1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

142 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Nguyễn Thị Xuôn Loan
Người hướng dẫn PGS.TS Ngụ Quang Sơn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phân luồng...63 2.4.3 Quản lý hoạt động nội trú phục vụ công tác phân luồng...65 2.4.4 Quản lý công tác xã hội hóa đối với việc

Trang 1

Lêi c¶m ¬n

Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lâm Đồng” đã được thực

hiện tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.

Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp

đỡ cũng như cho em sự tự tin để em hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu và bạn bè đồng nghiệp bảy trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, khảo sát

và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận văn.

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn

được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 6 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Xuân Loan

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm có liên quan 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9

1.2.2 Biện pháp và biện pháp quản lý 15

1.2.3 Phân luồng và phân luồng trong hệ thống giáo dục 16

1.2.4 Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 18

1.2.5 Phát triển nguồn nhân lực 19

1.3 Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở 21

1.3.1 Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở và định hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 21

1.3.2 Những căn cứ của phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 22

Trang 3

1.4 Quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện theo định hướng phát triển nguồn nhân lực cho địa phương 23

1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá về công tác phân luồng 24 1.4.2 Quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên làm nhiệm vụ phân luồng 26 1.4.3 Quản lý hoạt động nội trú phục vụ công tác phân luồng 27 1.4.4 Quản lý công tác xã hội hóa đối với công tác phân luồng 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở

trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 29

1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh

và học sinh dân tộc thiểu số về công tác phân luồng 29 1.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ phân luồng học sinh DTTS 31 1.5.3 Xã hội hóa đối với việc phân luồng học sinh DTTS 31

Tiểu kết chương 1 33 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG 34 2.1 Đặc điểm chung về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Lâm Đồng 34

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Lâm Đồng 34 2.1.2 Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Lâm Đồng 36

Trang 4

2.2 Khái quát về các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện của tỉnh

Lâm Đồng 38

2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 40

2.2.2 Cơ sở vật chất trường học 41

2.2.3 Chất lượng học sinh trường PTDTNT huyện 41

2.3 Thực trạng công tác phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 43

2.3.1 Các biện pháp tổ chức phân luồng học sinh dân tộc thiểu số 44

2.3.1.1 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 44

2.3.1.2 Về dạy nghề phổ thông 45

2.3.1.3 Xu hướng nghề của HS các trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng 48

2.3.2 Phân luồng học sinh DTTS sau khi tốt nghiệp THCS 51

2.4 Thực trạng quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện theo định hướng phát triển nguồn nhân lực cho địa phương 57

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh dân tộc thiểu số về phân luồng 58

2.4.2 Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho công tác phân luồng 63

2.4.3 Quản lý hoạt động nội trú phục vụ công tác phân luồng 65

2.4.4 Quản lý công tác xã hội hóa đối với việc phân luồng 67

2.5 Phân tích nguyên nhân thực trạng quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 69

2.5.1 Những ưu điểm trong quản lý công tác phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 69

Trang 5

2.5.2 Một số tồn tại trong quản lý công tác phân luồng học sinh dân tộc

thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 71

2.5.3 Phân tích nguyên nhân 72

2.6 Dự báo xu thế phân luồng học sinh dân dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện đến năm 2020 73

2.6.1 Dự báo qui mô học sinh dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện từ nay đến năm 2020 74

2.6.2 Dự báo học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học cơ sở vào trung học phổ thông 75

2.6.3 Dự báo phân luồng học sinh DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT cấp huyện vào trung học chuyên nghiêp, dạy nghề 75

Tiểu kết chương 2 77

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ SAU KHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020 78

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 78

3.1.1 Căn cứ vào quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 78

3.1.2 Căn cứ vào yêu cầu của công tác phân luồng trong giai đoạn hiện nay 80

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 82

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83

Trang 6

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 84

3.3 Một số biện pháp quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện 84

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các cấp quản lý giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng về công tác phân luồng học sinh dân tộc thiểu số 84

3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm tốt công tác phân luồng 88

3.3.3 Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nội trú phục vụ công tác phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 92

3.3.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác xã hội hoá đối với việc phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở 94

3.3.5 Biện pháp 5: Quản lý tốt việc kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia tổ chức phân luồng 95

3.3.6 Biện pháp 6: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học phục vụ công tác tổ chức phân luồng học sinh dân tộc thiểu số 98

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 103

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 103

3.5.2 Đối tượng xin ý kiến đánh giá 103

3.5.3 Qui trình khảo nghiệm 104

3.5.4 Nhận xét 106

Tiểu kết chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu GDP theo giá thực tế và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh 34Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế 2001-2010 36Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường PTDTNT cấp

THCS ở tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 -2012 40Bảng 2.4: Bảng thống kê cơ sở vật chất trường học tại các trường PTDTNT

huyện của tỉnh Lâm Đồng 41Bảng 2.5a: Bảng xếp loại học lực của học sinh các trường PTDTNT huyện

của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011-2012 42Bảng 2.5b: Bảng xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường PTDTNT huyện

của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 – 2012 43Bảng 2.6 Chương trình học nghề ở cấpTHCS 45Bảng 2.7: Sở thích chọn nghề của HS ở trường PTDTNT huyện của

tỉnh Lâm Đồng 49Bảng 2.8: Dự định của PHHS các trường PTDTNT cấp huyện sau khi tốt

nghiệp muốn con em họ đi học nghề 51Bảng 2.9: Luồng HS sau khi tốt nghiệp trường PTDTNT huyện

của tỉnh Lâm Đồng 53Bảng 2.10: Quan niệm của HS và PHHS về nghề nghiệp 58Bảng 2.11: Sự hiểu biết của học sinh về các ngành nghề mà học sinh

định chọn 59Bảng 2.12: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ PL ở trường PTDTNT huyện

của tỉnh Lâm Đồng 62Bảng 2.13: Đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất 64Bảng 2.14: Đánh giá về quản lý các hình thức phân luồng trong nhà trường 67Bảng 2.15: Đánh giá về quản lý công tác xã hội hoá tổ chức phân luồng 69

Trang 9

Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp 104Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các

biện pháp 106

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân luồng học sinh ở trường PTDTNT huyện 52

Sơ đồ 3.1: Cách tìm miền nghề phù hợp 86

Sơ đồ 3.2: Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật - công nghệ

và lao động nghề nghiệp đặc thù 89

Sơ đồ 3.3: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV 92

Sơ đồ 3.4: Quản lý CSVC phục vụ quản lý PL 100

Sơ đồ 3.5: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý PL của Hiệu trưởng

trường PTDTNT tỉnh Lâm Đồng 102

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thống kê ý kiến giáo viên và học sinh về việc tìm tài liệu phân

luồng, hướng nghiệp 65Biểu đồ 2.2 : Dự báo qui mô học sinh THCS các trường PTDTNT huyện đến

năm 2020 74Biểu đồ 2.3: Dự báo phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trường PTDTNT

cấp THCS vào TCCN, nghề 75Biểu đồ 3.1: Đồ thị biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn hai thập kỷ thực hiện đường lối đổi mới, chuyển dịch từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướngXHCN làm cho nước ta đã có thay đổi về nhiều mặt Trước yêu cầu phát triển

và hội nhập vào kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải có một đội ngũ nguồn nhân lực

có trình độ và cơ cấu hợp lý để cạnh tranh trên thị trường thế giới và trongkhu vực Vì vậy trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đếncông tác phân luồng sau trung học nói chung và sau khi tốt nghiệp trung học

cơ sở nói riêng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập thế giới hiện nay Đây làmột vấn đề rất quan trọng trong việc đào tạo, phát triển, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Mặtkhác, công tác PL học sinh sau khi tốt nghiệp THCS sẽ góp phần nâng caochất lượng giáo dục HS cấp THPT; tạo tiền đề cho sự phát triển của cáctrường DN, các trường TCCN; qua đó góp phần quan trọng đối với vấn đềđào tạo nghề, tạo việc làm cho HS, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước, của địa phương

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sảnViệt Nam khẳng định:“Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng họcsinh sau trung học cơ sở, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghềnghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa

phương”

Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục (năm 2009), Điều 61, Mục 3, Chương III coi trường PTDTNT làtrường chuyên biệt và nêu rõ: “Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộcnội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học cho con emdân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều

Trang 11

kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán

bộ cho các vùng này ”

Đối với tỉnh Lâm Đồng, một tỉnh miền núi nghèo thuộc khu vực NamTây Nguyên, toàn tỉnh có 7 trường PTDTNT cấp THCS, có khoảng hơn 40%dân tộc thiểu số như dân tộc Cil, Kơ Ho, Churu, Mạ … thì công tác phânluồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS tại trường PTDTNT theo định hướngphát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số cần được coi trọng Kết quả thựchiện phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS từ trường PTDTNT huyệncủa tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 – 2012 như sau: 82,5% học sinhđược học tiếp THPT và THPT DTNT tỉnh; 3,8% học sinh theo học các trườngtrung học chuyên nghiệp và nghề; 13,8% về địa phương không tiếp tục đi học

Từ kết quả đạt được trong công tác phân luồng trên, ta vẫn thấy rằng,công tác GDHN, DN và PLHS còn bộc lộ những tồn tại, bất cập Chươngtrình GDHN, PL còn nặng về lý thuyết, thiếu tính hành dụng, thiếu tài liệu địaphương khiến cho không ít HS gặp phải những khó khăn, lúng túng trong việclựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực sở trường của bản thân và nhucầu nghề nghiệp tại địa phương Việc định hướng nghề cho học sinh DTTSchưa hiệu quả, phần lớn HS sau khi tốt nghiệp THCS từ các trường PTDTNThuyện chỉ muốn vào các trường PTDTNT tỉnh hay các trường THPT tại địaphương, các Trung tâm giáo dục thường xuyên, chứ không thích đi họcTCCN, học nghề

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lâm Đồng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng côngtác phân luồng học sinh DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT

Trang 12

huyện, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng về việc phân luồng HSDTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT huyện trong giai đoạnhiện nay theo định hướng phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số của tỉnhLâm Đồng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý công tác phân luồng HS DTTS

sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT huyện

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối

với công tác phân luồng HS DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trườngPTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng theo định hướng phát triển nguồn nhânlực cho địa phương

4 Giả thuyết khoa học

Công tác phân luồng HS DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trườngPTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua đã đạt được một sốkết quả đáng khích lệ song cũng còn hạn chế và bất cập

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý công tác phânluồng của hiệu trưởng một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm tình hình địaphương và nhu cầu của HS DTTS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáodục THPT, chất lượng đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhânlực dân tộc thiểu số; góp phần phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh LâmĐồng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phân luồng HS, HS DTTS sau

khi tốt nghiệp THCS

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác phân

luồng HS DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT huyện của tỉnhLâm Đồng

Trang 13

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý PLHS sau khi tốt nghiệp THCS ở

trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phân luồng HS DTTS sau khi tốtnghiệp THCS ở trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng trong 2 năm học2010-2011, 2011-2012 và tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý côngtác PLHS DTTS sau khi tốt nghiệp THCS ở trường PTDTNT huyện của tỉnhLâm Đồng theo định hướng phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và khả năng có hạn đề tài chỉ tiến hành khảo sát tại

07 trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng: Trường PTDTNT Đơn Dương,Trường PTDTNT Lâm Hà, Trường PTDTNT Đam Rông, Trường PTDTNT ĐứcTrọng, Trường PTDTNT Lạc Dương, Trường PTDTNT Di Linh, TrườngPTDTNT Bảo Lâm

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

25 cán bộ quản lý ở 07 trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng

200 giáo viên ở 07 trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng

200 học sinh ở 07 trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng

200 phụ huynh học sinh ở 07 trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng

02 cán bộ lãnh đạo Phòng GD & ĐT và 02 cán bộ lãnh đạo ở UBND huyệnĐơn Dương

08 lãnh đạo Sở GD & ĐT Lâm Đồng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các Văn kiện, Thông tư, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước

Trang 14

Nghiên cứu các sách, báo trong và ngoài nước, Website về quản lý giáodục hướng nghiệp, công tác phân luồng học sinh, chính sách ưu đãi, hỗ trợđào tạo cho học sinh DTTS

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, khảo sát thực tế;

Phương pháp so sánh, phân tích thực trạng, tổng kết kinh nghiệm;

Điều tra bằng các phiếu hỏi;

Lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các công thức, thống kê để xử lý số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo vàPhụ lục, nội dung chính của luận văn sẽ gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu

số ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện theo định hướng phát triển nguồnnhân lực cho địa phương

Chương 2: Thực trạng quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau

khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện củatỉnh Lâm Đồng

Chương 3: Biện pháp quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi

tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện theo địnhhướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO

ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Vấn đề phân luồng HS nói chung và phân luồng HS THCS nói riêng làmột trong những chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT được thể hiện qua chiếnlược, kế hoạch phát triển GD&ĐT Cho đến nay, việc nghiên cứu phân luồng

HS một cách có hệ thống, mang tính tổng thể trong phạm vi cả nước chưađược nghiên cứu nhiều của các nhà nghiên cứu giáo dục

Thời gian qua, vấn đề phân luồng HS đã được một số nhà nghiên cứu

đề cập ở mức độ các bài viết ngắn, gắn với từng địa phương, từng phươngdiện cụ thể Trong đó phải kể đến các bài viết như “Tư vấn nghề và phânluồng học sinh phổ thông sau trung học” (2005), “ Định hướng phân luồng vàliên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân” (2009), “ Tư vấn hướng nghiệpcho học sinh phổ thông” (2009) của tác giả Đặng Danh Ánh; “Phân luồng sauTHCS và THPT ở nước ta hiện nay” (2009) của tác giả Nguyễn Đức Trí; “Định hướng giáo dục HN cho học sinh phổ thông ở nước ta trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2007) của tác giả Bùi Việt Phú Ngoài racũng có một số giáo trình đề cập đến công tác HN ở các trường phổ thôngnhư “ Một số vấn đề cơ bản về hoạt động GDHN ở trường THPT” (2005) củatác giả Phùng Đình Mẫn (Chủ biên) Bên cạnh đó còn có một số bài viết tậptrung đánh giá thực trạng phân luồng ở một số địa phương và khẳng định sựcần thiết phải phân luồng HS, đặc biệt là HS sau tốt nghiệp THCS như “ Giáodục hướng nghiệp với công tác phân luồng học sinh ở tỉnh An Giang” của tác

Trang 16

nghề nghiệp để từ đó tìm ra nguyên nhân, giải pháp phân luồng HS sau khi tốtnghiệp THCS như “Đánh giá chất lượng đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp”(2006) của tác giả Nguyễn Đăng Trụ; “Liên thông giữa giáo dục phổ thông vàgiáo dục nghề nghiệp - một xu thế của thời đại” (2009) của tác giả NguyễnMinh Đường.

Đối với ngành giáo dục của các địa phương, vấn đề phân luồng cũng đãđược đặt ra qua các kế hoạch phát triển giáo dục, qua các văn bản chỉ đạo đốivới các cấp quản lý giáo dục Một số địa phương như: Thành phố Hồ ChíMinh, Quảng Nam, An Giang, Cần Thơ đã thực hiện tốt việc phân luồng HSsau khi tốt nghiệp THCS, biểu hiện qua việc tổ chức các Hội thảo bàn về phânluồng HS; qua các đề án, kế hoạch phát triển giáo dục Tuy nhiên, đa số cácđịa phương, trong đó có tỉnh Lâm Đồng, vấn đề phân luồng HS chưa đượcquan tâm và nghiên cứu đúng mức

Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông, yêu cầu chương trình GDPT phải đảm bảothực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về

cơ cấu nguồn nhân lực, bảo đảm tính liên thông giữa giáo dục phổ thông vớigiáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhấnmạnh: “ Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học,chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp với sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương”

Trong phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2010), Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ: “ Hoàn chỉnh và ổn định lâudài hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng phân luồng đào tạo sau trung học

(2006-cơ sở; bảo đảm liên thông giữa các cấp đào tạo”

Trang 17

Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nộitrú “học sinh tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú và trung họcphổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi được cử tuyển học nghề nộitrú, trong đó ưu tiên con em các dân tộc thiểu số ở khu vực đặc biệt khó khăn”

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001-2010 của BộGiáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ, đối với THCS, cung cấp cho HS học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để thựchiện phân luồng sau THCS, tạo điều kiện để HS tiếp tục học tập hoặc đi vàocuộc sống lao động Đối với THPT giúp HS có những hiểu biết về kĩ thuật,chú trọng HN tạo điều kiện phân luồng sau THPT, để HS vào đời hoặc chọnngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu

rõ “… Đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau trunghọc cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục,cấp học và trình độ đào tạo [31, 12] và đề ra mục tiêu: “Đến năm 2020, các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở”[31,9]

Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế Tổ chức và hoạt động của trườngPTDTNT, Khoản 4, Điều 14, Chương 3 đã nói rõ: “Căn cứ quy hoạch đào tạo

và sử dụng cán bộ của địa phương, trường có kế hoạch hướng nghiệp và phânluồng HS trong quá trình đào tạo”

Những quan điểm, chủ trương về công tác PLHS phổ thông của Đảng

và Nhà nước đặt cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp PLHStrong các trường PTDTNT ở vùng dân tộc đi đúng hướng có chất lượng vàhiệu quả

Trang 18

1.2 Một số khái niệm có liên quan

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định [25,772]

tuy nhiên tuỳ theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu quản lý theo nhiều cáchkhác nhau:

Paul Hersey và Ken Blanc Hard “Quản lý là quá trình cùng làm việcthông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thànhcác mục đích tổ chức” [23, 12] Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý

là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.[10, 17]

Tác giả Trần Quốc Thành xác định: “Quản lý là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chícủa nhà quản lý phù hợp với qui luật của khách quan” [34, 40]

Xem xét nội hàm của một số khái niệm trên có thể giúp ta hiểu: “Quản

lý chính là sự tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ nhằm đạt được mụctiêu của tổ chức”

Chức năng của quản lý: “Chức năng của quản lý được coi là dạng hoạtđộng quản lý sinh ra một cách khách quan từ chức năng sản xuất của kháchthể quản lý Nó được coi là dạng hoạt động quản lý vì nó gồm 4 chức năng cơbản là kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”

Chức năng quản lý được diễn đạt theo nhiều cách như: “Chức năngquản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mụcđích và mục tiêu quản lý đề ra” [37, 141]

“Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể

Trang 19

quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh”[38, 58].

Trong diendan.edu.net.vn định nghĩa: “Chức năng quản lý là hoạt độngđặc trưng của nhà quản lý tác động tới đối tượng để thực hiện mục tiêu quảnlý; là nội dung mà mọi nhà quản lý thực hiện để giữ đúng vị thế quản lý củamình Thông qua hoạt động quản lý, nhà quản lý tác động đến khách thểnhằm thực hiện ý chí của mình Việc “tác động đến khách thể” được chủ thểquản lý thực hiện qua các chức năng cơ bản, các chức năng này quan hệ mậtthiết, bổ sung, hỗ trợ nhau trong quá trình quản lý”

Từ đó có thể hiểu là chức năng quản lý là một dạng hoạt động gồm cácqui trình tác động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý trongquá trình quản lý nhằm thực hiện ý chí trong việc thực hiện mục tiêu

Quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:

Kế hoạch: Là hoạt động dựa trên các thông tin về thực trạng của tổchức như nhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiệnkhác để đề ra mục tiêu, dự kiến các nguồn lực, phân bổ thời gian, huy độngphương tiện, đề xuất biện pháp để đạt mục tiêu

Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng

cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và

cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kếhoạch đã đề ra

Chỉ đạo: Là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kíchthích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theođúng các bước tổ chức

Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát, đánh giá các hoạt động bằng nhiềucách thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ) nhằm so sánhkết quả với mục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt

Trang 20

động, tìm ra những sai lệch để kịp thời đưa ra những quyết định điều chỉnhcho phù hợp.

Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện,đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ sung cho nhau tạo thành một quátrình quản lý Để thực hiện các chức năng quản lý thì người quản lý phải cóthông tin Vì thế trong quá trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rấtquan trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.Thông tin là bước khởi đầu vì thiếu thông tin không thể xây dựng kế hoạch,

nó có thể được coi là một chức năng đặc biệt trong quá trình quản lý cùng vớibốn chức năng quản lý đã nêu và nó luôn luôn chiếm vị trí trung tâm Không

có thông tin không thể tiến hành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào.Mối liên hệ này được thể hiện bằng sơ đồ 1.1 sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội có nghĩa là quản lýhoạt động giáo dục trong xã hội Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGDnhư sau:

M.Y Kônđakôp khẳng định “QLGD là tập hợp những biện pháp tổchức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sựtiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất

Kế hoạch

Thông tin quản lý

Chỉ đạo

Trang 21

lượng” [17, 17] Còn P.V Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệthống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhauđến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáodục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đảm bảo sự phát triển toàn diện và hàihoà của họ” [16, 50]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điềuhành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dụcthường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọingười Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốcdân” [10, 31]; Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa

hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất".[26, 7]

Do đó QLGD là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý trongcông tác QLGD, công tác QLGD còn được hiểu theo khía cạnh nội dung quản

lý là quản lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dụcbao gồm quản lý các yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phươngpháp giáo dục, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, trường học, môitrường giáo dục và các lực lượng giáo dục

Mục tiêu QLGD là chất lượng giáo dục của người học một cách toàndiện, với các tiêu chuẩn chính trị tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹthuật, phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết, thích ứng nghề nghiệp được quiđịnh và bảo đảm đạt chất lượng cao

Hệ thống QLGD là quản lý các mục tiêu trong mối quan hệ tương thích

Trang 22

của các yếu tố chủ đạo để tạo nên tính hợp trội của hệ thống, để nhà trườngđạt tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa làsức mạnh để phát triển Các yếu tố đó là:

- Đối tượng giáo dục

- Điều kiện giáo dục

Như vậy QLGD là hệ thống những tác động hợp qui luật của chủ thểquản lý có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp nhằm làmcho hệ giáo dục được quản lý vận hành theo đúng đường lối quan điểm củaĐảng, thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra bằng các hình thức giáo dụccho phù hợp

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo cácloại hình: trường công lập, trường dân lập, trường tư thục, dù theo loại hìnhnào thì nhà trường cũng được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhànước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục nên nó là đơn vị trực tiếp giáo dụcthế hệ trẻ, trực tiếp tham gia quá trình thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Albert Einstein cho rằng:

“Nhà trường luôn là phương tiện quan trọng nhất trong việc chuyển tải nhữnggiá trị truyền thống từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngày nay, do sự phát triểnhiện đại của đời sống kinh tế, gia đình vốn mang giữ truyền thống và giáodục, đang bị yếu dần đi, do đó sự trường tồn và sức sống của xã hội phụ thuộcvào nhà trường ở mức độ nhiều hơn trước kia”

Trang 23

Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý nhà trường(Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (Giáo viên, nhân viên, ngườihọc) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mụctiêu giáo dục

Quản lý nhà trường dựa vào năm trụ cột chủ yếu

a) Thể chế và qui định giáo dục và đào tạo gồm các qui định trong vănbản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật, chính sách giáo dục, văn bản quản

lý của các cấp quản lý Nhà nước và của các cấp trong ngành giáo dục (Quichế, điều lệ, ) và các văn bản chuyên môn, kỹ thuật (quy định về nội dung,chương trình, phương pháp, kế hoạch năm học,…)

b) Bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường gồm số lượng và chất lượngcủa đội ngũ nhân lực (có cả đội ngũ người học), kết quả sắp xếp cơ cấu bộmáy quản lý (Ban giám hiệu, phòng, ban, các đơn vị người học như khóa,lớp, tổ,…), bố trí đội ngũ nhân sự (Cán bộ quản lý, nhà giáo, cán bộ, nhânviên và người học) của trường và sự phân định chức năng, nhiệm vụ của đơn

vị, cá nhân trong trường

c) Nguồn tài lực và vật lực giáo dục gồm tài chính, cơ sở vật chất vàthiết bị giáo dục sản phẩm khoa học công nghệ được các đơn vị và mọi thànhviên nhà trường huy động và sử dụng để thực hiện nhiệm vụ và chức năngcủa nhà trường

d) Môi trường giáo dục gồm vấn đề xã hội học tập, nhu cầu và yêu cầunhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và thách thức đối với giáo dục, mốiquan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển, hoạt động tự vệ với những bấtthuận của tự nhiên (ô nhiễm môi trường, thiên tai,…) và của xã hội (dịchbệnh, tệ nạn xã hội,…)

Trang 24

e) Thông tin giáo dục gồm những dữ liệu đã được xử lý về lĩnh vực nhưchế định giáo dục và đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực nhà trường (cán bộquản lý, nhà giáo và người học), nguồn tài lực, vật lực giáo dục của nhàtrường và môi trường giáo dục.

Tựu trung lại quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng

có khoa học có mục tiêu của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến khách thểquản lý là các nguồn lực nhằm đảm bảo sự vận hành một cách tối ưu các hoạtđộng của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ thành người laođộng mới

1.2.2 Biện pháp và biện pháp quản lý

1.2.2.1 Biện pháp

Theo từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách làm, cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể [25, 62], hoặc biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đềhoặc thực hiện một chủ trương [19, 61]

Tựu trung lại ta có thể hiểu biện pháp là cách thức thực hiện, tiến hànhgiải quyết một công việc hoặc một phương pháp để thực hiện một chủ trươngnào đó sao cho đạt được mục tiêu của tổ chức

1.2.2.2 Biện pháp quản lý

Từ việc nghiên cứu, học tập về biện pháp, quản lý như đã nêu trên ta cóthể hiểu: Biện pháp quản lý là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyếtcông việc hợp qui luật của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý đểđiều khiển, hướng dẫn các hành vi của đối tượng quản lý nhằm đạt được mụctiêu quản lý Còn quản lý là hợp tác và phân công lao động, là một yếu tố tấtyếu và cần thiết để xã hội loài người tồn tại và phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuấtbản 1992, quản lý có nghĩa là là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất

Trang 25

định Tuy nhiên, tùy theo cách tiếp cận mà ta có thể hiểu quản lý theo nhiềucách khác nhau:

Theo Omarốp: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực (nhânlực, vật lực, tài lực) nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ vớihiệu quả kinh tế tối ưu; Theo P Taylor: Quản lý là biết được chính xác điềubạn muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất; Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì Quản lý là quá trìnhtác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung

Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là quá trình tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hộihành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chícủa nhà quản lý phù hợp với quy luật khách quan

Từ cách hiểu về biện pháp và quản lý như đã nêu trên ta có thể khảngđịnh “Biện pháp quản lý là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết mộtcông việc hợp qui luật của chủ thể quản lý để tác động đến đối tượng quản lý

để điều khiển, hướng dẫn các hành vi của đối tượng quản lý nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý”

1.2.3 Phân luồng và phân luồng trong hệ thống giáo dục

1.2.3.1 Phân luồng

Phân luồng là công tác liên quan đến năng lực học tập, sở thích của HS;đồng thời tùy thuộc vào nhu cầu của thị trường lao động, sự đáp ứng về nguồnnhân lực và sự phát triển kinh tế, xã hội Đây là vấn đề không những ở nước

ta mà còn nhiều nước trên thế giới quan tâm Có những khái niệm khác nhau

về phân luồng

Theo tác giả Phạm Lan Hương, “phân luồng” là khái niệm rộng nhằmphân chia nhánh, chuẩn bị cho nguồn lực quốc gia

Trang 26

Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học- xuất bản năm 1997) đã xácđịnh: “phân” là chia ra, tách ra thành các phần riêng biệt, từ một chỉnh thể (ví

dụ: Con sông phân ranh giới giữa hai tỉnh) “Luồng” có nghĩa là dòng chảy di

chuyển theo một chiều nhất định (ví dụ: Luồng nước)[20, 744, 574].

Theo Oxford advanced learner’s Dictionary: “Phân luồng” (To stream)

là sự bố trí, sắp xếp học sinh thành những nhóm dựa trên cơ sở năng lực (To put school students into groups according to their ability)

Như vậy, “phân luồng” là sự phân tách một đối tượng nào đó (số HS tốt nghiệp THCS, tốt nghiệp THPT ) thành những luồng (hướng, làn, dòng, con đường ) khác nhau dựa trên cơ sở nhất định.

1.2.3.2 Phân luồng trong hệ thống giáo dục

Phân luồng trong hệ thống giáo dục là “biện pháp tổ chức hoạt độnggiáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để

HS tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, họctrung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của

cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điều tiết ngành nghề của lực lượng laođộng phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước” [11, 2]

Phân luồng trong hệ thống giáo dục là “sự tạo ra các con đường cho

người học sau khi tốt nghiệp một trình độ giáo dục có thể lựa chọn để học tiếphoặc tham gia thị trường lao động, mục đích để phát triển cân đối, hợp lý cácphân hệ giáo dục, tạo cơ học cho học sinh tiếp cận các trình độ và chươngtrình giáo dục khác nhau, được học tập nâng cao học vấn và năng lực nghềnghiệp để tham gia có hiệu quả vào thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu sự

phát triển kinh tế- xã hội” [38, 1]

Như vậy: Phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS là việc định hướng cho

HS sau khi tốt nghiệp THCS dựa vào năng lực, sở thích, đặc điểm tâm sinh lý của mình để chọn hướng đi phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp (học lên

Trang 27

THPT, vào trung cấp chuyên nghiệp, vào học nghề, học bổ túc THPT ) đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, yêu cầu nhân lực của xã hội

1.2.4 Trường phổ thông dân tộc nội trú huyện

Trường PTDTNT được hình thành từ cuối những năm 50 của thế kỉ XXvới những tên gọi khác nhau như trường Phổ thông Thiếu niên dân tộc,trường Thiếu nhi rẻo cao Việt Bắc, trường Thanh niên lao động XHCN HòaBình, trường học sinh miền Nam… Đến năm 1985, loại trường nhằm tạonguồn đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực có trình độ cho vùng dân tộc, miềnnúi được mang tên thống nhất là trường phổ thông dân tộc nội trú theo Quyếtđịnh số 661/GDĐT ngày 29/6/1985 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành Quyđịnh về tổ chức và hoạt động của các trường phổ thông dân tộc nội trú Họcsinh của trường PTDTNT được Nhà nước nuôi dạy và bảo đảm các điều kiện

để phát triển

Năm học 2011-2012, trường PTDTNT có ở 49 tỉnh và thành phố với

294 trường PTDTNT, bao gồm 06 trường trực thuộc Bộ, 49 trường cấp tỉnh,

239 trường cấp huyện và cụm xã, thu hút khoảng 70.000 học sinh Tính trungbình, quy mô trường Trung ương là 550 HS/trường, trường tỉnh 410HS/trường, trường huyện và cụm xã: 290 HS/trường Đến nay, các dân tộcthiểu số đều có con em theo học tại trường PTDTNT Học sinh PTDTNTchiếm khoảng 6,03% số học sinh dân tộc thiểu số cấp trung học của cả nước

Hệ thống các trường PTDTNT đã từng bước phát triển và khẳng định vịtrí quan trọng trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ có trình độ cho vùng dân tộc,miền núi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh quốcphòng cho các địa phương Nhiều HS của trường PTDTNT đã trở thành nhàkhoa học, nhà quản lý, đang tham gia công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhànước, đoàn thể và trong các doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương

Trang 28

Trường PTDTNT huyện là trường đào tạo nguồn cán bộ người đồngbào dân tộc cho địa phương; tạo lực lượng lao động có trình độ văn hóa, kỹthuật, có sức khỏe phẩm chất tốt để tham gia vào công cuộc xây dựng quêhương miền núi, vùng dân tộc

Mỗi huyện được thành lập 01 trường PTDTNT cấp trung học cơ sở, làtrường dành cho thanh thiếu niên các dân tộc thiểu số, bản thân và gia đình có

hộ khẩu thường trú tại các huyện Học sinh được Nhà nước đảm bảo các điềukiện cần thiết để ăn học, được nhà trường nuôi dạy và sống nội trú trong quátrình học tập.Tính chất của trường là Phổ thông, dân tộc và đặc điểm nổi bậtcủa trường là nội trú

Trường PTDTNT huyện là cơ quan Giáo dục và Đào tạo thuộc quản lýchỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Trường có vị trí mũi nhọn trong

sự nghiệp giáo dục ở miền núi, vùng dân tộc; một trung tâm văn hóa, khoahọc, kỹ thuật của địa phương

Trường PT DTNT cấp huyện hoạt động theo Thông tư số: BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 về việc Ban hành Điều lệ trường trunghọc cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học,Quyết định số 49/2008/QĐ-GDĐT ngày 25 tháng 08 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động củatrường phổ thông dân tộc nội trú và Thông tư Số: 06/2009/TT –BGDĐT ngày

12/2011/TT-31 tháng 3 năm 2009 về Sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế

tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theoQuyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.2.5 Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia (một vùng lãnh thổ) là sựbiến đổi số lượng và chất lượng về mặt thể lực, trí lực, kỹ năng (Skill), kiến

Trang 29

thức (Knowledge) và tinh thần của từng con người (Human) lao động và cơcấu hợp lý cần thiết cho công việc Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lựckhông chỉ cần thiết mà còn là điều kiện đủ để phát triển kinh tế, xã hội, vì tạođộng lực để người lao động làm việc có hiệu quả cũng quan trọng như đảmbảo cho họ được giáo dục và đào tạo.

Có thể liệt kê định nghĩa của một số tổ chức Liên hợp quốc về pháttriển nguồn nhân lực như sau:

- UNESCO: Phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân

cư trong mối quan hệ với sự phát triển của đất nước

- ILO (International Labour Organization) - Tổ chức lao động quốc tế:Phát triển nguồn nhân lực bao hàm một phạm vi rộng hơn chứ không chỉ có

sự chiếm lĩnh ngành nghề hoặc ngay cả việc đào tạo nói chung

Quan điểm này dựa trên cơ sở nhận thức rằng, con người có nhu cầu sửdụng năng lực của mình để tiến tới có được việc làm hiệu quả cũng như thoả

mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Sự lành nghề được hoàn thiện nhờ

bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống và làm việc nhằm phát triển

về mặt cá nhân và xã hội là cần thiết để lồng ghép nguyện vọng cá nhân vàokhuôn khổ xã hội hay quốc gia một cách động bộ

- UNIDO (United Nation Industrial Deverlopment Organization)- Tổchức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc: Phát triển con người một cách hệthống vừa là mục tiêu vừa là đối tượng của sự phát triển của một quốc gia Nóbao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội như nâng cao khả năng,tăng cường lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạothông qua giáo dục, đào tạo nghiên cứu và hoạt động thực tiễn

- FAO (Food and Agriculture Organization) - Tổ chức Lương nông, nhìnnhận phát triển nguồn nhân lực như một quá trình mở rộng các khả năng thamgia hiệu quả vào phát triển nông thôn bao gồm cả tăng năng lực sản xuất

Trang 30

Qua các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng phát triển nguồn nhân lực

là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia mộtcách hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia Phát triển nguồn nhân lựcchính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực của con người vì sự tiến bộ

kinh tế, xã hội.

Phát triển nguồn nhân lực là động lực thức đẩy sự tăng trưởng trong

thế giới kỹ thuật cao ngày nay Khác với đầu tư cho nguồn vốn phi con người,đầu tư cho con người tức là sẽ tác động đến đời sống của các cá nhân, giađình, cộng đồng của họ và đến toàn xã hội nói chung

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực cần được hiểu đầy đủ hơn trong ýtưởng quản lý nguồn nhân lực (Human Resources Management – HRM), vớicác nội dung như: đào tạo, sử dụng và việc làm

1.3 Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở và định hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở

Theo Luật Giáo dục của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namnăm 2009, mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT,trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Như vậy, mục tiêu của của giáo dục THCS gồm các nội dung giáo dục

và các định hướng sau:

- Có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở (củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học và tiếp tục bồi dưỡng ở cấp THCS);

- Có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp;

- Các định hướng: tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động

Trang 31

1.3.2 Những căn cứ của phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở

Văn kiện Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Coitrọng công tác hướng nghiệp và phân luồng HS sau trung học, chuẩn bị chothanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơcấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương

Nghị quyết 37/2004/QH 11 về giáo dục của Quốc hội cũng đã địnhhướng cho phát triển nghề nghiệp: Phát triển mạnh giáo dục nghề nghiệp,thực hiện phân luồng sau THCS và liên thông trong hệ thống giáo dục, tạođiều kiện thuận lợi cho thanh, thiếu niên lựa chọn nhiều hình thức học tập vàsau khi học xong THCS và THPT học sinh có cơ hội học nghề [22, 2]

Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 2/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Giáo dục 2005: Điều 3, khoản 2: Phân luồng trong

hệ thống giáo dục là “biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thựchiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để HS tốt nghiệp THCS,THPT tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghềhoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu

xã hội; góp phần điều tiết ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp vớinhu cầu phát triển của đất nước” [11, 2]

Luật dạy nghề 2006 đề cập đến phân luồng: Điều 7, khoản 1: Đầu tư

mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phầnbảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; gópphần thực hiện phân luồng HS tốt nghiệp THCS và THPT, tạo điều kiện phổcập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu lao động, đào tạo nghề chongười lao động đi tìm việc làm ở nước ngoài [3, 17]

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11(Luật số: 44/2009/QH12): Điều 6, khoản 2: Chương trình giáo dục phải bảo

Trang 32

đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý vàtính kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sựphân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa trình độ đào tạo, ngành đào tạo vàhình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, làm cơ sở đảm bảo chấtlượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”[27, 41].

Chỉ thị số 10/CTTW ngày 15/12/2011 của Bộ Chính trị về việc “ Đẩymạnh và làm tốt công tác phân luồng học sinh sau THCS và THPT” Đảng bộtỉnh Lâm Đồng xây dựng chương trình số 33-CTr/TU ngày 29/3/2012 “ tăngcường phân luồng học sinh sau THCS”, trong đó Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng nêu

rõ “Giảm tỷ lệ đối tượng trong độ tuổi 15 theo học THPT đạt 80% vào năm

2012 và 70% vào năm 2020; tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi phổ cập vào cáctrường trung học chuyên nghiệp đạt 15% vào năm 2012; thu hút học sinh tốtnghiệpTHCS vào các trường dạy nghề đạt tỷ lệ 15% vào năm 2020”

1.4 Quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện theo định hướng phát triển nguồn nhân lực cho địa phương

Luật giáo dục sửa đổi 2009 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã nêu ở điều 27: “Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cánhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định:“Coi trongcông tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học, chuẩn bị chothanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơcấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương”

Trang 33

Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng căn dặn:“ Nước ta trong tiếntrình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ trình độ thấp, thì giáo dụcngành, nghề lại càng quan trọng, cho nên cần phải coi trọng hướng nghiệp,phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở vào các trường trung học chuyênnghiệp, dạy nghề, một mặt hàng năm giảm dần tỉ lệ học sinh sau THCS vàoTHPT , một mặt tăng dần tỉ lệ học sinh vào các trường trung học chuyênnghiệp, dạy nghề tương ứng với việc giảm tỉ lệ học sinh vào THPT”.

Công tác quản lý được xem là chìa khóa để giải quyết nhiều vấn đề điđến thành công Đối với công tác phân luồng HS sau THCS ở nước ta tronggiai đoạn hiện nay, yếu tố quản lý càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nộidung quản lý công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS gắn liền vớicác chức năng của công tác quản lý Vì vậy quản lý phân luồng là thực hiệncác chức năng quản lý về chỉ đạo, thực hiện kế hoạch giáo dục, tổ chức thựchiện, kiểm tra với cấp học Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý vềcông tác phân luồng, chủ thể quản lý thực hiện quản lý nội dung như sau:

1.4.1 Quản lý xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá về công tác phân luồng

Thứ nhất: Mục tiêu công tác tổ chức phân luồng được xác định trên cơ

sở nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện

và được cụ thể hóa theo đặc điểm của địa phương và đặc điểm lứa tuổi cấphọc Việc xây dựng kế hoạch các công việc cần làm để thực hiện các mục tiêuphân luồng căn cứ vào các hoạt động cơ bản của nhà trường là hoạt động dạyhọc và hoạt động giáo dục như hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt độngngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục nghề phổ thông, hoạt động sinh hoạtđầu tuần

Trang 34

Trong kế hoạch cần xác định rõ điều kiện nhân sự (CBQL, giáo viên vàđối tượng học sinh), CSVC, tài chính cần có cho việc tổ chức phân luồng họcsinh Kế hoạch cần phải phù hợp với kế hoạch công tác, kế hoạch giảng dạy.

Thứ hai: Để tổ chức tổ chức phân luồng hiệu quả, trước hết cần thành

lập ban (hoặc tổ) chỉ đạo tổ chức phân luồng học sinh của trường; đưa tiêu chíthực hiện thực hiện công tác phân luồng học sinh vào tiêu chí thi đua củatrường để đánh giá chính xác kết quả, động viên tập thể, cá nhân thực hiện tốtcông tác phân luồng học sinh Phải kết hợp được các lực lượng xã hội khácnhư các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, ban đại diện cha mẹ học sinh,

cơ sở sản xuất ở địa phương

Thứ ba: Chỉ đạo các hoạt động tổ chức phân luồng học sinh có thể được

hiểu rằng: Có thể thực hiện thông qua các hoạt động giảng dạy các môn học ởtrường THCS qua dạy môn công nghệ và hoạt động giáo dục nghề phổ thông;chỉ đạo tổ chức phân luồng cho học sinh qua các buổi sinh hoạt hướngnghiệp, tư vấn hướng nghiệp, các chủ đề của hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp Đặc biệt, chỉ đạo tổ chức phân luồng học sinh cần chú trọng đến việc chohọc sinh được học tập, tìm hiểu qua tiếp cận thực tế với các cơ sở sản xuấthoặc việc dạy nghề, giới thiệu nghề nghiệp của các trung tâm kỹ thuật tổnghợp - hướng nghiệp Cần chỉ đạo xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ sở sảnxuất ở địa phương,trung tâm kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, chuyên gia

về tư vấn hướng nghiệp để nâng cao tính hiệu quả

Thứ tư: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức phân luồng học sinh và kết quả thực hiện theo mục tiêu đã đề ra của nhà trường là việc làm cần thiết Kiểm tra là sự theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch, qua

đó để đánh giá quá trình thực hiện Từ đó để uốn nắn, điều chỉnh các hoạtđộng hay điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn Đây là chức năng quantrọng của công tác quản lý Người ta thường nói: quản lý mà không kiểm tra

Trang 35

tức là không quản lý Có nhiều phương thức để kiểm tra Đối với trường phổ

thông dân tộc nội trú cấp huyện ở tỉnh Lâm Đồng thì việc kiểm tra, đánh giácần được thực hiện ở tất cả các khâu như ngay từ đầu năm học đã phải chútrọng đến việc xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo các hoạt động tổ chức phânluồng cho học sinh

1.4.2 Quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên làm nhiệm vụ phân luồng

Hiện nay, giáo viên phụ trách công tác phân luồng, hướng nghiệp cònyếu về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng do chưa có trường đào tạo loại hìnhgiáo viên này Vì vậy, việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chogiáo viên làm nhiệm vụ phân luồng học sinh DTTS sau khi tốt nghiệp THCS

ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện là rất cần thiết để góp phần nângcao hiệu quả công tác phân luồng cho học sinh Nhà trường cần cử đủ, đúngthành phần tham gia các đợt bồi dưỡng do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức,tăng cường tham quan, giao lưu học tập chia sẻ kinh nghiệm với các địaphương làm tốt công tác phân luồng Động viên giáo viên có ý thức tự họctập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác phân luồng

Bồi dưỡng triển khai, ứng dụng nội dung được tập huấn và triển khaithực hiện các văn bản chỉ đạo về công tác tổ chức phân luồng theo hướng tạonguồn nhân lực của Sở, Bộ GD&ĐT Phối hợp với các trường TCCN, trườngdạy nghề đóng trên địa phương để tổ chức bồi dưỡng, tổ chức tham quan,ngoại khóa cho học sinh

Bồi dưỡng về năng lực tổ chức phối hợp giữa trường phổ thông vàtrung tâm KTTH HNDN&GDTX trong việc thực hiện phân luồng cho họcsinh trường dân tộc nội trú Kỹ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị hỗ trợcho dạy môn công nghệ, hoạt động giáo dục nghề phổ thông, đồng thời giúphọc sinh sớm bộc lộ xu hướng nghề nghiệp qua thực hành

Trang 36

Chú trọng đến phương pháp tổ chức phân luồng kết hợp với các hoạtđộng ngoài giờ lên lớp, hoạt động nội trú và hướng dẫn giáo viên chủ nhiệmlập phiếu theo dõi phân luồng cho học sinh, thống nhất phương pháp kiểm trađánh giá kết quả công tác phân luồng

Đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động văn hoá, tuyên truyềnthường xuyên với tiêu chí phát huy năng lực hoạt động phong trào của sốđông học sinh nội trú

1.4.3 Quản lý hoạt động nội trú phục vụ công tác phân luồng

Tổ chức tốt môi trường nội trú và coi trọng công tác tổ chức phân luồngđối với học sinh là một trong những vấn đề quan trọng để phục vụ công tácphân luồng bởi vì ngoài kiến thức tiếp thu qua các bài học, thông qua môitrường nội trú, cần giúp HS củng cố, mở rộng nhận thức xã hội; tính hòađồng, mạnh dạn tự tin, năng động; rèn tính thẩm mỹ; tăng cường thể chất; tìnhyêu quê hương bản làng, đất nước; tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc Vìvậy, cần phải quan tâm chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đảm bảo tínhthiết thực và hiệu quả, đồng thời cần đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thểdục thể thao, tổ chức các trò chơi dân gian để giữ gìn, bảo tồn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoànthiện nhân cách học sinh Tổ chức việc giữ gìn vệ sinh trong trường và bảo vệmôi trường; Tổ chức tốt hoạt động tự học sau giờ lên lớp, lao động cải thiệnđiều kiện sống; giáo dục học sinh tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập,xây dựng nếp sống văn minh cho học sinh

Trong trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS, có thể nói phân luồngđối với học sinh không chỉ cung cấp kiến thức cho học sinh qua bộ môn họctrong giờ lên lớp mà còn thông qua hoạt động ngoại khóa, đối với học sinhPTDTNT thì hoạt động nội trú có tầm quan trọng đặc biệt Nhà trường đóng vaitrò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho HS cả về tâm lý, kỹ năng để các

Trang 37

em có thể sẵn sàng đi vào lao động hoặc tiếp tục học lên hoặc vào học TCCN,

DN phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân và hoàn cảnh gia đình

Về nội dung tổ chức các hoạt động nội trú giúp học sinh nắm đượcnhững thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của địaphương; về thị trường lao động; về thế giới nghề nghiệp Đồng thời cũng giúphọc sinh tự đánh giá về bản thân và sự lựa chọn nghề một cách có ý thức trên

cơ sở có sự phù hợp giữa nguyện vọng, khả năng của bản thân, hoàn cảnh giađình và yêu cầu phát triển nhân lực ở địa phương, đất nước

Các chủ đề hoạt động nội trú hướng đến mục đích tăng cường hoạtđộng đa dạng của học sinh trong thời gian ở nội trú tại trường từ đó giúp họcsinh có lòng tin trong việc quyết định lựa chọn hướng đi sau tốt nghiệp vàsớm có ý thức lập thân, lập nghiệp

Tổ chức hoạt động nội trú sinh bằng nhiều hình thức và phương phápkhác nhau: tìm hiểu nghề qua nghe giới thiệu, phân tích bản mô tả nghề; thảoluận để tìm ra cách thức giải quyết những vấn đề liên quan; giao lưu vớinhững điển hình trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; tham quan ngoạikhóa theo các chủ đề

Ngoài ra, để đảm bảo hiệu quả con đường giáo dục này cần có điềukiện hỗ trợ như cần có sự chỉ đạo, quản lý thống nhất, sự phối hợp từ các cấp;

có cơ chế cho hoạt động nội trú; có CSVC tối thiểu ở mỗi trường PTDTNT và

có sự hỗ trợ các nguồn đoàn thể, xã hội, các tổ chức kinh doanh

1.4.4 Quản lý công tác xã hội hóa đối với công tác phân luồng

Muốn làm tốt công tác phân luồng trong các trường phổ thông dân tộcnội trú rất cần đến sự ủng hộ của các lực lượng xã hội Để làm cho mọi ngườidân ý thức được mục tiêu của công tác phân luồng chính là tiền đề cho việctạo nguồn nhân lực cho đất nước, cho quê hương nên phải có sự thườngxuyên tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân bằng các phương tiện thông tin

Trang 38

đại chúng Tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá giáo dục cho độingũ giáo viên, học sinh trong nhà trường Phát huy vai trò của đội ngũ giáoviên chủ nhiệm lớp; Chủ động trong việc tổ chức huy động và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạyhọc trong nhà trường; Phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh trongphối hợp giáo dục học sinh.

Trên thực tế công tác xã hội hóa đối với việc phân luồng học sinh mớichỉ dừng lại ở việc kết hợp với cơ sở GDHN là Trung tâm KTTHHNDN&GDTX để dạy nghề phổ thông cho HS chứ chưa chú ý đến liên kếtđào tạo hay tổ chức hướng nghiệp Xã hội hóa việc phân luồng học sinh nhàtrường mới chỉ dừng lại ở việc liên hệ với các cơ sở giáo dục khác để trang bịkiến thức, hiểu biết có liên quan đến ngành nghề cho học sinh mà chưa chú ýđến các điều kiện khác để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp.Hiện nay XHH đã và đang trở thành cuộc vận động lớn trong xã hội nhằm đổimới phương thức thực hiện giáo dục, là biện pháp quan trọng để xây dựng một

hệ thống giáo dục lành mạnh, có chất lượng

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phân luồng học sinh dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện

1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh dân tộc thiểu số về công tác phân luồng

Đến nay đã có nhiều tài liệu hội thảo, bài viết công bố trên tạp chí cũngnhư một số đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề phân luồng, trong đó đề cậpmột cách tương đối thống nhất những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phânluồng HS sau THCS và THPT

Phần lớn HS sau khi tốt nghiệp THCS trường PTDTNT đều muốn vàohọc các trường PTDTNT tỉnh, trường PTDTNT Trung ương, sau nữa mới là

Trang 39

học THPT hoặc bổ túc THPT tại các trung tâm GDTX của huyện Không ít

HS có học lực yếu nhưng vẫn muốn học THPT để thi vào CĐ, ĐH; hoặc đi dự

bị, cử tuyển hay cùng lắm do không đỗ vào CĐ, ĐH mới “chịu” vào TCCN,học nghề hoặc về địa phương coi như bị thất bại, thua kém bạn bè Hiện naykhông ít người trong xã hội, các gia đình phụ huynh có con học ở các trườngPTDTNT sau tốt nghiệp THPT đều muốn cho con mình được học lên đại học,coi đó như là con đường tươi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp, khi ra trường

dễ có việc làm và có địa vị xã hội Họ chưa nhận thức đầy đủ vai trò của việctạo nguồn đào tạo cán bộ của hệ thống trường PTDTNT đáp ứng yêu cầu củacông cuộc đổi mới đất nước ở vùng dân tộc; coi trường PTDTNT như là phúclợi xã hội để phổ cập giáo dục THCS Những ngành nghề phục vụ cho sựnghiệp CNH, HĐH ở vùng dân tộc và miền núi như nghề sư phạm, y tế, trồngtrọt, chăn nuôi, lâm nghiệp gắn bó với cuộc sống hàng ngày của đồng bào dântộc rất ít được chú ý

Yếu tố tâm lý và nhận thức xã hội thì tập quán của đồng bào dân tộccũng ảnh hưởng rất lớn đến việc phân luồng đối với HS các trường PTDTNT

Ở một số địa phương vẫn còn có HS về nhà lấy vợ, lấy chồng sớm, khôngmuốn xa bản làng, nơi sinh sống nhiều năm của các em Có địa phương tỷ lệ

HS bỏ nghề sau một thời gian làm việc tại các doanh nghiệp còn khá cao dotập quán, tâm lý gắn bó với cộng đồng, không muốn rời xa quê hương, ý thức

kỷ luật thấp làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả dạy nghề cũng như cơhội nâng cao thu nhập của thanh niên DTTS

Vấn đề này cần được giải quyết bằng chương trình giáo dục bổ sungphù hợp với học sinh DTTS Hơn nữa, một số doanh nghiệp chưa bảo đảmđược chế độ tiền lương thỏa đáng sau khi người lao động đã qua thời hạn thửviệc cũng là nguyên nhân khiến người lao động DTTS bỏ việc Trong côngtác giáo dục cần chú trọng đến việc tạo niềm tin và ý chí vươn lên thoát nghèo

Trang 40

cho HS, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và kĩ nănghòa nhập cộng đồng của HSDT để các em vững vàng bước vào cuộc sống.Mặt khác, mỗi doanh nghiệp phải ý thức được những hạn chế trên để độngviên, tạo điều kiện cho các em làm quen với kĩ năng và tinh thần kỷ luật vàhợp tác trong làm việc.

1.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ phân luồng học sinh DTTS

Thực hiện phân luồng học sinh sau THCS tại các trường PTDTNT cấphuyện nếu làm đúng hướng thì mặt bằng chất lượng giáo dục phổ thông đượcnâng lên, cơ cấu nhân lực được cải thiện, tránh được lãng phí xã hội trong

GD Phân luồng HS sau THCS không hề triệt tiêu cơ hội học lên của HS màcòn đa dạng hoá phương thức học, luồng học cho người học Nếu HS có nhucầu nguyện vọng và năng lực thì việc học lên có nhiều cơ hội - như học liênthông, liên kết, từ xa, vừa học vừa làm…Phân luồng sau THCS vô cùng cầnthiết là vậy Tuy nhiên, trong thực tế, vai trò hướng nghiệp cho học sinh sauTHCS của GV gần như mờ nhạt và thả nổi Các trường đang thiếu một ngũcán bộ GV am hiểu tâm lý học nghề nghiệp, cũng như nhu cầu lao động cácngành nghề… gây trở ngại cho việc phân luồng Nhiều trường chưa quan tâmđến chất lượng công tác phân luồng, giáo dục hướng nghiệp, thiếu sự phốihợp với doanh nghiệp trên địa bàn để đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp, phânluồng… GV làm công tác phân luồng chuyên trách trong các trường THCShiện nay không có do biên chế dành cho GV bậc THCS không có và dokhông có trường đào tạo loại hình giáo viên này Điều này làm ảnh hưởng rấtlớn đối với hiệu quả của công tác phân luồng cho học sinh

1.5.3 Xã hội hóa đối với việc phân luồng học sinh DTTS

Phân luồng học sinh sau trung học là một chủ trương đúng đắn Để thựchiện công tác phân luồng học sinh có hiệu quả thì cần có những giải pháp

Ngày đăng: 05/04/2014, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh: Quan điểm mới về hướng nghiệp…Tạp chí Giáo dục số 38 tháng 8/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm mới về hướng nghiệp…
2. Đặng Danh Ánh: Tư vấn nghề và phân luồng học sinh phổ thông sau trung học. Đối thoại Pháp – Á về những vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt nam, tháng 1 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn nghề và phân luồng học sinh phổ thông sau trung học. Đối thoại Pháp – Á về những vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp tại Việt nam
4. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Bộ: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, mã số: B98-52- TĐ 17, Hà Nội, 8-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn hoạt động giáo dục lao động - Hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú , ngày 26 tháng 7 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn hoạt động giáo dục lao động - Hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chương trình giáo dục phổ thông, Nxb Giáo dục, 5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Báo cáo tình hình dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Ban chỉ đạo Tây Nguyên. Buôn Ma Thuột, ngày 24/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hội thảo các giải pháp phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Hà Nội, tháng 9 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo các giải pháp phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông
9. Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại hội nghị của Uỷ ban quốc gia giáo dục: Phân luồng học sinh sau THCS và THPT- Hà Nội 10/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân luồng học sinh sau THCS và THPT
10. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
11. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
12. Hồ Đăng Duyên: Giải pháp phân luồng học sinh trung học hiệu quả. Diễn đàn chủ nhật, Báo Giáo dục và Thời đại số 30, ngày 26/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phân luồng học sinh trung học hiệu quả
13. Đảng CSVN, Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI, NXBCTQG, Hà Nội 14. Nguyễn Văn Hiên: Phân luồng giáo dục trung học: “Một mình ngànhgiáo dục không làm nổi”. Thứ 7 ngày 12/9/2009,7:15 (GMT+7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI", NXBCTQG, Hà Nội14. Nguyễn Văn Hiên: "Phân luồng giáo dục trung học: “Một mình ngành "giáo dục không làm nổi”
Nhà XB: NXBCTQG
15. Hồ Hương: Về việc phân luồng học sinh phổ thông -Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 342 (số chuyên đề quí 2 năm 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc phân luồng học sinh phổ thông
16. P.V. Khudo Minxky(1982), về công tác hiệu trưởng, trường CBQLGD Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về công tác hiệu trưởng
Tác giả: P.V. Khudo Minxky
Năm: 1982
17. M.Y. Kônđakôp, (1984), Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục, Trường CBQLGD Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.Y. Kônđakôp
Năm: 1984
18. Kỷ yếu Hội thảo: Những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật- Hướng nghiệp ở trường phổ thông, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật- Hướng nghiệp ở trường phổ thông
19. Nguyễn Lân (1989), Từ điển từ và ngữ Hán - Việt , NXB Hồ Chí Minh 20. Nguyễn Lân, (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB Từ điển báchkhoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán - Việt" , NXB Hồ Chí Minh 20. Nguyễn Lân, (2002), "Từ điển từ và ngữ Hán Việt
Tác giả: Nguyễn Lân (1989), Từ điển từ và ngữ Hán - Việt , NXB Hồ Chí Minh 20. Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Hồ Chí Minh 20. Nguyễn Lân
Năm: 2002
21. Hà Ánh Ngọc: Trường THPT kĩ thuật: Hướng giải quyết cho bài toán phân luồng sau THCS. Giáo dục và thời đại số 119, ngày 4/10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng giải quyết cho bài toán phân luồng sau THCS
22. Nguyễn Thị Kim Nương (2008), “Giáo dục hướng nghiệp với công tác phân luồng học sinh”, Tạp chí Khoa học công nghệ An Giang (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục hướng nghiệp với công tác phân luồng học sinh”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Nương
Năm: 2008
23. Paul Hersey - Kenblanc Hard, (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Paul Hersey - Kenblanc Hard
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.1.2 Quản lý giáo dục - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.1.2 Quản lý giáo dục (Trang 15)
Bảng 2.1: Cơ cấu GDP theo giá thực tế và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.1 Cơ cấu GDP theo giá thực tế và cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh (Trang 38)
Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế 2001-2010 - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.2 Tăng trưởng kinh tế 2001-2010 (Trang 40)
Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường PTDTNT cấp  THCS ở tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 -2012 - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường PTDTNT cấp THCS ở tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 -2012 (Trang 44)
Bảng 2.4: Bảng thống kê cơ sở vật chất trường học tại các trường PTDTNT  huyện của tỉnh Lâm Đồng - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.4 Bảng thống kê cơ sở vật chất trường học tại các trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng (Trang 45)
Bảng 2.5a: Bảng xếp loại học lực của học sinh các trường PTDTNT huyện  của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011-2012 - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.5a Bảng xếp loại học lực của học sinh các trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011-2012 (Trang 46)
Bảng 2.5b: Bảng xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường PTDTNT  huyện của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 – 2012 - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.5b Bảng xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng trong năm học 2011 – 2012 (Trang 47)
Bảng 2.8:  Dự định của PHHS các trường PTDTNT cấp huyện sau khi tốt  nghiệp muốn con em họ đi học nghề - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.8 Dự định của PHHS các trường PTDTNT cấp huyện sau khi tốt nghiệp muốn con em họ đi học nghề (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân luồng học sinh ở trường PTDTNT huyện - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân luồng học sinh ở trường PTDTNT huyện (Trang 56)
Bảng 2.12: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ PL  ở trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.12 Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ PL ở trường PTDTNT huyện của tỉnh Lâm Đồng (Trang 66)
Bảng 2.13: Đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.13 Đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất (Trang 68)
Bảng 2.14: Đánh giá về quản lý các hình thức phân luồng trong nhà trường - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bảng 2.14 Đánh giá về quản lý các hình thức phân luồng trong nhà trường (Trang 71)
Sơ đồ 3.1: Cách tìm miền nghề phù hợp - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sơ đồ 3.1 Cách tìm miền nghề phù hợp (Trang 90)
Sơ đồ 3.2: Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật - công nghệ  và lao động nghề nghiệp đặc thù - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sơ đồ 3.2 Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật - công nghệ và lao động nghề nghiệp đặc thù (Trang 93)
Sơ đồ 3.3: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV - QUẢN LÝ PHÂN LUỒNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH LÂM ĐỒNG      LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sơ đồ 3.3 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w