1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

110 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2012
Tác giả Lê Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh tế Địa lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là lợi thế tạo nên sức bật để Hà Trung ngày càng khởi sắctrong sự phát triển chung của tỉnh Bắc-Cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ theo nền kinh tế chung của Tỉnh,kinh tế Huyện Hà

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Huyện Hà Trung được hình thành từ rất sớm, là một trong những cáinôi của dân tộc Việt Nam Sau năm 1945, phủ Hà Trung được đổi thànhhuyện Hà Trung (vào năm 1977)

Nền kinh tế của nước ta nói chung và huyện Hà Trung(thuộc tỉnhThanh Hóa) nói riêng đã có chuyển biến tích cực và gặt hái được nhữngthành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế Sự thay đổi trên đã tạo động lựcquan trọng, góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa chuyển sang một giai đoạn pháttriển mới để khẳng định vị trí của tỉnh trong nền kinh tế chung cả nước

Là huyện có truyền thống lịch sử lâu đời với những di tích lịch sử, vănhóa nổi tiếng như: Lăng miếu, đền, chùa Những di tích không chỉ góp phần

tô đẹp cho Hà Trung mà còn mở ra những cơ hội to lớn cho ngành du lịch.Cùng đó, hơn 40% là diện tích đồi, núi đá đã tạo cho huyện thế mạnh pháttriển ngành khai thác, chế biến vật liệu xây dựng Trên địa bàn huyện còn có

hệ thống giao thông thủy, bộ thuận tiện với quốc lộ 1A và đường sắt Nam cùng với hệ thống sông Lèn, sông Tống, sông Hoạt, sông Chiếu, sôngBạch Đó chính là lợi thế tạo nên sức bật để Hà Trung ngày càng khởi sắctrong sự phát triển chung của tỉnh

Bắc-Cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ theo nền kinh tế chung của Tỉnh,kinh tế Huyện Hà Trung cũng đang trên phát triển nhanh chóng và vượt bậc.Trong cơ cấu nền kinh tế của huyện ,ngành nông nghiệp, dịch vụ chiếm vị tríquan trọng, tạo nên động lực cho tăng trưởng nền kinh tế Tốc độ tăngtrưởng kinh tế của huyện ngày càng cao và ổn định, nhờ thế mà chất lượngcuộc sống của nhân dân ngày một nâng lên

Trang 2

Trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa, huyện Hà Trung luôngiữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế chung của tỉnh Việc đánh giá đầy đủtiềm năng và thực trạng kinh tế của huyện là vấn đề cần thiết và cấp bách, để

từ đó đưa ra các định hướng cũng như những giải pháp nhằm phát huy tối đacác nguồn lực kinh tế - xã hội, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của củahuyện nói riêng và của tỉnh Thanh Hóa nói chung, nhanh chóng đưa huyện

Hà Trung trở thành đô thị loại III trực thuộc tỉnh vào năm 2020 Với mongmuốn góp phần vào sự phát triển kinh tế của huyện, chúng tôi đã lựa chọn

thực hiện đề tài “Kinh tế huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2012”

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế vùngvào địa bàn huyện Hà Trung nhằm đánh giá các tiềm năng, thực trạng pháttriển kinh tế cũng như một số định hướng và giải pháp phát triển kinh tế củahuyện Hà Trung trong thời gian tới

- Đánh giá các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế – xã hội, những thuận lợi

và khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của huyện Hà Trung

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế của huyện Hà Trung trongthời kì công nghiệp hóa

- Đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm phát triển ổn định, bềnvững nền kinh tế của huyện Hà Trung trong thời gian tới

Trang 3

2.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài.

* Về phương diện lãnh thổ: Đề tài tập trung nghiên cứu toàn bộ nền

kinh tế huyện Hà Trung bao gồm 1 Thị Trấn và 24 xã

- Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá các nguồn lực về tự

nhiên, kinh tế - xã hội, những thuận lợi và khó khăn Thực trạng phát triểnkinh tế của huyện Hà Trung, trong đó nhấn mạnh đến sự phát triển của cácngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại cũng như sự phânhóa lãnh thổ trong sản xuất Bên cạnh đó có chú ý so sánh vị trí kinh tế củahuyện Hà Trung với toàn tỉnh để thấy được vai trò của huyện trong nền kinh

tế chung

- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu kinh tế huyện Hà Trung

trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2012, tầm nhìn đến năm 2020

3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Phát triển kinh tế huyện luôn là vấn đề quan tâm của các nhà nghiêncứu khoa học, các nhà kinh tế, các cơ quan chuyên ngành nhằm phát huy cácthế mạnh vốn có để phát triển nền kinh tế bền vững và nâng cao chất lượngcuộc sống cho nhân dân

Về lý luận và thực tiễn, ở vùng Bắc Trung Bộ có nhiều công trìnhnghiên cứu, tiêu biểu như: “Phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1996 – 2010” quyết định số 761/TTg của Thủtướng Chính phủ ra năm 1997 nói về nguồn lực và thực trạng phát triển kinh

tế - xã hội của vùng

Những tác phẩm tiêu biểu cho việc nghiên cứu về kinh tế lãnh thổ:

Tác giả Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) với “Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam” NXB giáo dục, 2009 Trong tác phẩm này tác giả giới thiệu về

nguồn lực, thế mạnh và sự phân chia vùng kinh tế

Tác giả Lê Thông (chủ biên) với “Địa Lý các tỉnh và thành phốViệt Nam” (tập 1,2,3), NXB Giáo dục, 2002 Trong tác phẩm này tác giả giới

Trang 4

thiệu về nguồn lực, thế mạnh và thực trạng về kinh tế - xã hội của các tỉnh,thành phố.

Tác giả Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức với giáo trình “Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập 1,2”, NXB Sư phạm, 2008 Tác phẩm này đã

đưa hệ thống cơ sở lý luận chung nhất về phát triển kinh tế -xã hội Đồngthời trình bày tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của cácvùng trong cả nước

Tác giả Ngô Doãn Vịnh (chủ biên) với tác phẩm “Bàn về phát triển kinh tế”, NXB Chính trị Quốc gia, 2005 Tác phẩm này đã đưa hệ thống cơ

sở lý luận chung nhất về phát triển kinh tế, đồng thời cũng phân tích làm rõkhái niệm và các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển kinh tế ở tầm vĩ mô Trên

cơ sở đó tác giả đề ra bộ chỉ tiêu phù hợp cho việc đánh giá sự phát triểnkinh tế ở vi mô

Đối với tỉnh Thanh Hoá cũng có nhiều các công trình nghiên cứu như:

Tỉnh Uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Thanh Hoá với “Địa chí Tỉnh Thanh Hoá”, NXB Chính trị Quốc gia, 2010.

Tác giả Bùi Thị Liên với “Địa lý nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá”, Luận

văn thạc sỹ ĐHSP I Hà Nội, 2005 Tác giả đưa ra lí luận và thực tiễn về vấn

đề phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Tác giả Nguyễn Thị Trang Thanh với “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Thanh Hoá”, Luận văn thạc sỹ ĐHSP I Hà Nội, 2002.

Trong chương trình đào tạo thạc sỹ của khoa Địa lý, trường Đại hoạc

Sư phạm Hà Nội, nội dung tổ chức lãnh thổ kinh tế là những vấn đề rất quantrọng và đã có nhiều luận văn, luận án về vấn đề này Một số luận văn tiêubiểu về vùng kinh tế như:

Đối với huyện Hà Trung, việc nghiên cứu phát triển kinh tế của huyệncũng có những đề tài, những báo cáo ở khía cạnh nhỏ Còn việc nghiên cứutổng thể về phát triển kinh tế của huyện Hà Trung cho đến nay chưa có côngtrình nghiên cứu nào

Trang 5

4 CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Các quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Trong bất kì một lãnh thổ nào, các yếu tố tự nhiên, KT – XH luôn cómối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh.Chúng luôn có những tác động qua lại với nhau, ảnh hưởng đến nhau ở cảhai khía cạnh tích cực và tiêu cực Kinh tế huyện Hà Trung được coi là thểtổng hợp hoàn chỉnh Vì vậy khi nghiên cứu phải có cái nhìn tổng hợp lãnhthổ, phải nghiên cứu trong mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, KT – XH,hoàn cảnh lịch sử, các chính sách phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ,của tỉnh Thanh Hóa Từ đó tìm ra các quy luật phát triển, định hướng pháttriển nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng của huyện Hà Trung

4.1.2 Quan điểm hệ thống

Khi nghiên cứu phải đảm bảo tính hệ thống của đề tài Tính hệ thốnglàm cho đề tài trở nên lôgic hơn Lãnh thổ được coi là một hệ thống hoànchỉnh và thống nhất, trong đó bao gốm các hệ thống con như: các thị trấn,các xã Các hệ thống này có mối quan hệ mật thiết với nhau Vì vậy, cần phảitìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các hệ thống đó để đánh giá chính xác vấn

đề nghiên cứu

4.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Mọi sự vật hiện tượng luôn ở trạng thái động, chúng luôn vận động vàbiến đổi không ngừng Kinh tế huyện Hà Trung cũng nằm trong quy luật đó

Do đó, khi nghiên cứu kinh tế huyện Hà Trung cần nghiên cứu trong mộtgiai đoạn cụ thể, để thấy được mối quan hệ với những thay đổi về tình hình

KT - XH của Tỉnh, của vùng trong quá khứ, hiện tại và tương lai Từ đóđánh giá được những khả năng và triển vọng của kinh tế huyện Hà Trung,đồng thời đề ra những định hướng, giải pháp phát triển trong tương lai

Trang 6

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Những giải pháp cho phát triển kinh tế của huyện Hà Trung dựa trênquan điểm phát triển bền vững Việc phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo

vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hàihòa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo lợi ích củacộng đồng và đạt hiệu quả cao về KT – XH

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp chủyếu sau đây:

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phân tích, đánh giá thực trạng nền kinh tế theo khía cạnh ngành vàlãnh thổ là những công việc phức tạp, đa dạng, các chỉ tiêu đánh giá có liênquan đến nhiều lĩnh vực Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thu thập dữ liệubằng cả số (thống kê), bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiềunguồn khác nhau, có thống nhất về thời gian (2000 - 2010) Sau đó tiến hànhtổng hợp, phân tích chọn lọc để có những tài liệu thực sự cần thiết, đáp ứngđược yêu cầu của đề tài

4.2.2 Phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp, so sánh

Trên cơ sở số liệu, bằng phương pháp phân tích hệ thống, phân tích,tổng hợp, so sánh các mối quan hệ về không gian, thời gian giữa các ngành,các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là các mối quan hệ về tự nhiên và nhân văn, cácmối quan hệ hình thức và bản chất Để xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấukinh tế hợp lý, đề tài đã thực hiện phân tích và đánh giá các phản ứng tíchcực và tiêu cực khi có ngoại lực tương tác, từ đó lựa chọn phương án tối ưu.Quá trình phân tích, đánh giá, đề xuất được tiến hành trên cơ sở so sánh,tổng hợp để rút ra các bản chất của các hiện tượng kinh tế, hiện tượng địa lýphục vụ cho đề tài

Trang 7

4.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Trên cơ sở thống kê số liệu đó thu thập được từ Cục Thống kê tỉnhThanh Hóa, Chi cục Thống kê huyện Hà Trung, phòng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn huyện Hà Trung, phòng Giao thông - Công nghiệp -Xâydựng huyện Hà Trung, phòng Thương mại huyện Hà Trung , phòng kinh tếhuyện Hà Trung, phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Hà Trung, Uỷ banNhân dân huyện Hà Trung Từ đó tác giả sử dụng phương pháp thống kêtoán học để xử lý các số liệu đã thu thập được theo mục đích, tính toán cácchỉ số phát triển, tỉ trọng của các ngành, so sánh, đánh giá….để thấy được vịtrí và sự biến chuyển của nền kinh tế huyện Hà Trung trong quá trình côngnghiệp hóa

4.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ.

- Bản đồ dùng để mô tả hiện trạng kinh tế, sự phân bố các hiện tượng

địa lý kinh tế, các mối liên hệ lãnh thổ trong không gian, các mối quan hệgiữa chúng và những dự kiến phát triển kinh tế

- Biểu đồ: được sử dụng để phản ánh quy mô các hiện tượng kinh tếnhư: quy mô ngành, lĩnh vực…

4.2.5 Phương pháp thực địa

Được thực hiện trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các thị trấn, xã,các cụm công nghiệp và một số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn huyện Từ đó xin ý kiến đánh giá của các nhà quản lý,các chuyên gia, phỏng vấn một số cán bộ địa phương và hộ nông dân, hộkinh doanh thương mại dịch vụ về lĩnh vực liên quan đến đề tài Thu thậpthêm thông tin và bổ sung những hiểu biết của tác giả về quê hương và cũng

là địa bàn nghiên cứu đồng thời kiểm chứng các phân tích, tổng hợp và nhậnđịnh của tác giả

Trang 8

5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về pháttriển kinh tế

- Làm sáng tỏ những lợi thế và cơ hội phát triển cũng như những hạnchế và thách thức đối với sự phát triển nền kinh tế của huyện Hà Trung

- Nhận diện nền kinh tế của huyện Hà Trung theo cơ cấu ngành và cơcấu lãnh thổ

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởngkinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế của huyện

6 CẤU THÚC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo,nội dung của đề tài được trình bày trong bốn chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

Chương II: Các nguồn lực phát triển kinh tế huyện Hà Trung

Chương III: Thực trạng phát triển kinh tế huyện Hà Trung

Chương IV: Một số định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tếhuyện Hà Trung đến năm 2020

Trang 9

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1.Các khái niệm

Nền kinh tế thế giới hiện nay luôn có sự biến động không ngừng Sựtăng trưởng và phát triển diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Vì vậy, việc nghiên cứu chiến lượcphát triển kinh tế học thường hay đề cập đến các quan niệm tăng trưởng, pháttriển kinh tế Khi nghiên cứu các khái niệm này cho thấy các khía cạnh khácnhau của các quan điểm về phát triển Đây là cơ sở cần thiết để các nhàhoạch định chiến lược có thể lựa chọn và quyết định phương án có lợi nhấtcho đất nước

1.1.1.1.Tăng trưởng

Theo lí thuyết về tăng trưởng và phát triển của kinh tế học, tăngtrưởng kinh tế là sự tăng thêm về qui mô sản lượng sản phẩm hàng hóa vàdịch vụ trong một thời kì nhất định (thường là một năm)

Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng mức tăngtrưởng kinh tế: Tổng sản phẩm quốc gia (GNI), tổng sản phẩm quốc nội(GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân tính theo đầu người

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố cơ bản như: vốn, conngười, kỹ thuật và công nghệ, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lí nhànước

Vốn là yếu tố rất cần thiết cho tăng trưởng kinh tế Việc tăng lượngvốn và hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa trong phát triển kinh tế

Con người là yếu tố cơ bản và quan trọng của tăng trưởng kinh tế bềnvững, đó phải là con người có sức khỏe, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực vànhiệt tình lao động được tổ chức chặt chẽ Các yếu tố như máy móc thiết bị,nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy được tối đa hiệu

Trang 10

quả bởi đội ngũ lao động có chuyên môn kỹ thuật, có sức khỏe và kỷ luật laođộng tốt Kết quả năng suất lao động sẽ cao, tạo được sự tích lũy lớn cho nềnkinh tế.

Cơ cấu kinh tế được xây dựng càng hiện đại thì tăng trưởng kinh tếcàng nhanh và càng bền vững Thể chế chính trị càng ổn định, tiến bộ, thìtăng trưởng kinh tế càng nhanh Nhà nước đề ra được các đường lối, chínhsách phát triển đúng đắn thì tăng trưởng kinh tế càng mạnh

Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế, do

đó tăng trưởng kinh tế không phản ánh được sự biến đổi của cơ cấu kinh tế

-xã hội, đời sống tinh thần và văn hóa của dân cư, không đánh giá chính xácphúc lợi của các nhóm dân cư khác nhau trong xã hội Tăng trưởng có thểcao nhưng chất lượng cuộc sống có thể không tăng, môi trường có thể bị hủyhoại, tài nguyên bị khai thác quá mức, cạn kiệt, nguồn lực có thể sử dụngkhông hiệu quả

Mặc dù vậy, các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế vẫn được

sử dụng làm thước đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể, nó trởthành mục tiêu phấn đấu của một chính phủ, một vùng, địa phương vì nó làtiêu chí để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước, hay một địaphương của chính phủ, của người lãnh đạo

1.1.1.2.Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế mang nghĩa rộng hơn tăng trưởng kinh tế Yếu tố cơbản nhất của phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, vì nếu không có tăngtrưởng kinh tế thì không có phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế chỉ là mộtđiều kiện quan trọng trong đó, ngoài ra còn có sự tiến bộ xã hội bao gồm cảchính trị Phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay

đổi về chất lượng của nền kinh tế Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 11

Phát triển kinh tế bao gồm những nội dung cơ bản sau: Điều kiện đầutiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (đó là sự lớn lên của tổng sản phẩm xãhội, về quy mô sản lượng của nền kinh tế, nó diễn ra trong một thời gian khádài và ổn định) Sự tiến bộ trong cơ cấu kinh tế nó thể hiện sự thay đổi trong

cơ cấu kinh tế: tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế thay đổitheo hướng tích cực Trong cơ cấu lãnh thổ, tỷ trọng của vùng nông thôngiảm tương đối so với tỷ trọng vùng thành thị Trong cơ cấu ngành tỷ trọngcác ngành dịch vụ, công nghiệp tăng, đặc biệt là ngành dịch vụ trong đó tỉtrọng ngành nông nghiệp giảm Cuộc sống của đại bộ phận dân số trong xãhội sẽ trở nên tốt đẹp hơn: giáo dục, y tế, tinh thần của người dân được chăm

lo nhiều hơn, môi trường được đảm bảo Để tạo được những thay đổi lớn củanền kinh tế phải có những thay đổi về tư duy và quan điểm trên cơ sở mởcửa nền kinh tế, mở rộng giao lưu và hội nhập quốc tế và khu vực Phát triểnkinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân tố bêntrong quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó

Sự phát triển là quá trình một xã hội đạt đến trình độ thoả mãn các nhucầu mà xã hội ấy coi là cơ bản và phát triển kinh tế phải là trách nhiệm củatoàn xã hội Phát triển kinh tế có nghĩa là trong đó phải có tăng trưởng kinh

tế, mà theo đó phúc lợi xã hội cũng tăng lên, các vấn đề của xã hội cũng thayđổi theo chiều hướng tăng, từ đó chất lượng cuộc sống cũng nâng cao Thamgia vào quá trình phát triển có nghĩa là tham gia vào quá trình hưởng thụ vàđóng phúc lợi xã hội

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ chịu tác động của hàng loạt cácnhân tố quan trọng như: vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, dân số và lao động, khoa học và công nghệ, đường lối chính sách,truyền thống và kinh nghiệm sản xuất bao gồm cả trong và ngoài nước cókhả năng khai thác để sản xuất hàng hóa hay cung ứng dịch vụ góp phầnphát triển kinh tế

Trang 12

- Theo quan điểm kinh tế học, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnkinh tế gồm có:

+ Nhóm mang tính chất sản xuất vật chất: là tài nguyên thiên nhiên, dân

số và nguồn lao động, khoa học và công nghệ, nguồn vốn Nhóm nhân tố nàytrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa Mức độtham gia của chúng phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

tế Nền kinh tế có đường lối chính sách đúng đắn sẽ phát huy được mọi nhân

tố ở trong và ngoài nước phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, xã hộinhanh và ổn định

- Căn cứ vào nguồn gốc có các nhân tố sau:

+ Vị trí địa lý: Vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, vị trí chính trị, vị trí giao

thông

+ Tài nguyên thiên nhiên: Đất, nước, khí hậu, biển, rừng, khoáng sản + Kinh tế - xã hội: Dân số và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn

vốn, chính sách và xu thế phát triển, khoa học và công nghệ

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ có thể chia ra các nhóm nhân tố:

+ Nhóm các nhân tố trong nước: Vị trí địa lý, nguồn tự nhiên, dân cư

và nguồn lao động, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đangđược khai thác

+ Nhóm các nhân tố ngoài nước: Nguồn vốn, khoa học và công nghệ,

kinh nghiệm sản xuất và kinh doanh từ nước ngoài

Trang 13

Hai nhóm nhân tố này có mối quan mối quan hệ chặt chẽ với nhau Quátrình phát triển kinh tế - xã hội của một nước chịu ảnh hưởng trước hết là cácnhân tố trong nước Các nhân tố ngoài nước mang tính hỗ trợ và tăng khảnăng phát triển nhanh hay chậm về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội Trongbối cảnh của nền kinh tế thế giới hiện nay đang phát triển theo xu hướngtoàn cầu hóa, các nhân tố bên ngoài ngày càng tác động mạnh mẽ đến sựphát triển kinh tế trong nước Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, xuhướng hiện nay là kết hợp khai thác các nhân tố nội lực và ngoại lực mộtcách hợp lý và hiệu quả nhất.

Khi xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển kinh

tế thường dựa vào sự phân loại theo nguồn gốc là phù hợp với địa lí kinh tế

1.1.2.1.Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị.Những nhân tố này ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế,tạo thuận lợi hay khó khăn trong thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển nềnkinh tế mở, tăng cường mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, hội nhập vào đờisống kinh tế - xã hội của khu vực và thế giới Trong xu thế hội nhập của nềnkinh tế thế giới, vị trí địa lý là nguồn lực góp phần định hướng có lợi nhấttrong phân công lao động quốc tế

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là đối tượng lao động củacon người và là nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống vừaphục vụ cho phát triển kinh tế Điều kiện tự nhiên và tài nguyên bao gồm đấtđai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản Sức lao động càngcao thì các danh mục tài nguyên càng được mở rộng Đối với việc phát triểnkinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần nhưng chưa đủ Tàinguyên thiên nhiên thực sự trở thành sức mạnh kinh tế khi được con ngườikhai thác và sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả Trên thế giới nhiều nước

Trang 14

có nhiều tài nguyên nhưng vẫn chỉ là nước nghèo, chậm phát triển như: Chi

Lê, Vênêxuêla Nhưng cũng có nhiều nước nghèo tài nguyên song vẫn làquốc gia hàng đầu về kinh tế như Nhật Bản, Pháp, Anh

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia, là nhân

tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, tạo ra của cải cho xã hội.Điều đó cho thấy tài nguyên thiên nhiên thực sự là nguồn lực quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.3 Kinh tế - xã hội

1.1.2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động có vai trò quyết định với việc phát triển kinh

tế - xã hội Nguồn lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sống nhânloại mà còn sáng tạo ra công nghệ, thiết bị và sử dụng chúng vào quá trìnhsản xuất Mặt khác con người cũng chính là thị trường tiêu thụ các sản phẩm

và các dịch vụ xã hội Dân số càng đông, mức sống và nhu cầu càng caocàng có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển các ngành kinh tế

Lực lượng lao động là một bộ phận của dân cư và là yếu tố quyết địnhđến việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Chất lượng và số lượnglao động cũng là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế,nguồn lao động có chất lượng, trình độ chuyên môn và kĩ thuật càng cao thì

sự phát triển của nền kinh tế càng nhanh, càng bền vững

1.1.2.3.2 Khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ ngày càng có vị trí quyết định trong quá trình sảnxuất và phát triển của nền kinh tế Các ứng dụng tiến bộ khoa học tạo điềukiện mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và nâng cao hiệu quả đưa vào sửdụng các nguồn lực Khoa học và công nghệ cho phép tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao, số lượng lớn và giá thành thấp, do đó có sức cạnh tranh mạnhtrên thị trường Kết quả là biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu thaythế nhập khẩu, hội nhập kinh tế - xã hội với khu vực và thế giới

Trang 15

Nhờ vào máy móc, công nghệ, của cải vật chất làm ra ngày càng nhiều,quy mô sản xuất ngày càng lớn đòi hỏi trình độ lao động ngày càng có chấtxám, phân công lao động trở nên sâu sắc hơn, phân chia thành nhiều ngànhnhỏ, xuất hiện nhiều ngành, lĩnh vực mới Từ đó, làm thay đổi cơ cấu, vị trígiữa các ngành, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế càng cao, làm cho nềnkinh tế dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.

Trên thế giới hiện nay, hầu hết các nước có xu hướng khai thác và sửdụng các nguồn lực của mình dựa trên khoa học và công nghệ Vì vậy năngsuất cao hơn song cũng tiết kiệm hơn, sử dụng hợp lý hơn đồng thời tránhđược ô nhiễm môi trường Các nước có nền kinh tế phát triển đã rất thànhcông khi dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ tiên tiến để phát triển nềncông nghiệp của mình Những thành công đó đã làm thay đổi lớn nền kinh tếcủa những nước này và có xu hướng tăng dần những ngành có giá trị kinh tế

và hàm lượng khoa học kỹ thuật cao Các nước nghèo, các nước đang pháttriển tiếp thu, nhập và chuyển giao công nghệ để sử dụng hiệu quả các nguồnlực trong nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phầnthực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.1.2.3.3 Vốn đầu tư và thị trường

- Vốn đầu tư: Là yếu tố đầu vào cần thiết cho một quá trình sản xuất.

Để đảm bảo cho quá trình phát triển ổn định nền kinh tế phải đầu tư kết cấu

hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc, trang thiết bị, công nghệ, mua cácsáng chế, đào tạo nguồn nhân lực và các dịch vụ khác Vì thế, việc gia tăngnguồn vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả góp phần đẩy mạnh tốc độtăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tích lũy nội bộ của nền kinh tế.Nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định chính trong phát triển kinh tế,đặc biệt với các nước đang phát triển và các nước kém phát triển Bên cạnhnguồn vốn trong nước, nguồn vốn từ nước ngoài được sử dụng để đầu tư chophát triển, tạo điều kiện để khai thác hiệu quả tiềm năng của đất nước, gópphần đẩy mạnh phát triển kinh tế trong nước

Trang 16

- Thị trường: Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là yếu tố đảm bảo

khâu tiêu dùng, xuất nhập, giá cả và tạo ra nhu cầu mới, giúp cho quá trìnhtái sản xuất diễn ra không ngừng Thị trường là yếu tố hướng dẫn và điều tiếtsản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thịtrường luôn có sự thay đổi do thị hiếu của người tiêu dùng, do đó biến đổinhiệm vụ sản xuất để thích ứng tiêu dùng đã thúc đẩy sự tăng trưởng pháttriển của nền kinh tế

1.1.2.3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các yếu tố của nền kinh tế không ngừng thay đổi, do đó cơ cấu kinh tếcũng thay đổi theo từng thời kì phát triển Đó chính là sự thay đổi về sốlượng và tương quan tỉ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tếcho phù hợp với môi trường, thời kì mới Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ýnghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nógiúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, vững chắc và có khả nănghội nhập với khu vực, thế giới

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu là do nhu cầu của con người thayđổi Dân số ngày càng tăng, nhu cầu của con người ngày càng nhiều ảnhhưởng tới quy mô sản xuất, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm Do nhucầu của con người ngày càng cao, càng khắt khe thì công nghệ càng pháttriển làm thay đổi các thành phần tạo nên cơ cấu kinh tế như phát triển côngnghệ vũ trụ, hay công nghệ sinh học, gen và vật liệu mới Xu thế hội nhập,toàn cầu hóa cũng làm thay đổi cơ cấu kinh tế do thị trường quốc tế có xuhướng liên kết hay cạnh tranh

Trang 17

rút ngắn chu kì sản xuất và lưu thông, giảm bớt chi phí sản xuất và góp phầnnâng cao chất lượng sản phẩm Vì vậy, Trong phạm vi kinh tế, kết cấu hạtầng là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế, có nhiệm vụ thực hiện nhữngmối liên hệ giữa các bộ phận và giữa các vùng của nền kinh tế Ngoài ra còntạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng của đất nước,

mở rộng quan hệ quốc tế Như vậy, kết cấu hạ tầng rất quan trọng trong việcnâng cao hiệu hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng như của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Sự phát triển của kết cấu hạ tầng sẽ là một trong nhữngđiều kiện vật chất quan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội

1.1.2.3.6 Đường lối chính sách, ổn định chính trị

Đường lối chính sách là yếu tố mang tính quyết định đến sự thànhcông hay không của chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của các nước trênthế giới Bởi nó có khả năng cân đối ngân sách, kiềm chế lạm phát và có tíchlũy nội bộ kinh tế, từng bước tăng tỷ lệ đầu tư cho phát triển Trên thế giới ởmỗi quốc gia, mỗi thời điểm đều có đường lối chính phát triển kinh tế xã hộiriêng, không giống nhau do hoàn cảnh lịch sử, kinh tế xã hội khác nhau

Tăng trưởng và phát triển kinh tế đòi hỏi phải có một thể chế chính trị

xã hội ổn định Sự ổn định đó được thể hiện bằng đường lối phát triển kinh

tế, xã hội đúng đắn, phù hợp với các quy luật khách quan, có khả năng thuhút mọi nguồn lực trong và ngoài nước Ngược lại, sự khủng hoảng về chínhtrị tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế

Ở nước ta bước đầu có sự thành công về đường lối chính sách pháttriển kinh tế và hiện nay đang đẩy mạnh thực hiện quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa để đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp vàonăm 2020 Việc xây dựng và kiện toàn hệ thống đường lối chính sách tạođiều kiện thuận lợi, hạn chế các khó khăn, tạo môi trường kinh doanh, lựachọn các nghề để huy động được sức mạnh tổng hợp của nội lực và ngoại lựcthúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Bên cạnh còn mở rộng quan hệ ngoại giao,hợp tác bình đẳng hai bên cùng có lợi, không can thiệp nội bộ của nhau

Trang 18

1.1.3.Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế

- Tổng sản phẩm trong nước: Tổng sản phẩm trong nước (Gross

Domestic Product viết tắt là GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi mộtnền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, mối quan hệ tỷ

lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phầnhuy động vào ngân sách Chỉ tiêu này còn dùng để tính tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất.Ngoài ra còn dùng để đánh giá trình độ phát triển và mức sống của con người

- Tổng thu nhập quốc gia: Tổng thu nhập quốc gia (Gross National

Income viết tắt là GNI) bằng GDP cộng với chênh lệch giữa thu nhập nhân

tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài,trong một thời kì nhất định, thường là một năm

GNI lớn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn,lao động…) giữa một nước với nhiều nước khác Những quốc gia có vốn đầu

tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đangtiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI

- GNI và GDP bình quân đầu người: Để so sánh mức sống của dân cư

ở các nước khác nhau, người ta thường dùng các chỉ số GDP và GNI bìnhquân đầu người GNI/đầu người và GDP/đầu người được tính bằng GNI vàGDP chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định Chỉ số thu nhập theođầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi

là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là kết quả hoạt động của các ngành sản

xuất tạo ra các sản phẩm vật chất trong một thời gian nhất định Giá trị sảnxuất kinh tế bao gồm giá trị của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủysản, thương mại, dịch vụ Giá trị sản xuất kinh tế là một trong các chỉ tiêu đểđánh giá sự phát triển của một nền kinh tế Các nước kinh tế phát triển có giá

Trang 19

trị sản xuất thường cao hơn so với các nước nghèo và các nước đang pháttriển Ở nước ta, giá trị sản xuất của các ngành vật chất cao hơn nhiều so vớingành sản xuất phi vật chất.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dưới dạng sảnphẩm vật chất và dịch vụ trong thời gian nhất định Giá trị sản xuất côngnghiệp bao gồm giá trị của nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế,chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động, thuế sảnxuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm công nghiệp

+ Giá trị sản xuất nông nghiệp: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh ngành nông nghiệp dưới dạng sản phẩm vậtchất và dịch vụ trong một thời gian nhất định Giá trị sản xuất ngành nôngnghiệp bao gồm kết quả hoạt động của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, cáchoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất thủy sản: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kếtquả sản xuất kinh doanh mà ngành thủy sản tạo ra trong một thời gian nhấtđịnh Các hoạt động thuộc ngành thủy sản bao gồm nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản như cá, tôm, ba ba, ếch, lươn, trai lấy ngọc, rong, rau câu Ngoài

ra doanh thu bán các sản phẩm về đánh bắt và dịch vụ có liên quan, giá trịcông việc ươm và nhân giống thủy sản cũng được tính vào giá trị sản xuấtngành thủy sản

Khi phân tích, đánh giá phát triển kinh tế của thành phố Thanh Hóa,tác giả đã sử dụng chỉ tiêu GTSX và GTSX bình quân trên đầu người

- Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với

vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn địnhhợp thành Cơ cấu kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăngtrưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển xã hội

Cơ cấu kinh tế là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, nóphản ánh tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế, phản ánh số lượng

Trang 20

và chất lượng của các bộ phận hợp thành để tạo nên hệ thống kinh tế vậnđộng và phát triển không ngừng Để dễ phân tích và xem xét cơ cấu của nềnkinh tế người ta chia nền kinh tế thành các góc độ liên hệ sau:

+ Góc độ ngành: Ở góc độ ngành được chia thành các nhóm ngành: Nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I); công nghiệp, xây dựng (khu vực II) và nhóm ngành dịch vụ (khu vực III) Đối với nhóm ngành

này phản ánh số lượng, vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấuthành nền kinh tế

Nhóm ngành nông nghiệp và nhóm ngành phi nông nghiệp Nhóm này

thể hiện rất rõ đóng góp của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệtvới các nước đang phát triển thì việc xem xét cơ cấu theo kiểu này có ýnghĩa quan trọng Việc chuyển cư nông thôn sang sống ở thành thị và laođộng nông nghiệp sang làm trong các khu phi nông nghiệp đều có ảnh hưởngtới phát triển kinh tế

Nhóm ngành sản xuất vật chất và ngành dịch vụ Với nhóm này dễ

dàng thấy mức độ hài hòa giữa các ngành sản xuất vật chất và các ngành sảnxuất sản phẩm dịch vụ Dịch vụ được coi là yếu tố thúc đẩy quá trình sảnxuất kinh doanh, nếu khu vực dịch vụ không phát triển thì sản xuất cũngngừng trệ theo

+ Góc độ lãnh thổ: Cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, phản

ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của cácvùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế Mỗi cấp lãnh thổ đều có

cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó Nếu được tổ chức, các mối quan hệ giữa cáccấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm bảo chotoàn bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống nhất,cân đối hài hoà để phát triển một cách nhịp nhàng, có hiệu quả

+ Góc độ sở hữu: Có thể hiểu cơ cấu thành phần kinh tế là: tương

quan tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực haycác bộ phận hợp thành nền kinh tế Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ

Trang 21

chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội Một nền kinh tế thường

có nhiều hình thức sở hữu khác nhau, ở đó có loại hình kinh tế có ý nghĩaquyết định đối với nền kinh tế và từ đó thể hiện rõ quan điểm, xu hướng pháttriển kinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa việc phân định các loại hình kinh

tế là rất quan trọng, có tác dụng thúc đẩy, mở rộng sự phát triển kinh tếchung

Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố: vị trí địa lý; dân số, xã hội; luật pháp, thể chế; hợp tác quốc tế; vấn đềtoàn cầu hóa có nhân tố tích cực thúc đẩy phát triển, song cũng có nhân tốkìm hãm, hạn chế sự phát triển

Ba bộ phận chủ yếu tạo thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành, cơ cấulãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cơcấu ngành hình thành trước và trên cơ sở phân bố các ngành, cơ cấu lãnh thổ

sẽ hình thành Dựa vào hình thức sở hữu sẽ hình thành cơ cấu loại hình kinh

tế Cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế chỉ có thể phát triển trên lãnhthổ của cả nước hay của các vùng Việc phân bố lãnh thổ một cách hợp lýgóp phần thúc đẩy phát triển cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế.Trong mối quan hệ này, vai trò quan trọng hàng đầu thuộc về cơ cấu ngànhkinh tế

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Vài nét về phát triến kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ chạy dài trên nhiều vĩ độ có diện tích51.551,9 km2 chiếm 15,6% diện tích cả nước, dân số 10,10 triệu người chiếm11,6 % dân số cả nước (năm 2010) Bao gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế)

Địa hình của vùng tương đối phức tạp với trên 60% diện tích là đồi núi

và có sự đa dạng của các kiểu địa hình Từ Tây sang Đông dọc theo lãnh thổcác tỉnh có các dạng địa hình núi, trung du, đồng bằng ven biển và hải đảo.Đồi núi thấp có độ cao dưới 1000m chiếm phần lớn diện tích của vùng

Trang 22

Địa hình thoải, ít dốc với những bán bình nguyên tương đối phẳng, đấtđai khá màu mỡ, một số nơi có đất đỏ badan rất thích hợp để trồng nhiều câycông nghiệp và cây ăn quả.

Dải đồng bằng nhỏ, hẹp ngang kéo dài từ Bắc xuống Nam (trừ đồngbằng Thanh- Nghệ Tĩnh) độ phì của đất không cao, chất dinh dưỡng bị rửatrôi nhiều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ ven biểnvới các dạng địa hình khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh và bán đảo, nhiều cồncát, đầm phá, Ngoài ra còn có hệ thống các đảo ven bờ có ý nghĩa về mặtkinh tế cũng như an ninh quốc phòng Dạng địa hình ven biển cho phép BắcTrung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.Với các dạng địa hình

đa dạng và phong phú cho phép các tỉnh trong vùng phát triển ngành nông lâm - ngư nghiệp một cách toàn diện Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với chế

-độ nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam, Tây - Đông vàtheo độ cao Về cơ bản, khí hậu của vùng thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.Tuy nhiên so với cả nước, đây là vùng có khí hậu khắc nghiệt nhất Vì vậycần phải có những chủ động và biện pháp hữu hiệu để hạn chế những tácđộng xấu của khí hậu đối với sản xuất và sinh hoạt

Hiện nay, Bắc Trung Bộ là một trong các vùng có sự đóng góp quantrọng cho sự phát triển chung của cả nước Hàng năm vùng đã đóng gópkhoảng 6,8% GDP cả nước Quy mô GTSX của vùng tăng khá cao và ngàycàng ổn định từ 24.656,4 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 72.030,4 tỷ đồng năm

2010 (theo giá so sánh 1994) Mặc dù GTSX của vùng tăng lên khá nhanh,nhưng so với cả nước thì còn rất thấp đứng vị trí thứ 5 trong 7 vùng kinh tếcủa cả nước Do kinh tế tăng trưởng khá, trong khi dân số ổn định nên GDPbình quân trên người của vùng cũng đã tăng lên đạt 7,1 triệu đồng

Cơ cấu kinh tế của vùng đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướngCNH - HĐH Năm 2000 khu vực nông nghiệp – lâm – ngư nghiệp chiếm tới40,1% đến năm 2012 giảm xuống còn 24,1% Tỷ trọng ngành phi nôngnghiệp đã tăng lên từ 59,9% lên 75,9 % Ngành nông - lâm - ngư nghiệp là

Trang 23

ngành giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ Giá trịsản xuất của khu vực luôn tăng nhanh, năm 2000 đạt 10.140,3 tỷ đồng, đếnnăm 2012 tăng lên 17.359,3 tỷ đồng, gấp 1,7 lần và chiếm 8,3% giá trị sảnxuất nông nghiệp- lâm – ngư nghiệp cả nước Trong cơ cấu của ngành đang

có sự chuyển chuyển dịch tích cực Nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo vàchiếm tỉ trọng cao song đang có xu hướng giảm Lâm nghiệp là thế mạnh củavùng song tỉ trọng không cao và có sự biến động thất thường Ngành ngưnghiệp, tỉ trọng đang tăng mạnh và vững chắc Ngay trong bản thân các phânngành cũng đang có sự chuyển dịch Trong nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngànhtrồng trọt từ 72.3% năm 2000 xuống 60,6% năm 2012, tăng tỉ trọng ngànhchăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp (25,2% lên 36,4%; 2,5% lên 3,0%)

Ngành công nghiệp của vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển như:

vị trí địa lí thuận lợi, nguồn TNTN phong phú, nguồn lao động dồi dào, chấtlượng nguồn lao động ngày một tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầngđang được đầu tư phát triển Trong những năm gần đây, công nghiệp đã cónhững bước phát triển mới, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng liên tụctăng Tính theo giá so sánh năm 1994, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000đạt 7.158,2 nghìn tỷ đồng, đến năm 2012 đạt 30.151,8 tỷ đồng tăng gấp hơn4,2 lần so với năm 2000, chiếm 41,9% GTSX của toàn vùng Bắc Trung Bộ

và 3,5% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

Cơ cấu ngành công nghiệp cũng đang có sự chuyển dịch phù hợp với

xu hướng chung của cả nước Công nghiệp chế biến là ngành chiếm tỉ trọngcao nhất và đang có xu hướng tăng lên đạt trên 75% giá trị xản xuất côngnghiệp, công nghiệp khai thác và sản xuất, phân phối điện, ga, khí đốt đang

có xu hướng giảm tỉ trọng nhưng vẫn còn chậm

Các hệ thống tổ chức lãnh thổ đa dạng, trong đó phải kể đến các khucông nghiệp tập trung Năm 2012 toàn vùng có 18 khu công nghiệp có quyếtđịnh thành lập trong đó đất cho thuê chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích khucông nghiệp của cả nước, nhưng tỉ lệ lấp đầy tương đối cao đạt 60,8% Tuy

Trang 24

nhiên khả năng thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệpcủa vùng Bắc Trung Bộ còn khiêm tốn Các dự án đầu tư của nước ngoài chỉtập trung vào một số ngành công nghiệp nhẹ như dệt, sợi, may mặc, côngnghiệp thực phẩm.

Ngành dịch vụ đang được ưu tiên phát triển, đứng thứ hai ở khu vựcBắc Trung Bộ và ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vùngđóng góp 34,8% trong cơ cấu GTSX của vùng năm 2012 Tốc độ tăngtrưởng bình quân của ngành giai đoạn 2000 – 2012 khoảng 10,3% Trongcác ngành dịch vụ quan trọng nhất là ngành giao thông vận tải Bắc Trung

Bộ có lợi thế đế phát triển hệ thống giao thông vận tải với đầy đủ các loạihình vận tải (đường ô tô, đường sắt, hàng không, sông, biển) Hệ thống giaothông vận tải của vùng có ý nghĩa lớn, giúp trao đổi hàng hóa giữa các địaphương trong nước và còn có ý nghĩa trong việc kết nối với các nước lánggiềng phía Tây thông qua các cửa khẩu biên giới Việt - Lào Ngành bưuchính, viễn thông đang được đầu tư phát triển Hầu hết các tỉnh của vùng có

hệ thống bưu chính, viễn thông tương đối đồng bộ, có đầy đủ loại hình hiện

có ở Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ của ngành đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn về thông tin phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế của vùng.Hoạt động thương mại trong vùng ngày càng phát triển do nhu cầu tiêu dùng,sản xuất và xuất khẩu Thị trường trong nước phát triển mạnh, năm 2012tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của vùng tăng gấp 4,0 lần sovới năm 2000 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên, cáncân xuất nhập khẩu mặc dù vẫn còn âm nhưng đã có chuyển biến tích cực

Cùng với sự hình thành một số địa bàn du lịch quốc gia, hoạt động dulịch của vùng Bắc Trung Bộ đã đạt được những thành tựu khả quan với tốc

độ tăng trưởng khá Số lượng khách du lịch có chiều hướng tăng lên từ 1,7triệu lượt khách năm 2000 tăng lên 6,7 triệu lượt khách năm 2012 (trong đókhách quốc tế chiếm khoảng 16,9%)

Trang 25

Có thể nói, Bắc Trung Bộ là một vùng giàu tiềm năng để phát triểnmột cơ cấu ngành khá đa dạng Tuy nhiên sự phát triển các ngành kinh tếchưa tương xứng với tiềm năng của vùng Vì vậy trong những năm tới vùngđang có những chính sách nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoàivùng nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

1.2.2 Vài nét về phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

1.2.2.1 Khái quát

Tỉnh Thanh Hóa nằm ở cực bắc Bắc Trung Bộ với diện tích 11.131,94

km2 chiếm 3,37% diện tích cả nước (năm 2012), dân số 3.487,8 nghìn ngườichiếm 4,0% dân số cả nước, năm 2012 Về mặt tổ chức hành chính, tỉnhThanh hóa gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 24 huyện

Địa hình Thanh Hóa nghiêng, dốc và kéo dài theo hướng Tây Bắc Đông Nam tạo nên sự phân dị địa hình theo quy luật núi, trung du, đồngbằng, ven biển Sự đa dạng của địa hình đã hình thành nhiều nhóm, loại cảnhquan khác nhau, tạo điều kiện phát triển nông - lâm ngư - ngư nghiệp kếthợp Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hè nóng, gió Tây khô nóng hoạtđộng mạnh và mưa nhiều, Mùa đông lạnh ít mưa, có sương muối mạng lướisông ngòi dày đặc, với các hệ thống sông lớn như sông Chu, sông Mã có giátrị cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cũng như tiềm năng thủy điện.Tài nguyên sinh vật của vùng có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế, sinh thái vàmôi trường Rừng chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh, có hệ thực vật phongphú đa dạng về họ và loài Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phúnhư: vàng, quặng đa kim chì, kẽm, thiếc, đồng, sắt là điều kiện thuận lợi đểtỉnh Thanh Hóa phát triển một cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng Vùng biểnThanh Hóa có nguồn tài nguyên biển phong phú như khoáng sản, hải sảnbiển, có bãi biển đẹp, có vịnh nước sâu là điều kiện thuận lợi để phát triểntổng hợp kinh tế biển như khai thác khoáng sản biển, khai thác và nuôi trồngthủy sản, du lịch biển, giao thông đường biển

Trang 26

-Là tỉnh có dân số đứng thứ 3 trong cả nước (sau Thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội), với mật độ dân số cao trung bình 308 người/km2 năm

2012 Thanh Hóa là tỉnh có nguồn lao động dồi dào chiếm 2,4% dân số cảnước Mặc dù chất lượng nguồn lao động đang được tăng lên, nhưng nhìnchung tỉ trọng lao động qua đào tạo còn thấp chiếm 22% lực lượng lao động

1.2.2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Trong những năm gần đây, kinh tế của tỉnh Thanh Hoá luôn duy trìđược tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước, năng lực SX vàqui mô nền kinh tế được tăng cường, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Biểu đồ 1.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Thanh Hoá

GDP ( tỉ đổng) ( giá thực tế) Tốc độ tăng trưởng GDP

Quy mô GDP có sự tăng trưởng khá nhanh, từ 11.944,3 tỷ đồng (giáthực tế) năm 2002 lên 66.851,5 tỷ đồng năm 2011 Tốc độ tăng trưởng kinh

tế giai đoạn 2006-2010 đạt 11,3% cao hơn giai đoạn 2001-2005 đạt 9,1%.Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 cao hơn 1,7 lần so với giaiđoạn 2001-2005 Mặc dù vậy, tăng trưởng kinh tế Thanh Hoá còn chậm,thiếu vững chắc Giai đoạn trước năm 2002 là giai đoạn Thanh Hoá huyđộng các nguồn lực cho sự phát triển Giai đoạn 2002 – 2006 là giai đoạn

Trang 27

tăng trưởng còn chậm do khai thác các nguồn lực theo chiều rộng: năm 2002

là 9,4% đến năm 2006 chỉ đạt 10,2%, tăng 0,8% Giai đoạn từ 2006 – 2011

do tỉnh đã kịp thời chỉ đạo phát triển đi vào chiều sâu trên cơ sở nâng caochất lượng, hiệu quả của nền kinh tế nên tốc độ tăng trưởng phục hồi và luôn

ở mức hai con số Năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên 13,7%, gấphơn 2 lần so với bình quân chung của cả nước và là năm có tốc độ tăngtrưởng cao nhất từ trước đến nay Năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt12,3% (cả nước 5,89%), tuy thấp hơn kế hoạch (14,5%), nhưng là mức tăngtrưởng khá trong điều kiện có nhiều khó khăn GDP bình quân đầu người đạt

910 USD cao hơn so với năm 2010 là 810 USD

1.2.2.3 Cơ cấu kinh tế

* Cơ cấu kinh tế theo ngành

Trong những năm qua, cơ cấu ngành kinh tế Thanh Hoá cũng chuyểndịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa nhưng tốc độ chuyển dịch chưanhanh và chưa ổn định Tỷ trọng ngành N – L – TS trong GDP đã giảm từ36,8% năm 2002 xuống còn 23,8% năm 2011; công nghiệp - xây dựng tăng

từ 29,8% lên 41,8%; dịch vụ tăng từ 33,4% lên 34,4%

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Thanh Hoá

Trang 28

NN của tỉnh Thanh Hóa vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế.

SX NN đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu chế biến chocông nghiệp chế biến và xuất khẩu, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu laođộng GTSX NN tăng từ 7.771,2 tỷ đồng năm 2006 lên 23.227,9 tỷ đồngnăm 2011 Ngành này thu hút tới 90% nhân khẩu, gần 70% lao động và tạo

ra khoảng 1/3 GDP của tỉnh Trong nội bộ cơ cấu ngành NN cũng có sựchuyển dịch khá rõ nét: Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 70,8% năm 2006xuống còn 68,6% năm 2011; tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 27,1% năm

2006 lên 28,9% năm 2011, dịch vụ NN tăng tương ứng là 2,1% và 2,5%

Công nghiệp là ngành có năng suất lao động cao, có tốc độ tăngtrưởng lớn, đã và đang khẳng định vai trò “đầu tàu” trong tăng trưởng kinh

tế Năm 2011, GTSX công nghiệp đạt 42.149 tỷ đồng (giá hiện hành); gấp3,5 lần so với năm 2006 Hầu hết các sản phẩm chủ lực đều tăng Năm 2011,bên cạnh các dự án công nghiệp lớn đang được triển khai thực hiện như: lọchóa dầu, nhiệt điện, thép , đã hoàn thành đưa vào SX một số cơ sở côngnghiệp mới như: các nhà máy may ở Hậu Lộc, Cẩm Thủy, Nga Sơn; Nhàmáy chíp điện tử Thạch Anh , góp phần nâng cao năng lực SX của ngànhcông nghiệp Hoạt động đầu tư xây dựng tuy gặp nhiều khó khăn do Chínhphủ cắt giảm đầu tư công, thị trường bất động sản trầm lắng nhưng vẫn tăngtrưởng khá tăng 15,9% so với năm 2010; huy động vốn đầu tư phát triển ướcđạt 36.000 tỷ đồng

Bên cạnh đó một số ngành nghề truyền thống, nghề mới được khôiphục và phát triển Những định hướng đúng đắn trong việc qui hoạch xâydựng các khu công nghiệp tập trung đã tạo đà đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hoá Đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh đã được hoàn thành quy hoạch

5 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích là 3.256 ha Dự kiến đến năm

2020 sẽ có 55 cụm công nghiệp đưa vào khai thác vận hành Công nghiệpphát triển góp phần đẩy mạnh kinh tế phát triển, tạo ra một cơ cấu kinh tếtheo hướng hiện đại, tiến dần đưa Thanh Hoá trở thành tỉnh công nghiệp sau

Trang 29

năm 2020 với tỷ trọng cụng nghiệp là 35,7% v giá trị sản xuất công nghiệpà giá trị sản xuất công nghiệp

đạt 125.000 tỷ đồng

Ngành dịch vụ đang được ưu tiờn phỏt triển và ngày càng cú vai trũquan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Thanh Húa, đúng gúp 34,4% GDPtoàn tỉnh năm 2011 Cỏc ngành dịch vụ ngày càng phỏt triển đa dạng, cúchuyển biến tớch cực cả về quy mụ, cơ cấu và chất lượng Giỏ trị tăng thờmbỡnh quõn hằng năm tăng 12,3% Tổng mức lưu chuyển hàng hoỏ bỏn lẻ vàdoanh thu dịch vụ bỡnh quõn hằng năm tăng 60,0%, năm 2011 đạt 31.875 tỷđồng, vượt 9% kế hoạch Tỡnh hỡnh thị trường và hoạt động thương mạinhững năm qua cú nhiều điểm khởi sắc, hàng hoỏ dồi dào, thị trường hoạtđộng sụi nổi, chỉ số giỏ tiờu dựng tương đối ổn định Giỏ trị xuất khẩu hànghoỏ của tỉnh khụng ngừng tăng, đạt 394,34 triệu USD năm 2011,vượt kếhoạch đề ra, trong đú: xuất khẩu chớnh ngạch chiếm 70% (năm 2010 là60%) Nhập khẩu đạt 222,38 triệu USD Cỏc mặt hàng xuất khẩu ngày càng

đa dạng Dịch vụ vận tải cơ bản đỏp ứng nhu cầu SX và đi lại của nhõn dõn,ngành đường bộ, đường sắt và đường biển ngày càng được hoàn thiện vànõng cấp Vận tải cụng cộng bằng xe buýt phỏt triển khỏ nhanh, đến nay,mạng lưới xe buýt tại Thanh Húa đó tăng lờn 17 tuyến, với 199 đầu xe,chiều dài hoạt động là 730km, phục vụ khu vực TP Thanh Húa và 18huyện, thị xó lõn cận, hàng ngày cú khoảng 30.000 - 35.000 lượt HK Vậntải đạt 30 triệu tấn hàng húa và 15,6 triệu lượt khỏch (năm 2011) Bưu chớnhviễn thụng phỏt triển nhanh, mật độ điện thoại đạt 62,7 mỏy/100 dõn Hoạtđộng của cỏc tổ chức tớn dụng cơ bản giữ được ổn định trong điều kiện lạmphỏt tăng cao, cỏc chớnh sỏch hỗ trợ lói suất được triển khai thực hiện kịpthời Du lịch là tiềm năng lớn của tỉnh Lượng khỏch du lịch đến tỉnh ngàymột tăng, năm 2011 đún 3,3 triệu lượt khỏch Doanh thu du lịch đạt 1.530 tỷđồng Để trở thành địa bàn trọng điểm du lịch quốc gia vào năm 2015 vàhướng tới việc tổ chức thành cụng “Năm Du lịch quốc gia - Thanh Hoỏ

Trang 30

2015”, trong 5 năm từ 2011-2015, tỉnh Thanh Hóa sẽ dành 7.146 tỷ đồng đểđầu tư phát triển du lịch

* Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của tỉnh Thanh Hóa đang có sự chuyểndịch, thể hiện ở việc hình thành các vùng động lực tăng trưởng, các khucông nghiệp, khu kinh tế, các vùng chuyên canh SX hàng hoá trên cơ sởphát huy lợi thế so sánh của từng vùng Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ củaThanh Hóa nhìn chung có sự tăng trưởng nhanh, nhưng đang có xu hướngtập trung cao ở vùng đồng bằng và ven biển

Đứng đầu về tốc độ tăng trưởng là vùng ven biển Là vùng có nhiềutiềm năng và được tỉnh đang triển khai nhanh việc phát triển SX, kinh doanhtrên tất cả các lĩnh vực; trong đó tập trung phát triển và đưa kinh tế ven biểntrở thành "đầu tàu kinh tế" Tỉnh lựa chọn những ngành nghề trọng tâm làphát triển công nghiệp lọc hóa dầu, nhiệt điện, luyện kim, cơ khí chế tạo,đồng thời quan tâm phát triển các ngành tổng hợp khác như dịch vụ, thủysản Vì vậy có tốc độ tăng trưởng của vùng cao và liên tục tăng, trên 12%giai đoạn 2006 – 2012 Trong tương lai tốc độ này sẽ còn cao và nhanh hơnnữa Vùng đồng bằng tốc độ phát triển duy trì ở mức 8 – 10%/năm Vùng cónhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng nên kinh tế khá pháttriển Tỷ trọng trong GDP toàn tỉnh giữ mức khá cao, trên 50% Trung du -miền núi là vùng có nhiều khó khăn so với các vùng khác cả về điều kiện tựnhiên lẫn KT - XH Tốc độ tăng trưởng bình quân của khu vực chỉ đạt 5 –6%/năm, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng chung của nền kinh tế cảtỉnh Việc triển khai các chương trình 134, 135 và Nghị quyết 30A của chínhphủ trong những năm gần đây đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kết cấu hạ tầngkhu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo ra nhiều cơ hội giúpđồng bào dân tộc vươn lên, vượt qua đói nghèo và lạc hậu Một số huyện

Trang 31

miền núi đã có mức tăng trưởng trên 10%/năm như: Ngọc Lặc, ThạchThành, Như Thanh

Để thúc đẩy sự phát triển của cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ hơn nữa,Thanh Hóa đã đề ra nhiều giải pháp mục tiêu Mục tiêu của tỉnh đến năm

2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân vùng ven biển khoảng 29%/năm,trong đó cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng đạt 63,4%, dịch vụ đạt28,3% Thanh Hóa cũng xác định đây là vùng phát triển kinh tế nhanh vàchiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP của tỉnh, thu nhập bình quân đầungười cao hơn mức trung bình của cả tỉnh, đạt 2.700 USD/người/năm (cảtỉnh đạt 2.100 USD/người/năm) Tỉnh phấn đấu xây dựng Khu kinh tế NghiSơn trở thành Khu kinh tế ven biển lớn nhất Bắc miền Trung Đối với trung

du miền núi, Thanh Hóa xác định tiếp tục coi Chương trình phát triển KT

-XH miền Tây Thanh Hóa là một trong 5 chương trình trọng tâm của tỉnhtrong trong thời gian tới

* Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế

Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa

giai đoạn 2006 - 2012

(Đơn vị: %)

Kinh tế nhà nước 26,5 24,9 22,6 23,5 25,5 25,1Kinh tế ngoài

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa

Với chính sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN vàchuyển đổi mô hình quản lý các DN quốc doanh, cơ cấu thành phần kinh tếcủa tỉnh đã chuyển dịch phù hợp dần với cơ chế thị trường.Từ năm 2006 đến

Trang 32

2012, tỉ trọng khu vực kinh tế quốc doanh trong GDP giảm 1,4%; khu vựckinh tế ngoài quốc doanh giảm 1,2% nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trongnền kinh tế do thích nghi nhanh với cơ chế thị trường Khu vực có vốn đầu tưnước ngoài mới được hình thành và phát triển nên còn chiếm tỉ trọng thấpnhưng đang có xu hướng tăng lên trong nền kinh tế, năm 2012 chiếm 6,4%GDP toàn tỉnh (tăng 2,5%) Tuy nhiên, số lượng các DN dân doanh, DN cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển mạnh do môi trường đầu tư đượccải thiện Năm 2012, toàn tỉnh có 5.728 DN đang hoạt động, gấp 2,6 lần sovới năm 2006, đạt tỷ lệ 598 người dân/01 DN Đặc biệt, do môi trường đầu tưđược cải thiện nhanh, năm 2012 Thanh Hóa đứng thứ 24 trong số 64 tỉnhthành, hiện đứng thứ tư trong số các tỉnh thành thu hút nhiều vốn FDI nướcngoài với tổng vốn FDI nước ngoài vào 43 dự án trị giá trên 7,2 tỷ USD,trong đó đầu tư của Nhật Bản chiếm 96,8% Đây sẽ là nguồn lực to lớn đốivới sự phát triển kinh tế của tỉnh trong tương lai.

Nhìn chung, trong thời gian qua cơ cấu kinh tế của Thanh Hoá có sựchuyển dịch tích cực, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh và nhu cầu thịtrường, góp phần đẩy mạnh tiến trình CNH – HĐH của tỉnh Tuy nhiên, đểnền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc và tương xứng với tiềm năng,Thanh Hóa cần phải có những chính sách và giải pháp tích cực nhằm đẩynhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, đồngthời giảm dần mức chênh lệch các vùng miền trong tỉnh

Thanh Hóa đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể về phát triển KT – XH giaiđoạn 2010 – 2020 Về mục tiêu kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ là 10,1% - 51,9% - 38%; kim ngạch xuất khẩuđạt trên 2 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 19-20%/năm Phấnđấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt trên 19%; GDP bìnhquân đầu người vượt trung bình cả nước; tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách

từ 8% năm trở lên Về mục tiêu xã hội: đến năm 2020, Thanh Hóa phấn đấuhoàn thành phổ cập trung học phổ thông; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo

Trang 33

tăng lên 55%-60%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 3%, tỷ lệthiếu việc làm ở nông thôn dưới 3,5%; giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn hiệnnay) mỗi năm từ 3-5% Năm 2020, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên trên 60%; số

cơ sở SX đạt tiêu chuẩn môi trường đạt trên 90%

Như vây so với các tỉnh thành phố trong cả nước, Thanh Hóa là mộttỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển toàn diện về mọi mặt Có cácđiều kiện về vị trí địa lý thuận lợi, điều kiên tự nhiên đa dạng và phong phú,

có nguồn dân cư đông, lực lượng lao động dồi dào với đội ngũ chuyên môn

kỹ thuật ngày một nâng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật khá tốt và đang được đầu

tư nâng cấp, có chính sách mở để thu hút các nhà đầu tư trong nước và nướcngoài Hiện nay nền kinh tế của tỉnh đang phát triển với tốc độ nhanh, vănhóa xã hội, chính trị ổn định Các điều kiện trên đã và đang tạo điều kiệnthuận lợi để Thanh hóa vươn lên phát triển kinh tế cùng với các tỉnh, thànhphố khác trong cả nước

Là một huyện trực thuộc tỉnh Thanh Hóa, huyện Hà Trung hiện đangtập trung tiềm lực, tận dụng các ưu thế đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,góp phần vào việc xây dựng nền kinh tế của tỉnh sánh vai với nền kinh tế củacác tỉnh và các thành phố khác trong cả nước

Trang 34

Chương 2: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

HUYỆN HÀ TRUNG

2.1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Dọc theo quốc lộ 1A, qua thị xã Bỉm Sơn, sẽ tới huyện Hà Trung.Nằm ở phía bắc của tỉnh Thanh Hóa, Hà Trung giáp với thị xã Bỉm Sơn vàtỉnh Ninh Bình ở phía Bắc, giáp với huyện Hậu Lộc ở phía nam, phía Tâygiáp với huyện Thạch Thành,Huyện Vĩnh Lộc và phái Đông giáp với huyệnNga Sơn

Hà Trung là một huyện đồng bằng nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá

Có tọa độ địa lý: Huyện Hà Trung nằm ở phía Bắc thành phố Thanh Hóa vớitổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 244 km2, dân số năm 2012 là124.763 người Huyện có hệ thống tọa độ địa lý là: 19059’ – 20009’ vĩ độBắc và 105045’ – 105058’ kinh độ Đông, huyện có 1 thị trấn là thị trấn huyện

lỵ, cùng với 24 xã Huyện Hà Trung nằm trên trục giao lưu Bắc- Nam, cótuyến đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện tạo điềukiện thuận lợi cho giao lưu thông thương với các huyện trong tỉnh, với cáctỉnh trong nước và trên thế giới

Tóm lại, vị trí địa lý đã tạo điều kiện cho huyện thuận lợi trong việcliên kết trao đổi hàng hóa, lao động, kỹ thuật cũng như thu hút vốn đầu tư đểthúc đẩy phát triển kinh tế nhằm khai thác triệt để những tiềm năng hiện có,tạo ra động lực mạnh mẽ làm thay đổi toàn bộ diện mạo kinh tế huyện, phục

vụ mục tiêu nâng cao đời sống và chất lượng cuộc sống nhân dân Vị trí trởthành một lợi thế quan trọng để huyện mở rộng giao lưu đồng thời cũng đặt

ra những thách thức to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh

để tránh tụt hậu so với cả nước

Trang 35

2.2 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN

2.2.1 Địa hình

Mặc dù Thanh Hóa là một tỉnh có địa hình đa dạng với các vùng miềnnúi, trung du, đồng bằng và ven biển, nhưng huyện Hà Trung nằm gọn trongkhu vực đồng bằng, với địa hình khá bằng phẳng có độ cao trung bình từ 5đến 10 m so với mực nước biển Phía Tây Bắc được bao bọc bỡi nhiều dãyđồi và núi cao,đã làm cho địa hình huyện Hà Trung tuy là huyện đồng bằng

nhưng mang tính đa dạng hơn Đặc trưng của địa hình đã tạo thuận lợi cho

huyện Hà Trung mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội, phát triển ngành côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải

Hiện nay đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần do quá trìnhcông nghiệp hóa, đô thị hóa nên đất đai được lấy để xây dựng các khu côngnghiệp, khu đô thị mới, xây dựng hệ thống giao thông, các khu công cộng

Từ năm 2000 đến 2012 diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm 1351,26

ha Diện tích đất ở tăng lên 976,45 ha do thực hiện các dự án quy hoạch pháttriển đô thị Sự phát triển đô thị và sự gia tăng dân số đã làm cho nhu cầu đất

ở ngày một lớn Đất chuyên dùng tăng 346,34 ha, do việc xây dựng các cơ sở

hạ tầng, hệ thống các tuyến giao thông, các trung tâm thương mại, chợ, cáccông trình công cộng như khu văn hóa, quãng trường, khu vui chơi giải tríphục vụ nhu cầu nhân dân huyện Diện tích đất chưa sử dụng giảm 1623,9 ha

Trang 36

do được khai thác đưa vào sử dụng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủysản và vào các mục đích khác.

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hà Trung, thời kì 2000-2012

(Đơn vị tính: ha)

Tổng diện tích tự nhiên 24450,48 24450,48 24450,48 24450,48

1 Đất nông nghiệp 13931,23 14058,78 15283,51 15246,491.1 Đất sản xuất nông nghiệp 9365,23 9275,14 9014,54 8814,72

1.2 Đất lâm nghiệp 4032,15 4172,43 5526,75 5662,241.3 Đất nuôi trồng thủy sản 512,35 588,51 717,02 744,33

Trang 37

đó là đất nông nghiệp và đất chuyên dùng chiếm 85,9% diện tích tự nhiên

toàn huyện, điều đó cho thấy huyện Hà Trung là một huyện có quá trình đô

thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ Để phát huy thế mạnh của huyện, vì diện tíchđất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất thì trong nông nghiệp, để khắc phục khókhăn do ruộng đất sâu trũng, huyện đã tập trung đầu tư hệ thống công trìnhthủy lợi Đồng thời mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo hướng tăngnhanh diện tích xuân muộn và mùa sớm, điều chỉnh lịch thời vụ, bố trí cơcấu giống lúa có năng suất cao Nhờ đó, tổng diện tích gieo trồng hàng nămđạt trên 16.300 ha Năm 2012 tổng sản lượng lương thực đạt 81.503 tấn.Huyện luôn đảm bảo mục tiêu ổn định và giữ vững an ninh lương thực.Nhiều vùng đất trũng trồng lúa kém hiệu quả đã được chuyển đổi sang nuôitrồng thủy sản theo mô hình kết hợp lúa – cá, lúa – tôm, đem lại thu nhập caogấp 2 lần so với trồng lúa Các mô hình trang trại chăn nuôi cũng đượchuyện khuyến khích phát triển Nhờ đó toàn huyện đã có đàn trâu, bò trên10.700 con, đàn lợn 22.786 con

2.2.3 Khí hậu

Huyện Hà Trung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độtrung bình năm 23 – 240C, tổng nhiệt độ hoạt động từ 8.5000C - 8.700oC,biên độ nhiệt độ trung bình năm 6oC - 70C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

41,0C, và thấp nhất tuyệt đối 60C Độ ẩm không khí trung bình năm 85% 87%, cao nhất 92% vào các tháng tháng1; tháng 2, thấp nhất vào tháng 6; 7

-độ ẩm xuống thấp cực điểm vào mùa gió đông bắc thổi (50%) và những ngàygió Tây khô nóng (45%) Lượng mưa trung bình năm: 1.700 mm, năm mưalớn nhất 2800 mm, lượng mưa thấp nhất 1100 mm Lượng mưa phân bốkhông đều giữa các tháng trong năm làm ảnh hưởng đến xản xuất nôngnghiệp Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hầu hết lượngmưa chỉ đạt 15% tổng lượng mưa hàng năm, tháng 1 mưa nhỏ nhất có khichỉ đạt 10 mm Số ngày có sương mù trong năm từ 22 - 26 ngày, thường xuấthiện tập trung vào các tháng 10, 11, 12 làm tăng độ ẩm không khí và đất

Trang 38

Những năm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2 gây ảnhhưởng xấu đến sản xuất và đời sống.

Huyện Hà Trung gió mùa mùa đông và các luồng gió thổi từ biểnĐông vào Tốc độ gió trung bình khoảng 1,80m/s, hướng gió chính là gióĐông và Đông Nam Hàng năm có khoảng 20 - 30 ngày có gió Tây khônóng thổi mang theo hơi nóng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhândân Ngoài ra hàng năm huyện Hà Trung còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ 1 -

3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới

Do vị trí nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, trong một năm huyện Hà Trungchịu ảnh hưởng của hai mùa rõ rệt mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng kéo dài

5 tháng, (từ tháng 6 – 9).Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau mùa nàythường xuất hiện những đợt gió mùa đông bắc thổi, trời trở lạnh, mưa ít; đầumùa có thời tiết lạnh, khô; giữa và cuối mùa đông lạnh và mưa phùn độ ẩmkhông khí cao

Với đặc trưng của khí hệu trên, huyện Hà Trung có điều kiện thuận lợithích hợp cho phát triển cây trồng và có khả năng cho thâm canh, tăng vụ, đadạng hóa cây trồng Đặc biệt về mùa đông nhiệt độ xuống thấp rất thuận lợi

để trồng cây, rau, hoa có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới có giá trị kinh tế caonhư: bắp cải, súp lơ, khoai tây, cà chua, su hào Đây là lợi thế chỉ có về mùađông của các tỉnh phía Bắc, trong đó có huyện Hà Trung

2.2.4 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện Hà Trung bao gồm nguồn nước mặt vànước ngầm hiện nay đang được khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạtcủa huyện

Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu do sông ngòi cung cấp Ngoàiviệc cung cấp nước cho huyện Hà Trung, hệ thống các con sông này còn cóchức năng thoát nước thải và nước mưa

Huyện Hà Trung nằm trong lưu vực của ba con sông là sông Mã, sôngHoạt và sông Lèn Sông Mã có trữ lượng nước khá lớn, hàng năm đỗ ra biển

Trang 39

một khối lượng nước khá lớn khoảng 17 tỉ m2, nguồn nước này chủ yếu domưa đem lại Ngoài ra trên bề mặt của huyện còn hệ thống các sông đào và

hồ tự nhiên Các con sông này nối với nhau thành mạng lưới chằng chịt tạothuận lợi cho việc cung nước sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân, đồng thờiđiều tiết nước chống lũ lụt và hạn hán Tuy nhiên các con sông của huyệnhiện nay phần lớn đang bị ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.Huyện Hà Trung còn có nguồn nước ngầm khá phong phú, hiện đangđược khai thác để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất

2.2.5 Khoáng sản

Huyện Hà Trung có nguồn khoáng sản đa dạng, dễ khai thác và đang cóthị trường tiêu thụ tốt: Quặng Silic, Spilit, quặng sắt làm nguyên vật liệu phụgia xi măng, đá ốp lát, đá xây dựng… Nguồn tài nguyên này được phân bốrộng ở 17 xã đó là: Hà Đông, Hà Sơn, Hà Lĩnh, Hà Ngọc, Hà Lâm, Hà Phú,

Hà Lai, Hà Thái, Hà Châu, Hà Vinh, Hà Thanh, Hà Dương, Hà Tân, HàTiến, Hà Bình, Hà Long, Hà Ninh

Huyện Hà Trung với nguồn tài nguyên khoáng sản như vậy là trung tâm

thu hút việc khai thác và chế biến khoáng sản trong và ngoài nước Hầu hếtcác đơn vị khai thác khoáng sản và chế biến đều có trụ sở hoặc văn phòngchính tại huyện Vì vậy việc tổ chức khai thác và chế biến khoáng sản cùngcác hoạt động kinh doanh khoáng sản trên địa bàn huyện có ảnh hưởng tới sựphát triển kinh tế xã hội của huyện Hà Trung nói riêng và tỉnh Thanh Hóanói chung

Trang 40

2.2.7 Tài nguyên du lịch

Huyện Hà Trung có tiềm năng lớn về du lịch với nhiều di tích văn hóalịch sử, làng nghề truyền thống, các khu thắng cảnh nổi tiếng tạo khả năngphát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa, nơi đây có rất nhiều các di tích lịch

sử, cách mạng được nhà nước xếp hạng di tích lịch sử quốc gia, các di chỉkhảo cổ nổi tiếng trong và ngoài nước, nhiều cảnh quan đẹp như:

Hệ thống di tích lịch sử văn hoá danh thắng huyện Hà Trung có mật độnhà dày đặc và có nhiều yếu tố thuận lợi cho việc phát huy giá trị văn hoá gắnvới du lịch: Các di tích gần trục đường giao thông chính và liên hoàn gắn vớicác lễ hội lớn

Cụm phía tây bắc huyện ngay ở chân dốc Xây đầu nguồn sông Tam Điệp

có đền Rồng, đền Nước (di tích cấp tỉnh) sát quốc lộ 1A, dọc đường số 7 (điThạch Thành) có đình Gia Miêu (di tích cấp quốc gia), đền Đức ông (di tíchcấp tỉnh), đập Bến Quân (Di tích cấp tỉnh), nhà thờ họ Nguyễn Hữu (Di tíchcấp quốc gia) và lăng miếu Triệu Tường (Di tích cấp quốc gia) đều thuộc xã

Hà Long (quê hương nhà Nguyễn) cụm di tích Hà Long lại rất gần với ĐềnSòng (Bỉm Sơn) Từ Hà Long theo đường Long - Sơn cách khoảng 3 km làcụm di tích đền Tô Hiến Thành (di tích cấp tỉnh), đình Quan Chiếm (di tíchcấp tỉnh) ở Hà Giang, đình Trung xã Hà Yên (di tích cấp quốc gia), ở xã HàTiến có đình Đồng Bồng (di tích cấp quốc gia) và chiến khu Bãi Sậy (di tíchcấp tỉnh); ở xã Hà Tân có chùa đô Mỹ, chùa Tam Quy đều là di tích cấp tỉnh

Từ Chùa Tam Quy theo đường Long - Sơn khoảng 1 km về phía nam là rừngSến Tam Quy (khu bảo tồn thiên nhiên) có Đập Cầu dưới chân rừng Sến tạonên sơn thuỷ hữu tình

Cụm phía tây nam của huyện theo quốc lộ 217 ở xã Hà Phong có chùaLong Cảm (di tích cấp tỉnh), xã Hà đông ly cung nhà Hồ (di tích cấp quốc gia),đình Thượng Phú (di tích cấp tỉnh); từ cụm di tích lịch sử chiến thắng Đò Lèn

đi về phía tây dọc theo sông Lèn có gác chuông Chùa Trần (di tích cấp tỉnh) ,đền Lý thường Kiệt (di tích cấp quốc gia), đền Cô Thị (di tích cấp tỉnh) ở xã HàNgọc; ở xã Hà Sơn có đền Hàn, đền Cô Ba ở Hà Sơn (di tích cấp tỉnh)

Ngày đăng: 05/04/2014, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá, Niên giám thống kê 2000, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010. Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2000, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
2.Lâm Quang Dốc, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi, Phạm Khắc Lợi (2009), Địa lí Hà Nội, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí Hà Nội
Tác giả: Lâm Quang Dốc, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi, Phạm Khắc Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2009
3.Hội kinh tế Việt Nam, Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển (2004), Toàn cảnh kinh tế Việt Nam, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh kinh tế Việt Nam
Tác giả: Hội kinh tế Việt Nam, Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2004
4. Hội Khoa học kinh tế Việt Nam – Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển (2002). Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học kinh tế Việt Nam – Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
6.Lê Bá Thảo (1998), Việt Nam – lãnh thổ và các vùng địa lý, NXB thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam – lãnh thổ và các vùng địa lý
Tác giả: Lê Bá Thảo
Nhà XB: NXB thế giới
Năm: 1998
7.Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2008), Giáo trình Địa lý Kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lý Kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2008
8.Lê Thông (Chủ biên) (2001), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
9. Lê Thông (Chủ biên) (2007), Việt Nam - Đất nước con người, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam - Đất nước con người
Tác giả: Lê Thông (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
10. Tổng cục Thống kê, Vụ thống kê tổng hợp (2009), Tư liệu kinh tế - xã hội 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu kinh tế - xã hội 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Thống kê, Vụ thống kê tổng hợp
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
11. Huyện ủy H. Hà Trung(2010) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khoá XVIII tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện khoá XVIII tại Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIX
12. Nguyễn Minh Tuệ (2000), Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2000
13. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên) (2005), Địa lí kinh tế - xã hội đại cương , NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2005
15. UBND huyện Hà Trung (2009) Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009,2012 Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009,2012
16. UBND huyện Hà Trung (2012) Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Hà Trung năm 2012, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội huyện Hà Trung năm 2012
17. UBND huyện Hà Trung (2010) Báo cáo tình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: huyện Hà Trung" (2010) "Báo cáo tình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện
18. UBND huyện Hà Trung (2006) Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hà Trung, thời kỳ 2006 – 2020, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hà Trung, thời kỳ 2006 – 2020
19. UBND huyện Hà Trung (2009) Thuyết minh tóm tắt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện đến năm 2020, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tóm tắt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện đến năm 2020
20. UBND tỉnh Thanh Hóa (2010) Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
21. UBND huyện Hà Trung (2010) Kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm kê đất đai và bản" đồ "hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện
5.Phòng thống kê huyện Hà Trung, Niên giám thống kê H.Hà Trung năm 2000, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009,2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2012 - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 1.1 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2012 (Trang 31)
Bảng   2.4:   Cơ  cấu   lao   động   phân   theo   ngành   kinh   tế   của  huyện   Hà  Trung,thời kỳ 2000 – 2012 - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
ng 2.4: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của huyện Hà Trung,thời kỳ 2000 – 2012 (Trang 44)
Bảng 3.1: GTXS và GTSX/người (giá cố định 1994) của huyện Hà Trung  thời kì 2000 -2012 - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.1 GTXS và GTSX/người (giá cố định 1994) của huyện Hà Trung thời kì 2000 -2012 (Trang 60)
Hình sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp trong giai  đoạn mới. - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Hình s ản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới (Trang 76)
Bảng 3.6: Diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Hà Trung, thời kì 2005 -2012 - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Hà Trung, thời kì 2005 -2012 (Trang 77)
Bảng 4.1: Dự báo tăng trưởng của ngành nông - lâm - thủy sản    trên địa bàn huyện Hà Trung (Giá cố định) - KINH TẾ HUYỆN HÀ TRUNG,  TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2012    LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 4.1 Dự báo tăng trưởng của ngành nông - lâm - thủy sản trên địa bàn huyện Hà Trung (Giá cố định) (Trang 97)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w