Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ngày 30/07/2001 về việc ứng dụng công nghệ thông tin CNTTtrong giáo dục giai đoạn 2001-2005 đề ra một trong bốn mục tiêu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUËN V¡N TH¹C SÜ KHOA HäC GI¸O DôC
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Diệu Nga
Hµ Néi - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học:
TS Ngô Diệu Nga Người đã tận tình chỉ bảo, động viên tôi hoàn thành
luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Phương phápgiảng dạy, các thầy cô trong khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đồng nghiệptrong Tổ Vật lí–Công nghệ và các em học sinh một số lớp 10 trường THPT
Lý Thường Kiệt và THPT Yên Viên, Quận Long Biên, Hà Nội đã đóng gópnhiều ý kiến quý báu, ủng hộ giúp tôi trong quá trình thực nghiệm hoàn thànhluận văn
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi nhận được rất nhiều
sự động viên khích lệ của các bạn học viên cao học K20 Tôi xin cảm ơnnhững tình cảm quý báu mà các bạn đã dành cho tôi
Hà Nội, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Nụ
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Xu hướng đổi mới PPDH Vật lí 6
1.1.1 Xác định nhu cầu, cách thức học môn Vật lí của HS 6
1.1.2 Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học môn Vật lí 7
1.1.3 Xác định yêu cầu về nội dung bài học môn Vật lí 8
1.1.4 Lựa chọn phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học 13
1.1.5 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá (KTĐG), tích hợp KTĐG trong dạy học Vật lí 15
1.2 Một số vấn đề về phương pháp dạy học Vật lí theo quan điểm hiện đại 19
1.2.1 Đối tượng của phương pháp dạy học Vật lí 19
1.2.2 Nhiệm vụ của phương pháp dạy học Vật lí 20
1.2.3 Tính đặc thù của PPDH Vật lí – Phương pháp nhận thức Vật lí 20
1.3 Hoạt động tự học của HS 20
1.3.1 Quan niệm về tự học 20
1.3.2 Các hình thức tự học 22
1.3.3 Các biện pháp tăng cường hoạt động tự học của HS 24
1.4 Ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí 25
1.4.1 Vai trò của CNTT trong dạy học Vật lí 25
1.4.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lý ở một số trường THPT tại TP Hà Nội 26
1.5 Cơ sở lý thuyết về E–Book 26
1.5.1 Khái niệm về E–Book 26
1.5.2 Ưu và nhược điểm của E–Book 27
1.5.3 Các yêu cầu của việc thiết kế E–Book 28
Trang 51.5.4 Lựa chọn phần mềm thiết kế E–Book 29
Trang 61.6 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong việc bồi dưỡng năng lực tự
học của HS ở một số trường THPT thành phố Hà Nội 35
1.6.1 Đối tượng điều tra: 35
1.6.2 Phương pháp điều tra: 35
1.6.3 Phân tích kết quả điều tra 36
1.6.4 Nguyên nhân của thực trạng 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÁCH ĐIỆN TỬ (E–BOOK) CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”-VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 42
2.1 Phân tích nội dung khoa học kiến thức “Động lực học chất điểm” 42
2.1.1 Định luật I Niu-tơn 42
2.1.2 Định luật II Niu-tơn 43
2.1.3 Định luật III Niu-tơn 45
2.1.4 Lực hấp dẫn 45
2.1.5 Lực đàn hồi 47
2.1.6 Lực ma sát 48
2.2 Giới thiệu khái quát chương trình Vật lí 10 50
2.2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình Vật lí 10 50
2.2.2 Phân tích nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 52
2.3 Thiết kế và sử dụng E-book chương:“Động lực học chất điểm”-Vật lí 10 59
2.3.1 Ý tưởng sư phạm của việc xây dựng E-book chương “Động lực học chất điểm” 59
2.3.2 Quy trình xây dựng E-book 60
2.3.3 Quy trình sử dụng E-Book Vật lí 10 chương “Động lực học chất điểm”-Vật lí 10 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70
Trang 73.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 70 3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 70 3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 71
Trang 83.4 Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm 71
3.5 Thời gian thực nghiệm sư phạm 72
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 72
3.6.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm của hai nhóm đối tượng 72
3.6.2 Kết quả đánh giá hiệu quả việc tự học theo E-BOOK của HS 75
3.6.3 Đánh giá thời lượng tự học từ E-Book của học sinh 75
3.6.4 Đánh giá thông qua kết quả học tập của học sinh 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ma trận liên hệ giữa nội dung kiến thức và cấp độ nhận thức 8
Bảng 1.2 Kế hoạch sử dụng bài tập Vật lí trong dạy học vật lí 11
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số 77
Bảng 3.2 Xử lí kết quả 78
Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng 78
Bảng 3.4 Bảng tần suất và tần suất lũy tích 79
HÌNH Hình 1.1 Giao diện của Macromedia Dreamweaver 31
Hình 1.2 Tạo File mới 31
Hình 1.3 Thiết lập thuộc tính trang nền 32
Hình 1.4 Chức năng Insert 32
Hình 1.5 Chèn bảng 33
Hình 1.6 Chèn hình ảnh 33
Hình 1.7 Chèn một tập tin 34
Hình 1.8 Chèn một đối tượng định dạng 34
Hình 2.1 Trang chủ E-Book 64
Hình 2.2 Mô đun mục tiêu bài học 65
Hình 2.3 Mô đun nội dung bài học 66
Hình 2.4 Mô đun bài tập tự luận 66
Hình 2.5 Mô đun bài tập trắc nghiệm 67
Hình 2.6 Mô đun thông tin bổ sung 67
Hình 2.7 Mô đun ghi nhớ 68
Hình 3.1 Đường phân bố tần suất 79
Hình 3.2 Đường phân bố tần suất lũy tích (hội tụ lùi i () %) 80
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập Vật lý 12
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thế kỉ 21, sự bùng nổ thông tin và khoa học kỹ thuật được thểhiện bởi sự phát triển như vũ bão của công nghệ truyền thông và ứng dụngcủa nó vào các mặt đời sống xã hội Trong xã hội tri thức, con người là chủthể kiến tạo nên xã hội, lấy tri thức xác định vị thế xã hội Yêu cầu xã hội đặt
ra với giáo dục là phải giải quyết mâu thuẫn giữa tri thức phát triển rất nhanh
và thời gian đào tạo lại có hạn đồng thời giáo dục phải tạo ra con người mới
có năng lực đáp ứng thị trường lao động, có khả năng hòa nhập, cạnh tranhquốc tế
Trong những năm gần đây, chúng ta đặc biệt chú trọng đến việc áp dụngcông nghệ thông tin trong dạy học như là một hướng đổi mới phương phápdạy học (PPDH) tích cực, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quátrình dạy học Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục
và đào tạo ngày 30/07/2001 về việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)trong giáo dục giai đoạn 2001-2005 đề ra một trong bốn mục tiêu là: “Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học,bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắclực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy học tập ở tất cả các môn học” Cùng với sự bùng nổ thông tin và sự phát triển đi lên của xã hội, lượngkiến thức mà mỗi học sinh học ngày càng nhiều do đó việc rèn luyện cho các
em phương pháp học tập là cần thiết Một trong những phương pháp học tậptích cực nhất là tự học Chỉ có tự học, học sinh mới có lòng say mê học tậpphát huy hết năng lực sáng tạo của mình và một phần giải quyết được mâuthuẫn: Quỹ thời gian có hạn mà lượng kiến thức lại vô hạn Có nhiều hìnhthức tự học khác nhau trong đó việc sử dụng E-Book trong tự học là mộtphương thức mới và hiệu quả E-Book có những lợi thế mà sách in thông
Trang 11thường không thể có được đó là: rất gọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về kích cỡ,màu sắc và các thao tác cá nhân tùy theo sở thích của người học Một đặcđiểm nổi bật của E-Book là khả năng lưu trữ thông tin, chuyển tải được thôngtin kiến thức đầy đủ thông qua các media Tuy nhiên trong quá trình dạy học
có những điểm khác biệt giữa học tập theo lớp học có giáo viên giảng dạy vàhọc tập từ xa thông qua E-Book
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, việc áp dụng các phương tiện trựcquan vào quá trình dạy học là cần thiết, đặc biệt là việc sử dụng các thínghiệm Tuy nhiên trong quá trình dạy học không phải lúc nào giáo viên cũng
có thể dùng các mô hình, tranh vẽ dạy thí nghiệm cho học sinh sử dụng nhất
là các thí nghiệm phức tạp không thể thực hiện được do các điều kiện về thờigian và cơ sở vật chất (CSVC) Nhờ sự phát triển của CNTT ứng dụng vàoquá trình dạy học sử dụng các video ghi lại các quá trình vật lí (bằng các chứcnăng quay nhanh, chậm làm dừng hình và có thể xem nhiều lần nhờ máy tínhđiện tử-MTĐT), cho phép ta quan sát cẩn thận và có thể nghiên cứu (dướidạng khảo sát) sâu và rộng hơn, xóa bỏ ngăn cách giữa nhà trường và tự nhiêngây hứng thú học tập cho học sinh, tiết kiệm thời gian, giải phóng học sinhkhỏi những thao tác không cần thiết
Phần mềm dạy học có thể khai thác từ nhiều nguồn: Sản phẩm nướcngoài bán tự do trên thị trường khá phong phú và rẻ, nhưng nói chung khôngsát và không phù hợp với chương trình giáo dục Việt Nam, sản phẩm nội địa,chuyên nghiệp có bản quyền như “Sách giáo khoa điện tử”, “Gia sư”, phầnmềm dạy học Vật lí của các tác giả Phạm Xuân Quế, Nguyễn Thượng Chung,phần mềm dạy học của các công ty thiết bị giáo dục II–Bộ GD&ĐT pháthành, phần mềm dạy Vật lí do trường Đại học Bách khoa Hà Nội sản xuất,…,phần mềm dạy học có thể triển khai Net (Internet, Intranet…) miễn phí; sảnphẩm do giáo viên tự làm như Vatly-Student-Soft của thầy giáo NguyễnThành Tương Thực tế ở Việt Nam các tài liệu hướng dẫn tự học đặc biệt là
Trang 12E-Book Vật lí chưa nhiều Trong các E-Book Vật lí 10 thì có E-Book nộidung SGK cũ, các E-Book chưa chú ý đến nội dung luyện tập cho HS, chưahướng dẫn HS cách tự học, chưa sát chương trình sách giáo khoa Vật lí 10xuất bản năm 2008,… Từ những lý do trên, để góp phần nâng cao chất lượng
dạy học Vật lí, chúng tôi lựa chọn đề tài: “ Thiết kế sách điện tử (E-Book)
chương Động lực học chất điểm – Vật lí 10”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế được sách điện tử (E-Book) chương “Động lực họcchất điểm”–Vật lí 10 theo hướng tăng cường năng lực tự học của HS
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được sách điện tử (E–Book), chương “ Động lực học chấtđiểm” Vật lí 10 bám sát mục tiêu dạy học và chú ý tới các biện pháp phát huytính tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức của HS thì tăng cường được nănglực tự học của họ
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống nội dung bài học và bài luyện tập chương “Động lực học chấtđiểm” – Vật lí 10 dưới dạng số hóa hỗ trợ quá trình tự học của HS
5 Phạm vi nghiên cứu
- Thiết kế sách điện tử (E–Book) chương “ Động lực học chất điểm”Vật lí 10
- Thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT thành phố Hà Nội
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quá trình dạy học Vật lí phổ thông, các xuhướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụngCNTT trong dạy học Vật lí
- Nghiên cứu và lựa chọn các tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềmthiết kế và hỗ trợ cho việc xây dựng E-Book
Trang 13- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 10 trung học phổ thông (SGKxuất bản năm 2008) dưới dạng Web với nhiều kênh thông tin, hình thức đadạng, giao diện đơn giản, dễ sử dụng
- Đánh giá năng lực tự học của HS khi sử dụng E–Book trên trong họctập thông qua thực nghiệm sư phạm
7 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
- Phương pháp mô hình hóa
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
* Phương pháp thống kê toán học
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Sử dụng CNTT để thiết kế các bài học dưới dạng E–Book
- Thiết kế E–Book, chương “Động lực học chất điểm”–Vật lí 10 và tiếnhành dạy học thực nghiệm tại một số trường THPT Đây là nguồn tài liệutham khảo cho giáo viên vật lí phổ thông
Trang 149 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bàytheo 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Chương 2 Thiết kế sách điện tử (E–Book), chương “Động lực học chấtđiểm”–Vật lí 10 theo hướng tăng cường năng lực tự học của HS
- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Xu hướng đổi mới PPDH Vật lí
Trong thế kỷ 21, ngành giáo dục đang đứng trước sự phát triển như vũbão của các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới, đặc biệt là sự phát triểnmạnh mẽ của CNTT Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta tiến lên từ một nước nôngnghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp vào năm 2020 Nhân tố quyếtđịnh sự thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chính
là nguồn lực con người Trước yêu cầu mới của xã hội, con người có học vấnhiện đại không chỉ có khả năng lấy tri thức ra từ trí nhớ ở dạng có sẵn, đãđược học ở trường mà còn phải biết tự mình chiếm lĩnh, sử dụng linh hoạt cáctri thức đã học vào từng trường hợp cụ thể một cách sáng tạo, mang lại hiệuquả công việc cao nhất Chính vì thế mà một trong những yêu cầu cấp báchhiện nay là đổi mới phương pháp dạy học
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Đổi mới phươngpháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngườihọc, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét,học vẹt, học chay, đổi mới và thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử ” Nhưvậy mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học là giúp cho HS tích cựcchủ động sáng tạo trong học tập, xóa bỏ thói quen thụ động Từ những nhậnđịnh trên có thể thấy rằng việc đổi mới PPDH cần phải đặt trong một hệ thốngchứ không thể coi PPDH là một thành tố độc lập
1.1.1 Xác định nhu cầu, cách thức học môn Vật lí của HS
Môn học Vật lí được triển khai bắt đầu từ việc tìm hiểu và nhận diệnđược nhu cầu và cách thức học tập của HS Các thông tin đầy đủ về nhu cầu,
Trang 16kỳ vọng và cách thức học tập của HS sẽ giúp GV phác họa được kế hoạch tổchức triển khai và quản lý hiệu quả việc dạy học, thúc đẩy các quá trình tìmkiếm cơ hội hỗ trợ cho HS trong suốt quá trình dạy học Các phương pháp tìmhiểu HS, GV có thể áp dụng nhiều phương pháp để thu thập thông tin về HS.Các phương pháp thu thập thông tin cần đảm bảo tính tích hợp, đa chiều, mở,đơn giản và khách quan (bằng các con đường tự nhiên nhất).
1.1.2 Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học môn Vật lí
Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học môn Vật lí được coi là khâu trọngtâm cho việc lập kế hoạch dạy học và kiểm tra đánh giá sau này
Mục tiêu dạy học được xây dựng nhằm thực hiện 2 chức năng chính:
- Định hướng trong dạy và học
- Căn cứ để kiểm tra đánh giá kết quả tiến bộ của HS
Dựa trên mục tiêu yêu cầu của phân phối chương trình, GV cần cụ thểhóa các mục tiêu đáp ứng các chỉ số về các tiêu chí hành vi (làm được gì?),tiêu chí thực hiện (làm được bao nhiêu là đủ?) và tiêu chí điều kiện (làm đượctrong điều kiện nào?)
* Tham khảo tiêu chí SMART trong xây dựng mục tiêu:
S (specific): cụ thể, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu
M (measurable): quan sát được, đo đếm được
A (achievable): khả thi, vừa sức
R (realistic): thực tế
T (time – scale): có giới hạn về thời gian
* Gợi ý xây dựng mục tiêu dạy học môn Vật lí
- Xác định mục tiêu chuẩn (mục tiêu trung bình) cần phải đạt
- Bắt đầu bảng tuyên bố “sau bài học này (phần này, chương này )người học sẽ/ có thể/ phải: ”
Trang 17- Sử dụng các động từ chỉ hành vi, có thể quan sát, lượng hóa được
- Sử dụng 6 thang bậc duy nhận thức của B.J.Bloom để phân cấp mứccác mục tiêu
Bảng 1.1 Ma trận liên hệ giữa nội dung kiến thức và cấp độ nhận thức 8
- Chia sẻ ý kiến đồng nghiệp
1.1.3 Xác định yêu cầu về nội dung bài học môn Vật lí
1.1.3.1 Quá trình “cấu trúc hóa” lại nội dung cho phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể
Nội dung chương trình (ND1) và nội dung dạy học cụ thể trên lớp (ND2)ND1: là toàn bộ nội dung kiến thức được thiết kế mang tính tổng thểchung cho một cấp học, chương trình học, được trình bày theo một trật tựlogic khoa học, được quy định và thể chế hóa (chương trình sách giáo khoa) ND2: là những nội dung dạy học theo chương trình nhưng đã được cấutrúc lại nhưng vẫn đảm bảo tính hệ thống, logic khoa học, được trình bàytrong các hình thức dạy học khác nhau mang dấu ấn cá nhân của GV (trongtừng trường hợp dạy học cụ thể)
Như vậy, để đảm bảo thực hiện đúng, đủ các yêu cầu về nội dung dạyhọc của chương trình đề ra, đảm bảo mục tiêu dạy học, đồng thời dung hòa
Trang 18được những áp lực về thời gian, không gian, đối tượng , bất kỳ GV nào cũngcần phải thực hiện quá trình “cấu trúc hóa” lại nội dung cho phù hợp với điềukiện dạy học cụ thể.
-Tăng khả năng áp dụng đa dạng các phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học (trong và ngoài giờ lên lớp)
- Phân bố thời gian triển khai một cách hợp lý (có thể coi là một trongnhững giải pháp “giảm tải” hiện nay)
- Tăng cơ hội dạy học phân hóa (cho toàn lớp/nhóm/cá nhân)
- Tăng cơ hội học tập tích cực cho HS
- Kích thích tính chủ động của HS
- Thiết kế đa dạng các bài tập thực hành, tình huống có vấn đề, bài tậpnghiên cứu
Ví dụ: ND1 = N1 + N2 + + N10
trong đó, N1 N10 là các nội dung theo yêu cầu của chương trình
N1, N3, N7 là những nội dung cốt lõi (ND2CL) N2, N5, N4, N9 là những nội dung cơ bản (ND2CB) N6, N8, N10 là những nội dung bổ trợ (ND2BT)Như vậy, chẳng hạn đối với ND2CL (gồm N1, N3, N7) GV có thể sửdụng nhiều thời gian hơn để giảng bài trên lớp, cho HS làm bài luyện tập tăngcường hơn các phương pháp tích cực giúp HS lĩnh hội kiến thức một cáchchắc chắn
Nhưng đối với các nội dung bổ trợ ND2BT (gồm N6, N8, N10) GV có thểkhông dạy trực tiếp trên lớp mà tích hợp vào các bài tập nghiên cứu, các tìnhhuống giao HS về nhà làm (có hướng dẫn và đề ra tiêu chí kiểm tra đánh giá)
1.1.3.2 Lý luận về dạy giải bài tập Vật lí
Khi GV thực hiện quá trình “cấu trúc hóa” lại nội dung cho phù hợp với
Trang 19điều kiện dạy học cụ thể thì công việc quan trọng, tốn nhiều công sức và thờigian là lựa chọn thiết kế hệ thống bài tập vật lí.
Thông thường, một số tài liệu lý luận dạy học bộ môn Vật lí, người tahiểu những bài tập Vật lí là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phùhợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng Vật lí, hình thành cáckhái niệm, phát triển tư duy Vật lí của HS và rèn luyện kỹ năng vận dụng cáckiến thức của họ vào thực tiễn Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì việc giải bài tậpluôn luôn là sự tư duy định hướng tích cực Về thực chất, mỗi một vấn đề mớixuất hiện do nghiên cứu tài liệu SGK trong mỗi tiết học Vật lí chính là một
Một trong những đặc trưng của phương pháp dạy học mới, hiện phương pháp dạy học tích cực là tôn trọng vai trò chủ đạo của người học, kíchthích tính độc lập, sáng tạo, trau dồi khả năng tự giáo dục cho mỗi người GVgiúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, phương pháp hoạt độnghọc tập (nhận thức) cũng như phương thức hoạt động trong cuộc sống xã hội.Qua việc tự dành lấy kiến thức, ở HS hình thành phát triển năng lực hoạt động trítuệ, năng lực giải quyết vấn đề Nói cách khác, HS phát triển trong hoạt động vàhọc tập diễn ra trong hoạt động Chính vì lẽ đó, HS cần phải được huấn luyệnngay từ khâu xây dựng kiến thức cho đến khâu vận dụng nó vào thực tế Giải bàitập Vật lí là một trong những hình thức luyện tập chủ yếu và được tiến hànhnhiều nhất Do vậy, các bài tập Vật lí có tác dụng cực kỳ quan trọng trong việchình thành, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo vận dụng và tìm tòi kiến thức cho HS
- Hình thành, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự nếu HS có thể vận dụng thànhthạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành
- Hình thành kiến thức mới (kể cả cung cấp những kiến thức thực tiễn)
- Ôn tập, củng cố những kiến thức đã học
Trang 20- Phát triển tư duy Vật lí.
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, đặc biệt là giúp pháthiện trình độ, phát triển trí tuệ, làm bộc lộ những khó khăn, sai lầm của HStrong học tập đồng thời góp phần giúp HS vượt qua những khó khăn và khắcphục những sai lầm đó
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
Sử dụng bài tập Vật lí trong dạy học Vật lí cần đáp ứng những yêu cầu
* Dùng bài tập hình thành kiến thức mới
* Dùng bài tập để củng cố, bổ sung, hoàn thiện những kiến thức
* Lựa chọn bài tập điển hình nhằm hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đãhọc để giải, từ đó hình thành phương pháp giải chung cho mỗi loại bài tập đó
* Dùng bài tập để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến thức của HS
+ Sắp xếp các bài tập đã chọn thành một hệ thống, định rõ kế hoạch vàmục đích sử dụng trong tiến trình dạy học
Số thứ tự
bài ở SGK Nội dungtiết học
Ra bài tập và giải ngay tại lớp các bài tậpRa về nhà Giải ở lớp
các bài tập
đã ra về nhà
Hình thành kiến
Bảng 1.2 Kế hoạch sử dụng bài tập Vật lí trong dạy học vật lí 8
- Hướng dẫn HS cách vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề đặt ra, rèncho HS kỹ năng giải những bài toán cơ bản
Trang 21- Coi trọng việc phát triển tư duy.
* Phân loại bài tập Vật lí: 8
Trong dạy học Vật lí, khi phân loại bài tập, cần đưa ra các cơ sở phânloại Thông thường cơ sở đầu tiên là nội dung bài tập, đặc biệt chú ý đến các
đề tài Vật lí cần dạy trong chương trình Sau đó ứng với mỗi nội dung sẽ tiếptục phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải Cuối cùng,căn cứ vào mục tiêu dạy học, đối tượng HS để lựa chọn, phân loại theo yêucầu phát triển tư duy
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại bài tập Vật lý
Bài tập
đồ thị
Trắc nghiệm khách quan
Cơ Nhiệt Điện Quang
Trang 22+ Mục đích sử dụng.
+ Trình độ xuất phát của HS
+ Thời gian cho phép sử dụng
- Số lượng và nội dung bài tập được lựa chọn cần đáp ứng các yêu cầu:+ Phù hợp với mức độ nội dung kiến thức cơ bản và các kỹ năng giảibài tập
+ Hệ thống bài tập bao gồm nhiều thể loại
+ Chú ý thích đáng về số lượng và nội dung các bài tập nhằm giúp HSvượt qua những khó khăn chủ yếu, khắc phục những sai lầm phổ biến
+ Các bài tập đưa ra phải có tính hệ thống
+ Các bài tập phải đảm bảo tính vừa sức đối với HS đại trà, đồng thời cóchú ý đến sự phân hóa HS
1.1.4 Lựa chọn phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học
Việc lựa chọn các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, phươngtiện và môi trường dạy học đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả và hiệusuất của quá trình dạy học Vật lí, nó đòi hỏi sự sáng tạo của GV, năng lực sưphạm (và đương nhiên cả năng lực chuyên môn), khả năng dự báo các tìnhhuống khó khăn cũng như hiểu biết thấu đáo về đối tượng HS trong lớp Việctriển khai, tổ chức các hình thức và phương pháp dạy học cần bám sát vào
1.1.4.1 Yêu cầu của việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng, tạo cơ hội đáp ứng phong cách học của HS
- Khả thi
- Thúc đẩy hứng thú và tính tích cực của HS
1.1.4.2 Yêu cầu của việc lựa chọn phương pháp dạy học
- Khoa học và hiệu quả (phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học )
Trang 23- Khả thi (phù hợp năng lực, điều kiện khách quan, chủ quan, thời gian )
- Hỗ trợ học tập tích cực (tạo cơ hội để dạy học phân hóa, tương tác )
1.1.4.3 Yêu cầu của việc lựa chọn phương tiện dạy học
- Tính sư phạm,
- Tính kinh tế,
- Tính khả thi
1.1.4.4 Yêu cầu tạo dựng môi trường học tập
- An toàn (môi trường bên ngoài và bên trong HS)
- Thân thiện
- Công bằng
Các hoạt động của GV và HS cần được tính toán, cân nhắc, triển khai thửnghiệm và rút kinh nghiệm, cải tiến thường xuyên Việc áp dụng các phươngpháp dạy học tích cực, cải tiến, khắc phục những nhược điểm của từngphương pháp cần được tiến hành thường xuyên song song với việc lấy ý kiếnphản hồi từ HS và đồng nghiệp
Mặt khác, việc lựa chọn phương pháp, phương tiện và môi trường dạyhọc còn bị chi phối bởi triết lý giảng dạy và sự nhận thức của chính GV về vaitrò của bản thân và HS
Một số vai trò mới của người GV theo quan điểm lý luận dạy học hiện đại:
Các nguồn học liệu này bao gồm:
- Học liệu hỗ trợ dạy học trên lớp
Trang 24- Học liệu hỗ trợ HS tự học ở nhà
- Học liệu hỗ trợ kiểm tra đánh giá
- Học liệu phát triển chuyên môn (dành cho GV)
Kết quả các nghiên cứu về quá trình dạy học đã chỉ ra sự thay đổi căn
- Chuyển từ người dạy làm trung tâm sang người học làm trung tâm
- Chuyển từ xu hướng truyền đạt, trình bày sang xu hướng kiến tạo (cùngkiến tạo), phát triển
- Chuyển từ tiếp cận hành vi (hoạt động) sang tiếp cận mục tiêu, tiếp cậnnhận thức
1.1.5 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá (KTĐG), tích hợp KTĐG trong dạy học Vật lí
Theo quan điểm lý luận dạy học hiện đại, việc kiểm tra đánh giá cần phảiđược tiến hành thường xuyên, liên tục, định kỳ, vì sự tiến bộ của người học.Nói cách khác, kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập các thông tin và minhchứng về sự tiến bộ của người học, giúp người học định hướng rõ ràng nhất
về cách đạt được những mục tiêu dạy học Kiểm tra đánh giá cần phải đượccoi là một thành phần bắt buộc trong kế hoạch dạy học Vật lí, trong quá trìnhlập kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS để tích hợp vào trongsuốt quá trình dạy học
1.1.5.1 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá
- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình
độ khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhâncủa tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV vànhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn
- Trong dạy học, người HS cần được đánh giá ở cả ba lĩnh vực là lĩnh vựcnhận thức, lĩnh vực tâm vận động, lĩnh vực cảm xúc Ba lĩnh vực này luôn
Trang 25đan xen với nhau Lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ từ đơngiản đến phức tạp như sau (B.J Bloom 1956):
Định hướng đổi mới hiện nay:
- Đổi mới về mục tiêu kiểm tra: Việc kiểm tra phải đồng thời thực hiệnhai mục tiêu của đánh giá là vừa cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạyhọc, vừa là cơ chế điều khiển hữu hiệu chính quá trình này Việc kiểm tra kếtquả học tập của HS phải nhằm góp phần thực hiện những yêu cầu cơ bản:đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục, đảm bảo tính hệ thống và toàn diện,đảm bảo tính khách quan, đảm bảo tính công khai, đảm bảo tính khả thi
- Đổi mới về nội dung kiểm tra
- Đổi mới về hình thức kiểm tra: từ năm 2007 đến nay trong các kỳ thicấp trường thường sử dụng hình thức thi trắc nghiệm (trắc nghiệm tự luận vàtrắc nghiệm khách quan) trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thituyển sinh đại học môn Vật lí đã sử dụng hình thức thi trắc nghiệm kháchquan dùng câu hỏi nhiều lựa chọn
1.1.5.2 Nguyên tắc biên soạn câu trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan
- Nguyên tắc biên soạn câu trắc nghiệm tự luận:
+ Câu hỏi phải ngắn gọn, vừa đủ để vấn đề được nêu rõ ràng Nêu chủ đềnhằm mục đích kiểm tra năng lực trả lời chứ không phải là khả năng đoánđược những gì mà người ra đề dự định hỏi Từ vựng được sử dụng và nhữngkhái niệm được thể hiện trong chủ đề không được quá khó đối với HS bình
Trang 26thường để có thể hiểu được nhanh chóng mà làm bài Một chủ đề khó chỉphân biệt được giữa những HS rất giỏi với số còn lại Bên cạnh đó, việc đọchiểu khó khăn sẽ biến cuộc trắc nghiệm thành trắc nghiệm khả năng đọc.+ Bản thân câu hỏi cần phải cung cấp một nguyên lý tổ chức để viết
+ Mỗi câu đều phải có hạn chế về thời gian và số chữ trả lời
+ Người viết câu hỏi nên viết ra đáp án và xác định xem đề ra có thực sựđòi hỏi câu trả lời đó hay không Người viết câu hỏi cũng nên cố gắng thử trảlời câu hỏi trong khoảng thời gian giới hạn cho phép, điều này giúp cho thấyđược tính hợp lý của thời gian dành cho thí sinh để viết câu trả lời
- Nguyên tắc xây dựng câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:+ Câu nên xác định rõ ràng ý nghĩa muốn biểu đạt, từ dùng trong câuphải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và không được lẫn lộn
+ Số lượng phương án lựa chọn càng nhiều thì khả năng phán đoán đúngcàng nhỏ Sau một chủ đề thường thiết kế 4 đến 5 phương án lựa chọn (các kỳthi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học thường có 4 phương
án lựa chọn) Để tính điểm được thuận tiện, số lượng phương án lựa chọn nênthống nhất là tốt nhất, hoặc một bộ phận đề có 4 phương án lựa chọn, một bộphận đề khác có 5 phương án lựa chọn, không nên sử dụng xen kẽ
+ Lựa chọn cách biểu đạt, yêu cầu là thống nhất, đơn giản Tốt nhất làngắn gọn dễ hiểu, những từ đã dùng trong câu dẫn thì không dùng lại ở bất kỳ
Trang 27phương án lựa chọn nào nữa.
+ Không thể có những dấu hiệu đối với việc đúng sai của các phương án.+ Không thể sử dụng các phương án sai quá rõ ràng, mà nên sử dụngnhững phương án có liên hệ logic nhất định tới chủ đề, tức là có tính chânthực giả định hoặc hình như hợp lý, đồng thời tăng thêm tính tương đồng giữacác phương án lựa chọn Trong quá trình biên soạn câu trắc nghiệm, nguồngốc của những phương án sai chủ yếu lấy từ trong giờ học HS đưa ra câu hỏi,hay trong bài tập ngoài giờ, thường có những sai sót để có được nhữngphương án làm nhiễu, hoặc nhiều khi có thể định ra những câu trả lời có nộidung tương ứng để cho người học trả lời, sau đó căn cứ vào những sai sótngười trả lời đưa ra trong khi trả lời mà lại định ra các phương án nhiễu
+ Trong các phương án lựa chọn không nên sử dụng rộng rãi phương ánlựa chọn như “tất cả các phương án trên đều sai” và “tất cả các phương ántrên đều đúng”, đặc biệt là “tất cả các phương án trên đều sai” không thể làmột lựa chọn trong câu nhiều lựa chọn có hình thức tốt nhất Nó chỉ có thểdùng trong câu nhiều lựa chọn hình thức khẳng định Nhưng nó cũng khôngthích hợp làm một đáp án chính xác
“Tất cả các phương án trên đều đúng” cũng không thích hợp sử dụng vớinhững câu nhiều lựa chọn hình thức phủ định chỉ có một đáp án chính xác Vìloại câu này chỉ có một đáp án chính xác, vì thế phương án “tất cả các phương
án trên đều đúng” rất dễ được HS đoán ra là phương án sai
Tóm lại khi sử dụng phương án “tất cả các phương án trên đều sai” và
“tất cả các phương án trên đều đúng” thì cần đặc biệt thận trọng
+ Cố gắng tránh sử dụng những câu nhiều lựa chọn phủ định mà sử dụngcâu trần thuật để biểu thị, in đậm những từ phủ định hay đánh gạch dưới từphủ định
+ Phương án trong các câu lựa chọn độc lập với nhau, tránh việctrùng lặp
Trang 28+ Trong điều kiện có thể thì các phương án lựa chọn nên sắp xếp theotrật tự logic và trật tự thời gian.
+ Vị trí đáp án chính xác của các câu không nên cố định, để tránh đốitượng có thế đoán đúng đáp án từ vị trí của các phương án Phương pháp của
nó là nếu có thể sắp xếp theo logic hoặc theo thời gian thì sắp xếp theo logichoặc theo thời gian Còn đối với những lựa chọn khó sắp xếp theo logic hoặcthời gian thì có thể sắp xếp tùy theo các mục đích
1.2 Một số vấn đề về phương pháp dạy học Vật lí theo quan điểm hiện đại
Phương pháp dạy học (PPDH ) Vật lí là một môn khoa học nghiên cứu vàlàm sáng tỏ các quy luật của quá trình dạy học Vật lí Các thành tố cơ bản củaquá trình này là: mục đích của việc dạy học Vật lí, nội dung, các phương pháp,các hình thức và phương tiện dạy học, hoạt động của thầy và của trò Chứcnăng của phương pháp dạy học Vật lí là đi tìm con đường tối ưu giúp cho HSphổ thông nắm được các sự kiện, định luật, thuyết cơ bản về Vật lí và ngôn ngữVật lí, giúp HS được giáo dục và phát triển tư duy nhằm góp phần tốt nhất vào
1.2.1 Đối tượng của phương pháp dạy học Vật lí
Đối tượng của phương pháp dạy học Vật lí là nghiên cứu quá trình vàcách thức dạy học môn Vật lí trong trường phổ thông nhằm góp phần thựchiện mục tiêu đào tạo
Dựa vào những kết luận, nguyên tắc, quy luật của lý luận dạy học đạicương, một bộ phận quan trọng của khoa học giáo dục–phương pháp dạy họcVật lí nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụ quan trọng của việc dạy học
bộ môn ở trường phổ thông: đó là các nhiệm vụ trí dục (giáo dưỡng), phát
1.2.2 Nhiệm vụ của phương pháp dạy học Vật lí
Phương pháp dạy học Vật lí giải đáp ba câu hỏi lớn sau:
Trang 29Dạy và học Vật lí để làm gì?
Dạy và học cái gì? (nội dung môn học)
Dạy và học như thế nào? (phương pháp, tổ chức của việc dạy và củaviệc học)
1.2.3 Tính đặc thù của PPDH Vật lí – Phương pháp nhận thức Vật lí
Trong trường phổ thông hiện nay những phương pháp nhận thức Vật líphổ biến hay dùng là phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình,phương pháp tương tự, phương pháp thí nghiệm lý tưởng Trong khi áp dụngcác phương pháp nhận thức Vật lí ta thường phải phối hợp sử dụng cácphương pháp suy luận logic như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễndịch, phương pháp suy luận logic này ứng dụng trong tất cả các giai đoạncủa quá trình nhận thức nên cần rèn luyện cho HS thường xuyên
1.3 Hoạt động tự học của HS
1.3.1 Quan niệm về tự học
Trong quá trình dạy học ở nước ta hiện nay, tự học của người học đang
là vấn đề đặc biệt được quan tâm Để học được suốt đời thì phải có khả năng
tự học Khả năng này cần rèn luyện ngay trong khi còn ngồi trên ghế nhàtrường
Lý thuyết dạy học theo cơ chế “chuyển vào trong” thế giới nội tâm củangười học kho tàng tri thức, tri thức trở thành tài sản riêng của người học là lýthuyết có ý nghĩa sâu sắc để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học Muốntri thức tự nhiên và xã hội trở thành tài sản riêng của người học thì người họcdưới sự hướng dẫn, tổ chức, khơi gợi của người dạy họ phải thực sự có tự donội tâm (hoạt động nhận thức tích cực, khả năng liên tưởng, tưởng tượng, sựphát triển cá tính) và niềm đam mê cao cả (động cơ học tập)
Trang 30Vì vậy, quá trình dạy học phải bao hàm dạy tự học Cho nên việc dạyhọc trước hết rèn luyện năng lực tự học SGK cho HS để từ đó giúp HS biếtphương pháp tự học, tự học suốt đời trong xã hội học tập là một yêu cầu cực
kỳ quan trọng và có tính tất yếu Dạy HS có phương pháp tự học với hạt nhâncủa động cơ học tập mạnh mẽ, sâu sắc là con đường cơ bản giúp các em giảiquyết tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo Việc dạy tự họcđương nhiên chỉ có thể thực hiện được trong một cách dạy học mà người học
là chủ thể, tự họ hoạt động để đáp ứng nhu cầu của xã hội đã chuyển hóathành nhu cầu của chính bản thân
Có nhiều khái niệm khác nhau về tự học:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, GS.Viện sỹ Nguyễn
Cảnh Toàn - một tấm gương lớn về tự học cho rằng: “Tự học là tự mình động
não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó trở thành sở hữu của mình”.
Còn theo cố GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) đã có một
vài suy nghĩ chung về vấn đề tự học: “Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi
người, số thời gian dành cho việc học với sự giúp đỡ của người thầy là rất ít, chỉ chiếm khoảng ¼ của một đời người Thời gian còn lại chủ yếu là dành cho việc
tự học, cho lao động sáng tạo Ngay cả trong giai đoạn đi học, việc tự học luôn luôn có vai trò quan trọng Những người biết tự học, năng động, sáng tạo trong quá trình đi học là những người có triển vọng và tiến xa trong cuộc đời này”.
Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con người trongquá trình học hỏi thường xuyên của cả cuộc đời Quá trình tự học diễn rađúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức tự học là kết quả của sựhứng thú, của tìm tòi, của lựa chọn và của định hướng ứng dụng Kiến thức tự
Trang 31học bao giờ cũng vững chắc, bền lâu, thiết thực và nhiều sáng tạo Tự học, xétcho kỹ, là một vấn đề then chốt của Giáo dục và Đào tạo, đồng thời cũng làvẫn có ý nghĩa văn hóa, khoa học, xã hội và chính trị sâu sắc Đề cao tự họctrong suốt bối cảnh hiện nay của đất nước và thế giới là một cách nhìn vừathực tế, vừa có ý nghĩa chiến lược.
Như vậy có thể nói là con người ai cũng phải học, khi nói đến học thìđiều đương nhiên là phải tự học, chính là cách học với sự tự giác, tính tíchcực và độc lập cao của từng cá nhân Chính hoạt động tự học tạo cơ hội chongười học phát huy được trí tuệ, tư duy, đồng thời giúp HS có lòng ham học.Kết quả tự học cao hay thấp còn phụ thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân, khảnăng tự học tiềm ẩn trong mỗi con người
1.3.2 Các hình thức tự học
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “tự học là hoạt động chiếm lĩnh kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người nói chung củachính bản thân người học ”
Khái niệm hoạt động tự học là rất rộng, nó có thể diễn ra với người học
có GV trực tiếp giảng dạy hoặc có sự điều khiển gián tiếp của GV thậm chíkhông có GV hướng dẫn
Trang 32* Tự học có hướng dẫn
Là hình thức tự học để chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng tươngứng dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV
Có hai mức độ:
+ Người học có SGK và có thêm những ông thầy ở xa hướng dẫn nghĩa
là vẫn có các quan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò dưới dạng phản ánhthắc mắc làm bài, chấm bài,
+ Người học có SGK và có thầy giáp mặt một số tiết học, tuần học, thánghọc, bằng những hình thức thông tin trực tiếp
* Tự học hoàn toàn (học với sách, không có thầy bên cạnh)
Là hình thức tự học, tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rènluyện kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV
Người học tự phải biết lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểmquan trọng trong các tài liệu đã học, đã nghe, phải biết cách ghi chép nhữngđiều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển vàsách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện
Sách cũng do một hay nhiều ông thầy nào đó viết ra Học với sách tức làhọc với ông thầy là tác giả của sách Nhưng người học cũng cần phải độngnão mới biết rằng mình đang đọc sách gì, sách nào cần phải đọc, nếu cần thìcần phải tìm lại sách đó ở đâu, làm sao mà tìm được Tìm được sách rồi phảilựa chọn những chương nào, trang nào trong đó để đọc, tức là phải biết chọnlọc những nội dung cần đọc và từ đó đề ra phương pháp đọc những nội dung
đó Trong lúc đọc lại thấy cần phải đọc thêm một sách khác nữa để bổ sung
và khắc sâu kiến thức Biết tìm sách mà đọc, biết độc lập làm việc với sáchchính là biết “hỏi sách”, cần phải biết học cách “hỏi sách” vì đó là điều kiệnkhông thể thiếu để tự học hoàn toàn, tự học suốt đời Đây là một hoạt độngđòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao mới đạt được kết
Trang 33quả Do đó, tự học rất gắn bó với quá trình tự giáo dục để có được những néttính cách trên.
Vì vậy, phải học một cách hệ thống với thầy, rồi với sách và ngày naycách học đó phải dẫn tới việc thông minh, sáng tạo, học một biết mười vì khinắm chắc các kiến thức cơ bản, có hệ thống rồi nhờ năng lực tự học sẽ tìm rađược nhiều kiến thức mới
Nếu chia theo việc sử dụng các nguồn tài liệu thì có hai hình thức tự học:
- Tự học theo quan điểm truyền thống: người học làm việc với sách, giấybút, Khi có vấn đề thắc mắc cần hỏi thì tìm các chuyên gia
- Tự học hiện đại: qua phương tiện truyền thông, ứng dụng công nghệhiện đại: đọc sách điện tử, tra cứu tài liệu trên các trang web, Internet,
1.3.3 Các biện pháp tăng cường hoạt động tự học của HS
GV cần hướng dẫn HS tự học ở nhà các loại công việc theo trình tự sau:
nghiệm cần thiết, bổ sung các cách ghi chép, hình vẽ, đồ thị
2 Giải bài tập, bắt đầu từ những bài tập có tính chất luyện tập đơn thuầnrồi đến những bài tập có tính sáng tạo, rèn luyện tư duy
3 Ôn tập kiến thức cần cho bài học sắp tới
4 Ôn tập thường xuyên trong một năm
Việc tổ chức hoạt động tự học chỉ đạt được hiệu quả nếu thỏa mãn cácyêu cầu sau:
- Công việc tự học ở nhà phải thích hợp với từng loại HS cá biệt, giỏihoặc kém Ngoài những bài làm chung cho toàn lớp phù hợp với HS trungbình cần phân biệt: có thêm những bài phụ dành cho HS kém để giúp đỡ thêmđiều kiện hoàn thành các bài làm chung, đồng thời lại có những bài làm bổsung cho HS khá để phát triển tài năng của HS
Trang 34- Trong những trường hợp cần thiết có thể có những hướng dẫn để họvượt qua được những khó khăn sẽ gặp phải.
- Nhất thiết phải kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của HS
1.4 Ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí
1.4.1 Vai trò của CNTT trong dạy học Vật lí
Vai trò của CNTT trong dạy học đã thật sự trao quyền chủ động cho HS
và thay đổi cả PPDH của GV Từ vai trò quyết định trong việc học, hiện nayngười thầy chuyển sang giữ vai trò điều khiển (theo kiểu dạy học lấy HS làmtrung tâm) Kiểu dạy học hướng vào HS và hoạt động hóa người học có thểthực hiện được một cách tốt hơn với sự giúp đỡ của máy tính và mạng Internet.Với các chương trình dạy học đa môi trường, đa phương tiện (mutilmedia) vàđược chuẩn bị chu đáo có thể truy cập được nhờ các phương tiện siêu môi
Đối với ngành học Vật lí, ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ là một bướcchuyển trong quá trình đổi mới nội dung và PPDH Cụ thể là:
- CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các kiếnthức mới
- CNTT tạo môi trường để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ cho quá trình học
- CNTT tạo môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành, qua cộng đồng
Trang 35HS thật sự tích cực chủ động học tập 9
1.4.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lý ở một
số trường THPT tại TP Hà Nội
Qua 5 năm công tác giảng dạy tại các trường THPT Phan Bội Châu,THPT Kim Liên-Quận Đống Đa và THPT Lý Thường Kiệt-Quận Long Biên,
TP Hà Nội tôi nhận thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy họcVật lý còn rất hạn chế Học sinh ít được giới thiệu các phần mềm trong họctập Vật lý, rất ít được thực hành thí nghiệm ảo trong phòng máy tính Cácphòng máy tính trong các trường THPT đó chủ yếu để sử dụng dạy học tinhọc mà chưa sử dụng để dạy học Vật lí, để thực hành các thí nghiệm Vật lí
1.5 Cơ sở lý thuyết về E–Book
1.5.1 Khái niệm về E–Book
E-Book là từ viết tắt của Electronic Book (E-Book) Hiểu theo cách đơngiản nhất, E-Book (E-Books hay digital books) là phiên bản dạng số (hay điệntử) của sách Nội dung của sách số có thể lấy từ sách giấy hoặc nội dung độclập tùy theo người biên soạn Một số người còn dùng thuật ngữ này để chỉluôn cả thiết bị dùng để đọc sách dạng số (còn gọi là book-reading applianceshay E-Book readers)
Giống như E-mail (thư điện tử), E-Book có thể dùng các công cụ máytính như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân để xem
- Sách điện tử cũng có những “định dạng” khác nhau Nói một cách dễhiểu là sách có nhiều tập tin mở rộng như PDF, PRC, CHM Những tậptin này sở dĩ khác nhau là vì chúng được làm từ những chương trình khácnhau và vì thế, muốn đọc được chúng, bạn cần phải có những chương trìnhtương ứng
- Một số ví dụ về E-Book:
+ E-Book có thể là một cuốn tiểu thuyết dài, nhiều trang với nhiều tranh
Trang 36ảnh minh họa hay một truyện ngắn.
+ E-Book có thể là một cuốn sổ tay đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp + E-Book có thể là một cuốn sách chuyên ngành, giải quyết một tìnhhuống cụ thể nào đó
+ E-Book có thể là một CD-ROM đa năng có đầy đủ âm thanh, hình ảnh
và video clips
1.5.2 Ưu và nhược điểm của E–Book
1.5.2.1 Ưu điểm của E–Book
E-Book có những lợi thế mà sách in thông thường không có được: rấtgọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về kích cỡ, màu sắc và các thao tác cá nhân hóa tùytheo sở thích của người đọc Một đặc điểm nổi bật của E-Book chính là khảnăng lưu trữ thông tin một cách đồ sộ của nó (một đĩa CD-ROM có thể lưutrữ đến hơn 2000 quyển sách số hóa) Ngoài ra, E-Book còn có những điểmnổi bật sau:
- Chuyển tải được thông tin kiến thức bằng đẩy đủ các media: văn bản,hình ảnh, âm thanh, tiếng nói,
- Tạo được giao tiếp hai chiều, đối thoại người-máy
- Có thể sử dụng nhiều lần, sử dụng mọi nơi, mọi lúc lặp lại từng phần cụthể của từng người học
- Kích thước gọn nhẹ, dễ mang đi, dễ dàng sử dụng chỉ cần một máy tínhvới cấu hình vừa phải
- Giá thành rất rẻ có hiệu quả về mặt kinh tế
Trang 37- Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phố biến.
1.5.2.2 Nhược điểm của E–book
Tuy nhiên trong quá trình dạy học có những điểm khác biệt giữa học tậptheo lớp học có GV giảng dạy (face to face) và học tập từ xa hay tự học thôngqua việc sử dụng E-Book là: người tự học (học tại nhà, HS từ xa, HS cô độc -isolated learner) thiếu hẳn những tương tác hết sức quan trọng như:
+ Tương tác thầy - trò
+ Tương tác trò - bạn đồng học
+ Tương tác trò - môi trường học tập
1.5.3 Các yêu cầu của việc thiết kế E–Book
Thiết kế E-Book dạng web cho giáo dục có những yêu cầu riêng rẽ, đặctrưng về mặt hiệu quả nghe, nhìn, tương tác Để xây dựng E-Book, mà bảnchất chính là quá trình thiết kế dạy học, đặc biệt để áp dụng nhu cầu tự học taphải tuân thủ các bước của việc thiết kế dạy học (Addie):
1.5.3.1 Analysis: Phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp
- Hiểu rõ mục tiêu
- Các tài nguyên có thể có
- Đối tượng sử dụng
1.5.3.2 Design: Thiết kế nội dụng cơ bản
- Các chiến lược dạy học
- Siêu văn bản (hypertext), siêu môi trường (hypermedia)
- Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng
1.5.3.3 Deverlopment: Phát triển các quá trình
- Thiết kế đồ họa
- Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường multimedia
- Hình thức và nội dung các trang
Trang 38- Phương tiện thực tế ảo.
1.5.3.4 Implementation: Triển khai thực hiện cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học.
- Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế của các phòng máy tính
- Thủ tục tiến hành với GV
- Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học, quản lý
- Quản lý tài nguyên (nhân lực và vật lực)
15.3.5 Evaluation (lượng giá): Đánh giá hiệu quả sử dụng thường áp dụng theo mô hình bốn bậc do Donald Kirkpatricck phát triển ( 1994).
Theo mô hình này, quá trình lượng giá luôn được tiến hành theo thứ tự
vì thông tin ở bậc trước sẽ làm nền cho việc đánh giá ở các bậc tiếp theo:
- Bậc 1: Phản ứng tích cực hay tiêu cực (Reactions)
- Bậc 2: Hiệu quả học tập (Learnings)
- Bậc 3: Hành vi (Behavious)
- Bậc 4: Kết quả thực tế (Results)
1.5.4 Lựa chọn phần mềm thiết kế E–Book
Trong luận văn này, chúng tôi chọn hình thức thể hiện của E-Book dướidạng trang web HTML (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) Hiện nay có nhiềuphần mềm miễn phí, thương mại giúp cho việc xây dựng giáo trình E-Bookdưới dạng HTML như Macromedia Dreamweaver, eXe, Lecture 2.0,
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, chúng tôi lựa chọn phần mềmMacromedia Dreamweaver CS5.5 làm công cụ để xây dựng và thiết kế E-Book vì:
- Macromedia Dreamweaver CS5.5 là một phần mềm dùng để thiết kế webmạnh, nhiều tính năng, chuyên nghiệp, trực quan và thông dụng hiện nay
- Giao diện phần mềm thân thiện, dễ sử dụng, không cần phải biết nhiều
Trang 391.5.4.1 Giới thiệu về Macromdia Dremweaver CS5.5
Macromedia Dreamweaver CS5.5 là một công cụ xây dựng nội dung đàotạo (authoring) được thiết kế chạy trên môi trường web để giúp đỡ các GV vàcác học viên trong việc thiết kế, phát triển và xuất bản các tài liệu dạy và họctrên web mà không thành thạo về HTML, JAVASCRIPT hay các ứng dụngxuất bản web rắc rối khác
Ngoài việc cung cấp công cụ chuyên biệt về web để có thể tham chiếumột cách dễ dàng hoặc được import bởi các hệ thống tương thích LMS chuẩn,Macromedia Dreamweaver còn được phát triển như là một công cụ authoringoffline mà không phải thiết kế, kết nối mạng
Có thể tải và cài đặt từ địa chỉ:
http:///www.adobe.com/support/dreamweaver/
1.5.4.2 Làm việc với Macromedia Dreamweaver
1.5.4.2.1 Khởi động Macromedia Dreamweaver
Khởi tạo chương trình để làm việc: Chọn biểu tượng của chương trìnhtrên màn hình
1.5.4.2.2 Giao diện của Macromedia Dreamweaver
a) Giao diện của Macromedia Dreamweaver như sau:
Cửa sổ làm việc của chương trình:
Giao diện chính
Trang 40Hình 1.1 Giao diện của Macromedia Dreamweaver
b) Thanh công cụ và một số chức năng của Macromedia Dreamweaver: Tạo mới một trang tài liệu:
Nhấn create
Hình 1.2 Tạo File mới