2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC THEO DƯỢC LÝ CỔ TRUYỀN .... Thành phần hóa học chủ yếu của bài thuốc theo tác dụng điều trị .... Ứng dụng bài thuốc trong điều trị bệnh: - Ph
Trang 1KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
-oOo -
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DƯỢC LÝ
CỔ TRUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI BÀI THUỐC THƯƠNG PHỤ ĐẠO ĐÀM THANG
LỚP CKI Y HỌC CỔ TRUYỀN 2021-2023 HỌC VIÊN: HUỲNH NGỌC NHƯ
MÃ SỐ HỌC VIÊN: 357214614
GVHD: PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 2KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
-oOo -
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DƯỢC LÝ
CỔ TRUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI BÀI THUỐC THƯƠNG PHỤ ĐẠO ĐÀM THANG
LỚP CKI Y HỌC CỔ TRUYỀN 2021-2023 HỌC VIÊN: HUỲNH NGỌC NHƯ
MÃ SỐ HỌC VIÊN: 357214614 GVHD: PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 3Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI THUỐC 1
1.1 Nguồn gốc xuất sứ 1
1.2 Thành phần bài thuốc 1
1.3 Công năng, chủ trị 1
1.4 Kiêng kỵ 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC THEO DƯỢC LÝ CỔ TRUYỀN 3
2.1 Tác dụng từng vị thuốc theo dược lý cổ truyền 3
2.1.1 Thương truật 3
2.1.2 Hương phụ 4
2.1.3 Bạch linh 6
2.1.4 Bán hạ chế 7
2.1.5 Trần bì 8
2.1.6 Cam thảo 9
2.1.7 Đởm nam tinh 10
2.1.8 Chỉ xác 11
2.1.9 Thần khúc 12
2.1.10 Sinh khương 13
2.2 Tác dụng của bài thuốc theo dược lý cổ truyền 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC THEO DƯỢC LÝ HIỆN ĐẠI 17
3.1 Phân tích thành phần có hoạt tính sinh học của từng vị thuốc [5][15] 17
3.1.1 Thương truật 17
3.1.2 Hương phụ 18
3.1.3 Bạch linh 18
3.1.4 Bán hạ chế 19
3.1.5 Trần bì 20
Trang 43.1.8 Chỉ xác 24
3.1.9 Thần khúc 26
3.1.10. Sinh khương 26
3.2 Thành phần hóa học chủ yếu của bài thuốc theo tác dụng điều trị 27
3.3 Phương pháp chiếc xuất, định tính bài thuốc 28
3.3.1 Phương pháp chiết xuất 28
3.3.2 Phương pháp định tính bài thuốc 29
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG BÀI THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ 30
4.1 Phạm vi điều trị (kèm mã bệnh lý) 30
4.2 Dự kiến các vị thuốc thay thế 30
4.3 Đề xuất dạng bào chế đối với bài thuốc 31
4.4 Dự kiến các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng bài thuốc 31
4.4.1 Các hóa dược chống chỉ định khi kết hợp với bài thuốc (dựa trên dược lý thụ thể) 31
4.4.2 Các hóa dược chống chỉ định khi kết hợp với bài thuốc (dựa trên ức chế, hoạt hóa enzym chuyển hóa thuốc) 32
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 33
Trang 5kị)
2 Phân tích tác dụng của bài thuốc theo dược lý cổ truyền
3 Phân tích tác dụng của bài thuốc theo dược lý hiện đại
4 Ứng dụng bài thuốc trong điều trị bệnh:
- Phạm vi điều trị (kèm mã bệnh lý)
- Dự kiến các vị thuốc thay thế (với những vị thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu hiện hành) dựa trên dược lý cổ truyền – hiện đại
- Đề xuất phương pháp chiết xuất, dạng bào chế phù hợp
- Dự kiến các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng bài thuốc
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI THUỐC
1.1 Nguồn gốc xuất sứ
Thương phụ đạo đ m thang là bài thuốc của Diệp Thiên S xuất phát từ bài thuốc Đạo Đờm Thang (Tế Sinh Phương) gia thêm Thương truật, hương phụ (Bạch inh, án hạ, Trần , Cam thảo, Thương truật, Hương phụ, Nam tinh, Chỉ ác, Thần kh c, Sinh khương).[14]
1.2 Thành phần bài thuốc
Bài thuốc Thương phụ đạo đ m thang ao gồm 10 vị thuốc: [14]
Bảng 1.1: Thành phần bài thuốc Thương phụ đạo đàm thang
STT Vị thuốc Liều (gram)
Trang 7- Các chứng đ m thấp sinh ra : tâm quý chính ung, đoản hơi, đ m thấp
ứ đọng ở tỳ vị, đờm trong cổ họng,…
1.4 Kiêng kỵ
Cơ thể âm hư âu ng y không dùng
Lưu ý khi dùng thuốc:
Bên trong bài thuốc có các vị thuốc có tương tác với các vị thuốc khác cần tránh, và có một số vị thuốc có tính độc:
- Cam thảo phản với vị Hải tảo, Hồng đại kích, Cam toại và Nguyên hoa, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm
- Bán hạ có độc gây ngứa, kỵ thai phản vị Xuyên ô, Ô đầu, Phụ tử khi dùng chung có thể phát sinh phản ứng nguy hiểm
- Vị thuốc Nam tinh có độc, kỵ thai, thuốc phải được chế biến đ ng cách
để loại trừ độc tính [13],[15]
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
- Bộ phận dùng: Thân rễ khô (Rhizoma Atractylodis)
- Mô tả dược liệu: Thương truật giống như chuỗi hạt không đều hoặc hình trụ tròn nối đốt nhau Thường có dạng cong, nhăn, ớn nhỏ không đều, dài 3-9cm, đường kính khoảng 2cm Mặt ngoài màu nâu tro hoặc nâu đen, có vân nhăn v cong chạy ngang, có vết thân cây còn lại Thuốc cứng, dễ bẻ gẫy, chỗ gẫy mầu trắng vàng hoặc trắng tro, có nhiều đốm dầu thường gọi „Chu Sa Diêm‟ Mùi thơm, đặc biệt nồng đặc, vị hơi ngọt, đắng (Dược Tài Học)
- Bào chế: Ngâm nước vo gạo cho mềm, thái phiến, sao khô (Đông Dược Học Thiết Yếu) Chích Thương truật: Lấy Thương truật phiến, rẩy nước
vo gạo v o cho ướt đều, cho vào nồi sao nhỏ lửa cho hơi v ng Hoặc lấy
Trang 9Thương truật tẩm nước vo gạo rồi vớt ra, cho vào nồi hấp (đồ) cho chín, lấy ra phơi khô được
- Tính vị, quy kinh: Cay, đắng, tính ấm Quy kinh Tỳ, Vị
- Công dụng: Gi p tiêu hoá, dùng trong trường hợp bụng chướng, buồn nôn, ăn không tiêu Trừ phong thấp, ương cốt đau nhức, đau khớp, phối hợp với vị thuốc Phòng phong Trừ ác khí (Bản Thảo Kinh Tập Chú) Minh mục, noãn thủy tạng (Tuyên Minh Luận) Kiện Vị, an Tỳ (Trân Châu Nang) Tán phong, ích khí, tổng giải chư uất (Đan Khê Tâm Pháp) Kiện Tỳ, táo thấp, giải uất, tịch uế (Trung Dược Đại Từ Điển) Táo thấp, kiện tỳ, phát hãn, giải uất (Đông Dược Học Thiết Yếu)
- Kiêng kỵ: Kỵ trái Đ o, trái Lý, thịt chim Sẻ, Tùng thái, Thanh ngư (Dược Tính Luận) Kỵ Hồ tuy, Tỏi (Phẩm Ngh a Tinh Yếu) Phòng phong, Địa
du làm sứ cho Thương truật (Bản Thảo Kinh Tập Ch ) Người nhiều mồ hôi, táo bón: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển) Dùng thuốc có Thương truật phải kiêng ăn quả Đ o, Mận, thịt chim Bù cắt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
- Liều dùng: 4 – 12g
2.1.2 Hương phụ [1], [5]
Hình 2.2: Hương phụ
Trang 10- Tên gọi khác: Cây Cỏ cú, cây Củ gấu
- Tên khoa học: Cyperus rotundus L thuộc họ Cói ( Cyperaceae ) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục
- Bộ phận dùng: Thân rễ của cây Củ gấu (Rhizoma cyperi)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Thu hoạch củ gấu hiện nay, sau khi đ o to n cây, người ta phơi cho khô, vun th nh đống để đốt, lá và rễ con cháy hết, còn lại củ lấy riêng rửa sạch, phơi hay sấy khô Khi dùng có thể dùng sống, thể chế biến thêm nữa, phổ biến nhất là hương phụ tứ chế (giấm, rượu, amoniac, muối)
- Tính vị quy kinh: Vị hơi cay hơi đắng, tính bình Quy kinh Can, Tỳ, Tam tiêu
- Công dụng: Hành khí chỉ thống, giải uất điều kinh, kiện vị tiêu thực Chủ trị: Đau dạ d y, tiêu hóa kém, đau cơ, đau ngực sườn, đau dây thần kinh ngoại iên, đau đầu, đau ụng kinh, rối loạn kinh nguyệt Trích đoạn Y văn cổ: Sách Danh y biệt lục: "Chủ hưng trung nhiệt, sung bì mao, cứu phục lợi nhân, trưởng tu mi" Sách Thang dịch bản thảo: " Hương phụ huyết trung chi khí dược dã Dùng trong bài thuốc ăng ậu, là thuốc ích khí mà chỉ huyết cũng có thể khử huyết ngưng Cùng a đậu dùng trị tiết
tả không cầm cũng trị đại tiện không thông là cùng một ý." Sách Bản thảo cương mục: " lợi tam tiêu giải lục uất, tiêu ẩm thực tích tụ, đ m ẩm bí mãn, phù thũng ph c trướng ( mu bàn chân phù, bụng trướng), cước khí, các chứng đau tim, dau ụng,đau ợi răng,đau chân tay, đầu mặt, tai , phụ nhân ăng ậu đới hạ, kinh nguyệt không đều, bách bệnh của phụ nữ trước
và sau sinh." Sách Bản thảo cầu chân: "Hương phụ chuyên khai uất tán khí cùng Mộc hương h nh khí, mao đồng thực dị ( bên ngoài giống mà thực chất khác) Mộc hương đắng nhiều nên thông khí mạch, Hương phụ đắng không nhiều nên giải uất tốt."
- Liều dùng: Ngày dùng từ 6 g đến 9 g, dạng thuốc sắc
Trang 11- Kiêng kỵ: Âm hư huyết nhiệt không nên dùng
2.1.3 Bạch linh [1], [5]
Hình 2.3: Bạch linh
- Tên khoa học: Poria cocos Wolf., họ Nấm lỗ (Polyporaceae)
- Bộ phận dùng: Toàn bộ cây nấm bạch inh được sử dụng làm thuốc (Sclerotium Poriae Cocos)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Bạch phục linh là loại nấm mọc ký sinh xung quanh rễ của cây thông Loại nấm này có hình khối, nặng từ 3 – 5 kg tuy nhiên một số cây có thể nhỏ chỉ bằng nắm tay Mặt ngo i có m u nâu đen hoặc màu nâu, bề mặt lồi lõm và có nhiều vết nhăn Thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và
bề mặt nhăn nheo, phơi âm can đến khô Trước khi dùng ngâm bạch linh
v o nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm v phơi hoặc sấy khô Hoặc khi bạch inh còn tươi, thái miếng
v phơi âm can nơi thoáng gió đến khô
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt nhạt, tính bình Quy kinh Thận, Tỳ, Tâm
- Công dụng: Lợi thủy thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần Thủy thũng kèm tiểu sẻn, đánh trổng ngực, mất ngủ, kém ăn, phân ỏng, tiết tả
Trang 12- Kiêng kỵ: Âm hư m không thấp nhiệt thì không nên dùng
- Liều dùng Ngày 6-12g
2.1.4 Bán hạ chế [5]
Hình 2.4: Bán hạ
- Tên khoa học: Pinellia ternata (Thunb) Breit thuộc họ Ráy (Araceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Pinelliae praeparata)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Mùa hạ đến thu đông, đ o rễ củ, rửa sạch, đãi lớp vỏ mỏng ở ngoài, lựa lấy củ to (Nam tinh), củ nhỏ (Bán hạ) Chế biến nước cam thảo và bồ kết: rửa sạch ngâm 2-3 ngày, mỗi ng y thay nước 1 lần cho đến khi nước trong lại được (1kg bán hạ + 100g cam thảo +100g bồ kết) Tẩm gừng và phèn chua: 1kg bán hạ +50g phèn chua +300g gừng tươi ngâm trong 24 giờ rồi rửa sạch, đun cho chin, thái mỏng Lại tẩm nước gừng 1kg bán hạ + 150g gừng tươi giả nát vắt lấy nước, ngâm trong 1 đêm, ấy ra sao vàng
- Tính vị quy kinh: Vị cay, ôn, có độc Quy kinh tỳ, vị, phế
- Công dụng: Táo thấp hóa đ m, giáng nghịch chỉ ẩu, tiêu tán kết Chủ trị: Nôn mửa đ m thấp, hen suyễn, đầu nhức, đầu váng, mất ngủ Dùng ngoài có tác dụng tiêu thũng
Trang 13- Kiêng kỵ: Phản Ô đầu Không phối hợp với Phụ tử Không nên dùng cho nguời âm hư, ho khan, khạc máu Thận trọng khi dùng cho người mang thai
- Tính vị quy kinh: Vị cay, đắng tính ôn Quy kinh tỳ, phế
- Công dụng: Kiện tỳ, lý khí điều trung , táo thấp, hóa đ m Chủ trị các chứng: tỳ vị khí trệ, khí hư, đầy bụng ăn không tiêu, đ m thấp ứ trệ, phế khí mất tuyên thông Trích y văn cổ: Bản thảo cương mục quyển 30: Quất
Trang 14bì khổ, năng tả năng táo, tân năng tán, ôn năng hòa Điều trị bách bệnh đều do tác dụng lý khí táo thấp, đồng bổ dược tắc bổ, đồng tả dược tắc tả, đồng thăng dược tắc thăng, đồng giáng dược tắc giáng Cảnh nhạc toàn thư: Trần bì khí thực đ m trệ tất dung.Danh y biệt lục: hạ khí chỉ ẩu, khái, trừ ng quang ưu nhiệt, đ nh thủy ngũ âm, ợi tiểu tiện, chủ tỳ bất năng tiêu cốc, khí xung hung trung, thổ nghịch hoắc loạn, chỉ tả, khử thốn bạch trùng
- Liều dùng, cách dùng: 4-12g
2.1.6 Cam thảo [1], [5]
Hình 2.6: Cam thảo
- Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch
- Bộ phận dùng: Rễ (Rhizoma Glycyrrhizae uralensis)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Thu hoạch v o mùa đông, sau 5 năm trồng Phơi khô, đem tẩm mật (1kg cam thảo+ 200g mật ong+200m nước đun sôi) tẩm sao v ng thơm
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình Quy 12 kinh
- Công dụng: Bổ tỳ vị, nhuận trường, giải độc, điều hòa các vị thuốc Chủ trị: Tỳ vị hư nhược dẫn đến ỉa chảy, thân thể mệt mỏi, kém ăn, khát nước
do vị hư, ho do phế hư
Trang 15- Kiêng kỵ: Cam thảo phản với vị Hải tảo, Hồng đại kích, Cam toại và Nguyên hoa, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm
- Liều dùng, cách dùng: 3-10g
2.1.7 Đởm nam tinh [1], [5]
Hình 2.7: Đởm nam tinh
- Tên khoa học: Pinellia ternata (Thunb) Breit thuộc họ Ráy (Araceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Arisaematis)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Mùa hạ đến thu đông, đ o rễ củ, rửa sạch, đãi lớp vỏ mỏng ở ngoài, lựa lấy củ to (Nam tinh), củ nhỏ (Bán hạ) Đởm nam tinh:
Cách thể như sau: Một cân bột nam tinh chế th dùng độ 7 cân nước mật bò Bỏ bột Nam tỉnh vào chậu, lấy nước mật bỏ để vào trộn đều, mùa hè phơi nắng, mùa đông sẩy than, làm cho nó mốc meo, sau 15 ngày lại cho nước mật ò, đổ vào nồi đồ liền 3 ngày, lại để cho lên mốc, men, sau mỗi ngày quấy lên một lần Sau Một tháng lại m như trước (3 lần) Cuối cùng sấy nhẹ cho đến khó Đem đó ại lần nữa cho
nó mềm dịu, xúc bỏ vào túi mật treo khô được
Theo kinh nghiem Việt Nam: Lấy Nam tinh bột sống tán bột Dùng túi mật bò (không dùng mật trâu) đổ mật ra Lấy một số bột tương đương
Trang 16với túi mật nhào trộn đều, bỏ vào túi mật như cũ, uộc chặt phơi trên giàn bếp cho khô (6 tháng)
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, cay, tính ấm, có độc Quy kinh: Vào kinh phế,
vị, can, đởm
- Công dụng: Táo thấp hóa đ m, trừ phong, giáng khí bình kinh, chống co thắt Chủ trị: Chứng bệnh như ho, chỉ ấu thổ thương h n, trị bạch đới, bạch trọc Theo Dược phẩm vậng yếu- Hải Thượng Lãn Ông y Tâm nh: Đởm nam tinh chữa trị “Tr ng phong tê dại, đờm khí quánh đặc lại, giải được chứng đờm mê tâm khiếu, chữa miệng mắt méo lệch, cấm khẩu mình cứng đờ, trừ ung nhọt tiêu sưng, phá huyết lợi thủy, hạ khí trụy thai,
té ngã ứ máu chữa ghẻ nước, ác sang, và rắn rết cắn.”
- Kiêng kỵ: Phàm chứng âm hư đờm táo thì kiêng dùng Không dùng thiên nam tinh cho phụ nữ có thai Nh n chung không dùng dược liệu tươi (sống) Ghét Thảo quả, Sợ Phụ tử, Can khương
Trang 17- Mô tả dược liệu, bào chế: Chọn vào tháng 9-10, hái những trái gần chín, phơi khô c trời khô ráo hoặc hái quả anh có đường kính 3-5cm bổ ngang m đôi phơi khô o chế: Đem thấm nước cho mềm, bỏ xác múi
và hạt ở trong đi rồi xắt mỏng phơi khô trộn sao với nếp hoặc cám cho tới khi gạo vàng hoặc cám gần cháy đen rồi bỏ đi, ấy Chỉ xác, Chỉ ác để lâu càng tốt
- Tính vị: Vị cay, đắng, tính hàn Quy kinh Tỳ, Vị
- Công dụng: Tả đờm, hoạt khiếu, tả khí (Bản Thảo Diễn Ngh a) Tả Vị thực, khai đạo kiên kết, tiêu đờm tích, khứ đ nh thủy, thông tiện bí, phá kết hung (Dược Phẩm Hóa Ngh a) H nh khí trệ, tan đờm, dẫn khí xuống qua đường đại tiện (Trung Dược Học) Phá khí, tiêu tính, đồng thời có tác dụng tả đờm , trừ bỉ tích, h nh khí (Lâm S ng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách) Phá trệ khí, thư trường vị, dùng làm thuốc khử đờm , táo thấp, tiêu thực Chủ trị: Tan những chất ưu kết trong bụng, đờm trệ ở ngực, tiêu đầy trướng, yên dạ dày, phong nhập v o đại trường
- Kiêng kỵ: Tỳ, Vị hư h n m không có thấp tích Đ n có thai, gầy yếu chớ dùng
- Liều dùng Dùng 4 – 12g
2.1.9 Thần khúc [1], [5]
Hình 2.9: Thần khúc
Trang 18- Tên gọi khác: Kiến thần khúc, Tiêu thần khúc, Lục thần khúc, Lục đ nh khúc
- Tên khoa học: Massa Fermentata Medicinalis
- Mô tả dược liệu: Thần khúc là chế phẩm từ bột mì và các loại bột khác (khoảng 40 – 50 vị) được trộn đều, ép thành khuôn rồi cho lên men tự nhiên
- Tính vị, quy kinh: Thuốc có vị cay, ngọt, tính ấm Quy kinh tỳ, vị
- Công dụng: Kiện tỳ, tiêu thực Dược liệu được dùng chủ yếu trong điều trị chứng bụng đầy, thực tích, ăn kém, sôi ụng tiết tả…
- Kiêng kỵ: Không dùng vị thuốc thần kh c cho người bị chứng viêm dạ
d y đa toan
- Liều dùng: Dùng 12 – 30g mỗi ngày
2.1.10 Sinh khương [1], [5]
Hình 2.10: Sinh khương
Trang 19- Tên khoa học: Zingiber officinale (Willd.) Roscoe, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae)
- Bộ phận dùng : Thân rễ (Rhizoma zingiberis Recens)
- Mô tả dược liệu, bào chế: Loại bỏ rễ ơ, rửa sạch, cắt thành lát và nghiền
để chiết nước hoặc lột vỏ để sử dụng Dùng tươi sinh khương, phơi hoặc sấy khô can khương Còn dùng tiêu khương (gừng khô thái lát
d y, sao sém v ng, đang nóng, vẩy v o ít nước, đậy kín, để nguội); bào khương (gừng khô đã o chế); thán khương (gừng khô thái lát dày, sao cháy đen tồn tính)
- Tính vị: Gừng có vị cay, tính ấm Quy kinh: Phế, Tỳ, Vị
- Công dụng: khu phong tán hàn, giải biểu, ôn thông kinh lạc Làm thuốc
và làm gia vị chế biến các món ăn Tăng tiết mồ hôi và giải biểu Làm ấm
tỳ, vị và giảm nôn Làm ấm phế và giảm ho Giải độc Bán hạ, Nam tinh và cua cá, thịt chim thú
- Kiêng kỵ: Không dùng vị thuốc n y khi âm suy k m vượng nhiệt bên trong Sinh khương trợ hỏa thương âm, cho nên người nhiệt thịnh và âm
hư nội nhiệt kỵ uống (Trung dược học) Ăn gừng lâu, tích nhiệt mắt bệnh
Ph m người bệnh tr ăn nhiều kiêm rượu, lập tức phát bệnh nhanh Người ung nhọt ăn nhiều thì sinh ác nhục (Sách cương mục) Uống lâu tổn âm thương mắt, âm hư nội nhiệt, âm hư ho thổ huyết, biểu hư có nhiệt ra mồ hôi, tự ra mồ hôi, đổ mồ hôi trộm, tạng độc hạ huyết, do nhiệt nôn lợm, đau ụng hỏa nhiệt, theo phép đều kiêng vậy.(Bản thảo kinh sơ) Nội nhiệt
âm hư, mắt đỏ bệnh hầu, đau nhọt chứng huyết, ói ỉa có hỏa, thử nhiệt thời chứng, nhiệt hao (hen) đại suyễn, thai sản sa trướng và sau thời bệnh, sau sa đậu đều kị vậy (Tùy tức cư ẩm thực phổ) Bệnh nhân huyết áp cao không nên dùng gừng (vì gừng có tác dụng m tăng huyết áp)
- Liều dùng: Liều thường dùng 3-10g
Trang 202.2 Tác dụng của bài thuốc theo dược lý cổ truyền [13],[14]
Bảng 2.1: Tác dụng bài thuốc Thương phụ đạo đàm thang theo
1 Thương
truật
Khu phong, trừ thấp, kiện Tỳ, giải uất
Cùng với Hương phụ, điều trị đau ngực, thượng vị và
bụng, chướng bụng
phụ
Sơ can ý khí, điều kinh chỉ thống
Cùng với Thương truật chữa chứng khó tiêu, đau v
chướng ở hai ên sườn và bụng, buồn nôn, nôn mửa và
tr o ngược axit
3 Bạch linh Lợi thủy thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần. Th c đẩy đại tiểu
tiện, điều hòa trung tiêu
4 án hạ
chế
Táo thấp hóa đ m, giáng nghịch chỉ ẩu, tiêu tán kết
Cùng với Trần bì, trị thượng vị v chướng bụng hoặc đau
do khí trệ không thông
Cùng với Bạch linh, trục xuất đờm và chữa buồn nôn và
nôn, nấc cụt, ho với đờm trong, nhiều và phân lỏng và nước
5 Trần
Lý khí điều trung , táo thấp, hóa đ m
Cùng với Sinh khương chữa nôn mửa và nấc cụt do khí trệ Cùng với Đởm nam tinh, Bạch linh, chữa chứng ho do tích