Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS trong huyện Phù Ninh, tỉnh Phú T
Trang 1Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban Chủ nhiệm Khoa, các thầy cô trong Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng Sau đại học và các thầy cô trong và ngoài Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Mùi, cô giáo
đã tận tụy giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo, Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS trong huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, thời gian, động viên, chia
sẻ, khích lệ tôi cung cấp nhiều thông tin có giá trị sử dụng cho Đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng.
Dù đã cố gắng nhiều, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân tình của các nhà khoa học, của thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn Phạm Thị Hồng Loan
Trang 2NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
9 CSVT-KTGD Cơ sở vật chất - Kỹ thuật giáo dục
10 CNH- HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Số lượng trường, đơn vị tham gia khảo sát 38Bảng 2.2: Độ tuổi của Hiệu trưởng trường THCS 39Bảng 2.3 Thống kê cơ cấu giới tính của Hiệu trưởng trường THCS
huyện Phù Ninh 40Bảng 2.4 Thống kê về trình độ lý luận chính trị 40Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Hiệu trưởng trường THCS
huyện Phù Ninh 41Bảng 2.6 Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ quản lý của Hiệu
trưởng trường THCS huyện Phù Ninh 41Bảng 2.7 Thống kê thâm niên QLGD của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù
Ninh 42Bảng 2.8: Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp theo Quy định Chuẩn
của Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 43
Bảng 2.9: Đánh giá về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của Hiệu trưởng
trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 46Bảng 2.10: Đánh giá về thực hiện chức năng quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng trường
THCS của Hiệu trưởng ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 49 Bảng 2.11: Đánh giá về thực hiện nhiệm vụ quản lý theo Điều lệ trường THCS của
Hiệu trưởng ở huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 50Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ thực hiện của các biện pháp được
đánh giá để phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ theo quy định chuẩn Hiệu trưởng 55Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ hiệu quả của các biện pháp đang
thực hiện phát triển Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 56Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến
phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ 60
Trang 4Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ
hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ theo ý kiến chuyên gia 102Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ
Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ huyện Phù Ninh theo Quy định Chuẩn theo ý kiến chuyên gia 105Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh theo
Quy định Chuẩn 108
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Quan hệ hai chiều giữa các chức năng quản lý 11
Sơ đồ 1.3: Tổ chức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng
theo quy trình sau: 27
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 101
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường THCS huyện Phù Ninh theo Quy định Chuẩn được đề xuất 105Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường THCS theo Quy định Chuẩn do các chuyên gia đánh giá 108Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh theo
Quy định Chuẩn 111
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỜNG TRƯỜNG THCS THEO QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Khái niệm đội ngũ hiệu trưởng, phát triển đội ngũ hiệu trưởng 15
1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.3.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân và đặc điểm , nội dung, phương pháp của giáo dục THCS 18
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS 20
1.3.3 Hoạt động quản lý của trường THCS 21
1.4 Đội ngũ hiệu trưởng trường THCS và phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 22
1.4.1 Đội ngũ hiệu trưởng trường THCS 22
1.4.2 Phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 24
Trang 71.5 Quản lý phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS của Phòng Giáo
dục và Đào tạo 29
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo 29
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS theo Chuẩn hiệu trưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo 32
Tiểu kết chương 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ THEO QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 35
2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội, Giáo dục & Đào tạo huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 35
2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, dân số 35
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Ninh 36
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 37
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 37
2.2.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.4 Địa bàn khảo sát và khách thể khảo sát 38
2.3 Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 39
2.3.1 Thực trạng về cơ cấu và trình độ đào tạo của đội ngũ hiệu trưởng 39
2.3.2 Thực trạng về chất lượng Hiệu trưởng trường THCS 40
2.4 Thực trạng các biện pháp đã và đang thực hiện về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ theo quy định chuẩn Hiệu trưởng 54
Trang 82.4.1 Đánh giá nhận thức về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các biện pháp đã và đang thực hiện phát triển đội ngũ Hiệu trưởng của Phòng
Giáo dục và Đào tạo 54
2.4.2 Đánh giá nhận thức về mức độ hiệu quả của các biện pháp đã đang thực hiện phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS 56
2.5 Đánh giá chung 58
2.5.1 Đánh giá ưu điểm, tồn tại của công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng hiệu trưởng trong thời gian qua 58
2.5.2 Thuận lợi và khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS 60
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ THEO QUY ĐINH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 66
3.1 Nguyên tắc đề xuất và chỉ đạo các biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh theo Chuẩn hiệu trưởng 66
3.1.1 Tính kế thừa 66
3.1.2 Tính thực tiễn và hiệu quả 66
3.1.3 Tính đồng bộ 67
3.2 Những cơ sở để phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn hiệu trưởng 67
3.2.1 Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT của Đảng 67
3.2.2 Định hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Phú Thọ và huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 68
.3.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 70
Trang 93.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 70 3.3.2 Tăng cường trách nhiệm của Phòng GD& ĐT theo hướng phân cấp quản lý đối với công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo Chuẩn Hiệu trưởng 72 3.3.3 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 76 3.3.4 Tổ chức xây dựng và thực hiện đổi mới quy hoạch Hiệu trưởng
trường THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng 79 3.3.5 Đổi mới, nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tự đào tạo bồi dưỡng đối với Hiệu trưởng và cán bộ kế cận theo Quy định Chuẩn 83 3.3.6 Tổ chức thực hiện tốt quy trình lựa chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và miễn nhiệm hiệu trưởng trường THCS gắn với Quy định của Chuẩn hiệu trưởng 87 3.3.7 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá hiệu trưởng dựa trên Chuẩn Hiệu trưởng đảm bảo khách quan, thường xuyên, chính xác và dân chủ 91 3.3.8 Tăng cường xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo Chuẩn 94
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98 3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS 101
3.5.1 Kiểm nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101 3.5.2 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh theo Quy định Chuẩn 108
Trang 10Tiểu kết chương 3 111 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, con người lại một lần nữa được coi là vị trí trung tâm,nguồn lực vô tận, nhân tố quyết định mục tiêu của sự phát triển xã hội Đảng và Nhànước ta đã thực sự quan tâm đến nguồn lực con người, xem nguồn lực con người lànhân tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước Từ quan điểm đó Đại hội
lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định “Giáo dục và Đào tạo phải được xem là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của
sự phát triển” Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục nhấn mạnh: “Phát triển Giáo dục - Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững” [24;108] Đó là một sự khẳng định hết sức đúng đắn xuất phát từ lợi
ích của nhân dân ta, đồng thời phù hợp với chân lý phổ biến của lịch sử thế giới.Trong những năm qua đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã góp phần quan trọng vàoviệc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào sự pháttriển của đất nước Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của giáo dục trong thời kỳCNH, HĐH, đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ Hiệu trưởng nói riêng cónhững hạn chế và bất cập Vẫn còn có một số Hiệu trưởng hạn chế về năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý nhà trường, thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống
và nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh và đồng nghiệp Việc cập nhật vàvận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước của một sốHiệu trưởng còn chưa tốt Một số hiệu trưởng trường THCS là giáo viên giỏi được
bổ nhiệm nhưng chưa được đào tạo bồi dưỡng về lý luận và nghiệp vụ quản lý giáodục nên thiếu kiến thức về kỹ năng quản lý và lãnh đạo trường học, tầm nhìn hạnchế nên không thúc đẩy được nhà trường phát triển ổn định và vững chắc
Để góp phần vào sự phát triển toàn diện của giáo dục ngày 22 tháng 10 năm
2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 29/2009/TT BGD&ĐT ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và
Trang 12-trường phổ thông có nhiều cấp học Từ năm học 2010-2011 Hiệu trưởng các -trườngtrung học được đánh giá xếp loại theo Quy định chuẩn hiệu trưởng Việc ban hànhquy định Chuẩn hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạchhọc tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo và quản lý trườnghọc Đồng thời đây cũng là căn cứ để các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếploại Hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồidưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với Hiệu trưởng các trườngtrung học Trên cơ sở kết quả đánh giá Hiệu trưởng theo quy định chuẩn, các cơ sởđào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý của Hiệu trưởngcác trường trung học
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo từ năm học 2010-2011 phòngGiáo dục và Đào tạo Phù Ninh đã thực hiện việc đánh giá xếp loại hiệu trưởng cáctrường THCS theo quy định chuẩn Qua kết quả xếp loại hàng năm cho thấy đội ngũHiệu trưởng trường THCS trong huyện còn rất nhiều hạn chế về phẩm chất chính trị
và đạo đức nghề nghiệp về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và năng lựcquản lý nhà trường Số hiệu trưởng đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá và xuất sắccòn thấp Xuất phát từ thực tiễn trên tôi nhận thấy những vấn đề về công tác pháttriển đội ngũ Hiệu trưởng cần phải có những biện pháp mang tính chiến lược và cácbiện pháp cụ thể nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCScủa huyện Phù Ninh theo Quy định của chuẩn hiệu trưởng góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục THCS của huyện nhà
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ hiệu trưởng trườngTHCS, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS trên
Trang 13địa bàn huyện Phù Ninh đáp ứng Quy định của chuẩn hiệu trưởng trường trung họctrong giai đoạn hiện nay.
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo Quyđịnh Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo Quyđịnh Chuẩn hiệu trưởng
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở theo Quyđịnh Chuẩn hiệu trưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo
4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ
4.3 Giới hạn về khách thể kháo sát
- Lãnh đạo Phòng nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo: 03 người
- Phó hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện: 26 người
- Giáo viên Trung học cơ sở trên địa bàn huyện: 90 người
5 Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnhPhú Thọ trong những năm qua đã đạt được một số kết quả; tuy nhiên yêu cầu đặt ra
so với Quy định Chuẩn còn bộc lộ nhiều hạn chế Nếu có được các biện pháp đồng
bộ, hiệu quả, phù hợp bám sát vào Quy định của Chuẩn hiệu trưởng sẽ góp phầnphát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục
Trang 146 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Tổng hợp quan điểm của Đảng, Nhà nước; các tài liệu liên quan đến công táccán bộ
Phân tích cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục về phát triển đội ngũHiệu trưởng trường THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng
6.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS và công tácphát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo Quy định chuẩn hiệu trưởngtrường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bànhuyện Phù Ninh của phòng GD&ĐT
6.3 Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học.
Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Phù
Ninh theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
trong giai đoạn hiện nay
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước; Bộ Giáo dục vàĐào tạo, của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ,của Huyện ủy, UBND huyện Phù Ninh có liên quan đến phát triển đội ngũ Hiệutrưởng trường THCS theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý của các Hiệu trưởngtrường THCS trong huyện
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo phòng Giáo dục,chuyên viên Phòng Giáo dục, Phó hiệu trưởng, giáo viên các trường THCS trên địa
Trang 15bàn huyện Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của lãnh đạo phòng GD&ĐT, phóhiệu trưởng và giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện.
- Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến của các chuyên gia có trình độ caothuộc chuyên ngành, có nhiều kinh nghiệm về công tác QLGD; trên cơ sở tranh thủ
ý kiến đóng góp rút ra kết luận hợp lý nhất cho vấn đề nghiên cứu đề tài
* Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS
theo Quy định chuẩn hiệu trưởng
* Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện
Phù Ninh
* Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS
huyện Phù Ninh theo Quy định chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT vàtrường phổ thông có nhiều cấp học
* Kết luận và kiến nghị.
* Danh mục tài liệu tham khảo.
* Phụ lục.
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
THCS THEO QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Ở nước ngoài
Vào giữa thế kỷ 18, các nhà khoa học Robert Owen (1771- 1858), CharlesBabbage (1792- 1871) và Andrew Ure (1778- 1875) đã bắt đầu đưa ra ý tưởng:Muốn tăng năng xuất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo
ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệgiữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhàquản lý Đến đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, khi xã hội công nghiệp có dấu hiệucủa sự bùng nổ thông tin và dần chuyển thành xã hội thông tin, các nhà khoa họcnghiên cứu về quản lý đã có công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trườngluôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống, và từ đây,vấn đề chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới những yêu cầu vàcách thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó Cụ thể, công trình của ba tác giả: HaroldKoontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich với các tác phẩm nổi tiếng là những cuốn
“Những vấn đề cốt yếu của quản lý” (NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 1992).Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý.Ngoài ra, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận giáo dục học, hầu hết các công trìnhnghiên cứu các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó cónêu lên vai trò, vị trí, chức năng của cán bộ quản lý nhà trường Đó là các công trìnhtiêu biểu như: Ilina T.A, Savin N.V với tác phẩm Giáo dục học Năm 1991, tổ chứcUNESCO đã cho xuất bản cuốn La Gestion administraive et Pésdagogique desescoles (Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học) của JeanValérine Thông qua việc giới thiệu một số modun về vai trò, chức năng và nhiệm
vụ của người hiệu trưởng trường tiểu học; tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò,trách nhiệm và yêu cầu chất lượng của người hiệu trưởng tiểu học
Trang 17Hiện nay nền giáo dục các nước đang phát triển theo hướng hiện đại hóa hộinhập với xu hướng phát triển chung của thế giới Nền giáo dục tốt sẽ đào tạo ranguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế quốc gia Trong báo cáo phát triển con ngườicủa VNDP năm 2008 đã cho thấy phần lớn các quốc gia có chỉ số HDI (Chỉ số pháttriển con người) cao là những nước có hệ thống giáo dục vào loại tốt nhất thế giớinhư Nauy, Ailen, Ôxtrâylia, Canada, Thụy Điển, Hà Lan hoặc các nước trongkhu vực Châu Á có trình độ phát triển nhanh như Nhật bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,Singapore Để có một nền giáo dục tốt như vậy các nước đã rất coi trọng sự pháttriển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.Vấn đề đào tạo phát triển đội ngũ cán bộquản lý và giáo viên được các nước tiên tiến hết sức coi trọng dựa trên hệ thốngchuẩn giáo viên và chuẩn hiệu trưởng.
Đế có một nền giáo dục tốt, các nước đã rất coi trọng sự phát triển đội ngũgiáo viên, CBQL trong đó có những chính sách đãi ngộ xứng đáng về vật chất vàtinh thần cho người làm công tác giáo dục Vấn đề đào tạo phát triển đội ngũ cán bộquản lý và giáo viên được các nước tiên tiến hết sức coi trọng dựa trên hệ thốngchuẩn giáo viên và chuẩn hiệu trưởng
1.1.2 Ở Việt Nam
Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán
bộ Trong tác phẩm sửa đổi lề lối làm việc Người đã khẳng định: "Cán bộ là gốc của mọi công việc", "Mọi việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong" [31;240]
Kế thừa và dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HồChí Minh, công tác cán bộ nói chung, cán bộ ngành GD&ĐT nói riêng luôn đượcĐảng, Nhà nước và các cấp quản lý đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các văn kiệnĐại hội Đảng các cấp Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sảnViệt Nam đã thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 trong đó đã
định hướng: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
Trang 18hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt".
Về mặt lý luận, mấy năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu, bài viếtcủa các tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và
CBQLGD nói riêng, như: Đặng Quốc Bảo (2006) - "Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý nhà trường phổ thông" [4]; Trần Kiểm (2009) -"Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục" [40]; Trần Kiểm (2010)- "Khoa học tổ chức và
tổ chức giáo dục [39]; Chu Mạnh Nguyên - Giáo trình Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THCS (NXB Hà Nội -2005) Các công trình nghiên cứu này là cẩm nang cho
các nhà QLGD các cấp trong lý luận cũng như trong thực tiến QLGD và quản lýnhà trường Trong các công trình nghiên cứu, bài viết đó các tác giả đã đề cập đếnvai trò của đội ngũ nhà giáo và CBQLGD; đưa ra một số giải pháp để xây dựng vàphát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
Thông tư số 29/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22/10/2009 quy định chuẩn Hiệutrưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học nhằmđưa ra những định hướng trong công tác quy hoạch, chuẩn mực đánh giá, bồi dưỡngđội ngũ hiệu trưởng Đây là cơ sở cho các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dụcphổ thông nghiên cứu, áp dụng trong việc quy hoạch, dự nguồn, đào tạo bồi dưỡng
và đánh giá hiệu trưởng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác phát triển độingũ CBQL giáo dục
Một số tác giả của luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Khoa học quản lý Giáodục đã nghiên cứu đến nội dung phát triển CBQL như:
- Đề tài: “Một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCShuyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Phùng QuangThơm (2005)
- Đề tài “Quy hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trườngTHCS huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang của tác giả Lưu Bích Thuận (2005)”
Đề tài: “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT tỉnh PhúThọ đến năm 2020” của Phùng Quốc Lập (2010)
Trang 19Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề quy hoạch và phát triển,tìm hiểu phân tích đánh giá và xây dựng các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL nóichung và đội ngũ hiệu trưởng nói riêng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡngthường xuyên đội ngũ cán bộ QLGD về kiến thức, kỹ năng quản lý một cách bàibản, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển của sựnghiệp giáo dục Tuy nhiên phạm vi và mức độ thực hiện các biện pháp phát triểnđội ngũ cán bộ quản lý còn chưa phù hợp với thực tiễn từng địa phương nên chấtlượng đội ngũ CBQL còn chưa cao Trên địa bàn huyện Phù Ninh chưa có đề tàinào nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS theo Quy địnhChuẩn hiệu trưởng Hiện nay việc đánh giá và xếp loại hiệu trưởng hàng năm PhòngGD&ĐT dựa trên Quy định Chuẩn hiệu trưởng, nhưng việc phát triển đội ngũ hiệutrưởng trường THCS theo Chuẩn chưa được xây dựng hoàn chỉnh trên cơ sở lý luậnkhoa học Do vậy trong luận văn này tôi đã khảo sát thực trạng phát triển đội ngũhiệu trưởng của Phòng GD&ĐT từ đó có cơ sở khoa học để đề xuất các biện phápphát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ theoQuy định Chuẩn hiệu trưởng.
1.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo nhữngcách tiếp cận khác nhau Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo chỉ đạo theo góc độ
tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý là điều khiển, điều chỉnh Theo cáchtiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người để đạt được mục đích đã định
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt động củamỗi các nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của mỗi cácnhân mỗi tổ chức Các Mác nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc
điểm vốn có bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội Ông viết: "Tất cả mọi lao
Trang 20động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động các nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”[34;24] Theo quan điểm này thì trong quá trình lao động con người phải có
sự phân công, hợp tác với nhau sự tổ chức phân công lao động đó chính là một chứcnăng quản lý, như vậy quản lý là một chức năng xã hội, xuất hiện và phát triển cùngvới xã hội
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, theo nghĩa rộng thì quản lý
là hoạt động có mục đích của con người, nếu xét quản lý với tư cách là một hoạtđộng, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[ 33;12] Theo tác giả Trần Kiểm:
“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (gọi chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.
Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa đãgắn với loại hình quản lý hoặc ở lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể song đềuthống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý Phương
Công cụ quản lý
Trang 21Như vậy Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống luật lệ các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điềukiện cho sự phát triển của đối tượng.
Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành, tập hợp con người, công cụ phươngtiện, tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt được mục tiêu định trước.Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng củaquản lý thì phải tạo ra được “Quyền uy” buộc phải tuân thủ Với ý nghĩa đó, chúng ta
có thể khẳng định thêm quản lý không chỉ là khoa học, nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội mà còn đòi hỏi sự khôn khéo, linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo, nhạy cảm vàtinh tế rất cao, phải biết “Cương” và “Nhu”, phải có “Tài”, “Tầm” và “Tâm”
1.2.1.2 Chức năng quản lý.
Các chức năng quản lý được coi là những hoạt động nghiệp vụ đặc trưng củangười quản lý Chức năng quản lý giữ vị trí then chốt gắn liền với nội dung hoạtđộng điều hành của người quản lý
Chức năng quản lý mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối, nó phátsinh từ yêu cầu phân công lao động trong một nhóm người Quản lý có bốn chứcnăng đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, giám sát thực hiện, kiểm tra đánh giá Mối quan
hệ giữa các chức năng quản lý có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Quan hệ hai chiều giữa các chức năng quản lý
Trang 22- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất củaquá trình quản lý Lập kế hoạch là phải đặt rõ mục đích, mục tiêu trong tương laicủa tổ chức và những biện pháp, cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu đó Nộidung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa là định rõ và xác lập các mục tiêu, xácđịnh rõ và đảm bảo các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra, quyết định xemnhững hoạt động nào, biện pháp nào để đạt được các mục tiêu đó sản phẩm củachức năng Kế hoạch có thể là:
+ Kế hoạch chiến lược (Giải quyết các mục tiêu chiến lược)
+ Kế hoạch chiến thuật (Giải quyết các mục tiêu chiến thuật)
+ Kế hoạch tác nghiệp (Giải quyết các mục tiêu tác nghiệp)
- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức được tiến hành nhằm thực hiện kếhoạch đã đề ra Tổ chức là sự hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các bộ phậntrong tổ chức
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lýtới đối tượng quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để đạtđược mục đích, mục tiêu đề ra
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý tácđộng đến khách thể quản lý nhằm đánh giá kết quả vận hành của tổ chức
Như vậy kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra có quan hệ biện chứngchặt chẽ với nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý,trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai tròvừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện các chứcnăng quản lý và ra các quyết định Như vậy ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trongquá trình quản lý còn có thêm hai vấn đề quan trọng là: Thông tin quản lý và quyếtđịnh quản lý
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý
Các nguyên tắc quản lý là các quy định, các chuẩn mực có tính chỉ đạo mànhững người quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
Trang 23Các quy tắc quản lý do con người định ra, vừa phản ánh những quy luậtkhách quan nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan Trong lịch sử hoạt động quản lýngười ta đã đưa ra nhiều nguyên tắc quản lý khác nhau.
Ở nước ta các nhà quản lý thường vận dụng những quy tắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng: Tính chiến đấu, tính tiên phong của Đảng
và bản chất của ĐCSVN phải được thực hiện vào hoạt động quản lý, đều phảihướng vào mục tiêu chung của Đảng “Vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh” Trong suốt quá trình quản lý phải lấy đường lối chínhsách của Đảng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của hệ thống
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là một nguyên tắc quan trọng đảm bảo
sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý giữa khả năng quản lý tuyệt vời của nhà quản lý và sứcmạnh sáng tạo của quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý
Tập trung tức là quyền lực tập trung trong tay một hoặc một nhóm người.Dân chủ là mọi việc phải được quần chúng bàn bạc, tham gia vào lãnh đạo,tham gia vào quản lý
- Nguyên tắc thiết thực, cụ thể:
+ Thiết thực là phải bám vào thực tiễn và kết quả phải đạt yêu cầu của thựctiễn
+ Cụ thể là phải tùy theo từng cấp quản lý
Hiệu quả bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
- Nguyên tắc kết hợp, hài hòa: Lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội phải được kếthợp hài hòa với nhau
1.2.2 Quản lý giáo dục.
1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục.
Cũng như khái niệm quản lý chung, khái niệm QLGD cũng có nhiều cáchhiểu khác nhau trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau
Theo M.I Kônđacôp: "Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán
bộ, kế hoạch hóa, tài chính cung tiêu… nhằm đảm bảo vận hành bình thường của
Trang 24các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả
về mặt số lượng lẫn chất lượng" [36]
Theo P.V.Khuđôminxky: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ".
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch, hợp chủ thể quy luật của quản lý" (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo "QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân".
Mặc dù những định nghĩa về QLGD có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưngđều nêu nên bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thểquản lý nên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện
có hiệu quả mục tiêu giáo dục trong một môi trường luôn biến động
1.2.2.2 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục ở cơ sở nằm trong hệ thống giáo dụcquốc dân Trong nhà trường, hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và học, tất cả cáchoạt động đa dạng khác đều hướng tới làm tăng hiệu quả của quá trình dạy và học
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Trường học là một thiết chế xã hội, trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy
và trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở".[5;63]
Trang 25Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "QLGD là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".
Trường học là phần tử của hệ thống giáo dục cơ sở quốc dân, đồng thời cũng
là phần tử của xã hội, thực hiện thể chế riêng biệt của xã hội, của Nhà nước, có chứcnăng đào tạo thế hệ trẻ, có mục tiêu rõ ràng, có mục đích chặt chẽ, được Nhà nướccung cấp các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các chức năng của mình
Quản lý Nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạchhợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QLGD) nhằm làm cho nhà trường vậnhành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra trong từng thời kỳ
phát triển Tác giả Kôđacôp định nghĩa: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và định hướng của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về mặt kinh tế xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên Quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động giáo dục
trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trongphạm vị một nhà trường
Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường màngười hiệu trưởng trường học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu vànhiệm vụ quy định Đó là các hoạt động có ý thức có kế hoạch và có định hướngcủa chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện cácchức năng nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt động dạy và học trong nhà trường
1.2.3 Khái niệm đội ngũ hiệu trưởng, phát triển đội ngũ hiệu trưởng
1.2.3.1 Khái niệm đội ngũ hiệu trưởng
Theo từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là một tập hợp gồm một số đông ngườicùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”, ví dụ như: đội ngũ CBQL,đội ngũ hiệu trưởng Như vậy khái niệm đội ngũ được hiểu là "Đó là một nhóm
Trang 26người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích Do ngườiquản lý phải xây dựng gắn kết các thành viên để tạo ra đội ngũ, trong đó mỗi người
có thể có phong cách riêng song khi gắn kết thành một khối thì mỗi cá nhân phải có
sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới
Cán bộ là khái niệm dùng để chỉ những người có chức vụ, có chuyên mônnghiệp vụ, có vai trò nòng cốt trong một tổ chức, một cơ quan đơn vị, có tác độngđến hoạt động của tổ chức cơ quan và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý,điều hành, góp phần định hướng sự phát triển của tổ chức
Cán bộ quản lý, theo từ điển Tiếng việt: Cán bộ quản lý là người làm công tác
có chức vụ trong một cơ quan, tổ chức, phân biệt với người khác không có chức vụ
Cán bộ quản lý là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động, ralệnh kiểm tra đối tượng quản lý Cán bộ quản lý là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chứcthực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo,quản lý cơ quan, đơn vị, vừa là người chịu sự lãnh đạo quản lý của cấp trên Cán bộquản lý có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức, được cơ quan có thẩmquyền cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính Nhà nước
Cán bộ quản lý giáo dục theo Phạm Viết Nhụ từ quan niệm trên có thể hiểu
một cách chung nhất: Cán bộ quản lý giáo dục là những CBQL làm việc trong các
cơ quan quản lý hành chính nhà nước về giáo dục, trong các cơ sở giáo dục, có chức vụ hoặc làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ quan quản lý giáo dục, có vai trò nòng cốt trong cơ quan, trong ngành, có tác động đến hoạt động của ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục [38]
Như vậy đội ngũ hiệu trưởng là một bộ phận trong đội ngũ CBQLGD tại các
cơ sở giáo dục Đội ngũ hiệu trưởng trường THCS là một tập hợp những ngườiđứng đầu trong các trường THCS chịu sự quản lý trực tiếp của phòng Giáo dục vàĐào tạo Hiệu trưởng "Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận" Trong nhàtrường, hiệu trưởng là người đứng đầu, được giao quyền hạn và chịu trách nhiệmtrước cấp trên về hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng trường THCS là người
Trang 27đứng đầu các trường THCS Theo Điều 19 của Thông tư 12/2011/TT-BGD&ĐTban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấphọc Hiệu trưởng trường THCS có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchnhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội trường và các cấp
có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷluật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; kýhợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định củaNhà nước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoànthành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của phổ thông có nhiềucấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Trang 281.2.3.2 Khái niệm phát triển đội ngũ hiệu trưởng
- Phát triển: Theo từ điển Tiếng việt: Phát triển là “Sự vận động theo chiều
hướng tăng lên”, là “ biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, là sự vận động
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” Khái niệm "Phát triển đội ngũ hiệutrưởng" trước hết phải tạo ra một đội ngũ Hiệu trưởng, từ đó phát triển đội ngũ cả
về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức, độ tuổi giới tính Phát triển là làm cho sốlượng và chất lượng vận động theo hướng đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ, bổ sungcho nhau tạo nên một hệ thống đội ngũ hiệu trưởng phát triển bền vững
Tóm lại, khái niệm "Phát triển" là quá trình tăng trưởng về số lượng và biếnđổi về chất của một sự vật, một hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưahoàn chỉnh, chưa đầy đủ, hoặc phải tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầucủa một thời kỳ mới
- Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng: Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng là phát
triển nguồn nhân lực đặc biệt Phát triển đội ngũ hiệu trưởng bao gồm phát triển cánhân Hiệu trưởng và phát triển cả đội ngũ
Theo quan điểm về mặt chất và theo quy trình lựa chọn, bổ nhiệm Hiệutrưởng hiện nay thì phát triển đội ngũ hiệu trưởng gắn liền với việc xây dựng vàphát triển đội ngũ nhà giáo Phát triển đội ngũ hiệu trưởng là xây dựng đội ngũ Hiệutrưởng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đặc biệt coitrọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệmnghề nghiệp, năng lực và kỹ năng giảng dạy, quản lý để đạt chất lượng và hiệu quảcao trong hoạt động sư phạm của họ
1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân và đặc điểm , nội dung, phương pháp của giáo dục THCS.
* Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Vị trí của trường THCS: Trước đây trường THCS được gọi là trường cấp II,sau đó ghép với trường cấp I thành trường phổ thông cơ sở Từ những năm 1990,trường THCS được tách ra từ trường phổ thông cơ sở, trường THCS nằm trong hệ
Trang 29thống giáo dục quốc dân, là một bộ phận trong hệ thống giáo dục phổ thông BậcTHCS được xem là cầu nối giữa bậc tiểu học và THPT Học sinh THCS là cácthanh niên có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi.
Điều 26 Luật giáo dục năm 2005, đã quy định: "Giáo dục THCS thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi" [42]
Xác định vị trí của trường THCS, Điều lệ trường trung học tại điều 2, đã ghirõ: "Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểuhọc của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trườngtrung học có tư cách pháp nhân và hệ thống con dấu riêng".[42]
Giáo dục THCS là bậc học phổ thông nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân
và có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, là bước cơbản để chuẩn bị tri thức khoa học, hình thành nhân cách để học sinh sau khi tốtnghiệp có thể tiếp tục học lên hoặc trực tiếp tham gia lao động sản xuất, có đủ bảnlĩnh góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước
* Đặc điểm của cấp học THCS:
- Về mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu
học có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học THPT, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống laođộng sản xuất sau này
Về mục tiêu giáo dục phổ thông, Luật giáo dục năm 2005 - Điều 27 đã khẳng
định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [42]
Về mục tiêu giáo dục THCS: “Giáo dục THCS nhằm giúp cho học sinh củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình
Trang 30độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.[42]
* Về nội dung của giáo dục THCS:
Điều 28, Luật giáo dục năm 2005, quy định về nội dung của giáo dục THCS
là: "Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở bậc tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch
sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp".
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
Theo Điều 3 của Thông tư 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm
2011 ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiềucấp học Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chươngtrình giáo dục phổ thông
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều độnggiáo viên, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lýhọc sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
Trang 315 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phốihợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy địnhcủa Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.3 Hoạt động quản lý của trường THCS
Trong trường THCS hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng, mangtính then chốt; hoạt động quản lý tốt sẽ mở đường cho các hoạt động khác diễn ranhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mang tính xã hội sâu sắc, đồngthời nó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
Chủ thể quản lý của trường THCS gồm một hiệu trưởng và một số phó hiệutrưởng (Số phó hiệu trưởng được quy định bởi quy mô trường, lớp, được quy địnhrất rõ trong Điều lệ trường phổ thông)
Hiệu trưởng nhà trường làm việc theo chế độ một thủ trưởng, (các phó hiệutrưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng), là người chịu trách nhiệm quản lý toàndiện nhà trường, tập trung chủ yếu các mặt sau:
- Quản lý nhân sự
- Quản lý quá trình GD&ĐT (chương trình, nội dung, phương pháp…)
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dung dạy học
- Quản lý môi trường…
Theo Điều lệ trường trung học, cơ cấu bộ máy trong trường THCS và cácmối quan hệ, phối hợp các lực lượng trong quản lý nhà trường đó là:
- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của nhà trường theo chế độ một thủ trưởng
và tuân theo hiến pháp và pháp luật
Trang 32- Chi bộ Đảng trong trường THCS là tổ chức chính trị cao nhất, lãnh đạo vàhoạt động theo quy định của tổ chức Đảng.
- Công đoàn giáo dục cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Độithiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội khác được thànhlập và hoạt động trong nhà trường trong khuân khổ pháp luật, giúp nhà trường thựchiện tốt nhiệm vụ năm học, tiến tới thực hiện mục tiêu giáo dục
Trong trường THCS có Bí thư đoàn, tổng phụ trách đội, có trách nhiệm phốihợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp, đồng thời quản lý nề nếp học sinh và các hoạt động khác có tínhchất thời sự theo yêu cầu của lãnh đạo
Các trường THCS trong huyện chịu sự quản lý trực tiếp về hành chính,chuyên môn của phòng GD&ĐT và các cơ quan quản lý khác trong huyện
1.4 Đội ngũ hiệu trưởng trường THCS và phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng
1.4.1 Đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS
Đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS là tập hợp các Hiệu trưởng của cáctrường THCS trực thuộc Phòng GD&ĐT tạo thành một đội ngũ Đội ngũ này phải
đủ mạnh để phát huy sức mạnh cá nhân cũng như sức mạnh tập thể cùng nhau thựchiện mục tiêu phát triển GD của huyện
Khi bàn về đội ngũ hiệu trưởng là bàn về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ.
Cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng thể hiện sự hợp lý về trong bố trí về cơ cấu độtuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu chuyên môn, nghiệp vụ
Chất lượng là "Cải tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật" Đó
là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phânbiệt nó với các sự vật khác, còn đối với giáo dục, chất lượng là trình độ khả năngthực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và sựphát triển toàn diện của xã hội
Trang 33Chất lượng của đội ngũ là vấn đề vô cùng quan trọng trong một tổ chức mộtđơn vị Khi nói đến chất lượng của đội ngũ hiệu trưởng cần nói đến năng lực lãnhđạo và năng lực quản lý của người hiệu trưởng.
Năng lực lãnh đạo trước hết là khả năng chỉ đạo và hoạch định: Vạch ra tầmnhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trường (xây dựng chiến lược phát triểnnhà trường) Thứ hai là khả năng đề xướng sự thay đổi: Chỉ ra những lĩnh vực cầnthay đổi để phát triển nhà trường theo đường lối và chính sách phát triển giáo dục
và đào tạo của Đảng và Nhà nước Thứ ba là khả năng thu hút, dẫn dắt tập hợp, thuhút, huy động và phát triển các nguồn lực để tạo ra sự thay đổi, lập kế hoạch chiếnlược phát triển toàn diện nhà trường Thứ tư là khả năng thúc đẩy phát triển: đánhgiá, uốn nắn, khuyến khích, phát huy thành tích, tạo các giá trị mới cho nhà trường
Năng lực quản lý của hiệu trưởng thứ nhất là đại diện cho chính quyền vềmặt thực thi pháp luật, chính sách, điều lệ, quy chế giáo dục và thực hiện các quyđịnh về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, đánh giá chất lượng giáodục phổ thông Thứ hai là hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hànhđội ngũ nhân lực, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực giáo dụccủa nhà trường để mọi hoạt động của nhà trường thực hiện đúng tính chất, nguyên
lý, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục
Thứ ba là người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học củanhà trường Thứ tư là tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường vớigiáo dục gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường trongmột môi trường lành mạnh; đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lýgiáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục và quản lýgiáo dục Như vậy Hiệu trưởng nhà trường phải thể hiện được vai trò và năng lựckép của nhà Lãnh đạo và nhà Quản lý đây chính là chất lượng của đội ngũ hiệutrưởng Với công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng thì nhân tố quan trọng nhất làphát triển chất lượng của đội ngũ đó Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS
Trang 34của một huyện có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện,
do đó đội ngũ Hiệu trưởng phải đạt chuẩn về chất lượng
Trang 351.4.2 Phát triển đội ngũ hiệu trưởng THCS theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng
Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng theo chuẩn là xây dựng đội ngũ hiệu trưởngđáp ứng với hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo,quản lý nhà trường Quá trình phát triển làm cho chất lượng vận động theo hướng đilên, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau tạo nên thế ổn định bền vững củađội ngũ Hiệu trưởng Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS theo chuẩn làmột quá trình liên tục nhằm hoàn thiện, cách mạng hóa tình hình tạo nên một độingũ Hiệu trưởng THCS theo kịp sự phát triển của nhiệm vụ đào tạo giáo dục ở nhàtrường Dưới góc độ đổi mới QLGD có thể hiểu một cách cụ thể hơn: Phát triển độingũ Hiệu trưởng theo chuẩn là các chính sách, chương trình và biện pháp của cáccấp quản lý (và cá nhân CBQL) nhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng, và cơ cấutheo các yêu cầu cơ bản của chuẩn đối với hiệu trưởng để có thể đáp ứng tốt hơnyêu cầu quản lý trong tiến trình đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.2.1 Khái niệm "Chuẩn hiệu trưởng"
Thông tư 29/2009/TT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quyđịnh Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường THPT có nhiều cấp học cóhiệu lực kể từ ngày 10/12/2009 Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bảnđối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyênmôn; nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường
Ngày nay yêu cầu năng lực cơ bản đối với hiệu trưởng đặt trong môi trườngquản lý vận hành với đặc trưng là chuyển đổi phương thức chỉ đạo quản lý tập trungsang giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị cơ sở, quản lý trường
học phổ thông có hai thành tố quan trọng nhất đó là chiến lược và tác nghiệp Hiệu
trưởng phải có một chiến lược đúng, có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên nền tảngnhững phẩm chất và năng lực cơ bản "Chuẩn hiệu trưởng" giúp Hiệu trưởng tự đánhgiá để từ đó hoàn thiện, nâng cao năng lực lãnh đạo và năng lực quản lý nhà trường
1.4.2.2 Mục đích ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: "Phát triển giáodục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
Trang 36hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
là khâu then chốt" Để thực hiện được đường lối phát triển giáo dục nêu trên việcban hành chuẩn Hiệu trưởng của Bộ Giáo dục & Đào tạo là một chủ trương kịp thời
và đúng đắn Mục đích của "Chuẩn hiệu trưởng" là giúp hiệu trưởng tự đánh giá, từ
đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo,quản lý nhà trường "Chuẩn hiệu trưởng" cũng là căn cứ để cơ quan quản lý giáo dụcđánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm,đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng và
"Chuẩn hiệu trưởng" cũng giúp cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caonăng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng
Trước khi chuẩn hiệu trưởng ra đời việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng đượcthực hiện như việc đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm theo Quyết định 06/2006
về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổthông công lập của Bộ nội vụ dựa trên các tiêu chí về phẩm chất chính trị và đạođức lối sống, kết quả công tác được giao, đối với viên chức lãnh đạo có thêm nộidung khả năng phát triển (về chuyên môn, năng lực quản lý nhà trường và hoạtđộng xã hội) Cách đánh giá này làm căn cứ để các cấp quản lý giáo dục bố trí, sửdụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với giáoviên và cán bộ QLGD Theo hướng dẫn này không có quy định quy trình đánh giá,xếp loại riêng dành cho Hiệu trưởng Chính vì vậy người hiệu trưởng rất khó để tựđánh giá và cơ quan quản lý giáo dục cũng rất lúng túng trong công tác đánh giá xếploại hiệu trưởng hàng năm vì lao động sư phạm của giáo viên khác xa với lao độngQLGD của Hiệu trưởng Trong thời điểm hiện tại ngoài việc thực hiện theo Quyếtđịnh 06/2006 về đánh giá xếp loại viên chức hàng năm, Hiệu trưởng được đánh giátheo Quy định mới đó là Quy định Chuẩn hiệu trưởng, là điều kiện tốt để hiệutrưởng từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao nănglực lãnh đạo, quản lý nhà trường
Trang 37Quy định Chuẩn hiệu trưởng ra đời đã cụ thể hóa các tiêu chuẩn, tiêu chíđánh giá hiệu trưởng Với 03 tiêu chuẩn và 23 tiêu chí khá cụ thể, chi tiết được đề ratrong quy định, hiệu trưởng phải là người thực sự có năng lực sư phạm, năng lựcquản lý, năng động sáng tạo và có trách nhiệm cao với sự nghiệp trồng người Từđây người Hiệu trưởng ngoài việc phấn đấu để đạt được mức độ xếp loại xuất sắcviên chức hàng năm thì Hiệu trưởng phải nỗ lực để hoàn thiện mình đáp ứng cáctiêu chí của Chuẩn Hiệu trưởng nhằm thực hiện hiệu quả công cuộc đổi mới toàndiện giáo dục của địa phương Trên địa bàn huyện Phù Ninh việc đánh giá xếp loạiHiệu trưởng đã được Phòng GD&ĐT triển khai thực hiện từ năm học 2010-2011theo đúng quy định, xong việc làm thế nào để phát triển đội ngũ Hiệu trưởng để đápứng yêu cầu của chuẩn thì chưa được nghiên cứu cụ thể dựa trên lý luận khoa học
và thực tiễn của huyện Và như vậy với đề tài này tác giả sẽ tập trung vào việcnghiên cứu lý luận, thực trạng công tác phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCShuyện Phù Ninh hiện nay so với chuẩn từ đó đề xuất những biện pháp cụ thể để pháttriển đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS trong huyện đáp ứng yêu cầu đổi mớiGiáo dục Điều này sẽ gắn liền với việc thực hiện một chủ trương mới, gắn liền vớinhững đòi hỏi về phẩm chất và năng lực (chiến lược và tác nghiệp) của hiệu trưởng
để thực hiện các yêu cầu mới của việc thực hiện giao quyền tự chủ cho các cơ sởgiáo dục đã được từng bước thực hiện trong những năm gần đây trên địa bàn huyện
1.4.2.3 Nội dung của "Chuẩn hiệu trưởng"
Chuẩn hiệu trưởng THCS - THPT và trường phổ thông có nhiều cấp họcgồm 3 tiêu chuẩn, 23 tiêu chí: tiêu chuẩn 1 về Phẩm chất chính trị và đạo đức nghềnghiệp; tiêu chuẩn 2 về Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; tiêu chuẩn 3 vềNăng lực quản lý nhà trường Mỗi tiêu chuẩn gồm các tiêu chí cụ thể kèm theo
Trang 38Sơ đồ 1.3: Tổ chức đỏnh giỏ, xếp loại hiệu trưởng theo Quy định Chuẩn hiệu
trưởng theo quy trỡnh sau:
đánh giá, xếp loại hiệu tr ởng
Từ cỏc nguồn thụng tin sỏt thực khỏc
Cơ quan quản lý trực
tiếp hiệu trưởng tổng
Trang 391.4.2.4 Áp dụng đánh giá chuẩn hiệu trưởng trường THCS
- Các bước đánh giá, xếp loại hiệu trưởng tại trường theo quy trình sau:
Bước 1: Phổ biến chủ trương, cung cấp tài liệu cho lực lượng tự đánh giá
nghiên cứu trước khi tổ chức cuộc họp
Bước 2: Chọn người chủ trì (điều hành) buổi đánh giá
Bước 3: Hiệu trưởng báo cáo kết quả tự đánh giá trước tập thể
Bước 4: Cán bộ giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến,tham gia đánh giá hiệu trưởng và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào phiếu đánhgiá hiệu trưởng
Bước 5: Kiểm số lượng phiếu đánh giá và lập biên bản kiểm số lượng phiếu,bàn giao cho Ban chấp hành công đoàn
Bước 6: Tổng hợp ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởngcủa cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánhgiá đó và nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng , niêm phong hồ sơ đánh giá và gửi lên cơquan quản lý trực tiếp
- Phương pháp đánh giá xếp loại
Thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn.Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện trên cơ sở xem xét các minh chứngliên quan
Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên
Tổng điểm tối đa của 23 tiêu chí là 230
2 Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loạihiệu trưởng được thực hiện như sau:
Trang 40Loại trung bình: Tổng số điểm từ 115 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và
3 phải từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm nhưng không xếp được ở các loạicao hơn
b) Chưa đạt chuẩn - loại kém:
Tổng điểm dưới 115 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau:
+ Có tiêu chí 0 điểm;
+ Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1và 3 dưới 5 điểm
- Lực lượng đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm:
Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, cấp ủy Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn
và Ban Chấp hành Đoàn TNCS HCM trường;
Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; thủ trưởng cơ quanquản lý trực tiếp hiệu trưởng
1.5 Quản lý phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS của Phòng Giáo dục
và Đào tạo
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo Thông tư liên tịch số: 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn vềchức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đàotạo thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đàotạo thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định như sau:
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện,
có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục
và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, tiêu chuẩn cơ
sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng,chứng chỉ; đảm chế và công tác của UBND huyện
Phòng Giáo dục và Đào tạo đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của giáo dục và đào tạo Phòng GD&ĐT có nhiệm vụ sau: