửn và thực tiễn Đây cũng là lí do m à em chọn đề tài này cho Khoa luửn tốt nghiệp của mình
l i M Ụ C Đ Í C H N G H I Ê N CỨU:
Đ ề tài sẽ phân tích và đưa ra những tác động của sự kiện Việt N a m g i a nhửp W T O đến các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm, vai trò, hiện trạng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với những nghiên cứu tổng quan về tổ chức thương mại thế giới để dưa ra những tác động tích cực và tiêu cực của việc gia nhửp W T O của Việt N a m tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị đối v ớ i doanh nghiệp, nhà nước nhằm hạn c h ế những tác động tiêu cực, tửn dụng những tác động tích cực để phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong b ố i cảnh hửu WTO, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trong thời
kỳ hội nhửp
IU Đ Ố I T Ư Ợ N G V À P H Ạ M V I N G H I Ê N CỨU:
Đ ố i tượng nghiên cứu của khoa luửn sẽ là tác động của việc g i a nhửp
W T O tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên cơ sở những nghiên cứu chung
Trang 9về D o a n h nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, WTO, nghiên cứu những tác động lên các SMEs, từ đó xác định những tác động tích cực và tiêu cực đang ảnh hưởng tới các SMEs
Phạm v i nghiên cứu của đề tài: Đ ề tài này chỉ tập trung nghiên cứu những tác động chung, chủ yếu của việc gia nhập W T O của Việt Nam tới các SMEs được thành lập ở Việt Nam (không bao gụm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), không đi sâu vào nghiên cứu các hiệp định cụ thể trong W T O hay những tác động lên từng lĩnh vực, từng ngành cụ thể vì đày là vấn đề rất sâu rộng
IV P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N CỨU:
Trong quá trình thực hiện khoa luận này, người viết dã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp dựa trên nguụn tài liệu thu thập được từ các báo cáo, số liệu phát triển kinh t ế hàng năm, tạp chí, thông tin trên truyền hình, mạng Internet, tham khảo ý kiến của các Thầy Cô
Chương 2: Tác động của việc gia nhập WTO tới các doanh nghiệp nhỏ
và vừa Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Trang 10Chương Ì
M Ộ T S Ố V Â N Đ Ể C ơ BẢN V Ề DOANH NGHIỆP N H Ỏ V À V Ừ A
V À Q U Á T R Ì N H GIA NHẬP WTO C Ủ A VIỆT NAM
1.1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHÒ VÀ VỪA VIỆT NAM
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Cho đến nay, vẫn chưa có một tiêu chuẩn chung của quốc tế về các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) Việc phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường
căn cữ vào một số tiêu thữc Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm Doanh
nghiệp nhỏ và vừa giữa các nước chính là việc lựa chọn và lượng hóa các tiêu
thữc đánh giá qui m ô doanh nghiệp Mặc dù có nhũng khác biệt nhất định
giữa các nước về qui định tiêu thữc phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa, song
có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Doanh n ghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có qui mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định trong từng thời kỳ theo qui định cồa từng Quốc gia
Ở khái niệm trên, "qui m ô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định
có thể được tính theo các tiêu thữc đẩu vào (số lao động thường xuyên, vốn
sản xuất) hoặc các yếu tố đầu ra của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng), hoặc là sự kết hợp của cả hai loại yếu tố đó
Tại Việt Nam, Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 đưa ra khái
niệm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã
đăng kỷ kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kỷ không quá lo tỷ
đồng hoặc sô lao động trung bình hằng năm không quá 300 người
Như vậy, theo tiêu thữc trên thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam bao
gồm các công ty TNHH, công ty cổ phần, các Doanh nghiệp Nhà nước, các Hợp tác xã và cá nhân và các nhóm sản xuất kinh doanh có các điều kiện thoa
mãn qui đinh trên
Trang 11Đối chiếu với nhiều nước trên thế giới, các SMEs ở Việt Nam có những đặc thù riêng:
Về hình thức sở hữu:
Các SMEs thuộc một trong ba hình thức sở hữu: Sở hữu nhà nước, tập thể hoặc
tư nhân, nhưng số đông là thuộc sở hữu tư nhân và hầu hết mới thành lập
"
Địa bàn phân bố:
Tập trung phần lớn SME đang hoạt động trong các vùng đô thợ và ven đô - nơi hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, tỷ lệ rất thấp hoạt động
ở vùng nông thôn Tỷ lệ phàn bố cũng không đồng đều theo miền, có đến trên
6 0 % ở miền Nam, khu vực miền Trung và miền Bắc khoảng 18%
Về thiết bị và công nghệ:
SME Việt Nam sử dụng công nghệ lạc hậu, máy móc cũ kỹ (thường lạc hậu
20 - 50 năm so với thế giới)
Trang 121.1.2 Vai trò của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
1.1.2.1 Góp phần tạo công ăn, việc làm, tăng thu nhập, ổn định xã hội
Trong thời kỳ tăng trưởng cũng như suy thoái của nền kinh tế, sự tồn tại của các SME là một phương tiện có hiệu quả để giải quyết việc làm Nói chung trong nền kinh tế thị trường, có đến trên 9 0 % số lượng các doanh nghiệp là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thổm chí siêu nhỏ'2' V à như vổy theo qui luổt số đông, dù số lượng lao động không nhiều trong m ỗ i doanh nghiệp nhung trên bình diện xã hội, các doanh nghiệp nhỏ và vừa giải quyết việc làm cho khoảng 2/3 lực lượng lao động Riêng ở Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm gần 9 7 % tổng số doanh nghiệp trên toàn quốc, trong đó phẩn lớn là doanh nghiệp tư nhân, tạo ra 7 0 % việc làm cho toàn xã h ộ i1 3 1
Do yêu cầu lao động trong các SME cũng không cao như các còng ty lớn, các SME cũng đi đầu trong việc tổn dụng lao động nhàn r ỗ i , lao động ở các vùng nông thôn Thông qua việc giải quyết việc làm, tạo thu nhổp cho phẩn đông lực lượng lao động, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tích cực trong việc g i ữ vững ổn định đời sống kinh tế xã hội
1.1.2.2 Cung cấp khối lượng lớn sản phẩm dịch vụ cho nền kinh tê, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng GDP
Trong giai đoạn phát triển vừa qua của đất nước, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa với số lượng đông đảo trong nền kinh tế đã tạo ra một lượng sản phẩm dịch vụ, thu nhổp đáng kể cho xã hội Các SME có thể phục vụ đa dạng thị
h i ế u của người tiêu dùng N ă m 2006, Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp 5 3 % tổng sản phẩm quốc nội (GDP)< 4 )
Thành tựu phát triển của các Cường quốc trên thế giới đạt được cho đến ngày h ô m nay đều có một kinh nghiệm chung là phát triển hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa
<2) Thạc sỹ Bùi Trường Giang Viện Kinh tế và Chính trị thí giới
'" 1 Nguồn: Thõng cáo hội nghị "Diên đàn Doanh nghiệp nhỏ và vừa" APEC 2006 - Hà Nội ngày 23/9/7006
Trang 131.1.2.3 Thúc đẩy công nghiệp hoa hiện đại hoa và phát triển kinh tế thị trường
Thực tiễn và lý luận đã chứng minh rằng, sự tồn tại của các SMEs là tất
yếu trong nền k i n h tế thị trường dù đó là nền kinh tế thị trường phát triển hay
sơ khai
Là một nền kinh tế thị trường nhiều n ă m chìm trong cơ chế tập trung quan
liêu bao cấp, xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, các q u i luật
kinh tế thị trường bị tê liệt hoàn toàn để tiến hành quá trình chuyển đổi sang
vận hành nền kinh tế thị trường và đừy mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoa
đất nước thì không có cách nào khác là phải phát triển các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa Sự ra đời và phát triển của SMEs sẽ thổi một luồng sinh khí m ớ i vào
xã hội, khuyến khích m ọ i tầng lớp nhàn dân sản xuất kinh doanh, khơi dậy
tinh thần làm giàu, khai thác được các tiềm lực trong dân M ặ t khác v ớ i số
lượng đông đảo, sự cạnh tranh các Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ đe doa, phá vỡ
tình trạng độc quyền của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế vận hành một cách
cạnh tranh, lành mạnh và năng động hơn
V ớ i những ưu điểm vốn có của mình, các SMEs đóng góp một vai trò tích
cực trong việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ, từng bước chuyển đổi nền sản xuất mang nặng tính t ự cung tự cấp, sản
xuất nhỏ lẻ ở các vùng nông thôn sang sản xuất hàng hoa lớn Chúng ta đã
chứng kiến một thời kỳ "bùng n ổ " của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa V i ệ t
N a m k h i luật doanh nghiệp ra đời, và theo đánh giá của nhiều chuyên gia
nước ngoài thì đây là một trong những thành quả lớn nhất của công cuộc đổi
mới ở Việt N a m trong thời gian qua
1.1.2.4 Góp phẩn tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các vùng lãnh thổ
Tại Việt N a m cũng như nhiều nước khác, các doanh nghiệp có qui m ô lớn
thường chỉ tập trung sản xuất kinh doanh ở các thành phố lớn, các k h u trung
tâm công nghiệp X u hướng này thực sự gây mất cân đối nghiêm trọng về
Trang 14trình độ phát triển kinh tế giữa thành thị - nông thôn, giữa các vùng trong một nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia
Sự phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng vào việc tạo lồp sự cân đổi trong phát triển kinh tế giữa các vùng N ó giúp cho các
vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn có thể tồn dụng các nguồn lực, điều kiện sản xuất sẵn có tại chỗ, từ đó có thể khai thác tốt được tiềm năng của từng
vùng, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ, đồng thời giảm
sức ép d i dân đến các thành phố lớn Đ ó cũng là vấn đề rất có ý nghĩa đê thực
hiện thắng l ợ i sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoa nông nghiệp nông thôn
1.1.2.5 Góp phần khai thác lợi thê so sánh, thâm nhập thị trường quốc tế, phát triển nguồn hàng nhập khẩu, tăng thu ngăn sách nhà nước
Bối cảnh thời đại ngày nay đã thay đổi sâu sắc Tốc độ, khả năng nhanh nhạy trong việc nắm bắt và tồn dụng cơ h ộ i chính là y ế u t ố quyết định chứ
không phải là lợi thế về qui m ô M ố i quan hệ, giao lưu kinh tế giữa các nước
ngày càng rộng rãi cũng tạo ra nhiều cơ hội cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các SMEs với những ưu điểm vốn có của mình sẽ khai thác tốt lợi thế so sánh của quốc gia, các ngành nghề truyền thống, xâm nhồp vào các thị trường
"ngách" trên thị trường t h ế giới Mặt khác, việc tạo lồp và phát triển các doanh nghiệp này sẽ làm tăng số lượng doanh nghiệp và làm tăng khả năng cung ứng hàng hoa dịch vụ cho xã hội, tăng thu ngân sách cho nhà nước
1.1.2.6 Là các vệ tinh hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn
K h i m à quá trình chuyên m ô n hoa, hợp tác hoa diễn ra ngày càng sâu sắc
trong sản xuất thì tại bất kỳ quốc gia nào, bất kỳ một tồp đoàn lớn nào cho dù
đó là các công ty xuyên quốc gia đi chăng nữa cũng không thể t ồ n tại và phát triển được nếu thiếu vắng sự liên kết và hỗ trợ của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa Sự phân cóng và chuyên m ô n hoa sản xuất cao độ đã tạo ra sự liên kết, cộng sinh chặt chẽ của các doanh nghiệp lớn v ớ i các Doanh nghiệp nhỏ và
Trang 15vừa Dây chuyền sản xuất một chiếc m á y bay Boing hay một chiếc m á y tính của hãng Intel danh tiếng cũng được sản xuất, lắp ráp từ nhiều quốc gia, v ớ i sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp vệ tinh
Vai trò tương h ỗ của cộng đồng các Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được nhắc đến như là những k h u vực "đệm giảm sóc" cho các tập đoàn k i n h tế lớn nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung trong những thểi kỳ biến động
1.1.2.7 Vươn ươm các tài năng kinh doanh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chính là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp và bản thân ngưểi lao động K i n h doanh với qui m ô nhỏ là môi trưểng đào tạo tốt nhất cho các nhà doanh nghiệp để từng bước tiếp cận đến k i n h doanh với qui m ô tầm cỡ hơn K h ở i sự từ hoạt động kinh doanh với qui m ô nhỏ và thông qua quá trình điều hành quản lý kinh doanh, các nhà doanh nghiệp sẽ được tôi luyện và trưởng thành lẽn thành những nhà doanh nghiệp tài ba Trải qua nhiều năm chìm trong cơ chế quan liêu bao cấp, là nước đi sau trong việc áp dụng cơ chế thị trưểng, tham gia muộn vào "sân chơi" toàn cầu, thực sự chúng ta đang thiếu vắng một đội ngũ các nhà kinh doanh tầm cỡ
X u ấ t phát điểm thấp, t h a m g i a m u ộ n , chúng ta không có cách nào khác phải bắt đẩu xây dựng m ộ t nền tảng vững chắc t ừ chính các D o a n h n g h i ệ p nhỏ và vừa
Rất nhiều tập đoàn cũng đi lên t ừ các chi nhánh, phân xưởng nhỏ Hay nói cách khác, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khởi nguồn cho sự hình thành
ư ơ m trồng các tài năng kinh doanh, các doanh nghiệp lớn trong xã hội
T ó m lại, tuy m ỗ i nước, m ỗ i nền kinh tế có đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế khác nhau nhưng các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đều đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tê quốc dân Sự tồn tại của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trưểng là tất yếu cả về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 16Ì 2 Q U Á TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM
1.2.1 Giới thiệu khái quát về tổ chức Thương mại thế giới WTO
1.2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
WTO là chữ viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organiration)-Tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và
mự rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của GATT - Hiệp định chung
về Thuế quan Thương mại
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) được ký vào năm
1947 và chính thức có hiệu lực vào 1/1948 GATT đóng vai trò là khung pháp
lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, ký kết thèm nhiều thoa ước thương mại mới Vòng đàm phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO
kế thừa, quản lý và mự rộng Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên hợp quốc và đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995
Từ khi chính thức thành lập đến nay, WTO với tư cách là một Tổ chức Thương mại có qui m ô toàn cầu đã đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ trên toàn thế giới Khi mới thành lập, WTO có 130 thành viên đến nay số thành viên đã lên tới 151 nước (Tonga là thành viên trẻ nhất), trong đó 2/3 là các nước đang phát triển và Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này
Tạo nên sự thành công trong quá trình hoạt động của WTO phải kể đến các hội nghị Bộ trưựng, đây là cơ quan quyền lực cao nhất có vai trò quyết định các đưựng lối, chính sách chung của WTO Hội nghị Bộ trưựng được
Trang 17diễn ra hai n ă m một lần và trải qua các kỳ họp này W T O không ngừng được củng cố và phát triển
H ộ i nghị Bộ trường W T O lần đầu tiên được tổ chức tại Singapore, từ ngày
m ù n g 9 đến ngày 13 tháng 12 năm 1996, hội nghị đánh dệu thiết lập sự chì đạo nhát quán cho các công việc của W T O trong những năm tới
H ộ i nghị Bộ trường lần thứ hai được tiến hành tại Geneva 18-20/05/1998 Trong tuyên bố của mình, H ộ i nghị Bộ trưởng đó khởi xướng một chương trình nhằm đảm bảo thực thi đầy đủ và công bàng hiệp định của WTO, chỉ đạo thiêt lập một chương trình làm việc tổng thể đế kiểm tra tệt cả các vện đề liên quan đến thương mại điện tử
H ộ i nghị Bộ trường lần thứ ba diễn ra tại Seattle 30/11 - 03/12/1999 được mong đợi là sẽ khởi động một chương trình làm việc có qui m ô lòn bao g ô m việc thực thi đầy đủ các hiệp định hiện hành, xúc tiến các cuộc đàm phán nhằm tiếp tục đệy mạnh tự do thương mại T u y nhiên, cuối cùng thì hội nghị
đó không đạt được sự đồng thuận cần thiết Sự thệt bại của hội nghị Seattle đó phơi bày những khác biệt đáng kể về chính sách giữa các nước thành viên cũng như những thiếu sót của W T O trong thời gian tiến hành hội nghị Sau hội nghị các thành viên rút kinh nghiệm, xây dựng l ạ i niềm t i n đã mệt và hướng tới những vện đề m à tệt cả các nước đều quan tàm
Tại H ộ i nghị Doha 9-13/11/2001 các Bộ trưởng đã k h ở i xướng một chương trình làm việc rộng, đầy tham vọng cho W T O trong những n ă m tiếp theo, trong đó nhện mạnh vào những thách thức m à W T O đang đối mặt, nhện mạnh vào những nhu cầu, l ợ i ích hết sức đa dạng của các nước thành viên Chương trình làm việc - chương trình nghị sự phát triển Doha ( D D A ) (kết hợp các cuộc đàm phán thương mại đa phương và các hoạt động được thiết kế nhằm ứng phó với những thách thức m à W T O đang đối mặt và đáp úng nhu cầu, l ọ i ích của các nước thành viên) chính thức được khởi động
Trang 18T i ế p theo đó, qua các h ộ i nghị Cancun (10-14/09/2003) và Hông K o n g (13-18/12/2005), các nước thành viên tiếp tục đàm phán trong lĩnh vực thuộc chương trình nghị sự Doha ( D D A ) , và những nỗ lực tiếp theo của các hội nghị này đã thu hẹp bót khoảng cách, bất đồng giữa các nước, đưa các quốc gia đèn gần nhau hơn về quan điểm Tuy nhiên, sự thực là các cuộc đàm phán này
đã không mang lại sự đột phá lớn D ù đã rất cố gợng nhưng vẫn còn quá nhiều tranh cãi và thậm chí là m à u thuẫn về quan diêm, l ợ i ích giữa các thành viên
H ơ n một thập kỷ, trải qua sáu kỳ H ộ i nghị Bộ trường, tuy còn có nhiều vân đề phải tiếp tục thào luận song phải thừa nhận rằng W T O đó có những đúng góp to lớn cho sự phát triển thương mại toàn cầu, tùng bước kiện toàn về
tô chức, tiếp tục nỗ lực xúc tiến các cuộc đàm phán nhằm đẩy mạnh hơn nữa
tự do hóa thương mại
1.2.1.2 Mục tiêu, chức nàng hoạt động và các lợi ích cơ bản cùa Tổ chức Thương mại Thế giới
• Mục tiêu hoạt động của WTO:
Mục tiêu Kinh tế: Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoa và dịch vụ trên
t h ế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường
Mục tiêu Chính trị: Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết
các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn k h ổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tợc cơ bản của Công pháp quốc tế, đảm bảo cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng nhũng l ợ i ích thực sự từ tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển k i n h tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền
k i n h t ế t h ế giới
Mục tiêu Xã hội: Nâng cao mức sống, tạo còng ăn việc làm cho người dân
của các nước thành viên, đảm_bảo quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiêu được tôn trọng
Trang 19• Chúc năng chủ yếu của WTO:
W T O có 5 chức năng chủ yếu đó là:
Chức năng thứ nhất, Quàn lý việc thực hiện các hiệp ước của WTO; giám sát,
tạo thuận l ợ i , kể cả trợ giúp kỹ thuật thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế và thụ hường các quyền l ợ i trong các hiệp định đa phương
Thứ hai, Tố chức các cuộc đàm phán thương mại đa phương trong khuôn k h ắ
W T O theo quyết định của H ộ i nghị Bộ trường cùa WTO; tắ chức các cuộc đàm phán giữa các thành viên về những vấn đề được quy định trong hiệp đinh thương mại đa phương và vấn đề thương mại quốc tế
Thứ ba, Tiến hành giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các thành viên
liên quan đến việc thực hiện và giải thích các hiệp định thương mại của WTO
Thứ tư, Lập cơ chế xem xét, kiếm tra, rà soát chính sách thương mại của các
thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đây t ự do hóa thương mại và tuân thủ các nguyên tắc, qui định của WTO
Thứ năm, Hợp tác với các tô chức kinh tể thương mại khác như Ngàn hàng
T h ế giới (WB), Quỹ tiền tệ Quốc tế ( I M F ) trong việc hoạch định chính sách
và d ự báo x u hướng phát triển trong tương lai của nền kinh tế toàn cầu
• Những lọi ích CO' bản của h ệ thống thưoTig mại WTO
M ư ờ i L ợ i ích cơ bản của WTO
Ị ì Thúc đây hoa bình:
Hoa bình phần nào là thành quả lớn nhất hệ thống thương mại đa phương; đem lại cho các nước l ố i thoát bình đẳng, công bằng để giải quyết nhũng tranh chấp bất đồng về các vấn đề có liên quan đến thương mại Tất cả nhũng tranh chấp m â u thuẫn trong phạm v i của tắ chức W T O điều chỉnh đều được giải quyết thông qua con đường hoa bình, tuân theo những quy định pháp lý nền tảng trong WTO Đ ó cũng là kết quả của sự hợp tác và lòng tin quốc tế do hệ thống này tạo ra và duy trì Trong lịch sử đã xảy ra rất nhiều tranh chấp thương mại dẫn đến chiến tranh, điên hình là những năm 1930, đê bảo vệ nền
Trang 20sản xuất trong nước, các quốc gia đã cạnh tranh gay gắt bằng cách thắt chặt hàng rào thuế quan và trả đũa nhũng rào cản t ừ các nước khác Điều này làm sụt giảm niềm t i n giữa các quốc gia và càng làm cho cuộc đại suy thoái trở nên t ồ i tệ, góp phần làm bùng n ờ chiến tranh thế giới lần t h ứ l i (CTTG l i ) Chính trong b ố i cảnh đó G A T T - Tiền thân của W T O đã ra đời GATT/WTO
đã đóng vai trò sống còn trong việc củng cố niềm tin giữa các nước, từ đây các nước đã sẵn sàng đối thoại hợp tác với nhau để giải quyết các m â u thuẫn, tranh chấp
2) Giải quyết các mâu thuẫn mang tính xây dưng
Do thương mại luôn m ờ rộng về qui m ô , số lượng sản phẩm được trao đôi
và số lượng các nước, các công ty tham gia thương mại ngày càng nhiều, nên nảy sinh nhiều tranh chấp thương mại W T O giải quyết tất cả những vấn đề theo phương chàm công bằng, hoa bình và xây dựng Càng nhiều m ố i quan hệ thương mại càng nảy sinh nhiều tranh cãi Nêu không có sự giúp đỡ t ừ các tô chức như W T O thì sẽ dẫn đến nhũng xung đột nghiêm trọng T h ủ tục giải quyết của W T O là tập trung hướng vào các nguyên tắc M ộ t trong những nguyên tắc của W T O là các thành viên có nghĩa vụ phải đưa các tranh chấp của mình tới W T O m à không được phép đơn phương tuy tiện giải quyết, M ộ t khi đã đưa ra giải quyết tại W T O thì các nước phải tuân theo các qui định, nguyên tắc, qui trình và phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp chứ không phải là xung đột hay tuyên chiến v ớ i nhau Đ ã có gần 300 tranh chấp
đã được đưa ra giải quyêt ờ W T O kể t ừ k h i tô chức này thành lập
3 ì Luật lê tao thuận lơi cho phát triển
W T O không tạo ra sự bình đăng cho tát cả các quốc gia, nhưng nó giúp giảm bớt một số bất bình đẳng, giúp các quốc gia nhỏ có tiếng nói hơn Đ ồ n g thời cũng giải thoát cho các nước l ớ n khỏi sự phức tạp trong việc thoa thuận các hiệp định thương m ạ i v ớ i các đối tác của mình Các quyết định của W T O dựa vào ý kiến nhất trí của đa số Các thành viên thào luận sau đó sẽ được
Trang 21thòng qua h ộ i đồng Các nước sẽ phải thực t h i các thoa thuận đó, các nước giàu cũng như nước nghèo đều có thể bị chất vấn nếu h ọ v i phạm một hiệp ước, và h ọ có quyền chất vấn các nước khác trong quy trình giải quyết tranh chấp của WTO Thiếu một cơ chế đa phương kiểu hệ thống WTO, các nước mạnh hơn sẽ càng được t ự do đơn phương áp đặt ý muốn của mình cho các nước yếu hơn
4) Thương mai tu-do giảm bớt chi phí
Chúng ta đều là khách hàng, các chính sách thương mại làm ảnh hưỉng đến g i ỏ hàng hoa chúng ta mua như là: đồ đạc, các thiết bị cần thiết, các mặt hàng sa xỉ và nhiều t h ứ khác nữa Chủ nghĩa bảo h ộ tạo nên sự đắt đỏ W T O giúp các nước giám bớt các rào cản thương mại qua đàm phán Điêu đó sẽ làm giảm chi phí cho quá trình sản xuất và đương nhiên là giá cả hàng hoa cũng giảm, chi phí cuộc sống thấp hơn So với trước đây, hàng rào mậu dịch
đã giảm đi rất nhiều, các hàng rào này sẽ còn tiếp tục giảm và tất cả chúng ta đều có lợi
5} Đem đến cho người tiêu dùng nhiều sư lưa chon
Hiện nay, chúng ta có thế có được tất cả các hàng hoa thông qua thương mại Nhập khâu cho phép chúng ta có nhiêu lựa chọn hơn - cả hàng hoa và dịch vụ lẫn phạm v i chất lượng Thông qua cạnh tranh v ớ i hàng nhập khẩu, hàng hoa và dịch vụ trong nước có thể được cải thiện về chất lượng, giá cả và dịch vụ Nếu thương mại cho phép chúng ta nhập khẩu nhiều hon, thì nó cũng cho phép chúng ta xuất khẩu nhiều hơn, thu nhập của chúng ta sẽ tăng và có thêm nhiều điều kiện lựa chọn và mua sắm
ói Làm tăng thu nhân
Giảm bớt rào căn thương mại cho phép thương mại phát triên, sản xuất phát triển đem lại sự tăng trưỉng thu nhập cho quốc gia và cho người dân
W T O ước tính rằng chỉ riêng hội nghị Thương mại tại Uruguay n ă m 1994
mang lại từ 109 đến 5 lo tỷ USD cho nền kinh tế thế giới
Trang 227) Thúc đây kinh tê phát triện và tao việc làm
Vấn đề việc làm thường được các Chính phủ lợi dụng biện m i n h cho hành
động bảo hộ Nhưng chủ nghĩa bảo h ộ không phải là cách giải quyết vấn đê
việc làm Bởi lẽ bảo h ộ làm mất đi tính cạnh tranh, làm giảm tính năng động,
cải tiến ở các doanh nghiệp trong nước V ớ i sức cạnh tranh kém, tư duy t h ụ
động, ỳ lại trong kinh doanh, các doanh nghiệp này sớm muộn gì cũng bị đào
thải Do đó mục tiêu giải quyết công ăn việc làm cho người lao động cũng
không thể thực hiện được Thực tế cho thấy, thương mại tăng trưởng và tăng
trưởng tạo ra việc làm T ự do hoa thương mại với nhậng tác động tích cực của
nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, qui m ô các ngành ngày càng m ở rộng, xuất
hiện nhậng ngành nghề mới, đây chính là cơ sở tạo ra một số lượng lớn công
ăn việc làm cho nhậng người lao động
và giám bớt chi phí
W T O tạo thuận l ợ i cho các giao dịch thương mại và cho các doanh nghiệp
sản xuất hàng hoa và dịch vụ Thương mại cho phép thực hiện phân công lao
động giậa các nước N ó giúp sử dụng một cách phù họp và hiệu quả các
nguồn lực vào sản xuất W T O còn làm được nhiều hơn thế, nó giúp cho
thương mại các nước hoạt động hiệu quả hơn và giảm chi phí nhờ duy trì các
quy tắc quý báu Nếu chính phủ công bố sẽ áp dụng đặt mức phí nhập khẩu t ừ
các nước như nhau áp dụng luật nhập khẩu giống nhau cho các loại sản phẩm
m à không cần biết chúng được xuất t ừ đâu, m ọ i việc sẽ đơn giản gấp bội
Nguồn cung cấp trờ nên sẵn và rè hơn Tất cả nhũng nguyên tắc của W T O này
làm cho thương mại trờ nên đơn giản hơn, giảm chi phí cho các nhà sàn xuất,
tăng niềm t i n vào tương lai Đ ổ i lại, điều đó cũng có nghĩa là có nhiều việc
làm hơn, người tiêu dùng có hàng hoa và dịch vụ tốt hơn
Trang 239 Báo vê các quốc gia trước những lơi ích đối kháng
Hệ thống G A T T Ạ V T O phát triển trong nửa cuối của thê kỷ X X giúp cho các nước có một cách nhìn cân bằng hơn về chính sách thương mại Các chính phủ vững vàng hon trong việc tự bão vệ mình tránh khỏi những vận động ngoài hành lang của những nhóm có quyền l ợ i họp hòi bằng việc tập trung cân đối vì l ợ i ích của tất cả m ọ i người trong nền kinh tê
lo WTO thúc đây các chính phủ hoạt đóm tốt hơn
Theo các nguyên tắc của WTO, k h i đó các cam kết t ự do hoa một k h u vực thương mại nào đó, thì khó có thể đảo ngược được Các nguyên tắc cũng không k h u y ế n khích nhũng chính sách t h i ế u thận trọng Đ ố i v ớ i các Doanh nghiệp, điều này có nghĩa là độ chắc chắn cao hơn và rõ ràng hơn về các điêu kiện thương mại Đ ố i v ớ i các chính phủ, điều này thường đồng nghĩa với kỷ luật tốt Sự minh bạch, các tiêu chí rõ ràng hơn về các quy định đối với sự an toàn và chuẩn mực của sản phẩm, và sự không phân biệt đối x ử cũng giúp giảm bớt tình trạng gian d ố i và việc ra quyết định mang tính độc đoán Thực
sự các chính phủ đã dùng W T O như là một sức ép bên ngoài đáng được hoan nghênh đối với các chính sách của họ
1.2.1.3 Các nguyên tắc và nền tâng pháp lý của WTO
C ơ chế điều tiết sự hoạt động của W T O được xây dụng trên n ă m nguyên tắc cơ bản:
a) Nguỵên tắc không phân biệt đôi xử:
Nguyên tắc này thể hiện qua hai quy chế:
• Q u y chế đãi ngộ T ố i huệ quốc ( Most Favoured Nation - MFN): là quy chế m ỗ i nước thành viên W T O phải dành cho sản phẩm nhập khẩu t ừ một quốc gia thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ nước thứ ba khác
•Quy chế đối xử quốc gia ( National Treatment - N T ) là quy chế m à m ỗ i nước thành viên của W T O không dành cho sản phàm n ộ i địa ( do các doanh
Trang 24nghiệp trong nước sản xuất ) những ưu đãi hơn so v ớ i sản phẩm của nước ngoài (ưu đãi về thuế, các điều kiện vệ sinh, điều kiện k i n h doanh )
Lưu ý: sản phẩm của nước ngoài được hiểu là sản phẩm nhập khẩu hoặc sản phẩm do các doanh nghiệp có vốn nước ngoài sản xuất
N h ư vậy nguyên tắc không phân biệt đối x ử đảm bảo sự đối xử bình đăng giữa các thành viên với nhau trên cả thị trưụng trong nước và thị trưụng thê giới
b)Nị>u\ên tắc tiếp cân thi trường í Mớ cửa thi trường li
V ớ i nguyên tắc này đòi hỏi m ỗ i nước phải xây dụng l ộ trình cắt giảm thuê
và các biện pháp phi thuế theo thoa thuận thông qua các vòng đàm phán song phương và đa phương để tạo điều kiện thuận l ợ i cho quá trình t ự do hoa thương mại
ri Nguyên tắc tao ra môi trường kinh doanh mang tính canh tranh bình đăm
Nguyên tắc này yêu cầu các nước chỉ được phép sử dụng thuế là công cụ duy nhất đê bảo hộ Các biện pháp phi thuế quan gây cản trụ thương mại (giấy phép, hạn ngạch, hạn chế nhập khẩu ) đều không được phép sử dụng Các biểu thuế phải được giảm dần trong quá trình hội nhập theo l ộ trình thoa thuận
ả) Nguyên tắc xây dưng môi trường kinh doanh dễ dư đoán
V ớ i nguyên tắc này Chính phủ của các nước thành viên thuộc W T O không thay đổi cơ chế chính sách kinh tế, trong đó có hàng rào thương mại một cách tuy tiện gây khó khăn cho các doanh nghiệp và nhà nhập khẩu trong việc thực hiện chính sách kinh doanh dài hạn cùa mình
e) Nguyên rắc ưu đãi dành cho các nước đa nọ phát triền và châm nhút triển
W T O áp dụng nguyên tắc này thông qua các biện pháp:
- Dành ưu đãi về thuế nhập khẩu k h i thâm nhập vào thị trưụng các nước công nghiệp phát triển (GSP)
- Không phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của W T O như các nước công nghiệp phát triển
Trang 25- Thời gian quá độ để điều chình chính sách kinh tế và thương mại phù họp với qui định của W T O dài hon
1.2.2 Quá trình gia nhập WTO và một số cam kết cơ bản của Việt Nam
1.2.21 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
•Tính tát yếu cùa việc gia nháp WTO
Toàn cầu hóa đã trờ thành x u thế tất yếu khách quan, một hiện thực của đời sống chính trị, kinh tế và xã hội thế giới hiện nay với đặc điểm n ố i bật là
sự l u n chuyên của tư bản, hàng hoa, dịch vổ diễn ra hết sức nhanh chóng trên phạm v i toàn cầu Hệ quả của quá trình này là t ự do hóa thương mại ngày càng m ờ rộng thông qua các hiệp định song phương và đa phương m à Tô chức thương mại thế giới đóng vai trò quan trọng - là tổ chức, định c h ế toàn cầu duy nhất điều tiết quá trình toàn cầu hoa kinh tế, và các hoạt động thương mại hiện nay thì việc gia nhập W T O là một bước đi không thể thiếu trong quá trình hội nhập sáu rộng với cộng đổng t h ế giới của Việt Nam Cũng giống như hội nhập kinh tế quốc tế, việc gia nhập tổ chức thương mại t h ế giới cũng là một đòi hỏi của nền kinh tế, vì l ợ i ích của chính chúng ta, và nó mang tính tất yếu khách quan
N ế u nhìn từ góc độ kinh tế chính trị thì đứng trên t h ế giới, Việt N a m chỉ là người sản xuất hàng hoa còn thế giới là thị trường, V à trên thị trường thế giới chúng ta phải tìm cách bán cho được hàng hoa của mình và mua về những t h ứ mình cần với giá cả có lợi nhất Đi trước chúng ta nhiều năm, hầu hết các nước trên thế giới cũng bắt đầu quan niệm như thế và cũng vì t h ế nên có m ộ t
"luật chơi chung" được xây dựng trên cơ sở đồng thuận nhất định Q u á trình hình thành và phát triển từ G A T T đến W T O chính là như vậy Xét theo ý nghĩa này thì cũng giống như kinh tế thị trường, W T O không phải là sản phẩm riêng của nền kinh tế T B C N m à nó là một nấc thang phát triển của nền thương mại thế giới - một bộ phận không thể tách r ờ i của văn minh nhân loại V à o lúc chúng ta thừa nhận tính tất yếu của nền kinh tế thị trường (với tư cách nó
Trang 26là sản phẩm, là thành quả chung của nền văn m i n h nhân loại) thì cũng chính là lúc chúng t a nhận ra rằng hội nhập kinh tế quốc tế là đòi h ỏ i tự thân của nền
k i n h tế, là x u t h ế tất yếu khách quan trong thời đại ngày nay
N ề n k i n h t ế Việt Nam từ chỗ khủng hoảng trầm trỷng trong nửa đầu những năm thập kỷ 80 t h ế kỷ 20 đến mức ngay cả nhũng hàng tiêu dùng thông dụng nhất như chiếu cói, thủy tinh, k i m khí thông dụng, đồ chơi trẻ em,
đồ dùng hỷc tập cũng thiếu, thì với việc chuyển sang cơ c h ế thị trường nền
k i n h t ế của chúng ta đã có những bước tiến nhanh chóng Cho đến nay Việt Nam đã có hơn 200 mặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới,
đã có những thứ hạng đáng kể về xuất khẩu một số mật hàng chủ yếu, đủ để
t h ế giới cần đến mình Song như thế chưa đủ, chưa xứng với tiềm năng Chừng nào còn chưa gia nhập W T O thì Việt Nam vẫn chưa thực sự trở thành một thành viên đầy đủ trong cộng đồng thương mại thế giới
L ẽ đương nhiên cũng giống như bản chất chung của h ộ i nhập, việc gia nhập tổ chức thương mại t h ế giới một mặt sẽ có những tác động tích cục nhưng mặt khác cũng đưa tới nhiều tác động tiêu cực Thực hiện bước đi này tất nhiên phải có được và có mất Trước hết phải thấy rằng, việc gia nhập
W T O cho phép nước ta tham gia sâu hơn vào tiến trình toàn cầu hoa kinh tế
và điều này sẽ mang lại cho đất nước nhiều cơ h ộ i để đấy nhanh quá trình phát triển Cụ thể là: nó giúp nước ta tận dụng được lợi thế so sánh của mình Tăng trường kinh tế trờ nên ổn định và bền vững hơn Sức cạnh tranh của hàng hoa dịch vụ và phúc lợi chung của toàn xã hội được nâng cao n h ờ nguồn lực được phàn bổ một cách hiệu quả Quá trình này cũng tạo ra cơ hội lớn cho nước ta phát triển công nghiệp hoa và tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế; nó giúp cho thị trường xuất khẩu, nhập khẩu được m ở rộng, b ờ i được đối xử tối huệ quốc vụ điều kiện, cắt giảm thuế quan, xoa bỏ các hàng rào phi thuê quan, được áp biêu thuê ưu đãi tháp hon với mức hiện hành, được hường cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại v ớ i các nước khác một cách
Trang 27bình đẳng theo cơ chế của WTO Điều này sẽ giúp ta có cơ hội tiếp cận thị trường hàng hoa và dịch vụ với tất cả các nước thành viên theo qui định Hàng hoa xuất khẩu của ta từ đây được cạnh tranh bình đằng với các đối thủ khác, không còn bị vướng nhiều rào cản về thuế quan và hạn ngạch như hiẫn nay;
nó giúp ta thêm cơ hội và điều kiẫn hoàn thiẫn hẫ thông pháp luật kinh tê theo
cơ chế thị trường định hướng X H C N và thực hiẫn công khai m i n h bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO Điều này sẽ làm cho môi trường đầu tư ờ nước ta trờ nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Đông thời, với nhũng cam kết về m ở cửa thị trường dịch vụ chắc chắn sẽ kéo theo một làn sóng đầu tư nước ngoài vào nhiều ngành kinh tê ở nước ta N h ư vậy, sau khi hội nhập Viẫt Nam sẽ có cơ hội lớn hơn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Mặc khác, để cạnh tranh với các nhà đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư trong nước cũng phải tăng cường đầu tư, tiến hành tích tụ và tập trung vốn, nhờ vậy tông qui m ô đầu tư sẽ tăng mạnh; gia nhập WTO, với viẫc chúng ta thực hiẫn cam kết đa phương tuân thủ các qui định của hiẫp định liên quan đèn quyên sở hữu trí tuẫ sẽ thúc đây sự chuyên biên ngày càng sâu rộng trong kết cấu giá trị của các sản phàm và dịch vụ của nước ta theo huống ngày càng tăng hàm lượng trí tuẫ so với hàm lượng tài nguyên và lao động Đ ầ u tư cho sáng tạo trí tuẫ gia tăng, xuất hiẫn nhiêu loại sản phàm mới, nhiều ngành m ớ i chủ yếu dựa trên khai thác trí tuẫ Điều này sẽ có tác động làm cho tỷ trọng xuât khâu hàng hoa thô và dịch vụ có hàm lượng trí tuẫ thấp sẽ giảm Mặt khác, nó cũng tạo điều kiẫn cho các nhà doanh nhiẫp và người lao động có rất nhiều cơ hội tiếp nhận sự chuyền giao và từng bước làm chủ các úng dụng khoa học công nghẫ hiẫn đại của thế giới, giúp nước ta đi tắt, đón đầu trong một số lĩnh vực, tạo ra bước phát triển mới; viẫc gia nhập W T O cũng tạo điều kiẫn thúc đẩy cải cách trong nước đồng bộ và có hiẫu quả hơn V ớ i viẫc thực hiẫn yêu cầu minh bạch hoa, công khai hoa trong các qui định và luật lẫ của
W T O sẽ tao ra môi trường côns khai- bình đằnp thônp thoáno niên nàv ciỉ
Trang 28thúc đẩy đầu tư trong nước và thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, tạo ra các yếu
tố động lực cho sản xuất và xuất khẩu, thúc đẩy chuyến dịch cơ cấu kinh tê,
cơ cấu lao động Bên cạnh đó góp phần làm tốt hon công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí
V ớ i những thuận l ợ i nêu trên, cho phép ta khẳng định việc gia nhập W T O
đó thực sự tạo ra cơ hội vàng cho đất nước ta trên con đường đi t ớ i , là một đòi hỗi tất yếu để phát triển nền kinh tế nước ta cũng như tham gia sáu hơn vào nền k i n h t ế toàn cầu Thế nhung cùng với những cái được sau k h i tham gia WTO, chúng ta cũng phải thấy hết nhũng tác động tiêu cực Đây cũng chính
là nguyên nhân của nỗi hoãn khoăn rằng liệu chúng ta có nên tham gia vào tổ chức thương mại t h ế giới, liệu đã là thời điểm thích hợp để tham gia vào
W T O ? C ó thể khẳng định những tác động tiêu cực đó chắc chắn không phải là một "cú sốc" đối với nền kinh tế, bởi lẽ việc gia nhập là kết quả của cả một tiến trình cải cách kinh tế m à Đảng và Nhà nước đã tiến hành trong 20 năm qua, chúng ta đã có những kinh nghiệm bước đầu và bài học t ừ việc tham gia vào K h u vực mậu dịch t ự do A S E A N ( A F T A ) , Hiệp định thương mại V i ệ t Nam-Hoa Kỳ ( B T A ) và các hiệp định thương mại song phương và đa phương khác V à dù chưa phải là thành viên của WTO, còn bị phân biệt đối xử, bị áp đặt các hàng rào thuế quan và phi thuế quan cao hơn so với các nước khác nhưng nhiều hàng hoa của chúng ta cũng đã có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thì khả năng này càng được cải thiện hơn nhiều khi chúng ta gia nhập WTO Việt Nam gia nhập W T O vào thời điểm chín muồi k h i đã h ộ i tụ đủ điều kiện, có thực lực và phù họp v ớ i hoàn cảnh thực tiễn khách quan của mình cũng như x u hướng chung trên thế giới Vào W T O là một tất yếu khách quan, thể hiện sự thành công, khẳng định thế và lực của V i ệ t Nam trên trường quốc
tế Đây sẽ là cơ h ộ i để V i ệ t Nam thể hiện năng lực nội tại của nền kinh tế nước nhà đồng thời trao đổi, tiếp thu kinh nghiệm t ừ các quốc gia thành viên khác, qua đó có thề tăng cường sức cạnh tranh để phát triển nhanh và bền
Trang 29vững Điều này thực sự có l ợ i cho m ỗ i đất nước và cả nhân loại Nhất là k h i các quôc gia ngày càng muốn đẩy mạnh đoàn kết, hợp tác hỗ trợ lẫn nhau để cùng vươn lên xây dựng phát triển kinh tế đang trở thành x u hướng toàn cầu Một quôc gia đơn độc tách rời ra cũng không được
• Quá trình gia nháp WTO của Việt Nam
Sau 11 năm tham gia các đàm phán (tủ năm 1995 đến 2006) Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên t h ứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO Đ ố i với Việt Nam tiến trình gia nhập có thể được chia làm 6 giai đoạn
cụ thể sau:
-Giai đoạn Ì: N ộ p đơn x i n gia nhập
-Giai đoạn 2: Gửi "BỊ vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam" tới ban công tác
-Giai đoạn 3: M i n h bạch hoa chính sách thương mại
-Giai đoạn 4: Đưa ra các bản chào và tiến hành đàm phán
-Giai đoạn 5: Hoàn thành Nghị định thư gia nhập
-Giai đoạn 6: Phê chuẩn Nghị định thư
D ù bắt đầu nộp đơn x i n gia nhập tủ năm 1995 nhưng tiến trình đ à m phán của Việt Nam m ớ i thực sự khẩn trương tủ năm 2004 Trong năm 2006, với việc kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác đàm phán khó khăn nhất và tiến hành thành công phiên đàm phán đa phương tủ ngày 26 -29/10/2006, những trở ngại cuối cùng trên con đường gia nhập W T O đầy chông gai của Việt Nam được loại bỏ
- Ngày 7/11/2006 Đ ạ i hội đồng chính thức bỏ phiếu thòng qua việc kết nạp chính thức Việt Nam
-Ngày 15/11/ 2006, Chủ tịch nước trình bày tờ trình đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc Việt Nam gia nhập WTO Đ ồ n g thời, Bộ trưởng Bộ Thương mại Trương Đình Tuyển báo cáo kết quả đàm phán gia nhập W T O của Việt Nam
Trang 30Ngày 28/11/2006, Quốc hội thông qua nghị quyết phê chuẩn việc Việt Nam gia nhập WTO
-Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO là một cột mốc hết sức quan trọng, mở ra một trang sử mới đánh dấu một bước phát triển về chất đối với tiến trình hội nhập của Việt Nam
1.2.2.2.CÚC cam kết cơ bản của Việt Nam khi gia nhập WTO
Dựa trên bản toàn vãn công bố các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, Chúng ta tóm tờt các cam kết cơ bản của Việt Nam với WTO
Cam kết đa phương:
Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các qui định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, do là nước đang phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi nên Việt Nam đã yêu cầu và WTO đã chấp nhận cho hưởng một thời gian chuyên đổi đế thực hiện một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), trợ cấp cho phi nông nghiệp, quyền kinh doanh, Cam kết chính thức như sau:
Kinh tê phi thị trường: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị
trường trong 12 năm (không muộn hơn 31/12/2018) Tuy nhiên trước thời điểm trên, nếu chứng minh được với đối tác nào đó là kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thì đối tác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phi thị trường" Chế độ "phi thị trường" nói trên chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống phá giá Các thành viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù (là cơ chế khác với cơ chế chung trong WTO mà một số nước có nền kinh tế phi thị trường khi gia nhập WTO phải chịu) đối với hàng hoa xuất khẩu của Việt Nam, kể cả trong thời gian bị coi là nền kinh tế phi thị trường
Dệt may: Các thành viên của WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may
đối với Việt Nam khi vào WTO Riêng trường hợp vi phạm qui định WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả
Trang 31đũa nhất định Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với các hàng dệt may của Việt Nam
Trợ cấp phi nông nghiệp: Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp
bị cấm theo qui định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hoa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia nhừp WTO, Việt Nam được bảo lun thời gian quá độ là 5 năm (trừ ngành dệt may)
Trợ cấp nông nghiệp: Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu
đối với nông sản từ thời điểm gia nhừp Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu quyền được hưởng một số qui định riêng của WTO đành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đ ố i với loại hỗ trợ mà WTO qui định phải cắt giảm nhìn chung nước ta duy trì được ở mức không quá 1 0 % giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4000 tỷ đồng mỗi năm Có thể nói, trong nhiều năm tới ngân sách của nước ta cũng chưa đủ sức để hỗ trợ nông nghiệp ở mức này Các loại trợ cấp mang tính khuyến nông hay trợ cấp phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế
Quyên Kinh doanh (quyên xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoa): Tuân thủ qui
định WTO, Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhừp khẩu hàng hoa như nguôi Việt Nam kể từ khi gia nhừp, trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như : xăng dầu thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác
mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm
Ta đổng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhừp khẩu tại Việt Nam Quyền xuất nhừp khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhừp khẩu
Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước Các cam kết về
Trang 32quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các qui định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạp chí
Thuê Tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia: Các thành viên WTO đồng ý cho
Việt Nam thời gian chuyển đối không quá 3 năm để điều chộnh thuê tiêu thụ đặc biệt đối với rượu bia cho phù hợp với qui định WTO Hướng sửa đổi là đối với rượu trên 20 độ cồn, nước ta hoặc sẽ áp dụng mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phẩn trâm Đ ố i với bia, Việt Nam chộ áp dụng một mức thuế phần trăm
Doanh nghiệp nhà nước/Doanh nghiệp Thương mại nhà nước: Cam kết của
Việt Nam trong lĩnh vực này là nhà nước không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước với tư cách là một cổ đông được can thiệp bình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp như các cổ đông khác Việt Nam cũng đổng ý cách hiểu mua sắm của doanh nghiệp nhà nước không phải là mua sắm của Chính phủ
Tỷ lệ cổ phần để thống qua quyết định tại doanh nghiệp: Điều 52 và 104
của Luật doanh nghiệp qui định một số vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty TNHH và công ty cổ phần chộ được phép thông qua khi có
số phiếu đại diện ít nhất là 6 5 % hoặc 7 5 % vốn góp chấp thuận Qui định này
có thể vô hiệu hoa quyền của bên góp đa số vốn trong liên doanh Do vậy, ta
đã xử lý theo hướng cho phép các bên tham gia liên doanh được thoa thuận vấn đề này trong điều lệ công ty
Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu: Việt Nam đồng ý cho nhập khẩu xe
máy phân phối lớn không muộn hơn ngày 31/5/2007 Với thuốc lá điếu và xì
gà ta đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên sẽ chộ có một doanh nghiệp nhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà ta đàm phán được cho hai mặt hàng này là rất cao Với ôtô cũ nước ta cho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 6 năm
Trang 33Minh bạch hoa: Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ công b ố d ự thảo
các văn bản qui phạm pháp luật do Quốc hội, Uy ban thường vụ quốc h ộ i và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa đối tối thiếu là 60 ngày Ta cũng cam kết sẽ đãng công khai văn bản pháp luật trên
Một số nội dung khác: v ề thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm
t h u ế xuất khẩu đối vặi phế liệu k i m loại đen và m à u theo l ộ trình, không cam kết về t h u ế xuất khẩu của các sản phẩm khác
Việt Nam còn đàm phán một số vấn đề đa phương khác như bảo h ộ quyền
sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan Chính phủ Định giá tính thuế xuất nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương mại Vặi n ộ i dung này, nưặc ta cam kết tuân thủ các qui định của W T O từ khi gia nhập
Cam kết về thuế nhập khẩu:
Mức cam kết chung: Việt Nam đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ
biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quàn toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5 - 7 năm Mức thuế bình quân đối vặi hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 2 3 , 5 % xuống còn 2 0 , 9 % thực hiện trong 5 - 7 năm V ặ i hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5 - 7 năm
Mức cam kết cạ thế: C ó khoảng hơn 1/3 số đông thuế sẽ phải cắt giảm,
chủ yếu là các dòng thuế suất trên 2 0 % Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối vặi nền kinh tế như nòng sản, x i măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: Dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy m ó c và thiết bị điện - điện tử Ta đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối v ặ i nhóm hàng xăng dầu, k i m loại, hóa chất và phương tiện vận tải
Việt Nam cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo
Trang 34ngành của WTO giảm thuế xuống 0 % hoặc ở mức thấp Đây là hiệp đình tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị y tế Nước ta cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện
tỳ 3 - 5 năm đối vói ngành thiết bị máy bay, hoa chất và thiết bị xây dựng
Về hạn ngạch thuế quan, Việt Nam bảo lun quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối
Cam kết về mở cửa thi trường dịch vu:
Về diện cam kết, trong BTA với Hoa Kỳ, ta đã cam kết 8 ngành dịch vụ khoảng 65 phân ngành Trong thoa thuận WTO, ta cam kết đủ 11 ngành dịch
vụ, tính theo phân ngành khoảng 110 Trong thoa thuận WTO đi xa hơn BTA nhưng không nhiều Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có những ngành nhạy cảm như bảo hiểm, phân phối, du lịch ta giữ được mức độ cam kết gần như trong BTA (Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ) Riêng viễn thông, ngân hàng và chứng khoán, để sớm kết thúc đàm phán, ta đã có một số bước tiên nhưng nhìn chung không quá xa so với hiện trạng và đều phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt cho các ngành này
Nội dung cam kết của một số lĩnh vực chủ chốt nhu sau:
Cam kết chung cho các ngành dịch vụ: Trước hết công ty nước ngoài
không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, trỳ phi điều dó được ta cho phép trong tỳng ngành nghề cụ thể mà những ngành như thế là không nhiều Ngoài ra, công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 2 0 % cán bộ quản lý của công ty phải
là người Việt Nam
Cuối cùng, ta cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trường ngành đó Riêng ngân hàng chỉ cho phép ngán hàng nước ngoài mua tối đa 3 0 % cổ phần
Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: Ta đồng ý cho phép các doanh nghiệp
Trang 35nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập để đáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí
Tuy nhiên, ta còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt động trẽn biển, thềm lục địa và quyền chỉ định các công ty thăm dò, khai thác tài nguyên Ta cũng bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dành riêng cho các doanh nghiờp Viờt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ Tất cả các công ty vào Viờt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( hiờn nay ta không
có chế độ đăng ký này)
Dịch vụ viễn thõng: Cho phép thành lập liên doanh đa số vốn nước ngoài
để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng
do doanh nghiờp Viờt Nam nắm quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về viờc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấy giữ lại hạn chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng (chỉ các doanh nghiờp mà nhà nước nắm
đa số vốn mới đầu tư hạ tầng mạng, doanh nghiờp nước ngoài chỉ được góp vốn đến 4 9 % và cũng chi được liên doanh với đối tác Viờt Nam đã được cấp phép)
Đích vụ phân phối: Viờt Nam cam kết tự do hoa lĩnh vực bán buôn, bán lẻ
và nhượng quyền kinh doanh, Sau thời điếm gia nhập, các doanh nghiờp Hoa
Kỳ trong lĩnh vực này được phép thành lập liên doanh với phía Viờt Nam và từ 1/1/2009, các doanh nghiờp Hoa Kỳ được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Các doanh nghiờp phân phối có vốn đầu tư nước ngoài được cung cấp cả các hàng hoa nhập khẩu và sản xuất trong nước Ta hạn chế khả nàng
mở điểm bán lẻ của doanh nghiờp có vốn đầu tu nước ngoài, mở điếm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép từng trường hợp cụ thể Viờt Nam không
mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá gạo, đường và kim loại quý cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón Viờt Nam chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm
Dịch vụ Bảo hiểm: Cho phép thành lập công ty bảo hiểm 100% vốn đầu tư
nước ngoài kể từ khi gia nhập và cho phép thành lập chi nhánh của các Công
Trang 36ty bảo hiếm nước ngoài sau 5 năm đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ Không hạn chế về số lượng chi nhánh trong nước, đối tượng cung cấp dịch vụ
và qui định tái bảo hiểm 2 0 % cho VINARE; từ 1-1-2008, cho phép công ty bảo hiếm có vốn đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch vụ bảo hiềm bắt buộc bao gôm: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cồa chồ xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng và láp đặt, các dự án dầu khí và các dự án có rồi ro tác động lớn tới môi trường và an ninh công cộng
Dịch vụ Ngân hàng: Ta đồng ý cho các ngân hàng nước ngoài có tồng tài
sàn lớn hơn 10 tỷ USD được thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài không muôn hơn 1/4/2007; trên 20 tỷ USD được thành lập chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng Chi nhánh cồa ngân hàng nước ngoài được phép huy động tiền đồng tăng dần theo thời gian (từ 1-1-
2011 sẽ được phép như ngàn hàng trong nước), nhung không được mở ATM
và các điểm giao dịch ngoài trụ sở Bèn nước ngoài được phép mua tối đa
3 0 % cô phân cồa ngân hàng trong nước
Dịch vụ chứng khoán: Cho phép thành lập văn phòng đại diện và liên
doanh đến 4 9 % vốn đầu tư nước ngoài từ thời điểm gia nhập; cho phép thành lập công ty cung cấp dịch vụ chúng khoán vốn đầu tư nước ngoài sau 5 năm
kể từ khi gia nhập và cho phép thành lập chi nhánh cồa công ty cung cấp dịch
vụ chứng khoản nước ngoài sau 5 năm đối với một số loại hình dịch vụ như: Quản lý tài sản, thanh toán, tư vấn liên quan đến chúng khoán và cung cấp trao đôi thông tin tài chính
Các cam kết khác: Với các ngành còn lại như du lịch, giáo dục, pháp lý,
kế toán, xây dựng, vận tải mức độ cam kết cơ bản không khác xa so với BTA Ngoài ra không mở cửa dịch vụ in ấn - xuất bản
Trang 37SMEs ờ Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ thế hiện ở số lượng, tính đa
dạng về lĩnh vực cũng như vai trò trong sản xuất, giải quyết việc làm, thúc đẩy
tàng trưởng kinh tế
Từ năm 1999 đến nay, sau khi Luật Doanh nghiệp được ban hành, việc tạo
láp mới và mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh đối với loại hình Doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta đã có bước khởi sắc rõ nét Theo thống kê, từ
năm 2000 đến hết năm 2005 đã có gổn 120.000 SMEs đăng kí thành lập mới
theo Luật Doanh nghiệp So với cùng kì năm trước, năm 2002, có 21.535
doanh nghiệp - tăng 9%, năm 2003 tăng 29%, năm 2004 tăng 37%, và năm
2005 tăng 4 1 % Nếu năm 2001, trung bình cứ 694 người dân có một doanh
nghiệp đăng kí kinh doanh thì năm 2005 con số này là 500 người Tổng vốn
đăng kí của Doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2000 - 2005 cao gấp 7 9 lổn
so với giai đoạn 1991 - 1999 Tỉ trọng đổu tư của doanh nghiệp khu vực kinh
tế tư nhàn (chủ yếu là Doanh nghiệp nhỏ và vừa) trong tổng đổu tư toàn bộ xã
hội tăng từ 2 0 % năm 2000 lên 2 3 % năm 2001, 2 5 % năm 2002, 2 7 % năm
2003, 3 2 % năm 2004 và 3 4 % năm 2005
Theo ước tính SMEs tạo ra khoảng 4 9 % việc làm phi nông nghiệp ở nông
thôn, chiếm khoảng 25 - 2 6 % lực lượng lao động cả nước Mỗi năm thu hút
trên dưới 45 vạn lao động với mức thu nhập bình quân Ì ,06 triệu đồng/tháng
Mức thuế và phí đóng bình quân đổu người trong các doanh nghiệp nhỏ là 10
triệu đồng và doanh nghiệp vừa là 42 triệu dồng (trong khi đó mức đóng góp
Trang 38bình quán đầu người của doanh nghiệp lớn là 12 triệu đồng) Đ ổ n g thời đóng góp 3 9 % vào GDP và chiếm 3 2 % tổng vốn đầu tư.'51
Các S M E s năng đ ộ n g và n h a n h n h ạ y t r o n g h ầ u h ế t các lĩnh v ự c sản xuất - k i n h doanh, nhất là t r o n g phân p h ố i sản phẩm tiêu dùng thông qua hoạt động bán buôn, bán lẻ và các ngành sản xuất - kinh doanh, chế biến,
k i n h doanh nhà hàng, giao thông vận tải và thông tin
Các SMEs Việt N a m bươc đầu tạo dựng đưởc môi truồng phát triển, có t h ế
và l ự c t r o n g k i n h doanh n ộ i địa, k h u vực và t h ế g i ớ i ở m ộ t số lĩnh vực:
C h ế biến và xuất khẩu nông sản, thúy sản, lãm sản, dệt may Trong thời gian gần đày đã bước đầu tham gia vào thị trường thế giới thông qua việc Việt N a m hội nhập vào A F T A , ký k ế t các hiệp định song phương, đặc biệt sau k h i
V i ệ t N a m trở thành thành viên WTO
2.1.2 ưu thế và hạn chế trong hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
2.1.2.1 Ưu thê:
•Khởi nghiệp kinh doanh dễ dàng
V ớ i những đặc điểm của mình, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa không đòi hỏi số vốn cũng như mặt bằng sản xuất lớn D o đó hầu hết các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bất dầu ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh Chi phí sản xuất cố định thấp, bộ m á y quản lý lại gọn nhẹ nên có thể bắt tay vào sản xuất kinh doanh đưởc ngay Rất nhiều doanh nghiệp lớn, các công ty đa quốc gia, các nhà kinh doanh l ỗ i lạc trên thế giới đều khởi nghiệp từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
•Linh hoạt, năng động, dễ thích ứng với sự thay đổi môi trường kinh doanh
Đáy là một đặc điếm cũng là một un điểm nổi trội do các SMEs có qui m ô vốn không lớn, bộ m á y quản lý gọn nhẹ dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng đưởc yêu cầu có hạn trong những thị trường có tính chuyên m ô n hoa cao, lại thường
f5) Nguồn: Tác giả Nguyền ThếTrám Để Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển cỏ hiệu quà trong quá trình hội nhập thương mại quốc tế
(http://www vienkinhte.hochiminhcity.gov vn/xemtin.asp?idcha=2450&cap=3&id=38ố3ì
Trang 39xuyên g i ữ được m ố i quan hệ gần gũi và trực tiếp với khách hàng Q u i m ô không lớn giúp các doanh nghiệp này dễ dàng chuyến đổi hay điều chỉnh sản xuất, qui m ô m à không gây ra hậu quả nặng nề về mặt xã hội Trong m ộ t số trường hợp, các SMEs còn năng động trong việc đón đầu những biến đổi đột ngột cỏa thế chế, chính sách, hay các biến động bất ngờ trên thị trường Trên giác độ thương mại, nhờ tính năng động vốn có các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp n h ỏ và vừa chiếm 9 6 , 8 1 % tổng số doanh nghiệp cỏa cả nước Trong đó số doanh nghiệp có dưới 10 lao động chiếm tới 5 1 , 3 % tổng số
và số doanh nghiệp có số vốn dưới Ì tỷ đổng chiếm 41,8%.(xem bảng 1)
Do qui m ô vốn nhỏ nên hiệu quả kinh doanh cũng hạn chế Nói đến xuất khẩu cũng như thu hút đầu tư, những doanh nghiệp nhỏ - có dưới 50 lao động thì khó có thể trở thành những đối tác hay bạn hàng cỏa các doanh nghiệp nước ngoài
Đ ồ n g thời các SMEs lại gặp khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh Thực tế chỉ có 2 0 % số vốn là vay được từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng Đôi k h i các SMEs phải trả cho các chỏ n ợ phi tài chính, các khoản lãi suất cao hơn từ 3 đến 6 lần so với lãi suất chính thức
Trang 40Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản của Doanh nghiệp
- TSCĐ và đầu tư dài hạn Nghìn tỷ đồng 744,5 953,2
- Doanh thu thuần Nghìn tỷ đồng 1750,0 2223,1
- Lợi nhuận trước thuế Nghìn tỷ đồng 104,9 118,7
- Thuế và các khoản nộp ngân sách Nghìn tỷ đồng 138,7 158,7
Một số chỉ tiêu bình quân:
-Số lao động bình quân 1 doanh nghiệp Người 62,9 55
- Nguồn vốn bình quân 1 doanh nghiệp Tỷ đồng 23,6 23,7
- TSCĐ và đầu tư dài hạn bình quàn 1 Triệu đồng 129,0 152,7
lao động
- Doanh thu thuần bình quân 1 lao động Triệu đồng 303,3 356,1
- Lợi nhuận trước thuế bình quân 1 Tỷ đồng 1,14 1,05
doanh nghiệp
- Thuế và các khoản nộp ngàn sách Tỷ đồng 1,51 1,40
bình quân 1 doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn % 4,85 4,42
Nguồn: Thái Quang, Vài nét về thực trạng doanh nghiệp Việt Nơm qua kết quả điều tra năm 2006, Tạp chí Con số & Sự kiện, tr 24-26