Luận văn thạc sỹ : Đề tài: Thu thập, đánh giá đặc điểm nông sinh học và hàm lượng Curcumin của một số mẫu giống nghệ vàng (Curcuma longaL.) tại Thanh Hóa MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v Danh mục hình vii 1 MỞ ðẦU i 1.1 Tính cấp thiết của ñềtài 1 1.2 Mục ñích và yêu cầu 3 1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñềtài 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 Cơsởkhoa học nghiên cứu thực vật 5 2.2 Nguồn gốc thực vật cây nghệvàng (Curcuma longaL.) 9 2.3 Phân bốvà ñiều kiện sống trong tựnhiên của cây nghệvàng 12 2.4 Thành phần hóa học trong nghệvàng 13 2.5 Giới thiệu một sốbài thuốc và thuốc có nghệvàng 18 2.6 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cây nghệvàng ởtrên thếgiới và ở Việt Nam 24 3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28 3.2 Nội dung nghiên cứu: 28 3.3 Phương pháp nghiên cứu 29 3.4 Các chỉtiêu theo dõi 32 3.5 Xửlý sốliệu 35 4 KẾT QUẢNGHIÊN CỨU 36 4.1 Danh mục các mẫu giống nghệvàng ñã thu thập ñược 36 4.2 ðặc ñiểm thực vật học của các mẫu giống 38 4.3 Một sốchỉtiêu giải phẫu củ, rễcủa các mẫu nghệvàng 45 4.4 ðánh giá khảnăng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chống chịu sâu bệnh của các mẫu giống trồng tại Quảng Thành, TP. Thanh Hóa 52 4.4.1 Thời gian sinh trưởng của Nghệvàng 52 4.4.2 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nghệ vàng 53 4.4.3 ðộng thái ñẻnhánh của các mẫu giống nghệ 57 4.4.4 ðộng thái ra lá của các mẫu giống nghệvàng. 59 4.4.5 ðộng thái tăng tr ưởng ñường kính thân của các m ẫu giống nghệ vàng 62 4.4.6 Kích thước lá 64 4.5 Chỉsốdiệp lục (SPAD) trong lá của các mẫu giống nghệvàng 66 4.6 Diện tích lá và chỉsốdiện tích lá LAI của các m ẫu giống nghệvàng 67 4.7 Khảnăng tích lũy chất khô trong thân rễcủnghệvàng 69 4.8 Thành phần sâu bệnh hại nghệvàng: 74 4.9 Các y ếu tốcấu thành năng suất nghệvàng và hàm lượng Curcumin của các mẫu giống 75 4.9.1 Các yếu tốcấu thành năng suất của các mẫu giống nghệvàng 75 4.9.2 Năng suất và hàm lượng Curcumin của các mẫu giống nghệvàng 76 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀNGHỊ 80 5.1 Kết luận 80 5.2 ðềnghị 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤLỤC 87
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THỊ LAN
THU THẬP, ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ HÀM LƯỢNG CURCUMIN CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG
NGHỆ VÀNG (Curcuma longa L.) TẠI THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Di truyền và Chọn giống cây trồng
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm trước ph¸p luật với lời cam ñoan này
Tác giả luận văn
Trần Thị Lan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cám ơn:
TS Ninh Thị Phíp ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tác giả thực hiện công trình nghiên cứu
Lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Nông học, Viện ñào tạo sau ðại học ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể tác giả hoàn thành luận văn
Lãnh ñạo Viện Dược liệu, Hội ñồng khoa học Viện Dược liệu, Phòng quản lý khoa học và ñào tạo Viện Dược liệu ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
ThS Phạm Xuân Luôn – Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ ñã giúp ñỡ tận tình, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn
Toàn thể cán bộ của Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ, các ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tác giả một cách nhiệt tình có hiệu quả
Các thầy cô giáo, bạn bè thân hữu và gia ñình ñã giúp ñỡ về tinh thần và ủng hộ về vật chất ñể tác giả hoàn thành tốt luận văn này
T¸c gi¶ luËn v¨n
Trần Thị Lan
Trang 42.2 Nguồn gốc thực vật cây nghệ vàng (Curcuma longa L.) 9 2.3 Phân bố và ñiều kiện sống trong tự nhiên của cây nghệ vàng 12
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 28
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36 4.1 Danh mục các mẫu giống nghệ vàng ựã thu thập ựược 36
4.3 Một số chỉ tiêu giải phẫu củ, rễ của các mẫu nghệ vàng 45 4.4 đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chống chịu
sâu bệnh của các mẫu giống trồng tại Quảng Thành, TP Thanh Hóa 52
4.4.2 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nghệ vàng 53 4.4.3 động thái ựẻ nhánh của các mẫu giống nghệ 57 4.4.4 động thái ra lá của các mẫu giống nghệ vàng 59 4.4.5 động thái tăng trưởng ựường kắnh thân của các mẫu giống nghệ vàng 62
4.5 Chỉ số diệp lục (SPAD) trong lá của các mẫu giống nghệ vàng 66 4.6 Diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá LAI của các mẫu giống nghệ vàng 67 4.7 Khả năng tắch lũy chất khô trong thân rễ củ nghệ vàng 69
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất nghệ vàng và hàm lượng Curcumin
4.9.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống nghệ vàng 75 4.9.2 Năng suất và hàm lượng Curcumin của các mẫu giống nghệ vàng 76
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.2 Xuất khẩu nghệ ở Ấn ðộ từ năm 1994 – 1996 25 4.1 Danh mục các mẫu giống nghệ vàng ñã thu thập ñược 37 4.2 ðặc ñiểm hình dạng và màu sắc thân lá của các mẫu giống nghệ vàng 38 4.3 ðặc ñiểm hình thái rễ và màu sắc vỏ củ của các mẫu giống nghệ vàng 39 4.4 ðặc ñiểm hình thái hoa, màu sắc ruột củ và tên khoa học của các mẫu
4.5 Một số chỉ tiêu giải phẫu củ và rễ của các mẫu giống nghệ vàng 45 4.6 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của mẫu giống nghệ 53 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nghệ 54 4.8 Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống nghệ 56 4.9 ðộng thái ñẻ nhánh của các mẫu giống nghệ 57
4.11 ðộng thái ra lá của các mẫu giống nghệ vàng 60
4.13 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của mẫu giống nghệ 62 4.14 ðộng thái tăng trưởng chiều dài cuống lá của mẫu giống nghệ 63 4.15 ðộng thái tăng trưởng kích thước lá của các mẫu giống Nghệ vàng 65 4.16 Chỉ số diệp lục (SPAD) của lá nghệ vàng giữa các mẫu giống 66 4.17 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các mẫu giống Nghệ vàng 68 4.18 Khả năng tích lũy chất khô trong toàn cây và tỷ lệ tươi/khô của các
Trang 74.21 Các yếu tố cấu thành năng suất của các mẫu giống nghệ vàng 76 4.22 Năng suất và hàm lượng Cucurmin của các mẫu giống nghệ 78 4.23 Mục tiêu chọn lọc các mẫu giống nghệ vàng có triển vọng 79 4.24 Tóm tắt lựa chọn chỉ tiêu các mẫu giống nghệ vàng 79 4.25 Các chỉ tiêu của các mẫu giống nghệ vàng triển vọng 79
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.4 Công thức cấu tạo dạng keto của Curcumin 14
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số mẫu giống nghệ vàng 55 4.2 ðộng thái ñẻ nhánh của các mẫu giống nghệ vàng 58 4.3 ðộng thái ra lá của các mẫu giống nghệ vàng 61
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
4.1 Vườn trồng các mẫu giống nghệ vàng thu thập 37
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng
và ẩm, có nguồn tài nguyên ñộng - thực vật ña dạng và phong phú, trong ñó có rất nhiều loài cây cỏ ñã ñược tổ tiên chúng ta sử dụng làm thức ăn và sử dụng làm thuốc cho tới tận ngày nay Theo số liệu ñiều tra của Viện Dược liệu (2003)
ở nước ta có khoảng 3.850 loài cây thuốc, ñến năm 2009, con số này ñã ñược công bố là 4.948 loài trên tổng số 10.650 loài thực vật Dược liệu ở nước ta chẳng những là cơ sở của nền y học cổ truyền mà còn có vị trí rất quan trọng trong nền Y học hiện ñại, có nhiều loài cây thuốc ñã tham gia vào cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp góp phần tạo nguyên liệu cho công nghiệp dược.Với xu hướng chung của Thế giới quay trở lại với thiên nhiên dùng các loại thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ Nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu tìm tòi, sàng lọc ra các hợp chất hóa học tự nhiên từ cây cỏ làm thuốc và từ ñó tổng hợp nên nhiều loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh rất cao Các loại thuốc có nguồn gốc
từ dược liệu như: thuốc chữa bệnh sốt rét có thành phần chính là Artemisinin ñược chiết suất từ cây Thanh cao hoa vàng (Artemissia annua L.) [1], [34], hoạt
chất Aucubin ñược chiết xuất từ cây Mã ñề (Plantago ovata) ñược người Ấn ðộ
chữa bệnh ñại tràng và làm giảm cholesterol máu, ức chế khối u ñại trực tràng
[22], Aloe – emodin và dịch chiết cồn từ cây Lô hội (Aloe vera L.) có tác dụng
chống ung thư dùng ñể ñiều trị vết thương, ñiều trị bỏng, sử dụng cho công nghiệp dược phẩm và thực phẩm [41] Hoạt chất Curcumin ñược chiết xuất từ củ
nghệ vàng (Curcuma longa L.) có tác dụng chống viêm hỗ trợ ñiều trị bệnh ung
thư [21], [42]
Trong chiến lược phát triển ngành dược giai ñoạn 2002 – 2010 Thủ tướng chính phủ ñã phê duyệt “ðầu tư trọng ñiểm các cơ sở sản xuất hóa chất và nguyên liệu làm thuốc Ưu tiên sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc có thế mạnh xuất khẩu,
Trang 12thuốc từ dược liệu và thuốc mang tên gốc thay thế thuốc nhập khẩu chú trọng ựầu
tư phát triển dược liệu.Ợ Ộưu tiên cho sản xuất nguyên liệu làm thuốcỢ [5]
Cây nghệ vàng (Curcuma longa L.) thuộc họ gừng Zingiberacea Nghệ có
nguồn gốc nguyên thuỷ từ Ấn độ Từ xa xưa cây ựã ựược trồng ở nhiều nơi về sau trở nên hoang dại, trước hết là ở Trung Quốc Vào thế kỷ thứ 7 ựến thế kỷ thứ 8, cây ựược du nhập sang đông Phi, ựến thế kỷ 13 sang vùng Tây Phi và thế
kỷ 18 người dân Jamaica mới tiếp xúc với cây nghệ Ngày nay, Nghệ là một cây trồng quen thuộc ở khắp các nước vùng nhiệt ựới, từ Nam Á ựến đông - Nam Á
Hơn nữa do sự phân bố rộng của nghệ nên cũng chưa ựánh giá ựược năng suất, chất lượng vùng trồng ựiều này gây khó khăn ựối với việc mở rộng diện tắch trồng nghệ có hiệu quả cho nên vấn ựề khoa học cần quan tâm ựến vùng trồng có chất lượng Qua ựợt khảo sát một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên tháng 12/2008 Trung tâm NCDL - Bắc Trung bộ có thu thập 9 mẫu Nghệ ở các Tỉnh như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, H Tiên Phước của tỉnh Quảng Nam, Kontum (2 mẫu), đắc Lắc, Gia Lai Kết quả phân tắch cho thấy hàm lượng Curcumin của nghệ ựại diện ở mỗi vùng khác nhau (biến ựộng từ 0,39 Ờ 3,33% theo vùng thu mẫu) Một câu hỏi ựặt ra phải chăng ựây là giống nghệ nhiều năm hay ắt năm nên có hàm lượng Curcumin cao hơn hay là do phụ thuộc vào ựiều kiện của tiểu vùng khắ hậu của từng vùng Mặt khác nghệ lại có nhiều loại mọc hoang dại cũng như ựược trồng trọt nhưng chỉ có hai loài ựược dùng nhiều là
Curcuma longa và Curcuma anthorrhiza họ gừng (Zingiberaceae)
Nhằm góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống nghệ vàng, dưới sự
Trang 13hướng dẫn khoa học của TS Ninh Thị Phắp chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘThu
thập, ựánh giá ựặc ựiểm nông sinh học và hàm lượng Curcumin của một số
mẫu giống nghệ vàng (Curcuma longa L.) tại Thanh HóaỢ
- đánh giá ựặc ựiểm thực vật học của các mẫu giống nghiên cứu;
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chống chịu sâu bệnh của các mẫu giống nghệ vàng nghiên cứu
- đánh giá hàm lượng curcumin của các mẫu giống nghệ vàng nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Trang 14- Về kinh tế: Hiện nay, nhiều vùng nông thôn có nguồn lao ñộng dồi dào, giàu quỹ ñất canh tác ðề tài thành công là cơ hội ñể nông dân ở những vùng có
ưu thế phát triển áp dụng hữu hiệu, ñưa giống nghệ vàng năng suất và chất lượng cao vào trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa, chắc chắn sẽ nâng cao thu nhập trên diện tích canh tác, góp phần cải thiện ñời sống vốn còn khó khăn
- Về sức khỏe: Nhu cầu xã hội ñang cần với số lượng lớn nguồn dược liệu nghệ vàng ñể chiết xuất tinh chất Curcumin Kết quả ñề tài có giá trị thực tiễn trong việc chủ ñộng sản xuất nguồn giống có năng suất và hàm lượng Curcumin cao Trên cơ sở ñó sẽ thu hút nhiều nông hộ tham gia sản xuất dược liệu, ñáp ứng thỏa mãn nguồn dược liệu phục vụ nhu cầu ñể sản xuất thuốc
- Về môi trường: Góp phần bản tồn ña dạng sinh học, mở rộng diện tích của cây nghệ vàng – có năng suất và hàm lượng Curcumin cao
Như vậy ñề tài góp phần bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng ñồng mà thực tiễn ñang ñặt ra
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học nghiên cứu thực vật
Hình thái thực vật là một bộ phận của thực vật học, là khoa học nghiên cứu hình dáng và cấu tạo bên ngồi của cơ thể thực vật Từ lúc hạt hoặc chồi nảy mầm đến khi trưởng thành rồi ra hoa kết trái các cơ quan trên xuất hiện khơng đồng thời hoặc biến đổi theo từng giai đoạn tuổi làm cho hình thái cây cỏ thêm
đa dạng, vì vậy hình thái thực vật cịn tìm hiểu quá trình phát sinh của từng lồi Mặt khác để thích ứng với sự biến động của các nhân tố ngoại cảnh, thực vật cũng phải biến đổi theo và sự biến đổi đĩ thường thể hiện qua hình thái, nghiên cứu diễn biến đĩ cũng là nội dung của hình thái học [12]
Cho nên nghiên cứu hình thái thực vật khơng chỉ giúp ta phân loại, nhận biết thực vật mà cũng cĩ thể dự đốn tuổi cây, đốn được nhu cầu sinh thái của cây trong một giai đoạn và hồn cảnh nhất định [12]
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu hình thái thực vật
Phương pháp nghiên cứu kinh điển về hình thái thực vật là quan sát và mơ
tả, phương pháp này dễ thực hiện, mang lại hiệu quả nhanh chĩng Tuy nhiên thực vật cĩ thể thay đổi theo tuổi và điều kiện nơi sống, vì vậy phải tìm hiểu chúng trong thời gian và khoảng khơng gian nhất định mới cĩ thể phân biệt được các cơ quan cùng nguồn gốc với các cơ quan cùng cơng dụng [25], [19]
Cơ thể thực vật và các cơ quan của nĩ đều được hình thành từ nhiều mơ
và tế bào cĩ hình thái và chức năng khác nhau, mỗi thay đổi của chúng đều thể hiện ra hình thái ngồi của cơ thể Vì vậy nghiên cứu hình thái thường phải gắn với nghiên cứu giải phẫu
Sử dụng phương pháp hình thái so sánh giúp phân biệt các mẫu giống khác nhau, kết hợp với phương pháp giải phẫu so sánh Phương pháp này ra đời sau khi kính hiển vi được sử dụng để nghiên cứu Thơng qua giải phẫu người ta
Trang 16có thể quan sát, so sánh các ñặc ñiểm cấu tạo bên trong cơ thể thực vật Phương pháp này là cơ sở chủ yếu ñể xác lập mối quan hệ thân cận của nhiều taxon và
hỗ trợ tốt cho phương pháp hình thái so sánh Ngoài ra các nhà phân loại thực vật còn dựa vào nhiều nghiên cứu của nhiều lĩnh vực chuyên sâu về thực vật ñể xây dựng hệ thống phân loại như: phương pháp phôi sinh, phương pháp cổ thực vật, phương pháp bào tử phấn hoa, phương pháp lai ghép Tuy nhiên mỗi phương pháp riêng biệt ñều bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh Vì vậy chỉ có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp mới mong xây dựng ñược hệ thống phân loại một cách khách quan
Cấu tạo của một cơ thể thực vật hạt kín hoàn chỉnh thường gồm 2 nhóm
cơ quan: cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (cụm hoa, quả hạt) [33], [15], [18]
2.1.2 Hình thái một số cơ quan sinh dưỡng:
- Thân cây: hình thái thân cây rất ña dạng, dựa vào kích thước tuổi thọ và
cấu tạo có thể phân thành các loại thân sau: thân bụi, thân gỗ, thân cỏ, thân hành
- Lá cây: thông thường một lá có 2 phần chính là cuống lá và phiến lá Hai cấu tạo hình thái này của cây cũng là những căn cứ cơ bản ñể phân biệt các loại giống
Phiến lá là phần mỏng rộng có hình thái ña dạng, thường phân thành 2 mặt rõ rệt, mặt trên luôn hướng về phía ánh sáng có màu lục thẫm, mặt dưới có màu nhạt hơn Trên phiến lá, các phần ñầu lá, gốc lá, mép lá, gân lá của các loài cây rất khác nhau hình thành nhiều dạng phiến lá như: phiến nguyên hoặc phiến
có xẻ thùy Hình thái ñầu lá, gốc lá cũng là những ñặc ñiểm riêng của mỗi loài cây, chúng có thể là chỗ dựa giúp ta phân biệt các loài cây tương ñối giống nhau
Gân lá là hệ thống dẫn truyền trong phiến lá ñược thể hiện ở hệ gân lá Tuy ña dạng nhưng chúng chỉ thuộc một trong 3 hệ gân sau ñây: hệ gân mạng
Trang 17lưới, hệ gân song song, hệ gân rẻ quạt
Cuống lá là phần nối giữa phiến lá với cành hoặc thân cây, ngồi tác dụng dẫn truyền, cuống lá cịn cĩ thể điều chỉnh đưa phiến lá đến vị trí thích hợp trong khơng gian giúp lá cây thực hiện các chức năng một cách cĩ hiệu quả Tùy từng lồi cuống lá cĩ khác nhau về kích thước, hình thái [18], [27], [33]
2.1.3 Hình thái các cơ quan sinh sản
Phần lớn thực vật sinh sản vơ tính nhờ chồi mầm hoặc thân cành, với phạm
vi đề tài này nghệ vàng nhân giống nhờ chồi mầm Nên phương pháp chọn giống cho một lồi cây trồng cụ thể phụ thuộc vào sự hiểu biết về phương thức sinh sản của lồi cây trồng đĩ Cụ thể là các đặc điểm của quá trình sinh sản như hữu tính hay vơ tính, cấu trúc của hoa, sự truyền phấn, loại hình mức độ tự thụ phấn hoặc giao phấn, loại hình mức độ tự bất hợp, các kiểu bất dục đực là tiền đề để các nhà chọn giống xây dựng quy trình cĩ hiệu quả [9], [12], [14], [16], [18]
2.1.4 Vai trị và một số phương pháp nghiên cứu đánh giá vật liệu khởi đầu
ðể tạo ra giống mới cần sử dụng các dạng khác nhau của cây dại và cây trồng: các giống địa phương, các giống được tạo ra bằng các phương pháp chọn giống, các giống thu thập từ nhiều nơi, nhiều vùng sinh thái khác nhau [8], [12]
Vật liệu khởi đầu là nguồn nguyên liệu mà nhà chọn giống sử dụng thơng qua các phương pháp chọn giống, nguồn nguyên liệu này càng đa dạng phong phú và càng đầy đủ thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tạo giống [8], [12], [33], [36]
Trong tồn bộ quá trình tạo giống, việc đánh giá vật liệu chọn giống nhằm giúp cho các nhà chọn giống nắm vững các đặc trưng, đặc tính cơ bản của giống, làm tăng độ chính xác và rút ngắn thời gian chọn tạo giống, là khâu khơng thể thiếu được Quá trình đánh giá vật liệu chọn giống được bắt đầu từ khâu nghiên cứu vật liệu khởi đầu đĩ là vườn tập đồn giống Trong mỗi tập đồn số lượng giống nhiều, do vậy mỗi giống chỉ được gieo trồng trên diện tích nhỏ Tuy
Trang 18nhiên, trên diện tắch nhỏ ựó, nhà chọn giống cần ựánh giá ựược nhiều ựặc trưng, ựặc tắnh kinh tế và sinh học cần thiết Việc ựánh giá vật liệu chọn giống cần khoa học, khách quan và chắnh xác nhằm phát hiện ưu khuyết ựiểm của vật liệu chọn giống Mặt khác có thể phát hiện ra những biến dị tự nhiên nhằm giúp cho công tác tạo giống nhanh chóng thu ựược kết quả như mong muốn Phương pháp ựánh giá khác nhau sẽ dẫn ựến những kết quả khác nhau để cho công tác ựánh giá vật liệu chọn giống ựược khách quan, khoa học và chắnh xác cần tuân theo những nguyên tắc sau:
- đánh giá vật liệu chọn giống cần trồng trong ựiều kiện trồng trọt tốt và ựồng ựều, nhằm ựánh giá chắnh xác các ựặc trưng, ựặc tắnh, ưu, khuyết ựiểm của vật liệu chọn giống Bởi vì trong ựiều kiện chăm sóc bón phân ựồng ựều thì yếu
tố sai khác duy nhất tác ựộng ựến năng suất là giống cây trồng mới biểu hiện chắnh xác
- Khi ựánh giá vật liệu chọn giống cần tiến hành ựánh gắa một cách có hệ thống và nhiều lần Bởi vì khi ựiều kiện ngoại cảnh biến ựổi kéo theo những biến ựổi về ựặc trưng, ựặc tắnh của giống như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, các yếu tố tạo thành năng suất, tắnh chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện khắc nghiệt của môi trường
Khi ựánh giá vật liệu chọn giống cần kết hợp chặt chẽ với ựiều kiện ựịa phương, ựặc ựiểm sinh thái (khắ hậu thổ nhưỡng) ở những vùng, ựịa phương có ựiều kiện sinh thái phù hợp hoặc ắt phù hợp với ựặc ựiểm của giống [9],[12]
Theo N I.Vavilop thì do sự phát tán của các loại hình trong cùng một loài
mà ở ựịa phương này một kiểu gen chiếm ưu thế, ở ựịa phương khác có một kiểu gen khác hoạt ựộng mạnh Kết quả hoạt ựộng của kiểu gen sau khi tương tác với môi trường xung quanh sẽ cho một loại hình tương ứng đó là kiểu gen hay loại hình sinh thái ựịa lý trong giới hạn của một loài Các loài sinh thái ựặc trưng là các kiểu gen ựặc trưng Khi sưu tập nguồn gen cho chọn giống cần hết sức chú ý thu thập các loại hình sinh thái ựịa lý [12],[14]
Trang 19Sau khác biệt giữa các quần thể ñược biểu hiện qua các tính trạng số lượng của kiểu hình, chiu sự chi phối mạnh của gen, môi trường và tương tác giữa gen với môi trường [34]
Sự xa cách về ñịa lý ñã tạo nên sự khác biệt về mặt di truyền giữa các quần thể tự nhiên Ví dụ sự ña dạng di truyền của ngô ñược thể hiện qua các tính trạng số lượng như thời gian sinh trưởng, số lá, kích thước lá, chiều cao cây, cao bắp, số hạt và các tính trạng chất lượng của cây như màu sắc thân cây, màu sắc của bao phấn, hạt phấn, màu hạt, chất lượng hạt ðặc biệt là sự ña dạng di truyền tròn tạo giống nhất là tạo giống lai ñể có ñược ưu thế lai ñã ñược hầu hết các nhà tạo giống công nhận và áp dụng [36]
2.2 Nguồn gốc thực vật cây nghệ vàng (Curcuma longa L.)
2.2.1 Phân loại thực vật
Theo Phạm Hoàng Hộ (2000) trong tài liệu Cây cỏ Việt Nam III ñã phân loại thực vật có 14 loài Nghệ với tên khoa học Curcuma domestica Val là Nghệ, Uất kim, Khương hoàng; Turmeric; Sanfran des Indes (trong canh tác cultivated
as condiment gọi là C longa L.);
Curcuma aromatica Salisb Là Nghệ rừng, Nghệ trắng, Willd turmeric, Yellow Zedoaria;
Curcuma aeruginosa Roxb là Nghệ ten ñồng;
Curcuma zedoaria (Berg.) Christ là Nga truật, Bồng truật, Ngải tím,
Nghệ ñen, Round Zedoary;
Curcuma xanthorrhiza Roxb là nghệ rễ vàng;
Curcuma rubens là Ngải tía;
Curcuma thorelii Gagn là nghệ Thoel;
Curcuma piereana Gagn là nghệ Pierre;
Curcuma elata Roxb là Mì tinh rừng;
Curcuma cochinchinensis Gagn là nghệ Nam bộ;
Curcuma alismataefolia Gagn là nghệ lá từ cô;
Trang 20Curcuma angustifolia Roxb là nghệ lá hẹp;
Curcuma parviflora Wall là nghệ hoa nhỏ;
Curcuma gracillima Gagn là nghệ mảnh
Loài nghệ vàng ñược sử dụng làm thuốc là loài Curcuma longa L - ñây
cũng là ñối tượng nghiên cứu của ñề tài, Theo Võ Văn Chi (năm 2003) trong từ ñiển cây thuốc Việt Nam, cây nghệ vàng thuộc bộ gừng (zingiberales), họ gừng
(zingiberaceace), chi nghệ (Curcuma), loài nghệ vàng (Curcuma longa L.)
2.2.2 ðặc ñiểm sinh vật học của bộ, họ gừng và loài nghệ vàng
Lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) có 36.000 loài, tập hợp trong khoảng 59 họ, ñược xếp vào 20 bộ trong hệ thống của Takhtajan (1970) Tính chất ñặc trưng của chúng phân biệt với lớp 2 lá mầm là phôi chỉ có một lá mầm,
rễ cái chết ñi ngay sau khi nảy mầm và ñược thay thế bằng một hệ thống rễ phụ mọc ra từ mấu dưới của thân, lá có gân song song hay hình cung, hoa thường mẫu 3 Về cấu tạo giải phẫu các bó mạch sắp xếp lộn xộn ở trong thân chứ không xếp thành vòng
Bộ gừng (Zingiberales) thuộc Phân lớp hành (Liliidae), chúng gồm những cây thân thảo có thân rễ sống lâu năm Lá lớn có bẹ, cuống và phiến, gân lá có một gân chính to ở giữa và những gân bên chạy song song Bộ gừng xuất phát từ
bộ hành tiến lên theo hướng thích nghi cao với lối thụ phấn nhờ sâu bọ hay nhờ chim ðặc biệt một số loài có nhị biến thành bản dạng cánh sặc sỡ có tác dụng hấp dẫn sâu bọ Bộ gừng phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới Các ñại diện thường gặp ở nước ta có ở các họ sau: Họ chuối (Musaceae); Họ gừng (Zingiberaceae); Họ hoàng tinh (Marantaceae) và Họ rong riềng (Cannaceae)
Họ gừng (Zingiberaceae), khác với họ chuối, họ gừng thường có thân thật mọc ra từ thân rễ, trên ñó mang các lá cũng có phần bẹ, phần cuống và phần phiến lớn Hoa lưỡng tính, không ñều, ñài hình ống, màu lục, tràng hoa dính nhau ở phần dưới thành ống Bộ nhị còn 1 nhị sinh sản, còn 3 nhị khác biến ñổi thành 1 cánh môi, 2 nhị khác nữa biến thành nhị lép hình cánh nhỏ, có khi giảm ñi Bầu dưới, 3
ô, mỗi ô chứa nhiều noãn nhưng cũng có khi bầu một ô với lối dính noãn bên Quả
Trang 21nang, có khi là quả mọng Hạt có cả nội và ngoại nhũ
Họ này có tới 1.300 loài, phân bố chủ yếu ở nhiệt ñới Ở nước ta có các ñại diện phổ biến sau ñây ñược trồng lấy củ làm gia vị như cây gừng (Zingiber
officinale ) có thể lấy củ làm mứt, làm thuốc, làm gia vị: cây nghệ vàng
(Curcuma longa) củ màu vàng, trồng lấy củ ăn hoặc ñể nhuộm màu Ngoài ra
còn có những cây dại mọc ở rừng, mọc dưới màn rừng ðây là những cây lâm
sản quý có thể dùng làm thuốc như cây sa nhân (Amomum echinosphaera), cây thảo quả (Amomum aromaticium)
Nghệ vàng có tên khoa học Curcuma longa L (Curcuma somestica Lour.)
còn có tên là uất kim, khương hoàng, safran des Indes Ta dùng thân rễ cây
nghệ gọi là khương hoàng (Rhizomae longae) và rễ củ gọi là uất kim (Radix
Curcumae longae )
Nghệ vàng ñược mô tả là cây thân thảo, cao 60 – 100cm Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng ñến màu cam sẫm Thân rễ sống nhiều năm, thân khí sinh tàn lụi hàng năm Lá hình trái xoan, thon nhọn ở hai ñầu, hai mặt ñều nhẵn dài tới 45 cm, rộng tới 18cm, cuống lá có bẹ
Hình 2.1: Cây nghệ
(Nguồn:http://www.greenculturesg.com/forum/index.php?showtopic=5743&vie w=new và http://www.theepochtimes.com/n2/content/view/18512/)
Trang 22Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, hình thành nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình máng rộng, ñầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thụ hẹp hơn, màu hơi tím nhạt, màu hồng Tràng có phiến, cánh hóa ngoài màu xanh lục vàng, chia thành 3 thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia ba thùy, phẳng, thùy dưới hõm thành máng sâu
Quả nang 3 ngăn, mở bằng 3 van khi chín Hạt có áo hạt
Hình 2.2: Thân, rễ và hoa nghệ vàng
(Nguồn: http://www.eshop-vietnam.com/667;5868)
2.3 Phân bố và ñiều kiện sống trong tự nhiên của cây nghệ vàng
Ở Việt Nam, nghệ cũng là cây trồng cổ ở khắp các ñịa phương, từ ñồng bằng ven biển ñến vùng núi cao trên 1500 m Ở một số nơi thuộc huyện Quản
Bạ, Yên Minh, ðồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang); Sìn Hồ, Phong Thổ (Lai Châu) Chính các loài nghệ này ñã trở nên hoang dại hóa ở các ruộng ngô, nương rẫy
Nghệ là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng; cây có biên ñộ sinh thái rộng thích nghi ñược với nhiều vùng khí hậu khác nhau Từ nơi có khí hậu nhiệt ñới ñiển hình, nhiệt ñộ trung bình ñến 25 – 260C ở các tỉnh phía Nam (không có mùa ñông lạnh) ñến nơi có khí hậu cận nhiệt ñới núi cao phía Bắc nhiệt ñộ trung bình dưới 200C, với mùa ñông lạnh kéo dài nghệ vẫn tồn tại và
Trang 23sinh trưởng phát triển tốt Toàn bộ phần trên mặt ñất tàn lụi vào mùa ñông ở các tỉnh phía Bắc và mùa khô ở các tỉnh phía Nam Cây mọc lại vào giữa mùa xuân,
có hoa sau khi ñã ra lá Hoa mọc trên những thân của những chồi năm trước Những thân ñã ra hoa thì năm sau không mọc lại nữa và phần thân rễ của chúng trở thành những “củ cái” già, sau 1 – 2 năm bị thối, cho những nhánh non nẩy chồi thành các cá thể mới Trên một cụm hoa, các hoa phía gốc nở trước và thời gian hoa nở kéo dài 3 – 4 ngày Hoa tự thụ phấn hoặc nhờ côn trùng
Nghệ có trữ lượng khá dồi dào ở Việt Nam Bên cạnh nguồn cung cấp do trồng trong nhân dân, một số ñịa phương phía Bắc, nghệ mọc hoang dại hóa ước tính trữ lượng tới 1.000 tấn Người dân tộc H’ Mông, Dao, Hoa cho biết nghệ mọc hoang tràn lan ở ruộng ngô hiện nay là do trồng trọt còn sót lại, toàn bộ phần thân, lá và củ già khi tàn lụi là nguồn phân bón cho ngô Vì vậy trong quá trình canh tác, họ không loại bỏ nghệ ra khỏi ruộng ngô
Ngoài ra nghệ còn mọc và ñược trồng ở các nước Ấn ðộ, Inñônêxia, Campuchia, Lào, Trung Quốc và các nước nhiệt ñới
Thu hoạch vào mùa thu - ñông Cắt bỏ hết rễ ñể riêng, thân ñể riêng Muốn ñể ñược lâu phải ñồ hoặc hấp trong 6 – 12 giờ, sau ñó ñợi ráo nước, ñem phơi nắng hoặc sấy khô Thân rễ gọi là khương hoàng, rễ gọi là uất kim
2.4 Thành phần hóa học trong nghệ vàng
2.4.1 Các thành phần trong nghệ vàng
Trong nghệ, người ta ñã phân tích ñược:
a) Chất màu curcumin 0.3%, tinh thể nâu ñỏ, ánh tím, không tan trong nước, tan trong rượu, ête, clorofoc
Tan trong axit (màu ñỏ tươi), trong kiềm (màu ñỏ rồi ngả tím), trong chất béo (dùng ñể nhuộm các chất béo)
Công thức Curcumin ñược xác ñịnh như sau:
Trang 24Hình 2.3: Công thức cấu tạo Curcumin
b) Tinh dầu 1-5% màu vàng nhạt, thơm Trong tinh dầu có chứa curcumen
(C15H24) một carbon không no, 5% paratolymetyl cacbinol và 1% long não hữu
tuyến Hai chất sau chỉ thấy có tinh dầu Curcuma xanthorriza Roxb
c) Tinh bột, canxi oxalat, chất béo
Củ nghệ chứa 8-10% nước, 6-8% chất vô cơ, 40-50% tinh bột nhựa (Theo R R Paris và H Moyse, 1967)
2.4.2 Hoạt chất củ nghệ vàng
a) Tinh dầu 3-5% gồm 25% cacbua tecpenic, chủ yếu là zingiberen và 65% xeton sespuitecpenic, các chất turmeron (do Tiếng Anh củ nghệ vàng là Tumeric)
Trang 25b) Các chất màu vàng(gọi chung là Curcumin) Vào ñầu thế kỷ XIX người ta
chiết ñược Curcumin tinh thể không tan trong nước, tan trong cồn, ête, dầu béo Nhưng năm 1953 – Srinivasan K R (J Pharm Pharmacol 19953) ñã chứng minh rằng ñó là một hỗn hợp (ðỗ Tất Lợi, 2004):
+ Curcumin chính thức ( còn gọi là curcumin I) chiếm 60% ñây là một
dixeton ñối xứng không no có thể coi như là diferuloyl – metan (axit ferulic là axit hydroxy – 4 – metoxy – 3 – xinamic)
+ Curcumin II hay monodesmetoxy – curcumin chiếm 24% và curcumin
III hay didesmetoxy – curcumin chiếm 14% trong ñó 1 hay 2 axit
hydroxycinamic thay cho axit ferulic
Nếu dùng sắc ký trên giấy sẽ thấy các chất curcumin khác nữa nhưng với
Nghệ vàng có công dụng kích thích sự bài tiết mật của tế bào gan là do chất
paratoly metylcacbinol, còn chất curcumin có tính chất thông mật nghĩa là gây co bóp túi mật Chất curcumen có tác dụng phá cholesterol trong máu Toàn tinh dầu
pha loãng cũng có tác dụng diệt nấm và sát trùng ñối với bệnh nấm, với
Staphylococ và vi trùng khác Những chất lấy ra ở nghệ bằng ête etylic có tác dụng
tăng sự bài tiết mật và chất curcumin có tính chất co bóp túi mật
Theo Vũ ðiền Tân dược lập (1978), bản thứ 4 một số tác dụng dược lý của
củ Nghệ vàng ñã ñược nghiên cứu như sau:
+ Tác dụng tăng cơ năng giải ñộc của gan
Trang 26+ ðối với bệnh nhân bị bệnh galactoza niệu sau khi uống thuốc có nghệ
10 ngày, thấy lượng galactoza giảm xuống
+ Dùng nghệ trong những bệnh về gan và ñường thì thấy chóng hết ñau Nhưng trong những trường hợp sỏi mật cấp tính thì kết quả chậm, chỉ có tác dụng từ từ
Tác dụng kháng sinh M M Semiakin và cộng sự ( Khimia antibiotikop,
xuất bản lần 1, 278, Nga văn) ñã chứng minh curcumin I có tác dụng ngăn cản
sự phát triển của vi trùng lao Mycobacterium, ngoài ra curcumin I còn có hiệu lực ñối với Salmonella paratyphi, Staphyllococus aureus, nấm Trychophyton
gypcum
Ngoài ra, các xeton α-β etylenic trong hệ thống vòng có khả năng khóa nhóm –SH của men, làm rối loạn chuyển hóa của men trong cơ thể vi trùng nói
chung và vi trùng lao Mycobacterium tuberculosis nói riêng Các xeton loại này
có nhiều trong nghệ (J Pharm Soc Japan 1956, 76, 154-157)
ðộc tính của tinh dầu nghệ DL50 của tinh dầu nghệ lên chuột nhắt trắng là 9,2 ml/kg thể trọng (Bộ môn Dược lý – ðại học Quân Y Hà Nội, 1977)
2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng củ nghệ vàng nguyên liệu
2.4.4.1 Yếu tố giống:
Trồng nghệ cũng giống trồng gừng Ta chọn các củ nghệ tốt không bị bệnh, không thối Nếu củ có nhiều nhánh, ta tách các nhánh ra, mỗi nhánh trồng
1 hốc ðất xẻ rãnh, bón phân theo rãnh nếu ñủ công lao ñộng, lấp một lớp ñất 2 -
5 cm, ñặt củ nghệ lên trên với khoảng cách 20 - 25 cm một củ, hàng cách hàng
30 - 35 cm, nếu ñất tốt có thể trồng thưa hơn một chút Lấp ñất xong, phủ luống bằng rơm rạ, tưới nước cho ñủ ẩm Sau 5 - 7 ngày mầm nghệ sẽ mọc lên Mầm nghệ mọc khoẻ nên không cần lấy lớp rơm rạ phủ luống ñi Kiểm tra, nếu hốc nào nghệ không lên nên trồng dặm cho kịp ñể nghệ phát triển ñồng ñều
2.4.4.2 Yếu tố vùng trồng:
Nghệ là cây trồng chủ yếu ñể lấy củ (thân ngầm), vì vậy nghệ cần ñất tơi
Trang 27xốp hơn là ñất nặng Cần nơi thoát nước Người ta thường thấy nghệ phần lớn ñược trồng quanh nhà ñể lấy củ và lá dùng hàng ngày Nhưng nếu trồng trên diện tích rộng ñể bán thì cấn những lô ñất cao, thoát nước ðất ñược cày bừa kỹ, phơi ải, làm sạch cỏ, lên luống cao 20 - 25 cm, rộng 1,0 - 1,2 m Bón 20 - 25 tấn phân chuồng, 300 - 400 kg super lân cho 1 ha Lượng phân này có thể bón rải, trộn ñều vào ñất, nhưng cũng có thể bón vào rãnh cho tiết kiệm
Thu hoạch, bảo quản
Thường nghệ trồng vào vụ Xuân, tháng 11 - 12 (miền Nam), ở miền Bắc (tháng 3 - 4) và sẽ thu hoạch rải rác từ tháng 12 ñến tháng 3 năm sau, tuỳ nhu cầu sử dụng ñất mà quyết ñịnh Khi cây nghệ ngừng phát triển lá non, lá già ñã bắt ñầu khô ở mép, ngả vàng nhạt, ñào gốc nghệ thấy vỏ củ có màu vàng sẫm (da bóng, ñầu củ cũng có màu vàng sẫm) là ñến lúc thu hoạch
Thường dùng cuốc (nếu thu hoạch ít) Nếu nhiều, dùng cày cày chếch bên hàng nghệ cho bật gốc lên, nhổ lấy cả cây, rũ ñất mang cả cây về, cắt lấy gốc, bỏ thân lá ñi ðể nghệ vào chỗ khô ráo, mát mẻ có thể bảo quản ñược lâu Chọn củ nghệ kém tiêu chuẩn bán trước Chọn củ nghệ già ñều ñể làm giống (http://www.vietnamgateway.org/vanhoaxa/faq/index.php?action=article&cat_id
=001006&id=987)
2.4.5 Các sản phẩm của nghệ vàng
Củ Nghệ ñược con người biết ñến và sử dụng từ lâu Ngày nay, với tính chất ưu việt của mình nghệ nên ñược con người chế biến thành rất nhiều dạng sản phẩm:
Trang 28Dược phẩm: thuốc dạng viên, dạng bột
Bảng 2.1 : Tiêu chuẩn của bột nghệ
Tiêu chuản Moisture (% w/w)
max
Totalash (% w/w) max
Acid insoluble ash max (% w/w)
Lead max (ppm)
Starch max (% w/w)
Chromate test
Với tiêu chuẩn 1: loại bột nghệ với ñộ mịn của nó ñi qua một cái rây 300 micron
Với tiêu chuẩn 2: loại bột nghệ với ñộ mịn của nó ñi qua một cái rây 500 micron
(Nguồn: http://www.fao.org/inpho/content/compend/text/ch29/ch29_02.htm)
Do nhu cầu sử dụng nghệ và sản phẩm ñang ñược lưu hành trên thị trường nên Viện Dược liệu tiến hành nghiên cứu phương pháp chiết xuất Curcumin, sản xuất dầu và bột nghệ
2.5 Giới thiệu một số bài thuốc và thuốc có nghệ vàng
2.5.1 Trong Y học cổ truyền:
2.5.1.1 Trong các bài thuốc của Hải Thượng Lãn Ông [42]
Vị thuốc nghệ vàng có trong nhiều bài thuốc Y học cổ truyền Theo Cây thuốc và ðộng vật làm thuốc ở Việt Nam, nghệ vàng ñược sử dụng chủ yếu ñể chữa các bệnh về trúng phong, bại liệt hoặc liên quan ñến chống viêm nhiễm, bổ
Trang 29máu Một số bài thuốc tiêu biểu ñược áp dụng phổ biến trong dân gian như sau:
* Chữa trúng phong, bại liệt một bên:
Theo Hải Thượng Lãn Ông nếu bị trúng phong, bại liệt thì dùng:
Cây nghệ, rau sam, dây bìm bìm, lá cây ñậu giá, cây xương bồ, huyết giác, ñều 12g; quế chi 20g; hồi hương, ñinh hương ñều 12g Tất cả ñều tán nhỏ, trộn với một bát rượu và một chén nước tiểu mà bóp
* Chữa chứng trong bụng tích thành cục hoặc do ñờm tích hay huyết tụ lại gây
ñau nhói:
Củ nghệ vàng, củ gấu ñều bằng nhau, cam thảo một ít, tán bột làm viên Dùng gừng 3 lát, tử tô 3 lá, muối 2g, sắc nước uống làm thang Có thể uống thuốc với rượu lúc ñói càng tốt
* Chữa ñái ra máu:
Nghệ tán nhỏ 40g, hành trắng 1 năm Sắc uống, chia 3 lần trong ngày
* Chữa ra nhiều mồ hôi:
Nghệ vàng, củ sữa bò, ngũ bội tử ñều tán nhỏ, trộn với ít nước, rịt vào rốn
* Chữa phụ nữ bị uất mà sinh ñiên cuồng, kinh giản:
Nghệ 280g, phèn chua 120g, tán nhỏ viên với hồ, mỗi lần uống 12g với nước sôi
* Chữa lở ngứa, ghẻ
Củ nghệ, hạt máu chó, hạt củ ñậu, ñều bằng nhau, diêm sinh một ít, tán nhỏ, hòa với mỡ lợn hay dầu vừng mà bôi
* Chữa trĩ lở sưng ñau:
Nghệ, phèn xanh tán nhỏ, trộn với mật lợn và mỡ lợn mà bôi
* Chữa sai khớp xương, bong gân:
Củ nghệ, quế, hồi hương, ñinh hương, vỏ sòi, vỏ núc nác, gừng sống, lá
Trang 30canh châu, lá ñau xương, mủ xương rồng bà, lá thầu dầu tía, lá náng, lá kim cang, lá mua, huyết giác, hạt chấp, hạt máu chó, lá bưởi bung, lá tầm gửi cây khế (nếu có sưng cơ thì bỏ lá ñau xương thêm giấm) Các vị trên giã, sao nóng
mà chườm
* Chữa huyết ứ gây ñau vùng tim:
Củ nghệ ñốt tồn tính tán bột, mỗi lần uống 4 g với giấm thanh ñun sôi hay nước tiểu trẻ em làm thang
2.5.1.2 Một số bài thuốc khác:
Theo Viện Dược liệu, nghệ vàng còn ñược chữa một số bệnh khác như:
* Chữa viêm loét dạ dày tràng, ñau vùng dạ dày, ợ hơi, ợ chua:
- Nghệ 10g, trần bì 12g, khổ sâm 12g, hương phụ 10g, bồ công anh 10g, ngải cứu 8g Dùng dạng thuốc bột, ngày uống 10 – 20g, chia 2 lần
- Nghệ 12g, ñỗ ñen sao 20g, sâm Bố chính 12g, hoài sơn 12g, thổ phục linh 10g, trần bì 10g, mật ong hoặc ñường 10g Dạng thuốc hoàn, ngày uống 10 – 20g
- Nghệ, mộc hương nam, mật ong, lá khôi Tán bột làm thành viên nén uống
* Chữa viêm gan, suy gan, vàng da:
- Nghệ 5g, bồ bồ 10g, chi tử 5g, râu ngô 5g, sirô ñơn hoặc tá dược vừa ñủ Làm thành sirô hoặc cốm
- Nghệ 6 – 12g, nghệ ñen, hương phụ, quả quất non, tán bột, trộn với mật ong làm viên uống
- Nghệ 2 g, rau má 4g, hoàng bá nam 3g, nhân trần hoặc bồ bồ 3g, sài hồ nam 2g, dành dành 2g, nhọ nồi 2g, hậu phác nam 2g
Nghệ dành dành, hậu phác ñược tán bột mịn, các vị khác nấu cao nước Làm viên hoàn, ngày uống 10g, chia 2 lần
Trang 31* Phòng và chữa bệnh sau khi ñẻ:
- Nghệ một củ, nướng, nhai ăn uống với rượu hay ñồng tiện
- Nghệ ñốt tồn tính, tán bột, uống 8g với giấm
* Chữa thổ huyết, máu cam:
Nghệ tán nhỏ, ngày uống 4 – 6g, chiêu với nước
* Chữa ñái ra máu hay ñái buốt:
Nghệ và hành sắc uống
* Chữa trĩ:
Mài nghệ bôi vào
* Chữa viêm cơ, hoại tử của trĩ và của viêm tắc ñộng mạch (cao gia truyền):
Nghệ tươi 1 kg, lá phù dung tươi 100g, thiên niên kiện 30g, cốt toái bổ 30g, mai ba ba 30g, hồng ñơn 20g, con rết 20g, long não 10g, sáp ong 50g, than tóc rối 20g, dầu thực vật (vừng, lạc) 1 lít
Nghệ thái lát mỏng ðun dầu sôi cho lá phù dung và nghệ vào ñun sôi 1 giừo Khi nghệ khô quắt thành màu nâu thì vớt ra, cho các vị thuốc trên (ñã giã nhỏ) ðun tiếp một giờ nữa, vớt thuốc ra lọc, lại ñun tiếp một giờ Sau ñó bắc nồi xuống khi còn nóng khoảng 600C, cho long não và sáp ong, hồng ñơn vào quấy ñều ðể nguội ñóng lọ sạch ñể dùng dần
Bôi cao nghệ vào các búi trĩ và các chỗ hoại tử do viêm tắc ñộng mạch, băng vô trùng
* Chữa chứng ñiên cuồng, tức bực lo sợ:
Nghệ 250g, phèn chua 100g, tán nhỏ viên với hồ thành hạt ngô, uống mỗi lần 50 viên (có thể uống mỗi lần 4 – 8g, ngày 2 lần)
* Chữa lên cơn suyễn khó thở:
Nghệ tươi 100g, giã nát, hòa với ñồng tiện, vắt lấy nước cốt
* Kem Nghệ bôi chữa bỏng:
Trang 32Cao nghệ 5ml, vaselin 43g, dầu lạc 20ml Na borat 4g, lanolin 1g, nước cất 30ml, trộn ñều (cao Nghệ là cao chiết với cồn 900 của bột Nghệ)
* Cao dán nhọt:
Nghệ 60g, củ ráy 80g, dầu vừng 80g, nhựa thông 40g, sáp ong 40g
Củ ráy gọt sạch vỏ, cùng giã với nghệ cho thật nhỏ, cho vào nấu nhừ với nhựa thông, dầu vừng và sáp ong Lọc ñể nguội, phết lên giấy bản dán vào mụn nhọt
* Chữa sỏi mật làm mòn sỏi (ðởm ñạo bài thạch thanh):
Nghệ 12g, kim tiền thảo 40g, mộc hương, nhân trần, chỉ xác, ñại hoàng, mỗi vị 12g Sắc uống ngày một thang
* Viêm màng phổi do lao:
Nghệ 12g, hoàng cầm, ý dĩ, mỗi vị 16g; huyền sâm, ñại táo, mạch môn, bách bộ, chỉ xác, mỗi vị 12g; ñại táo 10quả, thương truật 8g, nguyên hoa, cam toại, ñại kích, mỗi vị 4g Sắc uống ngày một thang
* Chữa viêm gan virus cấp tính:
Nghệ 12g, nhân trần, bồ công anh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 40g, chi tử 16g, ñại hoàng sao 12g, hoàng liên 8g Sắc uống ngày 1 thang
* Chữa viêm gan virus mạn tính (Thiên kim ñại phúc thủy phương):
Nghệ 4g, côn bố, ñình lịch, mỗi vị 12g, kiên ngưu, hải tảo, mỗi vị 10g, quế tâm 6g Sắc uống ngày một thang
* Chữa kinh nguyệt không ñều:
Nghệ 8g, Ích mẫu, kê huyết ñằng, mỗi vị 16g, sinh ñịa 12g, xuyên khung, ñào nhân, mỗi vị 8g Sắc uống
* Chữa ñau kinh:
- Nghệ 12g, Ích mẫu 20g, sinh ñịa, huyền sâm, mỗi vị 16g, ñịa cốt bì 12g, ñào nhân, hương phụ, thanh bì, mỗi vị 8g Sắc uống trong ngày
- Nghệ 8g, ích mẫu 16g, ñào nhân, xuyên khung, ngưu tất, hương phụ,
Trang 33mỗi vị 8g Sắc uống trong ngày
Trong Y học cổ truyền Ấn độ, nghệ ựược dùng chữa sốt rét, làm chất dễ tiêu, bổ và lọc máu, dùng ngoài ựể chữa vết loét ngoài da
2.5.2 Trong công nghiệp dược
Theo danh mục thuốc sản xuất trong nước có nguồn gốc từ dược liệu của
Bộ Y tế tắnh ựến hết tháng 3 năm 2003 trong công nghiệp dược vị thuốc nghệ vàng là thành phần của 40 sản phẩm thuốc/1294 loại dược phẩm có nguồn gốc
từ thực vật, ựã ựược sản xuất và lưu trên thị trường Việt Nam
Các sản phẩm ựược sản xuất từ nghệ vàng do XN Dược phẩm 26, Công ty XNK Y tế đồng Tháp, Công ty Dịch vụ Y tế tổng hợp Q4 [4] chủ yếu là những bài thuốc chữa dạ dày, bao tử dạng bột nghệ và cao mật ong nghệ chưa có tắnh công nghiệp cao là sử dụng triệt ựể tinh chất Curcumin trong nghệ trở thành mặt hàng lớn
Trong năm năm gần ựây Viện Dược liệu ựã chiết xuất ựược tinh chất Curcumin trong nghệ vàng Hiện mặt hàng này ựang ựược thị trường trong nước
và thế giới sử dụng mạnh mẽ
Trong thắ nghiệm của Bharat Aggarwal và các ựồng nghiệp ựã làm thắ nghiệm trên chuột có ựối chứng về ung thư vú thì thấy curcumin kiềm chế sự phát triển của một Prôtêin và loại Prôtêin có vai trò then chốt trong việc hình thành và lan toả u di căn Các nhà khoa học cũng chứng minh khả năng chữa ung thư da của curcumin Trong việc phòng bệnh Alzheimer, chất curcumin cũng tỏ ra có hiệu quả
Ở nhiều nước, nghệ vừa ựược coi là thuốc vừa ựược coi là thực phẩm Hoạt chất của nó ựã ựược hãng dược phẩm Sabina (Mỹ) dùng bào chế thuốc chữa trên 20 loại ung thư Riêng ựối với ung thư máu, curcumin mới chỉ giúp làm tăng hồng cầu và chống suy kiệt sức lực [5]
*Curcumin - tinh chất quý chiết xuất từ củ nghệ:
Theo TS.Phạm đình Tỵ- người có công nghiên cứu công nghệ chiết tách
Trang 34Curcumin từ nghệ tại Việt Nam, củ nghệ vàng là một trong 14 loại nghệ ựược tìm thấy và rất sẵn có ở nước ta Nhưng trong nghệ có rất nhiều tạp chất khác nhau mà Curcumin chỉ chiếm một phần rất nhỏ, khoảng 0,3% Trong dân gian, người ta từng nghiền bột nghệ làm dược phẩm hoặc thuốc, tuy nhiên giá trị chữa bệnh không thể hoàn hảo như Curcumin, vì phần lớn dược tắnh có khả năng trị bệnh là ở tinh chất Curcumin có trong củ nghệ chứ không phải là bột nghệ Nhóm nghiên cứu của TS Phạm đình Tỵ từng cho ra ựời tinh bột nghệ Curcumin ựộ tinh khiết 92,5% ựược ựăng ký tại Sở Y tế Hà Nội làm thực phẩm chữa bệnh Bước ựầu có nhiều bệnh nhân ung thư, viêm ựại tràng, dạ dàyẦcó chuyển biến tắch cực rất rõ rệt Một số người sau khi ựiều trị bằng tinh nghệ,
khối u ác tắnh ựã bị thu hẹp, thể trạng tốt hơn
Từ những bài thuốc và các dẫn liệu nêu trên có thể thấy nghệ vàng là loại dược liệu ựược sử dụng khá phổ biến và với khối lượng lớn ựể chữa bệnh cho nhân dân trong nước và cộng ựồng Rõ ràng việc nghiên cứu thu thập và ựánh giá ựặc ựiểm sinh học, hàm lượng Curcumin của nghệ ựể chọn lọc ựược mẫu giống có năng suất hàm lượng Curcumin cao phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cộng ựồng là hết sức cần thiết, nhằm ựáp ứng nhu cầu về nguyên liệu nghệ vàng hiện ựang còn rất thiếu ở nước ta
2.6 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cây nghệ vàng ở trên thế giới và ở Việt Nam
2.6.1 Trên thế giới
Ấn ựộ là nước ựi ựầu trong việc trồng và xuất khẩu Nghệ trên thế giới Chất có trong củ nghệ vàng là hoạt chất Curcumin Nó có tác dụng sinh học rất quắ, ựược các nhà khoa học Mỹ và Việt Nam cho là một vũ khắ mới trong phòng ngừa, ựiều trị ung thư
Hoạt chất Curcumin ựã ựược Viện Kiểm nghiệm Bộ Y tế công nhận
ỔỖtương ựương tiêu chuẩn quốc tế JECFAỖỖ đến nay, các nhà khoa học chưa ghi nhận bất kỳ một trường hợp sử dụng curcumin nào có biểu hiện tác dụng phụ
Trang 35như nhiều chất chống ung thư khác Những công trình nghiên cứu khoa học của nhiều nước ñược công bố ñã chứng minh tác dụng phòng và chữa bệnh của Curcumin với việc chống oxy hóa, dự phòng việc phát sinh ra chứng bệnh liên quan ñến quá trình lão hóa, phát sinh khối u ác tính, ức chế phát sinh khối u; tác dụng chống viêm nhiễm; hỗ trợ ñiều trị trong các ung thư ống tiêu hóa (dạ dày, gan, ruột, tụy), tuyến vú, tuyến tiền liệt, phổi, u ña tủy, bàng quang, xương, cổ
tử cung; tác dụng giảm cholesterol trong máu, chống tụ vón tiểu cầu, ngăn sự hình thành sỏi ñường mật
Bảng 2.2 Xuất khẩu nghệ ở Ấn ðộ từ năm 1994 – 1996
Item 1994–95 Quantity (t) 1995–96 Quantity (t)
Tại Thanh Hóa, có xã Hoàng ðạt, xã này thuộc huyện Hoàng Hóa, năm
2008 ñã xây dựng vùng trồng nghệ vàng ðây là một nhiệm vụ UBND xã này ñã ñăng ký với Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa Người dân nơi ñây không những trồng thuần nghệ vàng mà còn trồng xen nghệ với cây lạc, ñỗ và trồng dưới tán một số cây lâu năm khác
Trang 36Nhờ vào việc canh tác nghệ mà người dân nơi ñây ñã phủ xanh ñất trống ñồi núi chọc Trồng nghệ phải ñầu tư vốn khoảng 2,0 – 2,5 triệu ñồng cho 1 sào Bắc Trung bộ (500m2) Nhưng trồng nghệ có nét rất ñộc ñáo là sau trồng 3 tháng, tức tháng 6 hàng năm, khi cây nghệ ñã sinh trưởng phát triển ổn ñịnh người ta lại tiến hành khoét gốc thu hồi củ giống (củ vốn) làm thương phẩm Biện pháp kỹ thuật này nhằm thúc ñẩy cây nghệ phát triển nhanh hơn, cho năng suất cao hơn, củ giống sau thu hồi vẫn bảo ñảm chất lượng, có giá trị tương ñương, có thể còn cao hơn giá trị củ giống khi ñưa vào trồng ñầu vụ, như vậy coi như trồng nghệ không phải ñầu tư giống, nông dân ở ñây gọi là kỹ thuật “mượn giống” Cây nghệ còn có ñặc tính củ giống có thời gian ngủ nghỉ trong ñất khá dài, thường sau trồng 35 – 45 ngày mới mọc lên khỏi mặt ñất, tranh thủ thời gian này nhà nông nơi ñây ñã trồng xen thêm 1 vụ lạc xuân, nhưng lạc trồng trước nghệ 20 - 25 ngày (xung quanh lập xuân), sang tháng 3 trồng nghệ vào giữa 2 hàng lạc, khi thu hoạch lạc tiến hành chăm sóc nghệ, mặc dù trồng xen nhưng năng suất lạc vẫn khá cao, ñạt 2,8 - 3,0tạ/sào, bằng 80% năng suất so với trồng thuần, nguồn thu từ lạc ñủ chi phí các loại vật tư cho trồng nghệ, vì vậy trồng nghệ ñầu tư cao, nhưng nhờ có các nguồn thu phụ như trên, nên trồng nghệ coi như không phải ñầu tư các loại vật tư, công lao ñộng giản ñơn, giá trị thu nhập
từ nghệ là lãi thuần 100% Lạc trồng xen trong nghệ ñược coi là cây trồng phụ vừa tăng thêm thu nhập ñáng kể, vừa khống chế cỏ dại phát triển, giữ ẩm, hạn chế rửa trôi dinh dưỡng, xói mòn ñất và còn có vai trò hỗ trợ ñáng kể phân bón cho cây trồng chính – cây nghệ, bởi lạc là cây họ ñậu, có khả năng cố ñịnh ñạm
từ khí trời qua các nốt sần rễ, sau thu hoạch ñể lại trong ñất, cung cấp dần cho nghệ phát triển, tạo năng suất cao, ñây ñược coi là mô hình canh tác bền vững, hiệu quả cao ðặc biệt, cây nghệ có ñặc tính miễn dịch hoàn toàn ñối với mọi loại sâu bệnh, nên suốt trong quá trình sinh trưởng, tuyệt ñối không phải sử dụng bất cứ loại hóa chất bảo vệ thực vật trên cây nghệ, có thể coi là mô hình sản xuất thân thiện môi trường, ổn ñịnh sự cân bằng sinh thái Có thể nói nghệ là một loại sản phẩm sạch, có giá trị trong các ngành chế biến dược liệu, thực phẩm, mỹ
Trang 37phẩm và hóa phẩm không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới.[8]
Theo tạp chí Báo Hưng Yên ñưa tin, xã Chí Tân là một xã nằm ven ñê sông Hồng, ñất canh tác phần lớn là pha cát, không phù hợp thâm canh lúa nước nhưng lại rất thích hợp với trồng các cây nghệ ñen, nghệ vàng Khai thác ñặc tính thổ nhưỡng này, từ xa xưa người dân nơi ñây ñã chọn trồng cây nghệ tạo nguồn thu bảo ñảm cuộc sống cho mình Bà Nguyễn Thị Lan, Chủ nhiệm HTX dịch vụ Nông nghiệp xã cho biết: cây nghệ vàng ñã có ở ñất này từ những năm bốn mươi, năm mươi của thế kỷ trước, ñến nay cây nghệ vẫn tồn tại, phát triển gắn bó với nhà nông nơi ñây, trở thành cây trồng chính, có giá trị hàng hóa ngày càng cao giúp xóa ñói, giảm nghèo và làm giàu cho nhiều nông hộ Gia ñình ông Nguyễn Văn Chớp, thôn Nghi Xuyên, mỗi năm trồng 1,3 mẫu nghệ, cho thu nhập gần 100 triệu ñồng, năm 2009 này, nghệ không ñược giá, ước thu cũng ñạt gần 60 triệu ñồng, cùng với các loại vật tư ñầu vào; giống, phân bón giảm ñáng
kể (25-30% so cùng kỳ năm trước), nên hiệu quả sản xuất vẫn cao Ông Chớp cho biết: cây nghệ là cây dễ tính, dễ trồng, kỹ thuật canh tác ñơn giản nhưng thời gian sinh trưởng khá dài, trồng tháng 3 nhưng tháng 1, tháng 2 năm sau mới cho thu hoạch [7]
Ở xã Chí Tân nghệ không chỉ ñược trồng ngoài ñồng mà còn ở khắp các vườn nhà, ngõ xóm, ven ñường, nhà nào cũng trồng ít nhất 3 - 4 sào nghệ, ñủ ñáp ứng nhu cầu cuộc sống cho cả năm, những gia ñình có cuộc sống khá giả ñều nhờ trồng nhiều nghệ hoặc làm dịch vụ thu gom, bao tiêu, chế biến cung ứng nghệ cho thị trường khắp các tỉnh thành trong cả nước, với nhiều sản phẩm
ña dạng, nghệ tươi, nghệ khô, bột nghệ, nghệ chế biến Gia ñình anh Bùi Văn Hoàng (thôn Nghi Xuyên) chuyên chế biến nghệ làm gia vị (ngũ vị hương) tiêu thụ thị trường trong nước Hiện diện tích trồng nghệ thường xuyên của xã là gần
200 mẫu, sản lượng củ trên 2000 tấn, tiềm năng mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng còn rất lớn [7]
Trang 383 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
Các mẫu giống nghệ vàng ựược thu thập tại 5 tỉnh miền Trung: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Quảng Nam và 3 tỉnh Tây Nguyên: Kontum, Gia Lai, đắc Lắc
3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu:
- Nghiên cứu ựặc ựiểm nông học của các mẫu giống nghệ vàng ựược thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ - Viện Dược liệu, Thành phố Thanh Hoá
- Nghiên cứu giải phẫu, ựo dếm các chỉ tiêu về SPAD, tắch lũy chất khô, của cây nghệ vàng tại Phòng thắ nghiệm Khoa học cây trồng - Khoa Nông học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
- Xác ựịnh tên khoa học của nghệ vàng tại Khoa Tài nguyên - Viện Dược liệu
- Phân tắch hàm lượng Curcumin ựược thực hiện tại Khoa phân tắch tiêu chuẩn - Viện Dược liệu
3.1.3 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 1 năm 2009 ựến tháng 8 năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1: Thu thập tập ựoàn mẫu giống nghệ vàng có nguồn gốc ựịa phương thuộc các tỉnh miền Trung Nam bộ và Bắc Trung bộ
Nội dung 2: đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học và hàm lượng curcumin của các mẫu giống nghệ vàng mới thu thập
Trang 393.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Kỹ thuật trồng trọt cây nghệ vàng
Áp dụng trong thí nghiệm theo quy trình hướng dẫn của Viện Dược liệu: (Cây thuốc và ñộng vật làm thuốc ở Việt Nam, tr384):
Phương pháp nhân giống: Nghệ vàng ñược nhân giống bằng củ rễ: Sau
khi thu hoạch, chọn những củ to, khoẻ, có nhiều nhánh mang mầm ñể riêng nơi râm mát Trước khi trồng, tách lấy những nhánh mầm nặng trên dưới 10g ñể nơi
làm giống
Thời vụ: Nghệ ñược trồng vào 13/ 4 /2009
ðất trồng và kỹ thuật làm ñất: Chọn ñất thịt nhẹ, ñất pha cát hoặc ñất ñồi, cao ráo, thoát nước ðất ñược cày bừa thật kỹ, ñập nhỏ, vơ sạch cỏ trước khi lên luống Luống cao 25 x 30cm, mặt luống rộng 90cm Rạch hàng ngang mặt luống cách nhau 25 cm, sâu 15cm
- Kỹ thuật trồng: Sau khi ñặt mầm, lấp ñất sau 3 cm và phủ rơm, tưới giữ
ẩm
- Chăm sóc và quản lý ñồng ruộng: Lúc cây còn nhỏ, cần làm cỏ, xới xáo
2 lần Cây ñã lớn có thể lấn át cỏ dại Trong suốt quá trình sinh trưởng, giữ cho ñất luôn ẩm nhưng phải tháo nước kịp thời sau khi mưa ngập
- Phòng trừ sâu bệnh: Nghệ sống khoẻ, ít bị sâu bệnh phá hoại, cần ñề phòng bệnh thối củ khi bị úng
Trang 40- Thời gian nảy mầm: Sau 35 - 45 ngày hầu hết nhánh mầm từ các mẫu giống Nghệ mọc ñều, cây phát triển ñều khắp các mẫu giống
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 15m2; mật ñộ trồng 25 x 30cm
Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ RCBD với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là: 15m2 ; Tổng diện tích thí nghiệm: 495m2 (không
kể dải bảo vệ và ñường canh tác)