Chương I: Một số kiến thức chuẩn bị Trong chương này giới thiệu các định lý điểm bất động liên quan đếnánh xạ co: nguyên lý ánh xạ co Banach, định lý Caristi và định lý Nadler.Tiếp đó là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG
CÁC LỚP BERNSTEIN VÀ ÁP DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ: TOÁN HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU
NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO
Chuyên ngành: Giải tích hàm
Mã số: 60460102
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn: TS Lê Anh Dũng
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy
cô trong khoa Toán, trường Đại học sư phạm Hà Nội nói chung và cácthầy cô ở bộ môn Giải Tích nói riêng đã tạo điều kiện cho tôi học tập
và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS LêAnh Dũng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình làm luận văn Tôi xin cảm ơn PGS TSKH Đỗ Hồng Tân và TS.Nguyễn Thị Thanh Hà đã đọc khóa luận và có những ý kiến quý báu giúptôi hoàn thành khóa luận này Tôi rất mong các thầy cô và các bạn họcviên nhận xét, đóng góp ý kiến để bản khoá luận này được hoàn thiện vàphát triển hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2013
Phạm Thị Thu
Trang 4Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
1.1 Điểm bất động của ánh xạ dạng co 61.2 Định lý Caristi và nguyên lý biến phân Ekeland 71.3 Điểm bất động của ánh xạ không giãn 111.4 Ánh xạ Lipschitz và một số kết quả khởi đầu của
ánh xạ Lipschitz đều 11
2.1 Không gian gauge 132.2 Nguyên lý biến phân Ekeland và định lý Caristi
trong không gian gauge 142.3 Dạng tổng quát của định lý cánh hoa và định lý giọt
nước 202.4 Điều kiện "hướng vào" tổng quát 34
3.1 Khái niệm 413.2 Các kết quả 42
Trang 5MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦUNăm 1974, Ekeland đã chứng minh một định lý về sự tồn tại điểm cựctiểu "xấp xỉ" của hàm số nửa liên tục dưới trên không gian mêtric đầy
đủ Đặc biệt, định lý này cho ta thấy nhiều kết quả "tương đương" về cáccách nhìn khác nhau như: Định lý Caristi, định lý cánh hoa, định lý giọtnước, Vì ý nghĩa quan trọng của nó nên người ta thường gọi là nguyên
lý biến phân Ekeland Nguyên lý này đã đạt được nhiều kết quả đối vớicác loại ánh xạ: ánh xạ co, ánh xạ co đa trị, ánh xạ Lipschitz, , cũng nhưtrong các không gian khác nhau: không gian lồi địa phương, không gianmêtric, không gian gauge, Bởi vai trò quan trọng của nguyên lý này, tôichọn đề tài cho luận văn của mình là: Nguyên lý biến phân Ekeland đốivới ánh xạ dạng co
Nội dung luận văn gồm ba chương và được viết dựa trên kết quả trongcác bài báo [3], [4], [7]
Chương I: Một số kiến thức chuẩn bị
Trong chương này giới thiệu các định lý điểm bất động liên quan đếnánh xạ co: nguyên lý ánh xạ co Banach, định lý Caristi và định lý Nadler.Tiếp đó là các kết quả liên quan đến ánh xạ không giãn và các cấu trúchình học của không gian Banach, và các định lý điểm bất động của ánh
xạ không giãn đơn trị, đa trị và ánh xạ Lipschitz đều
Chương II: Nguyên lý biến phân Ekeland đối với ánh xạ dạng co trongkhông gian gauge
Chương này đề cập tới không gian gauge, có thể xem như không gianmêtric "Frechet" và cũng là trường hợp tổng quát hơn của không gianmêtric Các kết quả chính của chương đề cập đến nguyên lý biến phânEkeland và các dạng hình học của nó như định lý cánh hoa, định lý giọt
Trang 7MỤC LỤC
nước trong không gian gauge Ngoài ra, ta đạt được một số hệ quả là cácđịnh lý về điểm bất động cho ánh xạ dạng co đa trị
Chương III: Nguyên lý biến phân Ekeland với ánh xạ Lipschitz
Chương này ta đề cập đến nguyên lý biến phân Ekeland dạng yếu đốivới ánh xạ Lipschitz trong không gian mêtric đầy đủ
Tóm lại, nội dung chính của luận văn là chương II và chương III Cáckết quả chính đạt được là các kết quả "tương tự" của nguyên lý biến phânEkeland đối với ánh xạ dang co trong các lớp không gian "mêtric" đủ.Ngoài ra, ta đạt được các dạng hình học của nguyên lý biến phân Ekelandnhư: định lý cánh hoa, định lý giọt nước và các định lý điểm bất động vớiđiều kiện "hướng vào" dạng cánh hoa, giọt nước trong không gian mêtric.Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và trình độ còn nhiềuhạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bảnluận văn này hoàn chỉnh hơn
Trang 8Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Điểm bất động của ánh xạ dạng co
Trong luận văn này, chúng tôi chỉ nhắc lại một số kết quả khởi đầu về
sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ dang co Trước hết ta nhắc lại kháiniệm ánh xạ co và nguyên lý ánh xạ co Banach
Định nghĩa 1.1.1 Ánh xạ T từ không gian mêtric (X, d) vào không gianmêtric (Z, ρ) được gọi là ánh xạ co nếu tồn tại một số k ∈ (0, 1) sao cho
ρ (T x, T y) ≤ kd (x, y) với mọi x, y ∈ X
Định lí 1.1.2 ([12]) (Nguyên lý ánh xạ co Banach, 1922) Cho (X, d) làkhông gian mêtric đầy đủ và T là một ánh xạ co trong X Khi đó, tồntại duy nhất x∗ ∈ X sao cho T x∗ = x∗ Ngoài ra, với mọi x◦ ∈ X ta có
Tnx◦ → x∗ khi n → ∞
Định nghĩa dưới đây là trường hợp riêng của định nghĩa 1.1.1
Định nghĩa 1.1.3 Cho (X, d) là không gian mêtric Ánh xạ đơn trị T từ
X vào X được gọi là co nếu tồn tại một số k ∈ (0, 1) sao cho
d (T x, T y) 6 kd (x, y) Định nghĩa 1.1.4 Cho (X, d) là một không gian mêtric Ta ký hiệu
CB (X) là họ mọi tập con đóng, bị chặn, không rỗng trong X Khi đó,
Trang 9Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
khoảng cách Hausdorff giữa hai tập hợp A, B ∈ CB (X) được định nghĩanhư sau
D (A, B) = max
(sup
Định nghĩa 1.1.5 Ánh xạ đa trị T từ tập hợp X vào tập hợp Y là mộtphép gán cho mỗi x ∈ X một tập hợp con T x của Y
Định nghĩa 1.1.6 Cho (X, d) là một không gian mêtric Ánh xạ đa trị
T từ X vào CB (X) được gọi là ánh xạ co nếu tồn tại một số k ∈ (0, 1)sao cho với mọi x, y ∈ X ta có
D (T x, T y) ≤ kd (x, y) Định lí 1.1.7 ([12]) (Nadler, 1969) Cho (X, d) là một không gian mêtricđầy đủ, T từ X vào CB (X) là một ánh xạ co Khi đó tồn tại x∗ ∈ X mà
x∗ ∈ T x∗
1.2 Định lý Caristi và nguyên lý biến phân Ekeland
Trước hết, chúng tôi nêu lại khái niệm hàm liên tục dưới và liên tụctrên trong không gian tô pô
Định nghĩa 1.2.1 Cho X là một không gian tô pô Hàm f : X →(−∞ + ∞] được gọi là nửa liên tục dưới tại x◦ ∈ X nếu với mọi ε > 0,tồn tại lân cận Ux◦ sao cho với mọi x ∈ Ux◦ ta có
f (x) − f (x◦) > −ε
Hàm f được gọi là liên tục dưới nếu f liên tục tại mọi x◦ ∈ X
Định nghĩa 1.2.2 Cho X là một không gian tô pô Hàm f : X →[−∞, +∞) được gọi là nửa liên tục trên tại x◦ ∈ X nếu với mọi ε > 0,
Trang 10Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
tồn tại lân cận Ux◦ sao cho với mọi x ∈ Ux◦ ta có
f (x) − f (x◦) < ε
Hàm f được gọi là liên tục trên nếu f liên tục tại mọi x◦ ∈ X
Nhận xét 1.2.1 Cho X là một không gian tô pô
Hàm f : X → (−∞, +∞] là nửa liên tục dưới nếu nó thỏa mãn mộttrong hai điều kiện sau tương đương sau đây:
(i) Tập {x ∈ X : f (x) ≤ α} là tập đóng trong X với mọi α ∈ R.
(ii) Lim
x→x◦inf f (x) ≥ f (x◦), với mọi x◦ ∈ X
Hàm f : X → [−∞, +∞) là nửa liên tục trên nếu nó thỏa mãn một tronghai điều kiện sau tương đương sau đây:
(i) Tập {x ∈ X : f (x) ≥ α} là tập đóng trong X với mọi α ∈ R.
(ii) Lim
x→x◦sup f (x) ≤ f (x◦), với mọi x◦ ∈ X
Định lí 1.2.3 ([6]) (Caristi, 1976) Cho (X, d) là một không gian mêtricđầy đủ và hàm số ϕ : X → (−∞, +∞] là nửa liên tục dưới và bị chặndưới Cho ánh xạ T trong X thỏa mãn điều kiện
d (x, T x) ≤ ϕ (x) − ϕ (T x) , ∀x ∈ X
Khi đó, T có điểm bất động trong X
Định lí 1.2.4 ([5]) (Ekeland, 1972) Cho M là một không gian mêtric đầy
đủ và ϕ : M → RS
{∞} là hàm thực sự, nửa liên tục dưới và bị chặndưới Với mỗi c > 0, δ > 0 và x◦ ∈ M thỏa mãn φ (x◦) ≤ inf φ (M ) + cδ,thì tồn tại x∗ ∈ M sao cho
(i) φ (x∗) ≤ φ (x◦);
Trang 11Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
(ii) d (x◦, x∗) ≤ δ;
(iii) φ (x∗) < φ (x) + cd (x, x∗), với mọi x 6= x∗
Định lý dưới đây là một dạng tương đương của định lý Caristi vàxem như một cầu nối giữa lý thuyết điểm bất động và lý thuyết tối ưuhóa
Định lí 1.2.5 (Ekeland, 1974) Cho (X, d) là một không gian mêtric đầy
đủ và hàm số ϕ : X → (−∞, +∞] là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới.Khi đó với mọi ε > 0 tồn tại xε ∈ X sao cho với mọi y ∈ X và khác xε
ta có
ϕ (xε) − εd (xε,y) < ϕ (y) Chứng minh Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng Giả sử có ε > 0 để vớimọi x ∈ X đều tồn tại y 6= x sao cho ϕ (x) − εd (x, y) ≥ ϕ (y) Đặt
T x = y, ta nhận được một ánh xạ T trong X thỏa mãn:
T x 6= x, ϕ (x) − εd (x, T x) ≥ ϕ (T x) , ∀x ∈ X
Đặt ψ = 1εϕ ta nhận được một hàm nửa liên tục dưới và bị chặn dưới trên
X thỏa mãn
d (x, T x) ≤ ψ (x) − ψ (T x) Theo định lý điểm bất động Caristi, T phải có điểm bất động trong X.Điều này trái với cách xây dựng ánh xạ T Định lý được chứng minh.Nhận xét 1.2.2 Cách chứng minh trên cho thấy định lý Caristi kéo theođịnh lý Ekeland
Nhận xét 1.2.3 Định lý Ekeland kéo theo định lý Caristi
Trang 12Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chứng minh Ta chứng minh bằng phản chứng: giả sử tồn tại hàm ϕ nửaliên tục dưới và bị chặn dưới trên X và một ánh xạ T trong X thỏa mãn
d (x, T x) ≤ ϕ (x) − ϕ (T x)với mọi x và T không có điểm bất động, nghĩa là T x 6= x với mọi x Khi
đó ta có
ϕ (x) − d (x, T x) ≥ ϕ (T x) ,mâu thuẫn với định lý Ekeland áp dụng cho trường hợp ε = 1 và y =
và gọi là giọt nước liên kết giữa A với x
Định lí 1.2.7 ([7]) (Định lý giọt nước, 1985) Cho E là một không gianBanach,Alà một tập con đóng củaE vàB là tập con lồi, đóng, bị chặn của
E với d (A, B) > 0 Khi đó, với mỗi x◦ ∈ A thì tồn tại x∗ ∈ AT
K (x◦, B)sao cho AT
K (x∗, B) = {x∗}.Định nghĩa 1.2.8 Cho (X, d) là một không gian mêtric và x, y ∈ X Kýhiệu
Pδ(x, y) = {u ∈ X : d (u, y) + δd (u, x) ≤ d (x, y)}
và gọi là cánh hoa liên kết giữa δ ∈ (0, +∞) với x, y ∈ X
Trang 13Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Định lí 1.2.9 ([13]) (định lý cánh hoa, 1986) Cho A là tập con đầy đủcủa không gian mêtric X, x◦ ∈ A và b ∈ X\ {x◦} Khi đó, với mỗi δ > 0thì tồn tại x∗ ∈ Pδ(x◦, b) sao cho Pδ(x∗, b)T
A = {x∗}
1.3 Điểm bất động của ánh xạ không giãn
Định nghĩa 1.3.1 Cho (M, d) là không gian mêtric và D ⊂ M Một ánh
xạ T : D → M được gọi là ánh xạ không giãn nếu với mọi x, y ∈ D ta có
d (T x, T y) 6 d (x, y) Định lí 1.3.2 ([10]) (Kirk, 1965) Cho C là tập hợp lồi, compac yếu, cócấu trúc chuẩn tắc trong không gian định chuẩn X và T : C → C là mộtánh xạ không giãn Khi đó T có điểm bất động trong C
Định lí 1.3.3 ([4, 9]) (Browder-Gohde, 1965) Cho C là tập hợp lồi, đóng,
bị chặn trong không gian lồi đều X và T : C → C là một ánh xạ khônggiãn Khi đó tập hợp các điểm bất động của T là lồi, đóng và không rỗng
1.4 Ánh xạ Lipschitz và một số kết quả khởi đầu của ánh xạ
Lipschitz đều
Định nghĩa 1.4.1 Cho (X, d) là một không gian mêtric Một ánh xạ
T : X → X được gọi là ánh xạ Lipschitz nếu tồn tại một số k không âmsao cho với mọi x, y ∈ X ta có
d (T x, T y) ≤ kd (x, y) (1.1)
số k nhỏ nhất thỏa (1.1) được gọi là hệ số Lipschitz của ánh xạ T
Định nghĩa 1.4.2 Cho X là một không gian mêtric Ánh xạ T : X → Xđược gọi là ánh xạ Lipschitz đều (hay ánh xạ k − Lipschitz đều) nếu tồn
Trang 14Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
tại một số k không âm sao cho với mọi x, y ∈ X, mọi n ∈ N∗ ta có
d (Tnx, Tny) 6 kd (x, y) Sau đây, chúng tôi nhắc lại một số kết quả khởi đầu về sự tồn tạiđiểm bất động cho ánh xạ Lipschitz đều
Định lí 1.4.3 ([8]) (Goebel-Kirk, 1973) Cho C là tập hợp lồi, đóng, bịchặn trong không gian Banach X với ε◦(X) < 1 và cho T : C → C làmột ánh xạ k-Lipschitz đều với k < γ◦(X) Khi đó T có điểm bất độngtrong C
Trong đó, ε◦(X)là môđun lồi của không gian X, γ◦(X) là hằng số Kirk của không gian X
Gohde-Định lí 1.4.4 ([11])(Lifschitz, 1975) Cho (X, d)là không gian mêtric đầy
đủ và bị chặn, T : X → X là một ánh xạ k-Lipschitz đều với k < k (X).Khi đó T có điểm bất động trong X
Trong đó, k (X) là hằng số Lifschitz của không gian X
Định lí 1.4.5 ([5]) (Casini-Maluta, 1985) Cho X là không gian Banach
và N (X) < 1, C là tập lồi, đóng, bị chặn trong X và T : C → C là mộtánh xạ k-Lipschitz đều với k <
q
N (X)−1 Khi đó T có điểm bất độngtrong C
Trong đó, N (X) là hệ số cấu trúc chuẩn tắc đều của không gian X
Trang 15Chương 2
NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN
EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ
DẠNG CO TRONG KHÔNG
GIAN GAUGE
2.1 Không gian gauge
Định nghĩa 2.1.1 X được gọi là một không gian gauge nếu trên X cómột dãy tăng các hàm khoảng cách {dn : n ∈N} , nghĩa là
với mọi x, y ∈ X và X là không gian đầy đủ với tô pô trên X xác định bởi
họ khoảng cách {dn}
Nhận xét: Không gian mêtric đầy đủ là không gian gauge
Định nghĩa 2.1.2 Cho X là không gian gauge và các tập A, B ⊂ X Với
x∈Aρn(x, B) , inf
y∈Bρn(y, A)
Trang 16
Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
Định nghĩa 2.1.3 Cho (X, dn) là một không gian gauge Ánh xạ đơn trị
T từ X vào X được gọi là một ánh xạ co nếu tồn tại một dãy số dương{kn} ⊂ (0, 1) sao cho với mọi x, y ∈ X ta có
dn(T x, T y) 6 kndn(x, y) Định nghĩa 2.1.4 Cho (X, dn) là một không gian gauge Ánh xạ đa trị
T từ X vào CB (X) được gọi là ánh xạ co nếu tồn tại một dãy số dương{kn} ⊂ (0, 1) sao cho với mọi x, y ∈ X ta có Dn(T x, T y) 6 kndn(x, y)
2.2 Nguyên lý biến phân Ekeland và định lý Caristi trong
không gian gauge
Trước hết chúng tôi nhắc lại định lý Bishop-Phelps trong không gianmêtric
Định lí 2.2.1 ([3]) (Bishop-Phelps, 1963,) Cho X là một không gianmêtric đầy đủ, φ : M → R là hàm nửa liên tục dưới và bị chặn dưới, cho
c > 0 Khi đó với mọi x◦ ∈ M, thì tồn tại x∗ ∈ M sao cho
(i) φ (x∗) + cd (x◦, x∗) ≤ φ (x◦);
(ii) φ (x∗) < φ (x) + cd (x, x∗), ∀x 6= x∗
Tiếp theo, chúng tôi đề cập định lý Bishop-Phelps trong không giangauge
Định lí 2.2.2 Cho X là không gian gauge Với mỗi n ∈ N, cho cn > 0 và
φn : X → R là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Khi đó với mỗi x◦ ∈ Xthì tồn tại x∗ ∈ X sao cho
(i) φn(x∗) + cndn(x◦, x∗) ≤ φn(x◦) với mọi n ∈ N;
Trang 17Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
(ii) Với mọi x 6= x∗ thì tồn tại n ∈ N sao cho
φn(x∗) < φn(x) + cndn(x, x∗)
Chứng minh Với x ∈ X, ta ký hiệu
S (x) = ∩
n∈N{y ∈ X : φn(y) + cndn(y, x) ≤ φn(x)}
Dox ∈ S (x)nênS (x)là tập không rỗng Bởi φnlà nửa liên tục dưới nên
S (x)là tập đóng Bằng quy nạp ta chứng minh được tồn tại xn ∈ S (xn−1)sao cho φn(xn) ≤ cn
n→∞xn Do S (xn)đóng nên ta có
x∗ ∈ ∩
n≥0S (xn) Vậy điều kiện (i) được chứng minh
Ta chứng minh điều kiện (ii) bằng phản chứng
Thật vậy, giả sử tồn tại x 6= x∗ sao cho φn(x) + cndn(x, x∗) ≤ φn(x∗) với
Trang 18Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
mọi n ∈ N Khi đó với mọi k ∈ N,
φn(x) + cndn(x, xk) ≤ φn(x) + cndn(x, x∗) + cndn(x∗, xk)
≤ φn(x∗) + cndn(x∗, xk)
≤ φn(xk) ;
từ đây suy ra x ∈ S (xk) với k ∈ N.
Theo chứng minh ở trên ta có
Định lí 2.2.3 Cho X là không gian gauge Với mỗi n ∈ N, cho φn :
X → (−∞, +∞] là hàm thực sự, nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Vớimỗi x◦ ∈ X và mỗi dãy các số dương {cn} và {δn} thỏa mãn φn(x◦) ≤inf φn(X) + cnδn thì tồn tại x∗ ∈ X sao cho
(i) φn(x∗) ≤ φn(x◦) với mọi n ∈ N;
(ii) dn(x◦, x∗) ≤ δn với mọi n ∈ N;
(iii) Với mọi x 6= x∗ thì tồn tại n ∈ N sao cho
φn(x∗) < φn(x) + cndn(x, x∗) Chứng minh
Từ giả thiết φn(x◦) ≤ inf φn(X) + cnδn ta suy ra φn(x◦) < ∞ với mọi
n ∈ N.
Trang 19Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
Đặt
Y = ∩
n∈N{y ∈ X : φn(y) ≤ φn(x◦)} Khi đó φn : Y → R là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Theo định lýBishop-Phelps tồn tại x∗ ∈ Y sao cho
φn(x∗) + cndn(x◦, x∗) ≤ φn(x◦)với mọi n ∈ N và (iii) của định lý thỏa mãn với mọi x ∈ Y
Do x∗ ∈ Y nên (i) của định lý thỏa mãn
Mặt khác với mọi n ∈ N ta có.
φn(x∗) + cndn(x∗, x◦) ≤ φn(x◦) ≤ cnδn + inf φn(X) ,
cndn(x∗, x◦) ≤ cnδn,
dn(x∗, x◦) ≤ δn.Suy ra (ii) của định lý thỏa mãn
Bây giờ, ta chứng minh (iii) của định lý thỏa mãn với x ∈ X
Lấy x ∈ X\Y hay x /∈ Y, khi đó tồn tại n ∈N sao cho φn(x◦) < φn(x)
Ta có
φn(x∗) ≤ φn(x◦) < φn(x) ≤ φn(x) + cndn(x∗, x◦)
φn(x∗) < φn(x) + cndn(x∗, x◦) Vậy (iii) của định lý thỏa mãn với x ∈ X
Bây giờ, áp dụng định lý Bishop-Phelps để đưa ra định lý điểm bấtđộng Caristi trong không gian gauge
Định lí 2.2.4 ChoX là không gian gauge và f : X → X Với mỗi n ∈N,cho φn : X →R là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới thỏa mãn
dn(x, f (x)) ≤ φn(x) − φn(f (x)) , ∀x ∈ X
Khi đó f có điểm bất động
Trang 20Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
Chứng minh Lấy x◦ ∈ X, theo định lý Bishop-Phelps tồn tại x∗ ∈ X saocho
φn(x∗) + dn(x∗, x◦) 6 φn(x◦)với mọi n ∈ N Chọn cn = 1, với x 6= x∗ thì tồn tại n ∈N sao cho
Bổ đề 2.2.5 Các định lý: Bishop-Phelps, Caristi và nguyên lý biến phânEkeland trong không gian gauge là tương đương
Chứng minh Rõ ràng định lý Bishop-Phelps suy ra định lý Caristi vànguyên lý biến phân Ekeland
Bây giờ, ta chứng minh nguyên lý biến phân Ekeland suy ra định lýBishop-Phelps
Trang 21Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
(2) dn(x◦, x∗) ≤ δn với mọi n ∈ N;
(3)Với mọi x 6= x∗, thì tồn tại n ∈N sao cho
φn(x∗) < φn(x) + cndn(x, x∗)
Do x∗ ∈ Y nên (i) của định lý Bishop-Phelps thỏa mãn
Từ (3) ta có (ii) của định lý Bishop-Phelps thỏa mãn với mọi x ∈ Y,
x 6= x∗ Bây giờ, ta sẽ chứng minh nó đúng với mọi x ∈ X, x 6= x∗
Lấy x ∈ X\Y hay x /∈ Y, khi đó tồn tại n ∈N sao cho
Cuối cùng ta chứng minh định lý Caristi suy ra định lý Bishop-Phelps
Ta chứng minh bằng phản chứng
Giả sử trái lại tồn tại dãy hàm {φn} nửa liên tục dưới và bị chặn dướitrên X và một ánh xạ f trong X thỏa mãn
dn(x, f (x)) ≤ φn(x) − φn(f (x))với mọi x và f không có điểm bất động, tức là f (x) 6= x với mọi x
Khi đó ta có
φn(x) ≥ φn(f (x)) + dn(x, f (x)) ,
Trang 22Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG
KHÔNG GIAN GAUGE
mâu thuẫn với nguyên lý biến phân Ekeland áp dụng cho trường hợp
cn = 1
Vậy bổ đề được chứng minh
2.3 Dạng tổng quát của định lý cánh hoa và định lý giọt nước
Trước hết, chúng tôi nêu các khái niệm của cánh hoa và giọt nước tổng
tổng quát là
Dα,σ(x, B) ={u ∈ X : ∀n ∈ N, ∃θn ≥ 0 sao cho dn(x, u) ≤ θnωnρn(x, B)và
αndn(u, B) + (1 − αn) ρn(u, B)
≤ (αn− θnµn) dn(x, B) + (1 − αn+ θnνn) ρn(x, B)}
Tiếp theo, chúng tôi đề cập đến hai kết quả, các kết quả này cho thấy
sự tồn tại x∗ là phần tử duy nhất của A ∩ Pα,γ(x∗, B)và A ∩ Dα,σ(x∗, B)
Kết quả đầu tiên là định lý cánh hoa trong không gian gauge
Định lí 2.3.2 Cho A là một tập con đóng, không rỗng của không gian
gauge X và B là một tập con đóng, bị chặn, không rỗng của X Khi đó với
mỗi α ∈ [0, 1]N và γ ∈ [0, 1]N, tồn tại x∗ ∈ A sao cho A ∩ Pα,γ(x∗, B) =
{x∗}
Trang 23Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG
KHÔNG GIAN GAUGE
Chứng minh Với mỗi n ∈ N, ta xác định φn : A → R bởi
φn(x) = αndn(x, B) + (1 − αn) ρn(x, B) Khi đó ánh xạ φn là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Lấy x◦ ∈ A Theo
định lý Bishop-Phelps, thì tồn tại x∗ ∈ A sao cho
Vậy định lý được chứng minh
Sau đây là định lý giọt nước trong không gian gauge
Định lí 2.3.3 Cho A là một tập con đóng, không rỗng của không gian
gauge X và B là một tập con đóng, bị chặn, không rỗng của X Cho
σ = (ω, µ, ν) ∈ [0, ∞]N × [0, ∞]N ×RN Giả sử với mọi n ∈ N,
νn ∈ [−∞, µndn(A, B)/ρn(A, B)]
Trang 24Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG
KHÔNG GIAN GAUGE
Khi đó với mỗi α ∈ [0, 1]N thì tồn tại x∗ ∈ A sao cho
A ∩ Dα,σ(x∗, B) = {x∗}
Chứng minh Với n ∈ N, nếu νn < 0, chọn γn ∈ h0, minn1, −νn
ω n
oi Nếu
µn > 0, dn(A, B) > 0, ρn(A, B) < ∞, ta chọn γn ∈ [0, 1] sao cho
(νn+ γnωn) ρn(A, B) ≤ µndn(A, B)
Ta sẽ chứng minh Dα,σ(A, B) ⊂ Pα,γ(A, B) với mọi x ∈ A
Lấy x ∈ A và u ∈ Dα,σ(A, B) bất kỳ Khi đó với mọi n ∈ N, tồn tại
Kết hợp định lý cánh hoa với Dα,σ(A, B) ⊂ Pα,γ(A, B), ta có điều phải
chứng minh
Bổ đề 2.3.4 Định lý cánh hoa và định lý giọt nước trong không gian gauge
là tương đương
Chứng minh Theo cách chứng minh ở trên, ta thấy định lý cánh hoa kéo
theo định lý giọt nước Bây giờ, ta chứng minh điều ngược lại là đúng
Giả sử ta có giả thiết là định lý giọt nước Ta sẽ chứng minhPα,γ(x, B) ⊂
Dα,σ(x, B) với mọi x ∈ A
Trang 25Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
Thật vậy, lấy x ∈ A và u ∈ Pα,γ(x, B) bất kỳ Khi đó, với mọi n ∈ N, tacó
Sự tương đương giữa hai định lý trên với các định lý Caristi, Phelps và nguyên lý biến phân Ekeland được thể hiện ở bổ đề sau
Bishop-Bổ đề 2.3.5 Hai định lý 2.3.2, 2.3.3và các định lý Caristi, Bishop-Phelps,nguyên lý biến phân Ekeland là tương đương
Chứng minh Ta có các định lý Caristi, Bishop-Phelps và nguyên lý biếnphân là tương đương, định lý cánh hoa và định lý giọt nước trong không
Trang 26Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND ĐỐI VỚI ÁNH XẠ DẠNG CO TRONG KHÔNG GIAN GAUGE
gian gauge là tương đương Để chứng minh bổ đề ta chỉ cần chứng minhđịnh lý cánh hoa tương đương với định lý Bishop-Phelps Rõ ràng định
lý Bishop-Phelps kéo theo định lý cánh hoa Bây giờ ta chứng minh điềungược lại là đúng
Giả sử ta có giả thiết là định lý cánh hoa
Đặt
ˆ
X = (x, t1, t2, ) ∈ X ×RN : φn(x) ≤ tn, ∀n ∈ N,được trang bị các mêtric
nb
dn
oxác định bởi
o,
B = {x◦, inf φ1(X) , inf φ2(X) , } Khi đó A là tập đóng, không rỗng B là tập đóng, không rỗng và bị chặn
Ta chọn
α = (α1, α2, ) = (1, 1, ) ,
γ = (γ1, γ2, ) =
1
3,
1
3,
.Theo định lý cánh hoa, ∃ (x∗, t1∗, t2∗, ) ∈ A sao cho
A ∩ Pα,γ((x∗, t1∗, t2∗, ) , B) = {(x∗, t1∗, t2∗, )} (2.2)
Ta chứng minh điều kiện (i) của định lý Bishop-Phelps thỏa mãn Ta
sẽ chứng minh
(x∗, t1∗, ) = (x∗, φ1(x∗) , φ2(x∗) , )