1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

98 771 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Hồng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trọng Hải
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 12,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm NHTM Sự phát triển cùa nền sản xuất hàne hoa đòi hỏi phải có một tô chức kinh doanh đặc biệt - chuyên kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ trong quan hệ vay m ư ợ n - đó là Ngân

Trang 1

! ì ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÌNH KINH DOANH QUỐC TỂ

$oC3ca

HÂN TỐT NGHIỆP

CẳO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CUA NGÂN PHẤT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG Hội KHẬP KINH TỀ QUỐC TẾ

Sinh viên thục hiện : Nguyễn Thị

í -Co buồng dẫn : IM Nguyễn Trọng

Trang 3

MỤC LỤC

D A N H M Ụ C C H Ữ V I Ế T T Ắ T

L Ờ I M Ở Đ À U Ì Chuông ì: N H Ữ N G V Á N Đ È co B Ả N V È N Ă N G L Ụ C C Ạ N H

T R A N H C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I T R O N G Q U Á T R Ì N H

H Ộ I N H Ậ P K I N H T Ế Q U Ố C T Ế 4

ì M Ộ T S Ố K H Á I N I Ệ M V È N Â N G L Ụ C C Ạ N H T R A N H V À C Á C

N H Ấ N T Ố Ả N H HƯỜNG ĐẾN NĂNG Lực C Ạ N H T R A N H 4

1 Khái niệm vê năng lực cạnh tranh 4

2 Các nhân tố ánh hương đến năng lực cạnh tranh 4

2 Ì Môi trường kinh doanh bên ngoài 4

2.2 Môi tường nội bộ 5

1.2.1 Ngán hàng thương mại là công cụ quan trọng thúc đây lực

lượng sàn xuôi phái triển 7

ì.2.2 Ngăn hàng thương mại là công cụ thực hiện chính sách tiền

tệ cùa Ngân hàng Trung ương 9

Ì 3 Hoạt động cùa Ngân hàng thương mại 10

1.3.1 Hoạt động tạo lập nguôn von lỡ

1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 13

lục cạnh tranh của N H T M 16

2 Ì Khái niệm năng lực cạnh tranh của N H T M 16

2.2 Các tiêu chi đánh giá năng lực cạnh tranh của N H T M 18

Trang 4

2.2 ỉ Năng lực tài chính /8

2.2.3 Năng lực hoại động 26

2.2.4 Năng lực công nghệ thông tin 28

3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của N H T M trong quá

3.1 C ơ hội và thách thức đối với N H T M trone quá trình hội nhập kinh tể

1 Co-cấu tể chúc của N H N o & P T N T Việt Nam 35

2 Những nét chính trong quá trình phát triển của N H N o & P T N T Việt

Ì 2 Khả năng sinh lòi 41

Ì 3 Công tác phòng ngừa và quản trị rủi ro 43

Trang 5

4 Thực trạng năng lực công nghệ thông tin 55

5 Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt

Nam 58

6 Đánh giá tống quát 61

6 Ì Kết quả đạt được cùa NHNo&PTNT Việt Nam 61

6.2 Những tồn tại và hạn chế năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt

Nam 62

6.2.1 Nguyên nhăn khách quan 63

6.2.2 Nguyên nhân chủ quan 64

Chuông HI: GIẢI P H Á P C H Ủ Y Ê U N H Ả M N Â N G C A O N Ă N G L Ụ C

1 N h ó m giải pháp củng cố tiềm lực tài chính 69

Ì Ì Giải pháp tăng trường nguôn vòn và sử dụng vốn 69

ỉ.1.1 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn 69

1.1.2 Giải pháp vê sử dụng vòn 70

Ì 2 Giải pháp tăng trường và nâng cao chất lượng tín dụng 71

Ì 3 Thực hiện phân tán rủi ro 73

2 N h ó m giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực 74

3 N h ó m giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ 76

Trang 6

3.1 Hoàn thiện các qui định pháp lý về nghiệp vụ và sàn phàm dịch vụ

neân hàng 76 3.2 Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả 77

3.3 Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ 79

3.4 Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng 81

4 N h ó m giải pháp phát triển cơ sỏ' hạ tầng công nghệ thông tin 81

5 N h ó m giãi pháp CO' cấu lại mô hình tố chức, tăng cường năng lục

quản trị 84

6 Một số kiến nghị vói Chính phủ và NHNN 85

K É T L U Ậ N 88

Trang 7

Uy ban quản lý tài sản N ợ - C ó Hiệp hội tin dụng nông nghiệp nôna thôn Châu A Thái Bình Dương

Hiệp hội các nước Đông Nam A

M á y rút tiền tự động (Automatic Teller Machine) Ngàn hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Các chỉ tiêu cấu thành hệ thống xếp hạng đối với mội ngân hàng gồm: Capital (vốn), Assels (tài sàn) Manaaement (quàn lý), Eamings (lợi nhuận), Liquidity (thanh khoăn) và Sensitivity (độ nhạy cảm với các rủi ro thỹ trường)

Viện nghiên cứu hàng hoa Anh Đâu tư trực tiêp nước ngoài Hội nhập kinh tế quốc tế Quỹ tiền tệ quốc tế

D ự án hiện đại hoa hệ thống thanh toán Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn Ngân hàng thương mại

Viện trợ không hoàn lại

Hệ thống quản lý nội mạng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Naân hàng Công thương Việt Nam Ngân hàng thế giới

Trang 8

LỜI M Ở Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tài

V i ệ t Nam đã gia nhập Tồ chức thương mại quốc tế ( W T O ) và các tô chức họp tác kinh tế khu vực T i ế n trình thực hiện các cam kết m ờ cửa và cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị trường đ a n s diễn ra Cũng như các ngành khác, ngành ngân hàng V i ệ t Nam chịu một sức ép khá lớn trong cả việc thay đôi, cài cách hệ thống theo những chuển mực, thông lệ quốc tê; cũng như sức

ép cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài khi tiến hành mo cưa đ ố i với lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng Sự phát triển ổn định ờ mức cao cùa nền kinh tế trong nhũng năm qua ờ Việ t Nam đòi hói hệ thống Huân hàng phải

cùng cô tăng cường nội lực nhăm tăng khá năng cạnh tranh ờ cáp độ ngành

trong việc phục vụ nhu câu ngày tăng cùa xã hội Có như \ ạ\ mới đù sức đê phát triên bên vững trong môi trường cạnh tranh ngày c à n " khóc liệt với các lực lượng, sản phàm thay thê trong và ngoài nước như thị trường chứng khoán, bảo h i ể m M ặ t khác, hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng phát triên cả bê rộng lân chiêu sâu Trong "sân chơi" ngày càng bình đăng, trước các ngân hàng nước ngoài được đánh giá cao hơn vê nhiêu mặt, các N H T M nước ta, hơn lúc nào hết cân có những đôi mới tích cực và bứt phá mạnh m ẽ nhăm tăng khả năng cạnh tranh trong nội bộ ngành ngân hàng

N g â n h à n e N ô n g nghiệp và phát triển nôna thôn V i ệ t Nam, một trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất nước ta, với kinh nghiệm, truyền thống chuyê n kinh doanh đ ầ u tư các d ự án lớn trong phát triển vùn g

m i ề n khắp cả nước cũne k h ô n g tránh khỏ i những bất cập chung của h ệ thống ngân hàng V i ệ t Nam và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong bối cành hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay một đòi hỏi cấp thiết là N H N o & P T N T

V i ệ t Nam phải được tiếp tục đôi m ớ i , hoàn thiện về m ọ i mặt nhằm đạt được một năng lực cạnh tranh đù sức tận dụng cơ hội giảm thiểu thách thức trong

Ì

Trang 9

q u á trình h ộ i n h ậ p N h ậ n t h ứ c đ ư ợ c n h ữ n g v ấ n đ ề n ê u trên, e m đ ã c h ọ n đ ê tài nghiên c ứ u : " G i ả i p h á p n h ằ m n â n g c a o n ă n g l ự c c ạ n h t r a n h c ù a N g â n h à n g

N ô n g n g h i ệ p v à Phát t r i ể n N ô n g thôn V i ệ t N a m t r o n g q u á t r i n h h ộ i n h ậ p k i n h

t ế q u ố c t ế "

2 M ụ c đích nghiên cứu của khoa luận

B ằ n g lý l u ậ n v à t h ự c t i ớ n , k h o a l u ậ n t ậ p t r u n g nghiên c ứ u t h ự c t r ạ n g v à các v ấ n đ ề ả n h h ư ơ n g đ ế n n ă n g l ự c c ạ n h t r a n h c ù a các N H T M nói c h u n g ,

N H N o & P T N T V i ệ t N a m nói riêng t r o n g b ố i cành h ộ i n h ậ p k i n h tê q u ố c t ế

Trang 11

Chuông Ì NHŨNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VỀ N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA

N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI TRONG Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP

Trang 12

môi trường kinh doanh bên ngoài đ ó là: Môi trường vĩ m ô , môi trường ngành

* Môi trường vĩ m ô ánh hường đến tất cả các ngành (ví dụ: ngành ngân hàng, ngành dệt may ) và qua đó ảnh hướng tới các doanh nghiệp Các vân

đề quan tâm trong môi trường này có thể kê đến như: Môi trường kinh tê (Tóc

độ tăng trưởng, mức lãi suất, chính sách tiền tệ, lạm p h á t ) , Môi trường công nghệ (chi phí cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tự động hoa ); Môi trường văn hoa - xã hội (quan điểm vê mức sòng, tinh tích cực tiêu dùng, tỷ lệ sinh đ è ) ; Môi trường tự nhiên (ô nhiễm môi trường, sự thiêu hụt năng lượng ); Môi trường chính phù, luật pháp và ch inh trủ (chi tiêu chinh phu các sác lệnh thuê, sự ôn đủnh chính trủ )

* Môi trường ngành bao gồm các yêu tô trong ngành, quyêt đủnh tính chất mức đ ộ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó: Các yếu tố chính ánh hường cạnh tranh trong ngành có thê kê đến bao gồm: Các đ ố i thu cạnh tranh; khách hàng; nhà cung ứng; đôi thù tiêm ân mới (dôi thu sẽ tham gia cạnh

tranh trong tưoTie lai); sán p h à m , dủch vụ thay t h ê ; vai trò chính phu v à sự ôn

đủnh chính trủ

2.2 Môi trường nội bộ

Môi trưÒTia nội bộ là luôn chủ ý đến các yếu tố nội bộ của doanh

nghiệp như: Nhàn lực, nghiên cứu phát triên; sán xuất kinh doanh (tác nghiệp); tài chính; marketing; nê nép tô chức Đê tự hoàn thiện, doanh nghiệp phải cố gắng phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ nham xác đủnh rõ điếm mạnh diêm yêu cơ hội và thách thức của mình Trên cơ sớ đó đưa ra các biện pháp nhăm giảm bót diêm yếu và phát huy điểm mạnh đê đạt được lợi thế tố i đa từ t i ề m năn g tài chinh, khả năn g quản trủ, năn g lực hoạt độne, côn g tác marketing và hệ thôna thông tin và văn hoa tô chức

5

Trang 13

li N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI V À N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA

N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI

1 Khái quát NHTM

LI Khái niệm NHTM

Sự phát triển cùa nền sản xuất hàne hoa đòi hỏi phải có một tô chức kinh doanh đặc biệt - chuyên kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ trong quan hệ vay m ư ợ n - đó là Ngân hàng thươne mại, một tố chức trung gian tài chính được hình thành lâu đời nhất

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiên tệ vì mục đích lợi nhuận m à nhiệm vụ chầ yếu và thường xuyên là nhận liên gửi, sử dụng sô tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Khác với các doanh nghiệp khác, N H T M không trực tiếp tham gia sàn xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung ứng vốn tín dụna cho nền kinh tế thực hiện chức năng trung gian thanh toán và dịch vụ ngân hàng

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về ngân hàng thưcmg mại để có thể thoa mãn nguyện vọng các nhà kinh tế, các nhà quản lý và phù họp hơn với thực tiễn hoạt động cầa các N H T M

"Ngân hàng là loại hình tố chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chắc năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế" [10]

"Ngân hàng là loại hình tô chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàna và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm N H T M , ngân hàna đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, nsân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác" [5]

Trang 14

1.2 Vai trò của NHTM

C ù n g với sự nghiệp đ ổ i mới và đi lên cùa đát nước thi không thê phủ nhận vai trò đ ó n g góp to lớn cùa ngành Ngân hàng N g à n h Ngân hàng đã có bước chuyến biến mạnh mẽ, tiếp tục đ ổ i mới và đã đạt được những thành tựu đáng kể Các N g â n hàng thương mại đã hồ trợ tích cực về vốn đầu tư, là "giá

đ ỡ " về vốn cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tăng cường thêm cơ

sờ vật chứt - kỹ thuật, đ ố i mới công nghệ, tạo công ăn việc làm, thúc đây tăng trường kinh tế, cải thiện mức sống cùa dân cư, ồn định thu chi của Chính phù Trong nên kinh tế hiện đ ạ i , vói sự tiến bộ cùa khoa học kỹ thuật thì nhu câu

vê vốn đôi với việc cải tiến công nghệ kỹ thuật cho san xuât kinh doanh rãi lớn, nên vai trò của Ngân hàng thương mại được phát huy một cách tích cực

và có hiệu quả Vai trò cùa Ngân hàng thương mại được Ihê hiện:

1.2.1 Ngân hàng thương mại là công cụ quan trọng thúc đáy lực lượng sàn

xuôi phát triên

Ngân hàng thương mại không những cung ứng tín dụng các loại cho các doanh nghiệp mà còn thông qua chức năng làm trung aian tài chính đã thực hiện việc tập trung các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội (nghiệp vụ tiền gửi) Mặt khác, Ngân hàng dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đ ố i với các thành phần kinh tế trong xã hội khi có nhu cầu bổ sung vốn Qua đ ó các doanh nghiệp được đầu tư thêm vốn phục vụ cho sàn xuứt kinh doanh khi doanh nghiệp có nhu cầu Đồng thời thông qua các hoạt động của Ngân hàng thương mại thực hiện phát hành và tạo nên các công cụ tín dụng thay thế cho tiền mặt làm p h ư ơ n g tiện thanh toán, làm hạn chế, giám khối lượng tiền mặt cần thiết, cung ú n g cho lưu thông khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ thanh toán, đ ả m bảo

an toàn chi trà, b à o quản và tiết k i ệ m chi phí lưu thông k h ô n g cần thiết cho nền kinh tế xã h ộ i N h ờ vậ y m à việc giao lưu hàng hóa cùa các thành phần

7

Trang 15

thương mại có thể tư vấn và hỗ trợ đầu tư vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất cùa các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lựa chọn và có hướne đi đ ú n g trong hoạt động sàn xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn

Nhẩng năm qua, nước ta đang trong quá trinh xây dựng nên kinh tê thị trường theo hướng " m ờ " , song lại có nhiều thách thức đặt ra cẩn tháo gỡ: một nền côn g nghiệp lạc hậu, cơ sờ vật chất kỹ thuật phục vụ cho xây dựng và phát triên kinh tế vừa thiếu vừa lạc hậu, đ ộ i ngũ cán bộ khoa học nhìn chung còn bát cập vê sô lượng và trình độ, nền tài chinh quốc gia còn eo hẹp chưa đáp ứng ớ mức cần thiết nhu cầu phát triển kinh tế xà hội Hiện nay, tất ca các thành phân kinh tế đêu có quyền binh đăng tham gia hoạt động san xuât kinh doanh Song để cho hoạt động đó có hiệu quả góp phan vào sự phát triên nền kinh tế thì cũng cần phải có vố n đ ầ u tư M ặ t khác, với xu hướng "mo cửa" nền kinh tế, đ ể thu hút các d ự án đ ầ u tư, chươn g trinh xây dụng cơ bản, áp dụng nhẩng thành tựu của khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại thi nhu cầu về vốn cho sản xuất là rất lớn Khắc phục tình trạng trên và nhằm thực hiện đường lôi công nghiệp hóa đát nước, thi một trong nhũng điêu kiện tiên đê nhăm phát triên kinh tê là phải có vốn Trước đây C.Mác cho rằng"

" M ộ t mặt Ngân hàng là sự tập trung tư băn tiền tệ cùa nhẩng người có tiền cho vay, mặt khá c ngân hàn g là sự tập trung các n g ư ờ i đi vay" V ậ y vốn đ ầ u

tư của Ngân hàng đã đ ó n g vai trò quan trọng từ buôi so khai đến m ô hình

N g â n hàng hiện đại ngày nay Theo kinh nghiệm cùa các nước có nền kinh tế thị trường thì không phải các Ngân hàng ngồi chờ khách hàng đến xin vay mà phải chù động đi tim khách hàng đề cho vay, đ á p ứng m ọ i yêu cầu của khách hàng V ớ i quan diêm đó, các N H T M đã k h ô n g ngừng m ờ rộng và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh đa dạng và phong phú phục vụ nhu cầu về vốn cho khách hàng Đ ể đ á p ứng đòi hỏi các N H T M đã tham gia vào quá trình tài trợ

Trang 16

các d ự án đầu tư, các c h ư ơ n g trình xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước bằng nguồn vốn tín dụng của mình Đ ô n g thời, vòn tín dụng của N H T M là đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi và từo điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đừi tiên tiên

N h ư vậy có thế từ việc đẩu tư vốn để mua máy móc thiêt bị đâu vào, đến việc tác động tới hiệu quả đồng vốn thì N H T M đã thực sự phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế đát nước

Ngoài ra, qua các hoừt động nghiệp vụ của N H Í M làm tăng cường việc giám sát kỳ luật tài chính quốc gia trong quá trình triên khai và thực thi các hoừt động tiên tệ, tín dụng và thanh toán

Tóm l ừ i , thông qua nguồn vốn tín dụng của minh, NH Í M đã góp phân thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp các thành phần kinh tế sư dụng vốn có hiệu quả hơn trong hoừt động sàn xuất kinh doanh, đầu tư

ì.2.2 Ngân hàng thương mại là công cụ thực hiện chinh sách tiên tệ cùa Ngân hàng Trung ương

V ớ i sự phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh, trong đó Neân hàng Trung ương làm nhiệm vụ kiểm soát và quản lý vĩ

m ô v ề tiền tệ đ ố i vớ i các côn g ty tài chính, các Ngâ n hàn g thươn g mừ i (tố chức tín dụng) với một mừng lưới rộng khắp để cung ứng tín dụng, và dịch vụ Ngân hàng cho nên kinh tê Vì vậy, thông qua các công cụ như tín dụng, lãi suất, cùng với các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ khác, các Ngân hàng thương mừi đã g ó p phần to lớn trong việc thực thi các mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia của N g â n h à n s Trung ương n h ư việc điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền V i ệ t Nam, k i ể m soát lừm phát và giúp tăng trường nền kinh tế ở mức khá cao Đ ồn g thời, phần lớn các côn g cụ thực thi chính sách tiền tệ chì c ó hiệ u quà khi có sự kết hợp vớ i các hoừt đ ộn g nghiệp vụ cùa

N g à n hàng thương mừi n h ư dự trữ bắt buộc, tái chiết khấu, tái cấp vốn cho

9

Trang 17

đến các quy chế về thanh toán, cho vay, đầu tư Mặt khác, với tư cách là nhà tài trợ lớn cho nền kinh tế, N H T M góp phần quan trọng trong việc thực thi các dự án phái triên kinh tê xã h ộ i , tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước thông qua nghiệp vụ cho vay, đầu tư, tư vấn cho quá trình hoạt động đó Qua các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại không những

là công cụ đị thực thi chính sách tiền tệ cùa Ngân hàng Trung ư o n s mà còn góp phần tăng cường lực lượng sản xuất, lưu t h ô n " hàng hóa được ôn định,

m ờ rộng và phát triịn, tăng thu nhập cho nền kinh tế xã h ộ i , thúc đây nền kinh

tê thị trường phát triên

Đặc biệt đ ố i với V i ệ t Nam hiện nay, vị trí và vai trò của các N a â n hàng thương mại càng được coi trọng hơn, bên cạnh việc tóp phần thúc đây nền kinh tế phái triịn theo hư ớn g côn g nghiệp hóa - hiện dại hóa mà Đàng và Nh à nước ta đã chọn thì nó tạo đà cho xu thế hội nhập nền kinh tế nước nhà với nên kinh tê khu vực và thê giới

1.3 Hoạt động của Ngân hàng thương mại

ỉ.3.1 Hoạt động tạo lập nguôn vòn

Nguồn vốn của N H T M bao gôm toàn bộ các giá trị tiên tệ do Ngân hàng tạo lập được từ các chức năng và nghiệp vụ nhận tiền gửi cùa Ngân hàng T h ô n g thường nguồn vốn cùa Ngân hàng được hình thành từ:

1.3 Ị Ị Vón tư có và coi như tư có cua Ngân hàng

Đe có thị thành lập một Ngân hàng thì chú sờ hữu phải có một số vốn cần thiết nhát định ban đâu theo pháp luật quy định còn gọi là vốn điều l ệ N ó

là cơ sờ ban đầu đê hình thành và giúp Ngân hàng đi vào hoạt động, tuy nhiên

nó thường chiếm tý trọng rất nhỏ đuôi 10% trong tống nguồn vốn cùa N a â n hàng V ố n này được gia tăng trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng cách trích từ lợi nhuận, hoặc bằng cách tăng mức đ ó n g góp của các chủ sờ hữu

Trang 18

Bên cạnh vốn điều l ệ , các Ngân hàng thương mại còn phái trích lập các quỹ

dự trữ như quỹ dự trữ thông thường, quỹ dự trữ đặc biệt

Quỹ dự trữ thông thường là quỹ được trích lập từ l ọ i nhuận hàng n ă m

đế bố sung cho vốn lưu động khi đã đạt được một quy m ô nhát định

Ngoài ra, N H T M còn có vốn coi n h ư tự có được thế hiện như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc l ợ i , quỹ khấu hao tài sàn cố định

1.3.1.2 Hoạt đông huy đông vốn trong xã hôi

V ỗ i chức năng làm truniỉ sian tài chính nên các N H T M đã thực hiện huy động vón tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội Đê có tiền cho vay, đâu tư và kinh doanh cho mọi thành phân kinh tế trên các lĩnh vực khác nhau thì đòi hỏi các Ngân hàng thương mại không thê chì dựa vào vốn l ự có cùa mình mà phái huy động vốn trên thị trường Đây là một hoạt động quan trọng hàng đầu cùa

m ỗ i Ngân hàng bỗi vì thông thường nguồn vốn huy động này chiếm tý trọng rất lỗn trong nguồn vốn của N H T M (70%-80%) T ừ hoạt động này đã hình thành và lạo lập nên nguồn vốn chù lực trong kình doanh cùa bất kỳ một Ngần hàng thương mại nào N H T M huy động vốn dưỗi các hình thức như: nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán trong đó tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiên gửi có kỳ hạn Vói loại tiền gửi không kỳ hạn thì khách hàng có thê gửi và rút ra một cách dễ dàng, tuy theo nhu cầu của họ nên nguồn vốn này thường xuyên biến động dễ dẫn đến rủi ro, n h ư n g nó lại là nguồn vốn quan trọng Còn tiền gửi có kỳ hạn nó tạo nên nguồn vốn khá ồn định cho Ngân hàng thương mại Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi như trái phiếu Ngân hàng, kỳ phiếu M ộ t nguồn vốn quan trọng khác trong hoạt động huy động vốn của các N g â n hàng thương mại là nguồn vốn đi vay Ngần hàng khác ờ trong và ngoài nưỗc Hay vốn tạo được qua việc làm trung gian thanh toán

Trang 19

1.3.1.3 Nguôn vón đi vay cùa Ngân hàng khác

Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành bời các m ố i quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các

tổ chức tín dụng với Ngân hàng Trung ương Nguồn vốn này bao gồm:

- Nguồn vốn đi vay của các tổ chức tín dụng:

Trona quá trình kinh doanh cùa bất kì một doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa thốn Và ngược lại cũng phát sinh tinh trạng tạm thời thiếu vốn Hoạt động kinh doanh cua Ntiân hàng cũng không tránh khửi tình trạng đó Đ ố i với Naâ n hàng, cũng có lúc N g â n h à n g tập trung huy động được vốn n h ư n g lại không cho vay hét trong khi đó vân phai trả lãi tiền gửi T ư ơ n g tự, có thời diêm nhu câu cho vay vòn lớn nhung khá năn g nguôn vốn mà Ngân hàng huy động được lại không đáp ứng đủ V i vậy, trong những trường họp đi Ngân hàng có thê đi vay cua Ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vòn đê nhăm khôi phục khả năng thanh toán của mình

- N a u ô n vốn vay cùa N H T W :

N H T W đ ó n g vai trò là Ngân hàng cùa các Ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế V i vậy khi có nhu cầu, các N a â n hàng thương mại

sẽ được N H T W cho vay vốn

Việc cho vay của N H T W đôi với các Ngân hàng thương mại thông qua hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của

N H T W nhằm cung ứng vốn ngan hạn và các p h ư ơ n g tiện thanh toán cho các Ngân hàng thương mại

1.3.1.4 Các nguồn vòn khác

Các nguồn vốn này được hình thành khi N a â n hàng thương mại thực hiện các dịch vụ N g â n hàng cụ thế

Trang 20

Vòn uy thác đâu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của nước ngoài đẽ đâu

tư cho các c h ư ơ n g trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã h ộ i

Trong khoảng thời gian từ khi Ngân hàng nhận vốn uy thác đâu tư, tài trợ mà chưa giải ngân hết là thời gian vốn nhàn r ỗ i do đó N g â n hàng thương mại có thể huy động làm nguồn vốn đè kinh doanh

1.3.2 Hoạt động sử dụng von

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng thương mại thực chát cũng là một doanh nghiửp, vì vậy mọi hoạt động kinh doanh của nó đêu phai coi lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng Đê tạo ra lợi nhuận và thu nhập cho Ngân hàng thì các Ngân hàng thươniì mại phải biết sử dụng và khai thác nguồn vòn một cách triửt dê, một cách có hiửu quả Các hoạt động sử dụng vỏn chu yêu của Ngân hàng thương mại bao gồm: hoạt động cho vay, đâu tư, phục vụ nhu câu chi trả cho khách hàng

Hoạt động cho vay là hoạt động chù yếu nhát cua Ngân hàng thương mại với nhiêu hình thức khác nhau tuy theo đôi tượng vay vòn Nêu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có cho vay ngăn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn Cho vay ngăn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đèn 12 tháng và được sử dụns đê bù đáp sự thiêu hụt vòn lưu động của các doanh nghiửp và các nhu cầu chi tiêu ngăn hạn của cá nhân

Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay để thực hiửn các c h ư ơ n g trinh, dự án phát triển kinh tế xã hội hoặc các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiửp nhu mua sam tài sản cố định, cải tiến hoặc đôi mới thiết bị, công nghử

M ộ t mặt nó đáp ứng nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của xã hội về m ở rộna ngành nghề sàn xuất kinh doanh cũng như đầu tư xây dụng cơ bản M ặ t khác chúng cũng còn phù họp với khả năng huy động v é n ngày một tăna lên cùa Ngân hàng thương mại và nhu cầu sứ dụng vốn của xã h ộ i

13

Trang 21

Hoạt động đầu tư cùa Ngân hàng thương mại thề hiện dưới các hình thức như: mua chứng khoán, trái phiếu cùa Chính phù hoặc cùa doanh nghiệp

và các nghiệp vụ liên doanh liên kết

M ộ t hoạt động nữa trong việc khai thác và sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là hoạt động ngân quỹ Hoạt động này phục vụ cho việc chi trá, thanh toán đ ố i với các khách hàng qua nghiệp vụ: quỹ tiền mặt, tiền gửi ở cá c Ngâ n hàn g khác và N H N N , hoặc các nghiệp vụ c h ú n g khoán ngăn hạn

Trong điêu kiện nền kinh tế m ờ có xu thọ hội nhập với nền tài chính tiên tệ khu vực và quốc tế, các Ngâ n hàn g thươn g mại hiện nay cũng rát chú trọng đèn hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhu: nhặn tiên gửi và cho vay băng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, làm dịch vụ thanh toán quốc tê

Ngoài các hoạt động cơ bản trên thì Ngân hàng thương mại còn làm dịch vụ uy thác hay còn gọi là hoạt động trung gian cùa Ngân hàng thương mại N ó bao gôm các hoạt động như thanh toán tiên hàng, cung cấp thông tin

và tư vân kinh doanh các hoạt động này được thực hiện trên cơ sở uy thác của khách hàng, đê hường thù lao

Qua các hoạt động trên của Ngân hàng thương mại ta thấy, hoạt động cho vay là một trong các hoạt động lòn nhai và chủ yếu nhất của Ngân hàng thương mại, là nơi đế điều chuyến vốn từ nơi tạm thời thừa đến nơi tạm thời thiếu, vì vậ y lợ i nhuận của Ngâ n hàn g chủ y ế u là thu từ lãi cho vay là chiếm

tỷ trọng lớn nhát Hơn nữa, hiện nay các Ngân hàng thương mại có thọ huy dộng rất lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế qua nhiều hình thức, vì vậy các N g â n hàng phải tìm cách đê cho vay hết số vốn đó, một mặt là đàm b à o cho hoạt độna của Ngân hàng được diễn ra binh thường, mặt khác đọ đ á m bào thanh toán cho sô tiền huy động đó khi đến hạn V ậ y nên hiệu quà trong hoạt động cho vay quyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung cùa N g â n hàng

Trang 22

Do hoạt động cho vay được coi là hoạt động quan trọng nhất nên ờ khâu này bao g i ờ cũng gắn liền với các rủi ro, thậm chí bị tồn thất Mặc dù khi cho vay bao giờ Ngân hàng cũng thực hiện các bảo đám đầ tối thiầu các rủi ro có liên quan đến tiền vay như: phân tích khách hàng quy định mức cho vay, yêu cầu thế chấp, thỏa thuận tiền vay, trả nợ N h ư n g dẫu sao Ngâ n hàn g cũng k h ô n g thầ đánh giá được hết các bất ngờ, rủi ro một cách chính xác được B ở i l ẽ , việc cho vay vẫn phần lớn phụ thuộc vào chủ quan của N a â n hàng và trên cơ

sờ các thông tin đã qua, nhưng việc cho vay và hứa hẹn trà nợ ở tương lai Hơn nữa, ngay cả bản thân các khách hàng cũng có thầ gặp phải các rủi ro, nên việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng không thầ là điều chắc chan V ậ y nếu nh ư Ngâ n hàn g giám thấp rủi ro trong hoạt động cho vay thì hiệu quả đạt được ờ hoạt động này là cao Cũng chính vì vậy mà hiệu qua hoạt động nói chung của N s â n hàng được đám bảo cao

Qua sự trinh bày ờ trên, ta thây răng đảm bao an toàn cho việc khai thác

và sử dụng nguôn vòn là một vân đê hét sức quan trọng đôi với các Ngân hàng B ờ i vì một mặt Ngân hàng phải đáp ứng nhu câu sử dụng vòn của khách hàng và đ ô n g thời cũng phải đảm bảo khá năng tái đâu tư và nhu câu chi trá của chính bán thân Ngân hàng Điêu đó có nghĩa là các Ngân hàng phải đ ả m báo an toàn cho các tài sản mà trước hết là các đ ả m bảo cho vay Bời vậy cho vay, đầu tư hoặc nghiệp vụ ngân quỹ có nhiều liên quan đến việc

sử dụng vốn và ý thức hoàn trà nợ từ phía khách hàng

T ó m l ạ i , đê đ à m bào khả năng tôn tại và phát triần đòi hỏi các N g â n hàng cần phải thực hiện tốt m ọ i khâu, m ọ i nghiệp vụ trong quá trình hoạt động và có thầ nói hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại đã và đang tìm k i ế m các CO' hội đầ tìm cách thu lợi nhuận được nhiều hơn qua hoạt động tạo lập, tăng trường nguồn vốn và khai thác, sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệu quà T ạ i b á o cáo chinh trị của Đ ạ i hội Đảng lần V U I đã nhấn mạnh

15

Trang 23

" V i ệ c huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của N g â n hàng là cơ sờ tăng tích lũy đế tạo vốn cho đầu tư phát triên

2 N ă n g lực cạnh tranh của N H T M và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của N H T M

2.1 Khái niệm năng tực cạnh tranh của NHTM

" N ă n g lực cạnh tranh của ngân hàng được đo bằng khả năng duy trì và

m ở rộng thị phần, thu lợi nhuấn của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước" [6] V i vấy, năng lực cạnh tranh N H T M là sự tông hợp của các yếu tố từ công tác chi đạo và điều hành, chất lượng đ ộ i ngũ cán bộ, uy tín và thương hiệu của N H Í M

Cũng có khái niệ m khá c về năn g lực cạnh tranh của một ngân hàng :

" N ă n g lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo

ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mo rộng thị phần, đạt được mức lợi luấn cao hơn mức trung bình cùa ngành cùa liên tục phát triên đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn lành mạnh, có khá năng chông dỡ và vượt qua những biên động bát lợi của môi trường kinh doanh" [Ì 1]

Nhìn chung, năng lực cạnh tranh của N H T M được biểu hiện thông qua lợi thế, thị phân và lợi nhuấn băng tiêm năng vê tài chính, quản trị điêu hành, chất lượng đ ộ i ngũ, chất lượng và hiệu quả hoạt động, tốc độ đ ổ i mới về công nghệ và sàn p h à m

* Các nhàn tố ảnh hường đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng:

Nhân tố khách quan: Có 4 lực lượng ảnh hướng đến năng lực cạnh

tranh của một N H T M

s Tác nhân từ phía N H T M mới tham gia thị trường Các N H T M mới

tham gia thị trường với những lợi thế quan trọng như: (1) M ở ra những tiềm năng m ớ i ; (2) Có động cơ và ước vọng giành được thị phần; (3) Đ ã tham khảo kinh nghiệm từ những N H T M đang hoạt động; (4) C ó được những thống kẽ

Trang 24

đầy đủ và dự báo về thị trường N h ư vậy, bất kể thực lực của N H T M mới là thế nào, thì các N H T M hiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần

bị chia sẻ; ngoài ra, các N H T M mới có nhặng kế sách vả sức mạnh m à các

N H T M hiện tại chưa thể có thông tin và chiến lược ứng phó

•S Tác nhân là các đối thủ N H T M hiện tại Đây là nhặng mối lo thường

trực cùa các N H T M trong kinh doanh Đ ố i thủ cạnh tranh ảnh hường đến chiến lược hoạt động koanh doanh cùa N H T M trona tương lai Ngoài ra, sự

có mặt của các đối thù cạnh tranh thúc đây ngân hàng phái thường xuyên quan tâm đôi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng đê chiến thắng trong cạnh tranh

s Sức ép từ phía khách hàng Một trong nhặng đặc diêm quan trọng của

ngành ngân hàng là tất cả các cá nhân, tô chức kinh doanh sản xuâl hay tiêu dùng, thậm chí là các ngân hàng khác cũng đêu có thê vừa là người mua các sản phàm dịch vụ ngân hàng, vừa là người bán sản phàm dịch vụ cho ngân hàng Nhặng người bán sản phẩm thông qua các hình thức gửi tiền, lập tài khoản giao dịch hay cho vay đều có mong muốn là nhận được một lãi suất cao hơn; trong khi đó, nhặng người mua sán phẩm (vay vốn) lại muốn mình chỉ phải trả một chi phí vay vốn nhỏ hơn thực tế Như vậy, Ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giặa hoạt động tạo lợi nhuận có hiệu quả và giặ chân được khách hàng cũng như có được nguồn vốn thu hút rẻ nhất có thể Điều này đặt ra cho ngân hàng nhiều khó khăn trong định hướng cũng như phương thức hoạt động trong tương lai

s Sự xuất hiện các dịch vụ mới Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính

trung gian đe dọa lợi thế của các N H T M khi cung cấp các dịch vụ tài chính mới cũng như các dịch vụ truyền thong vốn vẫn do các N H T M đàm nhiệm Các trung gian này cung cấp cho khách hàng nhặng sản phẩm mang tính khác biệt và tạo cho người mua sản có cơ hội chọn lựa đa dạne hon thị trường N H mờ rộng hon Điều này tất yếu sẽ tác dộng lẫm giảm đi tốc độ phát

17

Li ' 0Ẳ6ĩf

Trang 25

triển của các N H T M , thị phần suy giảm N g à y nay, khi các N H T M mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì một N H T M sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc cùa nền kinh tế

Nhăn tố chủ quan Bên cạnh các nhân tố khách quan tác động đèn

năng lực cạnh tranh của một N H T M , trên thực tế, nhóm các nhân tố thuộc về nội tại cùa một N H T M cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh cùa các ngân hàng này bao eồm:(1)Năng lực điều hành cùa ban lãnh đạo;(2)Quy

m ô vốn và tình hình tài chính;(3)Công nghệ cung ứng dịch vữ ngân hàng;(4)Chất lượng nhân viên ngân hàng;(5)Cấu trúc l ố chức;(6)Danh tiếng

và uy tin cùa

2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

2.2 ì Năng lực tài chinh

N ă n g lực theo T ừ điên Tiếng V i ệ t là kha năng đu đê làm một công việc nào đó hay "năng lực" là những điêu kiện được tạo ra hoặc vốn có đê thực hiện một hoạt động nào đó

"Tài chinh" là sự vận động cùa vòn tiền tệ diễn ra ờ mọi chu thê trong xã hội, nó phán ánh tổng họp các mối quan hệ kinh tế này phát sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dững các quỹ tiền tệ nham đáp ứng các nhu câu khác nhau của các chù thê trong xã hội Tài chính là

sự vận động của tiên tệ chi với 2 chức năng là phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ và với đặc tính riêng của tài chính trong phân phối là luôn gắn với việc tạo lập và sử dững các quỹ tiền tệ nhất định "Năng lực tài chính của N H T M " phải hiểu khác với "Năng lực tài chính của Ì doanh nghiệp" B ờ i vì: N ă n g lực tài chính của Ì doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bàn thân doanh nghiệp, là khá năng tạo tiên, tô chức lưu chuyên tiên họp lý, đám bao khả năng thanh toán thể hiện ở quy m ô vốn, chất lưọne tài sản và khá năng sinh

l ờ i đu đê đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiên hành bình

Trang 26

thường Năng lực tài chinh của Ì N H T M là khả năng tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thê hiện ờ quy mô vốn tự có, chất lượng tài sản, chất lượng neuón vòn, khả năng sinh lời và khả năng đàm bao an toàn trone hoạt động kinh doanh

N ă n g lực tài chính được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yêu tô định tính

+ Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gôm: quy mô vốn, chát lượng tài sản, khá năng thanh toán và khả năng sinh l ờ i + Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác quan lý sử đụng các nguôn lực tài chinh được thê hiện qua trình độ tô chổc, trình độ quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực

"Ngân hàng thương m ạ i " là một loại hình doanh nghiệp dặc biệt vì hàng hoa sử dụng trong kinh doanh là tiên tệ Ngân hàng thương mại là một tô chổc tài chính (rung gian, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ì loạt động chú yếu và thường xuyên cùa N H T M là nhận tiền gửi cùa khách hàn g (Huy động vốn) với trách nhiệm hoàn trả, sổ dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm

vụ chiết khấu và cung ổng các dịch vụ thanh toán (sử dụng vốn)

+ Huy động vốn là quá trình N H T M nhận tiền gửi của tổ chổc và cá nhân dưới các hình thổc nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có g i á và tiền vay của N H N N , các tố chổc tín đụn? khác

+ Sừ dụng vốn của N H T M chù yếu từ hoạt động tín dụng và đầu tư, tín dụng là quá trình N H T M cho các tố chổc và cá nhân vay vốn đế phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp; đầu tư là quá trình các

N H T M dùng vốn tự có và các quỹ cùa mình mua đi bán lại các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu cùa Chính phù, N H N N ) , chổna khoán hoặc góp vốn, liên doanh liên kết, mua cô phần

19

Trang 27

N ă n g lực tài chính của Ì N H T M thể hiện ờ quy m ô v ố n , chất lượng tài sản có, khả năng thanh toán và khả năng sinh l ờ i , khả năng tồn tại và phát triển một cách an toàn không đề xảy ra đô vỡ hay phá sản

2.2 /• / Quy mô Von lư có

V ố n tự có cung cấp năng lực tài chinh cho quá trình tăng trường, m ở rộng quy m ỏ , phạm vi hoạt độne cũng như cho sự phát triền của các sàn phàm dịch vỹ mới của N H T M v ố n tự có được hình thành từ nguồn: Vòn điêu l ệ (Vòn tự có cấp Ì và vốn tự có cáp 2) - Các quỹ dự trữ bô sung các tài sản nợ khác như lợi nhuận chưa chia, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, trái phiêu chuyến đôi, cô phiêu ưu đãi Vòn tỹ có có chức năng bao vệ N H T M giúp N H T M chông lại rin ro phá sản, bù đáp những thua l ỗ vẽ tài chính và nghiệp vỹ; Bào vệ người gửi tiên khi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh:

N â n g cao uy tín của N H T M với khách hàng, các nhà đâu tư V i vậy có thê khắng định: vốn là yếu tố quan trọng đối với N H T M , vi vốn tự có cùa N H T M

đã nói nên sức mạnh và kha năng cạnh tranh cua N H T M trên thị trường trong nước Đ ô n g thời, vòn tự có đó cũng là cơ sơ đê N H T M m ỡ rộng hoạt động tới các thị truồng tài chinh khu vực và quốc tế

2.2.1.2 Chát lương tài san

Tài sản cùa Ì N H T M thể hiện ờ bên tài sán có trên Bảng cân đ ố i kế toán của N H T M đó Quy mô , cơ cấu và chất lượne tài sàn c ó sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của N H T M mà tài sản có bao gồm tài sản sinh lời ( C h i ế m từ 80-90% tông tài sản có) v à tài sàn k h ô n g sinh lờ i (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có) Tài sán sinh lời gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính và các khoản đầu tư vào giấy tờ có giá chứng khoán, g ó p vốn liên doanh liên k ế t Chất lượne tài sàn cùa N H T M là Ì chì tiêu tổne hợp nói lẽn khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý của một tổ chức tín dỹng Hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung ờ tài sàn " c ó "

Trang 28

2.2.1.3 Khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của N H T M gắn liền với chất lượng tài sàn và hiệu quà sử dụng tài sản cùa N H T M Nâng cao chất lượng tài sàn, chất lượng nguồn vốn cũng chính là nâng cao hiệu quà hoạt động kinh doanh của NHTM Khả năng sinh lời là chì tiêu tốns họp đánh giá hiệu quả kinh doanh

và mức độ phát triựn của Ì NHTM

Đự đánh giá khả năng sinh lời của N H T M - người ta thường sử dụng các chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tài sản có (ROA); chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên vòn tự có (ROE) hoặc chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên doanh thu

Một ngân hàng lớn thự hiện qua chi tiêu tổng tài sàn có lớn chưa chắc

đã có khả năng sinh lời cao vi quy m ô càng lớn thì khả năng đem lại lọi nhuận trên quy m ô đó càng khó khăn

2.2 ì.4 Báo đàm an toán vòn trong hoai đông kinh doanh NHTXÍ

Đảm bão khá năng thanh toán là khả năng sẵn sàng chi trà, thanh toán cho khách hàng của N H T M và khả năng bù đắp những tôn thất khi xảy ra rủi

ro trong hoạt động kinhdoanh Ngân hàng sẽ hoạt động hiệu quả nếu khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro tốt Các ngân hàng cần đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận

Mức độ rủi ro thông thường được đo bằng 2 chi số: vốn tự có trên tài sản có (VTC/TSC) hay gọi là tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và tý lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

- về VTC/ TSC: Nếu đo mức độ rủi ro theo chi số VTC/TSC không nhò hon 8% theo thông lệ quốc tế và như các ngân hàng vẫn làm thì chù ngân hàng phái đám bảo tốc độ tăng TSC phái kéo theo tăng V T C tương úng một

cách CO' học cùng tốc độ m à không lúc nào việc này cũng suôn sẻ

21

Trang 29

- V ố n c ấ p 2: B a o g ồ m giá trị tài sàn đ ư ợ c đ á n h giá l ạ i , q u ỹ d ự p h ồ n " r ủ i r o

c h u n g , trái p h i ế u c ó k h a n ă n g c h u y ế n đôi, c ô p h i ế u ư u đãi d o tô c h ứ c tín d ụ n g phát h à n h t h o a m ã n c á c điều k i ệ n t h e o q u y định v à m ộ t s ố c ô n g c ụ n ợ k h á c

Trang 30

Khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro của một ngân hàng chính là khả năng đàm bảo các tài sản và công nợ của ngân hàng, vị tri kinh doanh, các hoạt động tín dụng và cung cấp dịch vụ của ngân hàng không phải gánh chịu những rủi ro làm ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

T ó m lại: Một N H T M có năng lực tài chính tốt phải là N H T M luôn duy tri được hoạt động bình thuồng và phát triển Ì cách ớn định, bèn vững trong mọi điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới

N H T M có khả năng cung cấp tín dụng có hiệu quá và các dịch vụ tài chính cho nên kinh tế N H T M luôn đáp ứng đây đù yêu cầu khách hàng vê vòn và các dịch vụ ngân hàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, xã hội trong nước và thế giới N H T M còn phải bào đảm được sự tồn tại và phát hiên của mình một cách an toàn, không xảy ra những đô vỡ hay phá sàn

Năng lực tài chinh cùa một N H T M đóng vai trò vô cùng quan trọng Năng lực tài chính cùa Ì N H T M càng được đảm bảo thi mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàng càng thấp và năng lực cạnh tranh cùa N H T M trên thị trường càng cao Do vậy, Năng lực tài chính của N H T M phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện và là điều kiện không thế thiếu được bất cứ ]

N H T M nào

2.2.2 Năng lực quán trị

Công tác quản trị giữ một vị trí trung tâm trong các hoạt động cùa doanh nghiệp Công tác quàn trị không chỉ dừng lại ớ việc vạch ra những bước công việc cần thực hiện để nâng cao chất lượng các hoạt động tác nghiệp bên trong doanh nghiệp m à còn phải tạo ra những thế và lực mới giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển ờ môi trường cạnh tranh khắc nghiệt bên ngoài [4]

Nguồn lực kinh doanh là những điều kiện cần thiết cho sự phát triển các hoạt động cùa doanh nghiệp đồng thời đ e m lại sự phồn thịnh cho nó Căn

23

Trang 31

cứ vào mục tiêu nhiệm vụ, danh sách những vấn đề ưu tiên, thông qua quá trinh rà soát, đ ố i chiếu, phân tích so sánh, c h ú n g ta sẽ biết được liệu sự phân

bố các nguồn lực cho các khâu, các lĩnh vực hoạt động đã là tối ưu hay chưa Việc phân bố hợp lý các nguồn lực không chì góp phần thúc đây việc tăng trường các nguồn lực trong ngắn hạn mà còn trong dài hạn

Nguồn nhân lực được coi là vấn đề quan trọng sống còn v ớ i m ọ i tô chức trong tương lai Phương pháp và nghệ thuịt sử dụng nguồn lao động hiện có, những c h ư ơ n g trinh bồi dưỡng, làm phong phú thêm nguồn nhân lực, chiến lược xâ y dựng thế h ệ tiếp theo, chươn g trình tuyên chọn và bồ i dư ỡn g thế hệ lãnh đạo tiếp sau trong doanh nghiệp là những vân đ è mâu chót trong việc đánh giá công tác diêu phôi nhân sự hiện tại

Ngân hàng thuộc ngành kinh doanh dịch vụ, vi vịy có thê nói chát lượng cán bộ, nhân viên ngân hàng là một yếu tố quan trọng kiên tạo sự cạnh tranh cùa các N H T M Là lực lượng chủ yếu chuyển tài những thông tin tín hiệu từ thị trường, từ khách hàng, từ đ ố i thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng Vì vịy, chất lượng nhân viên ngân hàng càng cao, lợi thế cạnh tranh của ngàn hàng càng lớn

" K h ả năng sinh lời của một ngân hàng hầu như không bị quyết định bời việc nó được tô chức như thê nào; chát lượng công tác quản lý và các điêu kiện kinh tế tại thị trường nơi ngân hàng hoạt động có vai trò quan trọng hơn rất nhiều đ ố i v ớ i sự thành công cùa ngân h à n g " [4] C ó thể nói chất lượng quàn trị một ngân hàng hiện tại đ ó n g vai trò hét sức quan trọng đ ố i với các

N H T M hiện nay N ê u các N H T M đã huy động được số v ố n cần thiết từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, n h ư n g v ớ i trình đ ộ quán lý, quản trị k h ô n g đáp ứng được yêu cầu mới sẽ dẫn đến việc sử dụng các nguồn vốn k h ô n g hiệu quả, rủi ro hoạt động lớn N g ư ợ c l ạ i , nếu quàn trị điều hành tốt, hiệu quà hoạt động ngày càng cao, uy tín tăng lên, khả năng huy động v ố n tăng lên Trona

Trang 32

quán trị ngân hàng hiện đại có nhiều vấn đề phải quan tâm trong đó một sô nội dung quan trọng sau:

Chiến lược kinh doanh: trong m ỏ i trường cạnh tranh ngà y càn g trở nên gay gắt, các N H T M muốn gặt hái thành công k h ô n g thể không đ ồ i mói phương thực quản trị theo l ố i tư duy chiến lược, đồne thời tuân thú chặt chẽ quá trình quản trị chiến lược Quản trị ngân hàn g theo tư duy chiến lược, ban lãnh ngân hàng sẽ luôn ờ thế chủ động, không bị rơi vào tình thê lúng túng khi môi trường kinh doanh thay đ ố i , đồng thời có khả năng sự dụng các nguôn lực cùa ngân hàng một cách hiệu qua nhát

Các ngân hàng dưới sực ép cùa cạnh tranh quôc tê két họp với tinh trạng quản lý lỏng lẻo trong quá trình quá độ, rất có kha năng tiên hành nhiêu hoạt động mạo hiên"], huy động vòn đê tài trợ cho các khoan đâu tư, tín dụng kém hiệu quá M ặ t khác, công tác quản lý, quàn trị ngân hàng liên quan mật thiệt với yếu tô con người và không dễ thay đôi theo kịp với tốc độ tăng trướng của quy mô, công nghệ Sự bất cập này sẽ tạo ra các rủi ro tiềm ân lớn trong quản lý và phần lớn rủi ro sẽ được biểu hiện hiện tại những phần hành khác trong kết quả hoạt động

N h u vậy, với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, hoạt động k i ể m toán nội bộ sẽ

g i ữ vai trò hết sực quan trọng trong các vấn đề liên quan đến "mặt trái" quá trình H N K T Q T của các N H T M nói chung, N H T M N N nói riêng V ớ i mục tiêu chung nhất là trợ giúp tất cả các cấp lãnh đạo trong một tổ chực đế đạt được tính hiệu năng, tính kinh tế và tính hiệu quà khi hoàn thành nhiệm vụ, hoạt động k i ế m toán nội bộ sẽ là bộ phận giúp việc đắc lực cho cấp lãnh đạo trong việc giảm thiểu tổn thất, thua thiệt trong quá trình H N K T Q T

N h ư vậy, khả năng quàn trị điều hành của N H T M có tác độne lớn tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng này, từ đó nâng cao vị thế của neân h à n a trong thị trường tài chính V i ệ t Nam

25

Trang 33

2.2.3 Năng lực hoại động

2.2.3 Ị Khả năng huy đóm vòn và cho vay đâu tư

Các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong việc thu hút tiền gửi từ dân cư

va các tổ chức kinh tế cũng như tài trợ cho vay tiêu dùng và sản xuât C ô n g cụ chù yếu mà các ngân hàng sử dụng đế tăng nguồn vốn huy động từ nên kinh

tế là lãi suất Bên cạnh côn g cụ lãi suất, các ngân hàn g còn thực hiện rất nhiêu chính sách thu hút tiên gửi V i vậy, nguôn vốn huy động được không ngừng tăng lên Đồng thằi, do nhu cầu về vốn đế m ằ rộng san xuất cùa nền kinh tê trong côn g cuộc côn g nghiệp hoa - hiện đ ạ i hoa, d ư n ợ cho vay của các ngân hàng cũng tăng đáng kế thông qua các chiến lược huy động và cho vay

- K h ả năng tăng trưằng tốc độ huy động vốn đê có thê đáp ứng nhu câu tín dụng, khả năng đa dạng hoa các hình thức huy động vốn: có tính đến hình thức phát hành trái phiếu quốc tế vay von nước ngoài nhằm tài trợ cho các dự

án của các doanh nghiệp khách hàng có nhữne dự án đầu tư dài hạn, có tính khả thi cao

- K h ả năng tăng cưằng tỳ trọng huy động vốn từ dân cư giúp đ ả m bảo duy trì nguồn vốn ổn định và khả năng huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để đảm bảo cân đ ố i giữa cơ cấu huy động và cho vay

- K h ả năng xây dụng liên doanh với các đôi tác nhăm thúc đây chirơniỉ trinh đầu tư trực tiếp và gián tiếp của ngân hàng và các đ ố i tác kinh doanh Ngân hàng kết hợp tốt giữa công tác huy động vốn và cho vay đầu tư sẽ

g i ú p cho hiệ u quả hoạt đ ộn g kinh doanh phát triển tốt từ đ ó nân g cao cạnh tranh cùa ngân hàng

2.2.3.2 Khá năng phái triện sàn phàm dịch vu

V i ệ c cung cấp dịch vụ sàn phẩm sao cho phù hợp nhất với yêu cầu của ngưằi tiêu d ù n g đồng thằi mang lại lợi nhuận t ố i đ a cho nhà sàn xuất là câu hôi lớn mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tìm câu trà l ằ i Đ ố i với ngân

Trang 34

hàng là dịch vụ tài chính, việc thiết kể sản phẩm, định giá sàn phàm sao cho thu hút đuợc nhiều khách h à n e nhất là vấn đ ề khó, bời là dịch vụ tài chính, sản phẩm neân hàng vừa mang đặc điếm của dịch vụ, vừa mang đặc thù riêng Chinh vì vậy chất lượng sản phẩm, giá, các dịch vụ hồ trọ hay quàng cáo v.v đêu quyêt định tới thành công cua sán phàm

- Cộnh tranh sản phẩm: Giống như sản phàm hữu hình, dịch vụ cũng mang lội lợ i ích cho n a ư ờ i tiêu dùng Khác vớ i sản phẩm hữu hình, dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng mang tính chát vô hình, k h ô n g thê phân chia được Chất lượng dịch vụ phụ thuộc nhiêu vào quá trinh giao tiêp giữa người bán và người mua trong quá trình mua bán, tiêu dùng sàn phàm (Kotler, 1994) Cũng như các dịch vụ khác, do mana lính vô hình, ngân hàng rất khó thiết kế và duy trì sán phẩm ngân hàng mang đặc trưng riêng của ngân hàng mình Tiền gũi tiết k i ệ m ở các ngân hàng đều giòn ti nhau về bàn chất,

đó là ngân hàng trả lài cho các khoản tiền gùi khách hàng Thiết kế sàn phàm

đã khó, việc duy tri sản phẩm đó trên thị trường sao cho vừa sinh l ọ i , vừa tồn tội được lâu lội càng khó hơn

Các sản phàm đều có những chức năng như tiền gửi tiết kiệm, cho vay khách hàng, dịch vụ thanh toán Sự khác biệt giữa các sán phẩm là kênh phân phối, hoặc do gộp nhiều sản phàm thành một sán phẩm mới Tuy nhiên, việc thiết kế, xây dựng sàn phà m vớ i những đặc trưng riêng biệt nếu có thành côn g thường không mang lội lợi nhuận lâu dài, ổn định cho ngân hàng bời vì các đối thú cộnh tranh sao chép rất nhanh Các sân phẩm ra sau chi khác rất ít so với sản phàm ban đâu

- Chất lượng dịch vụ khách hàng: N h i ề u công trinh nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang trờ thành vũ khí cộnh tranh mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp Thực tế cũng đã chi ra rằng duy tri chất lượng dịch vụ cao có thể tộo ra lợi nhuận, giảm chi phí và t ă n e thị phần

27

Trang 35

Ngoài những lợi ích rõ rệt trên, lợi ích khác là có thể giảm bớt Đ ố i với dịch

vụ tài chính, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó hệ thống phân phối, công nghệ, môi trường và nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất Hệ thống phân phối và quy trình giao dịch thuận tiện và hiệu quả như hô sơ vay vòn rõ ràng, dỏ hiểu là biêu hiện của dịch vụ tót

Chất lượng dịch vụ cũng phụ thuộc vào môi trường, cánh quan xung quanh bao gồm thiết kế và bố trí quay dịch vụ phục vụ khách hàng sao cho thuận tiện nhài Tất cả những yêu tố đó có thê tạo nên không khí thân thiện và giúp việc loại bỏ "hàng rào ngăn cách" giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng Các yếu lố khác như giờ mờ cửa, khá năng cung ứng dịch vụ vị trí thuận tiện v.v cũng là yếu tố bố trợ thêm làm tăng chất lượng dịch vụ

T ó m lại, đôi với dịch vụ ngân hàng tài chính, khi m à cạnh tranh vê giá không mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài và không có nhiều điều kiện để cạnh tranh

về sàn phàm, thì các ngân hàng đã củng cô, nâng cao chát lưọTia dịch vụ, sư dụng chất lượng dịch vụ như một công cụ cạnh tranh hữu hiệu

2.2.4 Nâng lực công nghệ thông tin

Trong bôi cảnh cạnh tranh ngày càng trờ nên gay gắt, việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc cung ứng dịch vụ đang được các ngân hàng sử

dụng như một thứ vũ khí lợi hại, tạo nên lợi thế cạnh tranh VỚI hàng loạt các

giải pháp nhằm cải thiện công nghệ như tăng trang thiết bị hiện đại, ứng rộng rãi sản phàm tin học, đào tạo kỹ năng mới cho nhân viên, rút ngan quy trình

xử lý dịch vụ sắp xếp tô chức hợp lý các ngân hàng đã có thế cung ứne cho khách hàng những dịch vụ mới mang tính khác biệt cao và rất khó bắt chước

X u hướng công nghệ hoa dịch vụ với mục tiêu nhằm tăng năng suất lao động, giảm sự tham gia của con người vào quá trinh cung úng dịch vụ Vì vậy, chất lượng dịch vụ đảm bào đồng đều hơn, ít sai sót hơn Sự thâm nhập cùa máy móc thiết bị vào quá trình cung ứng, sự hoàn thiện những nhân tố kỹ

Trang 36

thuật và môi trường cung ứng quy trình cung ứng dịch vụ C ô n g nghiệp hoa dịch vụ chính là quá trình hoàn thiện công nghệ cung ứng dịch vụ nhăm nâng cao sức cạnh tranh trong hoạt động của các N H T M

3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của N H T M trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế trớ thành một xu thế thời đ ạ i , và diễn ra mạnh

m ẽ trên nhiều lĩnh vực, biể u hiện xu hư ớn g tất y ế u khách quan của nên kinh

tế Đ e bắt nhịp với xu thế đó , Việ t Nam đã chủ động tham aia và o quá trình hội nhập quốc tế: gia nhập khối A S E A N , tham gia vào khu vực mậu dịch tự

do A S E A N ( A F T A ) , ký kết hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kữ, gia nhập vào Tô chức thương mại thê giới (WTO), và tham eia vào nhiêu tô chức kinh tê quốc tê cũng như các hiệp định thúc đày quan hệ thương mại song

p h ư ơ n g khác Trong bối cảnh chung đó của cả nên kinh l ẽ các N H Í M V i ệ t Nam sẽ phái đ ố i mặt với những thách thức như thế nào tận dụng cư hội ra sao

và biến thách thức thành cơ hội để không phải thua thiệt trên "sân nhà" Điều này đòi hỏi hệ thong N H T M phải chù động nhận thức và sẵn sàn g tham gia vào quá trinh hội nhập và cạnh tranh này

V i ệ t Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế ( W T O ) và các tố chức họp tác kinh tế khu vực Tiến trình thực hiện các cam kết m ờ cửa và cài cách nền kinh tế theo cơ chế thị trường đang diễn ra Cũng như các ngành khác, ngành ngân hàng V i ệ t Nam chịu một sức ép khá lớn trong cả việc thay đôi, cài cách hệ thống theo những chuẩn mực, thông l ệ quốc tế; cũng như sức

ép cạnh tranh từ phía các ngàn hàng nước ngoài khi tiến hành m ờ cứa đ ố i với lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng

29

Trang 37

3.1 Cơ hội và thách thức đối với NHTM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tể

3 ỉ 1 Cơ hội cho các NHTM Việt Nam

Hội nhập quốc tế thành côna đã đem lại cho V i ệ t Nam nhiều cơ hội như m ờ rộna thị trường, tận dụng nhũng kinh nghiệm quản lý, kê thừa những thành tựu khoa học của các nước đi trước, tăng kha năng thu hút von đầu tư

và sự chuyền giao kỏ thuật công nghệ, nâng vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế Đôi với hệ thống ngân h à n s Việt Nam , thông qua hội nhập quốc tê

sẽ năm bát được các cơ hội sau:

T h ứ nhai hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đây công cuộc đôi mới và cai cách hệ thống ngân hàne Việt Nam , nâna cao năng lực quán lý nhà nước trone lĩnh vực ngân hàng, tăng cường khá năng lông họp, hệ thông

tư duy xây dựnu các văn bản pháp luật trong hệ t h ô n " màn hàng, đáp ứng yêu

cầu hội nhập và thực hiện cam kết với hội nhập quốc lé

T h ứ hai, hội nhập quốc tế mơ ra cơ hội trao đôi, họp tác quỏc tê lú ưa các N H T M trona hoạt động kinh doanh tiền tệ, đè ra giai pháp tăng cường giám sát và phòng ngừa rủi ro, từ đó nâng cao uy tín và vị thê cùa hệ thông

N H T M Việt Nam trong các giao dịch quốc tế Đồng thời, các ngân hàng Việt Nam có điều kiện tranh thủ vòn, công nghệ, kinh nghiệm quan lý và đ à o lạo

đ ộ i ngũ cán bộ phát huy lợi thè so sánh của mình đê theo kịp yêu cầu cạnh tranh quốc tế và m ỡ rộng thị trường ra nước ngoài

Thứ ba, hội nhập quốc tế giúp các N H T M V i ệ t Nam tiếp cận và chuyên môn hoa các nghiệp vụ ngân hàng hiện đ ạ i Chính hội nhập quốc tế cho p h é p các neâ n hàn g nước ngoài tham gia tất cả các dịch vụ ngân hàn g tại

V i ệ t Nam buộc các N H T M Việt Nam phải chuyên môn hoa sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quan trị ngân hàng, quàn trị tài sàn nợ, quán trị tài sàn

có, quản trị rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, n â n e cao hiệu quả sử dụng

Trang 38

neuồn vốn, dịch vụ ngân hàng và phát triển các dịch vụ ngân hàng mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp dụna ờ V i ệ t Nam Hơn nữa việc m ỡ cửa thị trường cho hàng hoa xuất khâu V i ệ t Nam cũng sẽ là một cơ hội tôi đê các ngân hàng m ờ rộng kinh doanh Các N H T M V i ệ t Nam sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hon trong lĩnh vực xuất nhập khâu

3.1.2 Thách thức các NHTM Việt Nam

H ệ thống tài chính - ngân hàng V i ệ t Nam còn phai đ ố i mặt với hàng loầt các thách thức khi m ờ cửa và hội nhập như: H ệ thông ngân hàng V i ệ t Nam hiện vẫn ờ giai đoần phát triền ban đâu với năng lực tài chính cùa nhiêu ngân hàng thương mầi còn yếu; dịch vụ cùa các N H Í M Việt Nam còn chua phong phú; Phần lớn các N H T M thiếu chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững; Đ ộ i ngũ nhân viên của các N H T M V i ệ t Nam khá đông nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng được yêu cầu cùa điều kiện hội nhập; thói quen sử dụng tiên mặt của đầi bộ phận dân cu; co chê quản lý giám sát chưa hoàn t h i ệ n trong khi hoầt động của các ngân hàng nước ngoài tầi thị trưcmg V i ệ t Nam sau khi gia nhập W T O sẽ ngày càng m ở rộng và phát triển Theo các chuyên gia kinh tế trong số các thách thức đó, trờ ngầi lớn nhất mà V i ệ t Nam đang gặp phải là thị trường phát triển quá nhanh và quá nóng, trong khi khả năng kiêm soát của các cơ quan chức nănơ và mức độ minh bầch, công khai của các đ ố i tác tham gia thị trường còn rất hần chế M ộ t minh chúng rõ nét nhát cho nhận định này là câu chuyện vê thị trường chứng khoán trong vài n ă m gân đây

K h i hội nhập, các khách hàng của hệ thống ngân hàng cũng như bán thân các ngân hàng sẽ được hườne lợi nhiều cơ hội n h ư n g cũng không ít khó khăn đang chờ đợi ờ phía trước

M ộ t là, năng lực cầnh tranh của các ngân hàng thưcmg mầi V i ệ t Nam còn yếu, đặc biệt là v ố n , nhân lực, công nghệ, quản lý và điều hành, dịch vụ

31

Trang 39

ngân hàng và thị trường N ợ xấu của các ngân hàng V i ệ t Nam (theo tiêu chuẩn kế toán và phân loại nợ quốc tế) còn lớn Các ngân hàng thương mại cô phần hầu hết có quy m ô tài chính và hoạt động nhỏ Các ngân hàng thương mại N h à nước chiếm thị phần tín dụng đến 80% nhưng tổng vốn tự có cũng chử trên Ì tỷ USD, chưa đạt hệ số an toàn vốn t ố i thiểu (8%), khá năng tăng vón và xử lý nợ xấu yếu

Hai là, sàn p h à m và dịch vụ của các ngân hàn g thươn g mạ i còn nghè o nàn, đơn điệu, rườm rà thù tục, chất lượng dịch vụ thấp Trên thực tế, các dịch

vụ phi tín dụng của các ngân hàng còn yếu; môi trường kinh doanh tín dụna còn nhiêu rủi ro, rủi ro tín dụng và thanh khoán của các tô chức tín dụng lớn

M ộ t loạt các dịch vụ ngân hàng hiện đại như ngân hàng điện tứ, môi aiói kinh doanh, nghiệp vụ ngân hàng đâu tư, tư vân mới chì bãi đâu hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm

Ba là, yếu tố công nghệ ngân hàng rất lạc hậu chưa thiết lập được hệ thống quán lý rủi ro hữu hiệu, hệ thống thanh toán nội bộ yếu, hệ thống kiểm tra, kiểm toán chua có hiệu quả, chưa thiết lập được hệ thốne quàn lý tập trung và hệ thống kế toán- quản lý tài chính phù hợp với chuân mực quốc tế Bên cạnh đó , h ệ thống kế toán còn thiếu minh bạch và khôn g chinh xác, tình trạng chất lượng tín dụng cũng không được tốt N h ư vậy, m ố i lo về kha năng các ngân hàng nước ngoài sẽ nắm quyền k i ế m soát các tồ chức tin dụng bằng cách mua cổ phần, hùn v ố n đầu tư hay liên kết kinh doanh cũns như các tổ chức tín dụng của V i ệ t Nam sẽ bị phá sán do cạnh tranh yếu hoặc không k i ể m soát được toàn bộ rủi ro là một thách thức lớn

Bốn là, hệ thống ngân hàng V i ệ t Nam sẽ phải đ ố i mặt v ớ i nhũng cú sốc kinh tế, tài chính trong khu vực và trên thế giới

N h ư vậy, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế buộc các N H T M V i ệ t Nam phải đ ồ i mới, phát triển theo chiều sâu N ế u không, các N H T M V i ệ t

Trang 40

Nam hiện nay khi m ở cửa hoàn toàn khó có thể tham gia và cạnh tranh một cách có hiệu quả với các ngân hàng nước ngoài ngay trên thị trường nội địa, chứ chưa nói đến việc vươn ra các thị trường bên ngoài

3.2 Sụ- cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ISHTM Việt Nam

Trong nền kinh tế toàn cầu hoa nói chune và điều kiện cùa nền kinh tè mới nối đang trong giai đoạn m ớ cửa hội nhập như V i ệ t Nam nói riêng, hệ thống ngân hàng vẫn giữ vai trò rủt quan trọng, là một trong những kênh huy động và điều hòa nguồn vốn chinh của nền kinh tê, đông thời cũng là công cụ quan trọng trong việc ổn định thị trường tài chinh và quán lý kinh tê cua nhà nước, là " x ư ơ n g sống" của nền kinh tế Sự tăng trường và phát trièn cua hệ thống này tác động trực tiếp và mạnh m ẽ đến sự tăng trường của toàn nên kinh tế

Đ ố i với các ngân hàng thương mại, gia nhập W T O đồng nghĩa với sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trinh độ quàn lý và hệ thống san phàm đa dạng, có chủt lượng cao hơn Các N H T M V i ệ t Nam sẽ gặp khó khăn rủt lớn do đông thời phải hướng các hoạt động ra thị trường bên ngoài và đồng thời phái cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước Trong khi đó, chúng ta mới chì đề cập đến một vài nội dung của chính sách cạnh tranh, chưa có chính sách thống nhủt đế quán lý có hiệu quà hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và hầu như chưa chú ý đến việc nghiên cứu xây dựng chính sách nhà nước đ ố i với cạnh tranh ngân hàng M ộ t thách thức không nhỏ đ ố i với các N H T M là vai trò cùa nhóm ngân hàng nước ngoài ngày càng tăng nhờ sức mạnh về vốn, công nghệ, dịch vụ và quy m ó hoạt động toàn cầu, nhủt là từ khi N H N N cho phép họ huy động V N D b à n e 50% vốn điều lệ tại các khách hàng không có quan hệ tín dụng Trong quá trinh hội nhập, hệ thống ngân hàng đứng trước khó khăn trong việc chuyển đ ổ i sang áp

33

Ngày đăng: 05/04/2014, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Văn T â m (2000), Giáo trinh: Quan Trị Chiến lược, N X B Thống kê H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan Trị Chiến lược
Tác giả: Lê Văn T â m
Năm: 2000
6. Michael E. Porter (1990), The competitive advaníage of nations, The Free Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The competitive advaníage of nations
Tác giả: Michael E. Porter
Năm: 1990
8. Nguyễn Thị Sơn, Tạp chí "Khoa học đào tạo Ngân hàng" số 59, "Năng lực cạnh tranh cùa Ngân hàng thương mại Việt Nam trong xu thế hội nhập &#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học đào tạo Ngân hàng" số 59
9. Nguyễn Văn Bình, Kỷ yếu Hội thảo N H N N - Uy Ban Kinh tế & Ngân sách của Quốc Hội: vai trò của hệ thống N H trong 20 năm đôi mới ờ Việt nam. Hà Nội (1/2006). "Đỗi mới thanh tra ngăn hàng theo kịp thời đại&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo N H N N - Uy Ban Kinh tế & Ngân sách của Quốc Hội: vai trò của hệ thống N H trong 20 năm đôi mới ờ Việt nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
14. Trân Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điêu kiện toàn câu hoa, NXB Lao động, trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điêu kiện toàn câu hoa
Tác giả: Trân Sửu
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
15. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương và UNNP (2003), Chính sách phát trìên kinh tể: kinh nghiệm và bài học của Trung Quác, NXB Đại học Giao thông Vận tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát trìên kinh tể: kinh nghiệm và bài học của Trung Quác
Tác giả: Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương và UNNP
Nhà XB: NXB Đại học Giao thông Vận tài
Năm: 2003
2. Các nghị định, quyêt định, thông tư, văn bản hướng dân vê hoạt động Ngân hàng Khác
7. Ngoài các tài liệu tham khảo trên bài viêt còn tham khao một sô tài liệu khác trong hệ thống N H N o & PTNT Việt Nam Khác
13. Phan Hồng Quang, Bài tạp chí, Ngân Hàng số 7, (2001). 1,1 Nhân lố chù yêu kiên tạo nên năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại khi hội nhập kinh tể quốc tế&#34 Khác
16. Các trang web: http//www.vabrd.com.\ n http// www.sbv.qov.vnhttp// www.vnba.orq.vn http// www baothuonqmai com vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. ì: Sơ đồ tổ chức Hội đồng quăn trị của NHNo&PTNT Việt Nam - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2. ì: Sơ đồ tổ chức Hội đồng quăn trị của NHNo&PTNT Việt Nam (Trang 42)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tể chức Trụ sở chính của NHNo&PTNT Việt Nam - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tể chức Trụ sở chính của NHNo&PTNT Việt Nam (Trang 43)
Bảng 2.1:  C ơ cấu huy động vốn của  N H N o & P T N T Việt Nam (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1 C ơ cấu huy động vốn của N H N o & P T N T Việt Nam (2005-2007) (Trang 47)
Bảng 2.3: Hệ số  C A R của  N H N o & P T N T Việt Nam (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.3 Hệ số C A R của N H N o & P T N T Việt Nam (2005-2007) (Trang 50)
Đồ thị 2.1: Tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 2.1: Tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam (2005-2007) (Trang 52)
Bảng 2.4: Nguồn vốn của 4 NHTM ở Việt Nam (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 Nguồn vốn của 4 NHTM ở Việt Nam (2005-2007) (Trang 53)
Bảng 2.5: Du nọ cho vay cùa  N H N o & P T N T Việt Nam - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Du nọ cho vay cùa N H N o & P T N T Việt Nam (Trang 54)
Đồ thị 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ cùa NHNo&PTNT ị lệt Nam (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 2.2: Doanh số mua bán ngoại tệ cùa NHNo&PTNT ị lệt Nam (2005-2007) (Trang 58)
Đồ thị 2.3: Quan hệ ngân hàng đại lý của NHNo&PTNT Việt Nam - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
th ị 2.3: Quan hệ ngân hàng đại lý của NHNo&PTNT Việt Nam (Trang 59)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng máy  A T M tại 4  N H T M (2005-2007) - giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng máy A T M tại 4 N H T M (2005-2007) (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w