BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TOẠ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG PHƯƠNG PH[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TOẠ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP VỚI THUỶ CHÂM NUCLEO CMP FORTE SO VỚI ĐIỆN CHÂM ĐƠN
THUẦN THEO PHÁC ĐỒ CỦA BỘ Y TẾ
Chuyên ngành: Y HỌC CỔ TRUYỀN
Mã số:
Người thực hiện: Nhóm 2 Lớp: YHCT2016
Học phần tốt nghiệp: NGHIÊN CỨU KHOA HỌCGVHD: Ths Bs Ngô Thị Kim Oanh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TOẠ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP VỚI THUỶ CHÂM NUCLEO CMP FORTE SO VỚI ĐIỆN CHÂM ĐƠN
THUẦN THEO PHÁC ĐỒ CỦA BỘ Y TẾ
Chuyên ngành: Y HỌC CỔ TRUYỀN
Mã số:
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Lớp: YHCT2016
Học phần tốt nghiệp: NGHIÊN CỨU KHOA HỌCGVHD: Ths Bs Ngô Thị Kim Oanh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Nguyễn Võ Hữu Danh
Nguyễn Thị Ngọc Điệp Phụ lục, câu hỏi
Trang 4MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC i
Danh mục bảng iv
Danh mục hình iv
Danh mục sơ đồ iv
Danh mục từ viết tắt iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1 Giải phẫu thần kinh tọa: 3
2 Định nghĩa 4
3 Cơ chế sinh bệnh: 4
4 Nguyên nhân 4
5 Yếu tố nguy cơ: 9
6 Chẩn đoán: 10
7 Điều trị: 13
8 Phòng bệnh: 15
ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 16
1 Đau thần kinh tọa dưới góc nhìn của YHCT: 16
2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: 16
i
Trang 53 Các thể lâm sàng và điều trị: 17
THỦY CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẦN KINH TỌA 20
1 Định nghĩa 20
2 Chỉ định 20
3 Chống chỉ định 20
4 Chuẩn bị 20
ĐIỆN CHÂM ĐƠN THUẦN 22
1 Định nghĩa 22
2 Dòng điện dùng trong điện châm 22
3 Tác dụng sinh lý của các dòng điện xung 23
4 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm 23
5 Tai biến 24
6 Phương pháp thực hiện 24
7 Ưu nhược điểm của điện châm: 26
THUỐC NUCLEO CMP FORTE 26
1 Thành phần 26
2 Chỉ định 26
3 Chống chỉ định 26
ĐỊNH NGHĨA ĐAU VÀ THANG ĐIỂM NHÌN HÌNH ĐỒNG DẠNG VAS 27 1 Định nghĩa đau 27
2 Thang điểm nhìn hình đồng dạng VAS (Visual Analog Scale) 27
CÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 29
Trang 6CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
1 Đối tượng nghiên cứu 31
2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 31
3 Tiêu chuẩn loại trừ 31
4 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu: 31
5 Phương pháp nghiên cứu 32
6 Phương pháp phân tích dữ liệu 38
7 Kinh phí: 38
8 Đạo đức trong nghiên cứu 39
9 Kế hoạch triển khai nghiên cứu 40
PHỤ LỤC 1 41
1 Hành chính: 41
2 Đánh giá đau theo thang điểm VAS: 41
PHỤ LỤC 2 43
1 Thông tin nghiên cứu 43
2 Chấp thuận tham gia nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 7Sơ đồ 1. Cơ chế bệnh sinh của chứng Tý 17
Sơ đồ 2 Quy trình thực nghiện nghiên cứu 36
Danh mục từ viết tắt
IASP International Association for the Study
MRI Magnetic resonance imaging Chụp cộng hưởng từ
NSAIDs Nonsteroidal anti-inflammatory drug Thuốc kháng viêm không steroid
TCM Traditonal Chinese Medicine Y học cổ truyền Trung Quốc
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh tọa (sciatica pain) còn gọi là đau thần kinh hông to, biểu hiện bởicảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tớimặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân Tùytheo vị trí tổn thương mà hướng lan của đau có khác nhau.[5] Thường gặp đau thầnkinh tọa một bên, ở lứa tuổi lao động (30-50 tuổi) Trước kia tỷ lệ nam cao hơn nữ,song các nghiên cứu năm 2011 cho thấy tỷ lệ nữ cao hơn nam Nguyên nhân thườnggặp nhất là do thoát vị đĩa đệm.[17]
Ở Việt Nam, đau thần kinh tọa là một bệnh phổ biến, thường gặp về các vấn đề
cơ xương khớp, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, giảm hiệuquả kinh tế và xã hội Theo Trần Ngọc Ân, Hội chứng thần kinh tọa là một hội chứngthường gặp chiếm 2% dân số, 17% người trên 60 tuổi.[1]
Châm cứu là một phương pháp hiệu quả cao và ít nguy cơ rủi ro trong việc điềutrị đau thần kinh tọa Theo nghiên cứu của MeiJi cùng các cộng sự, châm cứu được cho
là có tác dụng kích thích các sợi thần kinh ức chế trong thời gian ngắn, làm giảmtruyền tín hiệu đau lên não Điều trị bằng châm cứu kích hoạt cơ chế giảm đau nội sinh,gây tiết endorphin và opioid nội sinh có tác dụng giảm đau hiệu quả đối với đau thầnkinh tọa.[18]
Bệnh viện Đại Học Y Dược - Cơ sở 3 đang áp dụng phương pháp thủy châmthuốc Nucleo CMP forte để điều trị hội chứng thần kinh tọa trên lâm sàng đạt kết quảtốt Tuy nhiên chưa tìm thấy nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của phương phápnày Câu hỏi được đặt ra: “Hiệu quả điều trị giảm đau trên bệnh nhân đau thần kinh tọa
do thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp điện châm kết hợp thủy châm Nucleo CMPforte so với điện châm đơn thuần theo phác đồ Bộ Y tế như thế nào?”
1
Trang 9Để trả lời cho câu hỏi trên, nhóm 2 quyết định thực hiện nghiên cứu: “Đánh giáhiệu quả giảm đau của phương pháp thủy châm Nucleo CMP forte kết hợp điện châm
so với phương pháp điện châm đơn thuần trên bệnh nhân có hội chứng đau thần kinhtọa do thoát vị đĩa đệm” Với mục tiêu chung: Điều trị giảm đau và nâng cao chấtlượng cuộc sống cho bệnh nhân có hội chứng đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm Vàcác mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá mức độ hiệu quả của điện châm theo phác đồ Bộ Y tế trong điềutrị giảm đau trên bệnh nhân đau thần kinh tọa theo thang điểm VAS trong 2tuần
2 Đánh giá mức độ hiệu quả của phương pháp thủy châm Nucleo CMP fortekết hợp điện châm theo phác đồ Bộ y tế trong điều trị giảm đau trên bệnhnhân đau thần kinh tọa theo thang điểm VAS trong 2 tuần
3 So sánh hiệu quả giảm đau giữa phương pháp thủy châm Nucleo CMP fortekết hợp điện châm và phương pháp điện châm đơn thuần theo phác đồ Bộ Y
tế trên bệnh nhân đau thần kinh tọa theo thang điểm VAS trong 2 tuần
4 Đánh giá tác dụng phụ của phương pháp thủy châm trên lâm sàng
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1 Giải phẫu thần kinh tọa:
1.1 Cấu tạo thần kinh tọa:
Thần kinh tọa là thần kinh lớn nhất của cơ thể, chi phối cảm giác và vận độngphần lớn chi dưới; gồm 2 thành phần:
Thần kinh chày (n tibialis) xuất phát từ nhánh trước thần kinh thắt lưng 4, 5 vàcùng 1, 2, 3
Thần kinh mác chung (n peroneus communis) xuất phát từ nhánh sau thần kinhthắt lưng 4, 5 và cùng 1, 2
Hai thành phần này được bọc trong một bao chung và chỉ tách xa nhau ở vùngkhoeo.[9]
Liên quan: ở vùng mông, thần kinh tọa đi ở bờ dưới cơ hình lê, trước cơ mônglớn và sau nhóm ụ ngồi - xương mu - mấu chuyển
Phân nhánh: ở vùng mông không phân nhánh
Giải phẫu bề mặt: trên da, đường đi của thần kinh ngồi có thể vẽ bằng một đườngnối giữa:
Điểm A: điểm nối ⅓ trên và ⅓ giữa của đường nối từ gai chậu sau trên đến ụngồi
Điểm B: điểm giữa của đường nối từ ụ ngồi đến mấu chuyển to (điểm Valleix)
Điểm C: góc trên của trám khoeo.[9]
1.2 Chức năng thần kinh tọa:
Thần kinh tọa hợp bởi thần kinh chày và thần kinh mác chung; hai dây này hợplại ở vùng chậu để tạo ra thần kinh tọa, khi đi đến phần trên hõm khoeo, thần kinh tọatách đôi thành tần kinh mác chung (chi phối cho các cơ và cảm giác phần trước ngoài
Trang 11cẳng chân và mu bàn chân) và thần kinh chày (chi phối cho các cơ và cảm giác mặt saucẳng chân và gang bàn chân).[11]
2 Định nghĩa
Đau thần kinh tọa (sciatica pain) còn gọi là đau thần kinh hông to, biểu hiện bởicảm giác đau dọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tớimặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân Tùytheo vị trí tổn thương mà hướng lan của đau có khác nhau.[4]
Thường gặp đau thần kinh tọa một bên, ở lứa tuổi lao động (30-50 tuổi) Trướckia tỷ lệ nam cao hơn nữ, song các nghiên cứu năm 2011 cho thấy tỷ lệ nữ cao hơnnam Nguyên nhân thường gặp nhất là do thoát vị đĩa đệm Tỷ lệ đau thần tọa do thoát
vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại cộng đồng miền Bắc Việt Nam là 0,64% (2010).[8]
3 Cơ chế sinh bệnh:
Tải trọng lệch tâm và xoắn lặp đi lặp lại và các vi chấn thương tái diễn dẫn đếncác vết rách bao xơ Một số vết rách có thể gây ra sự tách lớp nội mạc, dẫn đến mấtthêm nhân nhày và hydrat hóa Sự kết tụ của các vết rách có chu vi thành các vết ráchhướng tâm có thể cho phép nhân nhày di chuyển ra khỏi bao xơ vào khoang ngoàimàng cứng và gây chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh.[8]
4 Nguyên nhân
Thoát vị đĩa đệm: Đây là nhóm nguyên nhân thường gặp nhất (>90%)
Các bất thường cột sống thắt lưng cùng:
Viêm nhiễm tại chỗ (virus, vi khuẩn, độc chất, ĐTĐ…)
Thoái hóa cột sống (ở người cao tuổi)
Ung thư di căn cột sống (tiền liệt tuyến,vú, buồng trứng…)
Dị dạng bẩm sinh.
Các nguyên nhân trong ống sống: U tủy và màng tủy, viêm màng nhện tủy khutrú, abces ngoài màng cứng vùng thắt lưng.[8]
Trang 12Một số nguyên nhân hiếm, khó chẩn đoán thường chỉ xác định được sau phẫuthuật như dãn tĩnh mạch quanh rễ, dãn tĩnh mạch màng cứng, phì đại dây chằng vàng,
rễ L5 hoặc S1 to hơn bình thường.[4]
4.1 Giải phẫu chức năng đĩa đệm cột sống thắt lưng
4.1.1 Đọan vận độngThành phần cơ bản của đoạn vận động gồm:
Đĩa đệm: nằm trong khoang gian đốt gồm nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn.Hai nửa thân đốt sống lân cận
Dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng
Khớp đốt sống
Lỗ gian đốt sống và các khe khớp mỏm ngang, mỏm gai sau
Tất cả những phần mềm ở cùng đoạn cột sống tương ứng.[8]
4.1.2 Đĩa đệm thắt lưng Đặc điểm chung:
Bình thường cột sống có 23 đĩa đệm (5 cổ, 11 lưng, 4 thắt lưng, 3 chuyển đoạn:đĩa đệm cổ - lưng, đĩa đệm lưng - thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng - cùng) Giữa đốt sống
cổ 1 - 2 và các đốt xương cùng, cụt không có đĩa đệm
Ở người trưởng thành, chiều cao đĩa đệm cột sống cổ là 3mm, lưng là 5mm, thắtlưng là 9mm, chiều cao của tất cả 23 đĩa đệm chiếm 1/5 - 1/4 chiều cao của cột sống.Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệmlưng - thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng - cùng) Kích thước đĩa đệm càng xuống dướicàng lớn, riêng đĩa đệm thắt lưng - cùng chỉ bằng 2/3 chiều cao đĩa đệm L4 – L5
Cấu trúc đĩa đệm: Đĩa đệm hình thấu kính lồi hai mặt, gồm nhân nhầy, vòng sợi
và mâm sụn
Nhân nhầy (nucleus pulposus): Nằm ở khoang nối 1/3 giữa và 1/3 sau của đĩađệm, chiếm khoảng 40% bề mặt cắt ngang đĩa đệm Khi vận động (gấp, duỗi, nghiêng,xoay) thì nhân nhầy sẽ chuyển dịch về phía đối diện với chiều vận động Nhân nhầy
Trang 13được cấu tạo bởi một lưới liên kết gồm các sợi mềm ép chặt vào nhau trong chứa mộtchất cơ bản nhầy lỏng (mucoprotein) Nhân nhầy luôn có khuynh hướng phình ra do đónhân nhầy đàn hồi và làm giảm chấn động của các thân đốt sống
Vòng sợi (annulus fibrosus): Vòng sợi bao gồm những sợi sụn (fibro-cartilage) rấtchắc và đàn hồi đan ngược lấy nhau theo kiểu xoáy ốc, xếp thành từng lớp đồng tâm vàchạy nghiêng từ thân đốt sống này đến thân đốt sống kế cận Ở các lớp kết các sợi xếptheo hướng nghiêng xen kẽ và hợp thành một góc Những sợi ngoài cùng đi qua bò củamâm sụn gắn vào thân xương, những sợi sâu hơn gắn vào sụn đặc Những sợi nôngphía trước lẫn vào dây chằng dọc trước, những sợi nông phía sau lẫn vào dây chằngdọc sau Vùng diềm của vòng sợi được tăng cường thêm một dải sợi (sợi Sharpey) mócchặt vào diềm xương Phần sau và sau bên của vòng sợi mỏng hơn các chỗ khác Đây
là chỗ yếu nhất của vòng sợi Thêm vào đó, dây chằng dọc trước chắc chắn và đặc biệtrất rộng ở vùng lưng là những yếu tố làm cho thoát vị đĩa đệm về phía sau nhiều hơnMâm sụn (cartilagenous plate): Mâm sụn bao phủ phần trung tâm của mặt trên vàmặt dưới của thân đốt sống, phía trước và hai bên được vành xương ngoại vi vâyquanh, phía sau trải ra mép của thân đốt sống.[8]
Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm: rất nghèo nàn
4.1.2.1 Thần kinh Nhánh màng tủy
Nhánh màng tủy là một nhánh ngọn của dây thần kinh sống đi từ hạch sống, saukhi đã tiếp nhận những sợi giao cảm của chuỗi hạch giao cảm cạnh sống, trở lại chuiqua lỗ gian đốt sống, uốn theo cung sau vào đường giữa, nằm sau dây chằng dọc saurồi phân bố các nhánh cảm giác cho dây chằng dọc sau, màng cứng và những lớp ngoàicùng của vòng sợi đĩa đệm, bao khớp đốt sống, cốt mạc đốt sống bằng những sợi lytâm và giao cảm.[8]
Trang 144.1.2.1.1 Dây thần kinh sống:
Nhánh trước: to hơn nhánh sau, phân bố cho vùng trước cơ thể, cả các chi Nhánhsau: phân bố cho da và cơ ở vùng lưng và còn tách ra những nhánh tận cùng của baokhớp và diện khớp ngoài của khớp đốt sống Những nhánh sau chui ra từng đôi một từxương chẩm đến xương cụt phân bố cho những khu vực da tương ứng.[8]
4.1.2.1.2 Mạch máu nuôi đĩa đệm Chủ yếu thấy ở xung quanh vòng sợi (trong nhân nhầy không có mạch máu Đĩađệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng khuếch tán (theo Schmorl, 1932), các chất liệuchuyển hóa được chuyển từ khoang tủy của thân đốt sống qua các lỗ sàng của bề mặtthân đốt và lớp calci dưới mâm sụn để bảo đảm dinh dưỡng cho khoang gian đốt sống
Các dây chằng: Hệ thống dây chằng cột sống thắt lưng gồm có dây chằngdọc trước, dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng trên gai,dây chằng bao khớp Đáng chú ý là dây chằng dọc sau ở đoạn thắt lưngkhông phủ kín phần sau đĩa đệm mà để hở hai bên Do đó thoát vị đĩa đệmthắt lưng dễ xảy ra ở vị trí sau bên
Liên quan giữa đĩa đệm với rễ thần kinh trong ống sống [8]
4.1.2.1.3 Cấu tạo ống sống thắt lưng:
Phía trước là thân đốt sống và đĩa đệm, phía sau là dây chằng vàng, các mảnhsống và nền mỏm gai, phía bên là các cuống đốt sống và lỗ gian đốt sống
Hình dạng và thể tích ống sống có thể thay đổi theo tư thế vận động của cột sống Bên trong ống sống chứa bao màng cứng, rễ thần kinh và tổ chức quanh màngcứng gồm có mô liên kết, tổ chức mỡ và đám rối tĩnh mạch có tác dụng đệm để tránhcho rễ thần kinh khỏi bị chèn ép bởi thành xương ống sống
Tủy sống dừng ở ngang mức đốt L2, nhưng các rễ thần kinh vẫn tiếp tục chạyxuống dưới và rời ống sống qua lỗ gian đốt sống tương ứng, nó phải đi một đoạn dàitrong khoang dưới nhện Hướng đi của các rễ thần kinh sưa khi chúng ra khỏi bao
Trang 15màng cứng tùy thuộc vào chiều cao đoạn tương ứng Rễ L1 tách ra khỏi bao cứng chạychếch xuống dưới và ra ngoài thành một góc 60°, rễ L5 thành góc 45° và rễ S1 thànhgóc 30° Do đó ở đoạn vận động cột sống thắt lưng, liên quan định khu không tươngứng giữa đĩa đệm và rễ thần kinh
Rễ L3 thoát ra khỏi bao màng cứng ở độ cao của thân đốt L2
Rễ L4 thoát ra khỏi bao màng cứng ở độ cao của thân đốt L1
Rễ L5 thoát ra ở bờ dưới thân đốt L4
Rễ S1 thoát ra ở bờ dưới thân đốt L5.[8]
4.2 Bệnh căn, bệnh sinh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
4.2.1 Thoái hóa đĩa đệm Thoái hóa sinh học (discosis): Đĩa đệm bị thoái hóa sinh học theo tuổi (lão hóa)theo quy luật sinh học, các tế bào sụn với thời gian lâu dần sẽ già, khả năng tổng hợpcác chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharid sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượngcủa sụn sẽ kém dần, tính chất đàn hồi và chịu lực giảm; hơn nữa tế bào sụn ở ngườitrưởng thành không có khả năng sinh sản và tái tạo.[8]
Thoái hóa bệnh lý (degenerative disco disease): Do nhiều yếu tố bên trong và bênngoài tác động vào đĩa đệm:
4.2.1.1 Yếu tố cơ học Các biến dạng thứ phát của cột sống sau chấn thương, vi chấn thương, viêm hoặc
u đĩa đệm
Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi điểm tỷ nén bình thường của cột sống
Tăng trọng tải: tăng cân quá mức do béo, do nghề nghiệp.[8]
4.2.1.2 Yếu tố di truyền Theo Wilson (1988), sự sắp xếp và chất lượng của colagen trong vòng sợi đĩađệm là do yếu tố di truyền hư đĩa đệm mang tính chất gia đình.[8]
Trang 164.2.1.3 Yếu tố miễn dịch Tăng miễn dịch dịch thể, tạo nên kháng thể tổ chức đĩa đệm: Khi trong máu xuấthiện kháng nguyên từ đĩa đệm bị thương tổn đã tạo nên phức hợp kháng nguyên -kháng thể miễn dịch thể dịch
Tăng đáp ứng miễn dịch tế bào: do các tác nhân bệnh lý hay do rối loạn chuyểnhóa di truyền trong các tế bào, vai trò của lympho T kìm hãm bị giảm sút và mất khảnăng điều hòa sự tạo các kháng thể của cơ quan chuyên biệt
Có sự di truyền miễn dịch biểu hiện qua hệ kháng nguyên phù hợp với tổ chức.[8]
4.2.1.4 Yếu tố chuyển hóa Thoái hóa đĩa đệm trong bệnh da sạm nâu (Ochoronose) (còn được gọi là bệnhalcapton niệu - alcaptonuria) là bệnh di truyền chuyển hóa do thiếu menhomgentisicase nên quá trình chuyển hóa acid amin như tyrosin và phenylalanin bị rốiloạn, chỉ được tiến hành đến giai đoạn alcapton (còn gọi là acid homogentisic) Gengây ra bệnh là gen lặn Vì vậy một đứa trẻ chỉ bị bệnh khi cả cha lẫn mẹ đều mang genbệnh.[8]
4.2.2 Yếu tố chấn thương trong thoát vị đĩa đệmYếu tố chấn thương cấp: đau thắt lưng - hông xuất hiện trong hoặc ngay saunhững chấn thương mạnh (ví dụ: ngã từ trên cao xuống, trượt ngã khi mang vác nặng,cúi nâng vật nặng, thay đổi tư thế đột ngột trong khi mang vác nặng ) Những chấnthương cấp thường gây bệnh cảnh điển hình đau thắt lưng cấp, sau vài ngày hoặc vàituần tái phát rồi lan dần xuống chân theo phân bố của rễ thần kinh hông to
Vi chấn thương: là những sang chấn, những quá tải cho cột sống thắt lưng không
đủ mạnh như yếu tố chấn thương cấp nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần (ví dụ: đau thắtlưng hông xuất hiện sau một đợt lao động mang vác nặng).[8]
Trang 175 Yếu tố nguy cơ:
Tuổi: tần suất cao nhất khoảng trung bình 42 tuổi
Nam nhiều hơn nữ tuy nhiên trên 62 tuổi phụ nữ nhiều hơn nam
Chiều cao: nguy cơ bệnh tỷ lệ thuận với chiều cao đặc biệt với những người quácao.
6 Chẩn đoán:
6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Lâm sàng người bệnh có 2 hội chứng:
6.1.1 Hội chứng cột sống thắt lưng:
Điểm đau cột sống (cảm giác đau chói khi ấn vào mỏm gai sau của cột sống bịtổn thương)
Biến dạng cột sống: Mất đường cong sinh lý, gù, vẹo cột sống thắt lưng
Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng một bên hoặc hai bên
Khoảng cách tay đất hạn chế
Nghiệm pháp Schober (+).[6]
6.1.2 Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng:
Đau theo rễ thần kinh tổn thương, có thể có cảm giác tê bì, kiến bò, nóng rát. Dấu hiệu bấm chuông (+)
Dấu hiệu Lasègue (+)
Hệ thống điểm đau Valleix (+)
Trang 18Rối loạn phản xạ gân xương: Trường hợp tổn thương rễ L5: phản xạ gân gót bìnhthường, giảm hoặc mất cảm giác ngón chân cái, teo nhóm cơ cẳng chân trước ngoài,các cơ mu chân, không đi được bằng gót chân; Trường hợp tổn thương S1: phản xạ gângót giảm hoặc mất, giảm hoặc mất cảm giác phía ngón chân út, teo cơ bắp cẳng chân,
cơ gan bàn chân, không đi được bằng mũi chân.[6]
6.2 Chẩn đoán xác định:
6.2.1 Lâm sàng:
6.2.1.1 Triệu chứng cơ năng:
Đau là biểu hiện nổi bật, ở một số bệnh nhân đau thần kinh tọa, mức độ rất nặng
nề bệnh nhân có thể nằm 1 chỗ không đi lại được, nhưng ở một số khác, đau khôngthường xuyên và chỉ tăng khi kích thích.[11]
Đau thần kinh tọa thường gặp một bên.[11]
Đau dọc đường đi của dây thần kinh tọa, đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặtngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân Tùy theo vịtrí tổn thương mà biểu hiện trên lâm sàng có khác nhau: Tổn thương rễ L4 đau đếnkhoeo chân; tổn thương rễ L5 đau lan tới mu bàn chân tận hết ở ngón chân cái (ngón I);tổn thương rễ L5 đau lan tới lòng bàn chân (gan chân) tận hết ở ngón V (ngón út) Một
số trường hợp không đau cột sống thắt lưng, chỉ đau dọc chân.[4]
Chèn ép rễ L5 gây đau từ thắt lưng đến mặt ngoài mông, xuống mặt ngoài đùi,mặt ngoài cẳng chân, đến mu bàn chân và tận cùng ở ngón cái Chèn ép rễ S1 gây đauthắt lưng xuống mông, xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, đến gót chân, lòng bànchân và tận cùng ở ngón út.[11]
Đau có thể liên tục hoặc từng cơn, giảm khi nằm nghỉ ngơi, tăng khi đi lại nhiều.Trường hợp có hội chứng chèn ép: tăng khi ho, rặn, hắt hơi Có thể có triệu chứng yếu
cơ Giai đoạn muộn có teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh cột sống.[4]
Trang 19Bên cạnh triệu chứng đau bệnh nhân có thể bị tê, dị cảm, giảm cảm giác theophân bố thân kinh tương tự triệu chứng đau Có thể gây yếu cơ hoặc teo cơ dọc theo vịtrí của thần kinh tọa.[11]
6.2.1.2 Triệu chứng thực thể:[6]
Nghiệm pháp Lasègue (+) < 70 độ:
Dấu hiệu Lasègue 2 thì:
bệnh nhân nằm ngửa, khám chân đau, người khám một tay ấn nhẹ ngay gối giúp thẳng chân ra, một tay nâng nhẹ chân bệnh nhân lên đến một góc < 700, bệnh nhân thanđau chói như điện giật từ lưng lan xuống chân (như cơn đau bình thường của bệnh nhân) (thì 1 dương tính); vẫn giữ chân thẳng, hạ từ từ chân BỆNH NHÂN xuống đến khi bệnh nhân không còn cơn đau, một tay giữ gối thẳng, một tay gập lưng bàn chân bệnh nhân, bệnh nhân lại có cơn đau chói như thì 1 (thì 2 dương tính) Nghiệm pháp có
độ nhạy 91%, độ đặc hiệu 32%.
Lasègue đối bên: bệnh nhân nằm ngửa, khám chân không đau, thực hiện tương
tự như khi khám Lasègue thì 1, bệnh nhân than đau chói từ lưng xuống chân ở chân bị bệnh Nghiệm pháp có độ nhạy 32%, độ đặc hiệu 98%
Lasègue ngược: bệnh nhân nằm sấp, khám chân đau, người khám thực hiện duỗi
háng bệnh nhân, bệnh nhân đau chói ở lưng lan mặt trước đùi (như cơn đau bình
thường của bệnh nhân) Thực hiện khi nghi ngờ chèn ép rễ L2-4 Nghiệm pháp có độ nhạy 50%, độ đặc hiệu 100%
6.2.2 Cận Lâm Sàng:
Các xét nghiệm về dấu hiệu viêm trong xét nghiệm máu âm tính, các chỉ số sinhhóa thông thường không thay đổi Tuy nhiên cần chỉ định xét nghiệm bilan viêm, cácxét nghiệm cơ bản nhằm mục đích loại trừ những bệnh lý như viêm nhiễm, ác tính vàcần thiết khi chỉ định thuốc
Chụp Xquang thường quy cột sống thắt lưng: ít có giá trị chẩn đoán nguyên nhân
Trang 20sống thắt lưng, trượt đốt sống Chỉ định chụp Xquang thường quy nhằm loại trừ một sốnguyên nhân (viêm đĩa đệm đốt sống, tình trạng hủy đốt sống do ung thư…).
Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống thắt lưng: nhằm xác định chính xác dạng tổnthương cũng như vị trí khối thoát vị, mức độ thoát vị đĩa đệm, đồng thời có thể pháthiện các nguyên nhân ít gặp khác (viêm đĩa đệm đốt sống, khối u, …)
Chụp CT-scan: chỉ được chỉ định khi không có điều kiện chụp cộng hưởng từ Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh.[5]
6.2.3 Chẩn đoán phân biệt:
Cần phân biệt với các trường hợp giả đau thần kinh tọa.
Đau thần kinh đùi, đau thần kinh bì đùi, đau thần kinh bịt
Đau khớp háng do viêm, hoại tử, thoái hóa, chấn thương
Viêm khớp cùng chậu, viêm, áp xe cơ thắt lưng chậu
6.2.4 Biến chứng bệnh:
Cứng cột sống: Hiện tượng cứng cột sống xuất hiện phổ biến nhất là vào buổisáng sớm, người bệnh có cảm giác cột sống bị đau, cứng khi nghiêng người hoặc dichuyển, gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày
Rối loạn vận động chi dưới gây hạn chế vận động một phần hoặc hoàn toàn liệtchi dưới: Đau thần kinh tọa gây đau nhức từ lưng xuống đến bàn chân gây cản trởtrong quá trình vận động, gây tình trạng teo rút, mất dần chức năng dẫn đến bại liệt.Rối loạn cảm giác chi dưới
Rối loạn cơ vòng: Người bệnh không kiểm soát được trương lực cơ vòng dẫn đếnviệc tiêu tiểu không tự chủ.[5]
7 Điều trị:
7.1 Nguyên tắc điều trị:
Điều trị theo nguyên nhân (thường gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cột sống thắtlưng)
Trang 21Giảm đau và phục hồi vận động nhanh.
Điều trị nội khoa với những trường hợp nhẹ và vừa
Can thiệp ngoại khoa khi có những biến chứng liên quan đến vận động, cảm giác.Đau thần kinh tọa do nguyên nhân ác tính: điều trị giải ép cột sống kết hợp điềutrị chuyên khoa.[4]
Thuốc giảm đau: Paracetamol
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
Trong trường hợp đau nhiều có thể cần phải dùng đến cácchế phẩm thuốc phiện như morphin.[4]
7.2.1.2 Thuốc giãn cơ.[4]
7.2.1.3 Các thuốc khác: khi bệnh nhân có đau nhiều, đau mạn tính, có thể sử dụng phối hợp với các thuốc giảm đau thần kinh như: Gabapentin, Pregabalin, các vitamin nhóm B hoặc Mecobalamin
Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng: giảm đau do rễ trong bệnh thần kinh tọa,
có thể tiêm dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng hoặc CT
Vật lý trị liệu: Mát xa liệu pháp, Thể dục trị liệu: những bài tập kéo giãn cột sống,
xà đơn treo người nhẹ, bơi, một số bài tập cơ lưng giúp tăng cường sức mạnh cột sống.Đeo đai lưng hỗ trợ nhằm tránh quá tải trên đĩa đệm cột sống
Trang 22Các thủ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu: Các thủ thuật điều trị can thiệp tối thiểu:
sử dụng sóng cao tần (tạo hình nhân đĩa đệm) Mục đích là lấy bỏ hoặc làm tiêu tổ chức
từ vùng trung tâm đĩa đệm để làm giảm áp lực chèn ép của đĩa đệm bị thoát vị đối với
rễ thần kinh Chỉ định trên thoát vị đĩa đệm dưới dây chằng, tức là chưa qua dây chằngdọc sau.[4]
7.2.2 Điều trị ngoại khoa:
Chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại hoặc những trường hợp có chèn ép nặng(hội chứng đuôi ngựa, hẹp ống sống, liệt chi dưới…), teo cơ.
Tùy theo tình trạng thoát vị, trượt đốt sống hoặc u chèn ép cũng như điều kiện kỹthuật cho phép mà sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau (nội soi, sóng caotần, vi phẫu hoặc mổ hở, làm vững cột sống) Hai phương pháp phẫu thuật thường sửdụng:
Phẫu thuật lấy nhân đệm: cắt bỏ một phần nhỏ đĩa đệm thoát vị gây chèn épthần kinh Chỉ định sau khi điều trị đau 03 tháng không kết quả Trường hợpbệnh nhân đã có biến chứng hạn chế vận động và rối loạn cảm giác nặng,cần phẫu thuật sớm hơn
Phẫu thuật cắt cung sau đốt sống: chỉ định đối với đau thần kinh tọa do hẹpống sống, phương pháp này làm cột sống mất vững và dễ tái phát
Trường hợp trượt đốt sống gây chèn ép thần kinh nặng: cố định bằngphương pháp làm cứng đốt sống, nẹp vít cột sống.[4]
8 Phòng bệnh:
Giữ tư thế cột sống thẳng đứng khi ngồi lâu hoặc lái xe, có thể mang đai lưng hỗtrợ.
Tránh các động tác mạnh đột ngột, sai tư thế, mang vác nặng
Luyện tập bơi lội hoặc yoga giúp tăng sức bền và sự linh hoạt khối cơ lưng.[4]
Trang 23ĐAU THẦN KINH TỌA THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1 Đau thần kinh tọa dưới góc nhìn của YHCT:
Theo Y học cổ truyền, đau thần kinh tọa được miêu tả trong các y văn với các bệnh danh như “Yêu cước thống”, “Tọa cốt phong”, “Tọa điến phong”, “Yêu cước đông thống” và thuộc phạm vi chứng Tý.[6]
2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Do ngoại nhân: thường do Phong Hàn Thấp Nhiệt xâm phạm vào kinh Bàngquang, kinh Đởm gây khí huyết vận hành trong kinh lạc bị ứ trệ Phong có tính dichuyển nên người bệnh có triệu chứng đau lan theo đường đi của dây thần kinh tọa.Hàn có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc nghẽn gây ra co rút gân
cơ Thấp có tính nê trệ làm tắc trở kinh lạc gây nên cảm giác tê bì, nặng nề, vận độngkhó khăn.[6] Có đôi khi bệnh tại kinh Túc Dương minh Vị hoặc một số kinh âm.[14]
Do Nội thương: chính khí suy yếu do bệnh lâu ngày, ảnh hưởng chức năng tạngCan, Thận[14] Can thận hư, Phong Hàn Thấp thừa cơ xâm phạm vào bì phu, kinh lạclàm kinh lạc bế tắc, kinh khí không lưu thông gây đau, hạn chế vận động Phong hànthấp tà uất lâu hóa nhiệt làm người bệnh có triệu chứng nóng rát nơi đau [6]
Do bất nội ngoại nhân: lao động quá sức, mang vác vật nặng [14], chấn thươnglàm huyết ứ gây bế tắc kinh lạc, kinh khí không lưu thông gây đau và hạn chế vậnđộng.[6]
Chứng Tý:
Phong, Hàn, Thấp tà lợi dụng lúc dương khí bất túc, vệ khí kém, tấu lý sơ
hở mà xâm phạm gây khí huyết tắc trở kinh mạch ở cân mạch, cơ nhục, quan tiết, kinh lạc.[10]
Bệnh lâu ngày cùng tà khí mới mắc giao nhau, mà dẫn đến bệnh ngày càng nặng, điều trị lâu không dứt [10]
Trang 24Ban đầu tà khí ở kinh mạch, ảnh hưởng cân cốt, cơ nhục, quan tiết, lâu ngày hao thương khí huyết làm tổn thương Can Thận [10]
Sơ đồ 1. Cơ chế bệnh sinh của chứng Tý [10]
Trang 253.1.4 Châm cứu:
Châm tả các huyệt:
Nếu đau theo kinh Bàng quang (Đau kiểu rễ S1): các huyệt A thị vùng cột sốngthắt lưng Giáp tích L4- L5, L5- S1,Thận du (BL 23), Đại trường du (BL 25),Trật biên(BL 54), Ân môn (BL 37), Thừa phù (BL 36), Ủy trung (BL 40), Thừa sơn (BL 57),Côn lôn (BL 60)
Nếu đau theo kinh Đởm (Đau kiểu rễ L5): các huyệt A thị vùng cột sống thắt lưngGiáp tích L4- L5, L5- S1, Thận du (BL 23), Đại trường du (BL 25), Hoàn khiêu (GB.30) Phong thị (GB 31), Dương lăng tuyền (GB 34), Huyền chung (GB 39), Khâu khư(GB 40).[10]
3.2 Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư:
Thường gặp trong những trường hợp đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống
3.2.1 Triệu chứng:
Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây thần kinhtọa, đau có cảm giác tê bì, nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát Kèm theotriệu chứng ăn kém, ngủ ít Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dầy và nhớt Mạch nhuhoãn hoặc trầm nhược.[6]
Trang 263.3.1 Triệu chứng:
Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây thần kinhhông to, đau có cảm nóng rát như kim châm Chân đau nóng hơn chân bên lành, chấtlưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng Mạch hoạt sác.[6]
Trang 27THỦY CHÂM ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẦN KINH TỌA
1 Định nghĩa
Thủy châm là một phương pháp chữa bệnh kết hợp Đông y và Tây y, dựa vàonguyên lý của châm cứu học, lý luận về hoạt động thần kinh của Páp-Lốp và tác dụngcủa dược vật Dựa vào phương pháp chẩn đoán của Đông y để lấy huyệt theo đườngkinh phối hợp với tác dụng của thuốc tiêm và phong bế liệu pháp, thủy châm có thểlàm tăng thêm diện tích kích thích, cường độ kích thích và thời gian kích thích trongkhi chữa bệnh Do đó, trong nhiều trường hợp phương pháp điều trị này có hiệu quảcao hơn châm cứu thường [12]
4.2 Phương tiện:
Bơm tiêm vô khuẩn, loại 5 ml dùng riêng cho từng người
Thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp
Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 700.[3]
4.3 Người bệnh
Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
Tư thế nằm sấp hoặc nằm nghiêng, chống đau cho người bệnh.[3]