Dung dịch thử :lấy 1,0 g bột dược liệu, thêm 40 ml methanol TT, siêu âm trong 30 min, lọc, bay hơi dịch lọc tới khô bằng cách cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm.. Dung dịch dược liệu
Trang 1KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
-oOo -
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DƯỢC LÝ
CỔ TRUYỀN VÀ HIỆN ĐẠI BÀI THUỐC THẬP TỬ THANG
LỚP CKI Y HỌC CỔ TRUYỀN 2021-2023 HỌC VIÊN: LÊ THỊ THÙY DƯƠNG
GVHD: PGS.TS NGUYỄN PHƯƠNG DUNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU BÀI THUỐC
II PHÂN TÍCH TÁC DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Phối phương
Tác dụng
Phân tích bài thuốc
Ứng dụng lâm sàng
III PHÂN TÍCH TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1/ Thỏ ty tử (Semem Cuscutae sinensis)
2/ Tang thầm( Fructus Mori)
3/ Kỷ tử( Fructus Lycii)
4/ Nữ trinh tử( Ligustrum lucidum Ait)
5/ Phá cố chỉ( Semen Psoraleae)
6/ Xà sàng tử( Fructus Cnidii)
7/ Phúc bồn tử(Fructus Rubi alceaefolii):
8/ Kim anh tử( Rosa Laevigata Michx):
9/ Ngũ vị tử( Fructus Schisandrae)
10/ Xa tiền tử( Semen Plantaginis
IV ỨNG DỤNG BÀI THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
1/ Phạm vi điều trị
2/ Dự kiến các thuốc thay thế
3/ Đề xuất phương pháp chiết xuất, dạng bòa chế phù hợp
4/ Các tương tác thuốc
V KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3I GIỚI THIỆU BÀI THUỐC:
- Bài thuốc Thập tử thang là một bài thuốc cổ phương được sử dụng lâu đời và là một bài thuốc sử dụng trên lâm sàng Đây là bài thuốc chữa vô
sinh nam hay suy sinh dục
Sắc uống mỗi ngày một thang, chia làm 2 lần uống
- Công năng: Bổ Thận, sinh tinh
- Chủ trị: Trị thận hư, tinh thiếu, mệnh môn hỏa suy, liệt dương (suy sinh dục)
- Kiêng kỵ: Những người dễ cương dương không nên dùng
II PHÂN TÍCH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN:
Phân tích bài thuốc:
Vị thuốc Tính vị Quy kinh Công năng, chủ trị
Trang 4di tinh, lưng gối đau nhức, tiểu tiện nhiều, đại tiện lỏng
Tang thầm Ngọt,tính
hàn
Tâm, Can, Thận
Công năng:Tư âm, sinh huyết, tăng
dịch và chống khát, nhuận trường
Chủ trị: Chứng âm huyết hư, chứng
tiêu khát, tân dịch hao tổn, táo bón
Kỷ tử Ngọt, tính
bình
Can, Phế, Thận
Công năng: Sinh tinh, bổ huyết, ích
tinh Nhuận phế, bổ Can Thận, bổ gân cốt,ích khí, sinh tinh
Chủ trị: Chứng hư tổn âm huyết, hư
can thận, hư lao, tiêu khát, huyết hư, di tinh, đau thắt lưng, bổ ích tinh huyết
Nữ trinh
tử
Vị ngọt,đắng ,tính mát
Can, Thận Công năng: Bổ Can Thận,mạnh lưng
gối, thanh nhiệt,mimh nhĩ mục
Chủ trị: Trị lưng, đầu gối mỏi yếu,
răng lung lay, làm đen râu tóc, sáng mắt
Phá cố chỉ Vị cay,
tính đại ôn
Tỳ, Thận
và Tâm bào
Công năng:Bổ mệnh môn, tướng hỏa Chủ trị: Đau lưng mỏi gối,đi tiểu
nhiều, hoạt tinh, kinh nguyệt không đều, liệt dương, tiểu són
Xà sàng tử Vị
cay,đắng, tính ôn
Thận,tam tiêu
Công năng: Cường dương,bổ Thận,
trừ phong,táo thấp,sát trùng
Chủ trị: Trị liệt dương,âm hộ ngứa, trị
lở Phúc bồn
tử
Vị ngọt nhạt, tính
Can, Thận Công năng: Bổ Can Thận, giữ tinh
khí, làm cường dương, hoạt huyết,
Trang 5bình thanh nhiệt, tiêu viêm
Chủ trị: Liệt dương, di tinh, muộn
con, lao lực, thị lực kém Kim anh
tử
Vị hơi ngọt, chua chát, tính bình
Thận, Bàng Quang, Đại trường
Công năng: Sáp tinh, cố trường, bổ
Công năng:Thanh nhiệt, lợi thấp, ích
Hạt lấy ở quả chín đã phơi hay sấy khô của dây Tơ hồng (Cuscuta autralis R
Br Hoặc Cuscuta chinensis Lam.), họ Tơ hồng (Cuscutaceae)
Trang 6a/ Tên khoa học : Semen Cuscutae
b/ Thành phần hóa học chính trong hạt dây tơ hồng chứa Alkaloid (cuscutamin), Lignan (cuscutosid A, cuscutosid B, arbutin, acid clorogenic, acid cafeic, flavonoid (quercetin, astragalin, hyperin,…), acid p coumaric, dầu béo chứa 9 acid béo.
Ngoài ra người ta còn sử dụng thơ ty tử với mục đích bổ thận tráng dương, tráng kiện gân cốt, tốt cho phụ nữ sảy thai, đẻ non Đặc biệt vị thuốc này đặc trị các chứng liệt dương, rối loạn cương dương, yếu sinh lý, di tinh…ở nam giới hiệu quả
d/Định tính :
-Lấy một lượng nhỏ dược liệu, ngâm vào nước sôi, trên mặt nước
Trang 7xuất hiện một lớp chất nhầy dính, đun sôi thêm đến khi vỏ hạt nứt
ra sẽ để lộ phối cuộn tròn màu vàng nhạt
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng Bản mỏng: Silica gel F254 Dung môi khai trien: Ethyl acetat – aceton – acid formic – nước ( 2 5 :2 :2 : 1) Dung dịch thử :lấy 1,0 g bột dược liệu, thêm 40 ml methanol (TT), siêu âm trong 30 min, lọc, bay hơi dịch lọc tới khô bằng cách cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm Hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT) Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan hyperin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1,0 g bột Thỏ ty từ (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 µl mỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 8 cm, lấy bản mỏng ra, để khô bản mỏng ở nhiệt độ phòng Phun dung dịch nhôm triclorid 1 % trong ethanol (TT) và để khô trong không khí Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu và giá trị Rf với vết hyperin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf vói các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu
e/ Chất chiếc: Chất chiết được trong dược liệu Chất chiết được trong ethanol (phương pháp chiết lạnh): Không nhỏ hơn 9,0 % tính theo dược liệu khô kiệt, dùng ethanol 70 % (TT) làm dung môi Chất chiết được trong nước (phương pháp chiết lạnh): Không nhỏ hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt, dùng nước làm dung môi
2/ Tang thầm:
Quả kép chín đỏ, phơi khô của cây Dâu tằm (Morus alba L.), họ
Dâu tằm (Moraceae)
Trang 8Tang Thầm – Quả Dâu a/Tên khoa học: Fructus Mori albae
-Trợ tiêu hóa: Nhờ có chứa lượng lớn chất xơ, Tang thầm giúp cải thiện các vấn đề về đường ruột như táo bón, đau quặn bụng và đầy bụng Đồng thời cũng giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động một cách tốt hơn
-Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch: Hàm lượng vitamin C cao trong quả dâu tằm giúp tăng cường sức đề kháng, tăng cường hệ thống miễn dịch và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh
Trang 9d/Chất chiết được trong dược liệu Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu khô kiệt Tiến hành theo phương pháp chiết nóng, dùng ethanol 85 % (TT) làm dung môi
3/ Kỷ tử:
Quả chín phơi hay sấy khô của cây Câu kỷ (Lycium barbarum L.), họ Cà (Solanaceae)
Cây Câu Kỷ Tử a/ Tên khoa học: Fructus Lycii
b/ Thành phần hóa học:
- Quả chứa betain, 8 – 10% acid amin trong đó chừng một nửa ở dạng
tự do, acid ascorbic (vitamin C), caroten, thiamin, riboflavin, acid nicotinic, tinh dầu và các nguyên tố vi lượng như phospho, canxi, sắt
- Vỏ rễ chứa một alcaloid gọi là kukoamin và một dipeptid gọi lyciumamid (N-benzoyl- L- phenylalanyl – L – phenylalaninol acetat) c/ Tác dụng dược lý:
- Thuốc có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu Trên súc vật thực nghiệm có tác dụng tăng cường khả năng thực bào của hệ lưới nội mô Kết quả nghiên cứu gần đây cho biết Kỷ tử có tác dụng
Trang 10nâng cao khả năng thực bào của tế bào đại thực bào Tăng hoạt lực của enzym dung khuẩn của huyết thanh, tăng số lượng và hiệu giá kháng thể Chứng tỏ Kỷ tử có tác dụng tăng cường tính miễn dịch của cơ thể Thành phần có tác dụng là Polysaccharide Kỷ tử (Trung Dược Học).
- Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
- Chất Betain là chất kích thích sinh vật Cho vào thức ăn cho gà ăn
có tác dụng tăng trọng và đẻ trứng nhiều hơn Cũng làm cho chuột nhắt tăng trọng rõ (Trung Dược Học)
- Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol của chuột cống Chất Betain của thuốc có tác dụng bảo vệ gan chống thoái hóa mỡ, hạ đường huyết (Trung Dược Học)
- Chất chiết xuất nước của thuốc có tác dụng hạ huyết áp ức chế tim, hưng phấn ruột (tác dụng như Cholin) Chất Betain không có tác dụng này (Trung Dược Học)
- Nước sắc Kỷ tử có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
- Thuốc có tác dụng ức chế ung thư đối với chuột nhắt S180 Các học giả Nhật Bản có báo cáo năm 1979 là lá và quả Kỷ tử có tác dụng ức chế tế bào ung thư trong ống nghiệm (Trung Dược Học)
- Các tác giả Trung Quốc trên thực nghiệm cũng phát hiện thuốc (lá, quả và cuống quả của Kỷ tử (vùng Ninh Hạ)) Có tác dụng ức chế ở mức độ khác nhau hai loại tế bào ung thư ở người (Trung Dược Học)
d/ Định tính :
- Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml nước, đun trong cách thủy trong
15 min, lọc lấy dịch lọc Nhỏ 1 giọt dịch lọc lên giấy lọc, sấy nhẹ
Trang 11cho khô Soi vết dịch chiết dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 366
nm vết dịch chiết phát quang lơ sáng Nhỏ thêm lên vết dịch chiết 1 giọt dung dịch natri hydroxyd 2 % (TT) Huỳnh quang của vết ngả
sang màu lá mạ Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
- Bản mỏng: Silica gel G Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat – acid formic (2:3:1) Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu cho vào bình nón 50 ml, thêm 20 ml nước, đun trong cách thủy trong 20 min, để nguội, lọc lấỵ dịch lọc Lắc dịch lọc với ethyl acetat (TT) 3 lần, môi lân 5 ml Gộp chung dịch chiết ethyl acetat, bay hơi đến cắn trên cách thủy Hòa tan cắn với 1 ml ethyl acetat (TT), được dung dịch thử Dung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 0,5 g
bột Câu kỷ tử (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ờ nhiệt độ phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá
trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
e/ Chất chiết được trong dược liệu Không dưới 55,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt Tiến hành theo phương pháp chiết nóng Dùng nước làm
dung môi
4/ Nữ trinh tử:
Quả của cây nữ trinh
Trang 12Quả của cây nữ trinh
b/ Thành phần hóa học: Người ta tìm thấy các thành phần hóa học: Triterpenes, secoiridoid glucoside, flavonoid và các hợp chất phenolic c/ Tác dụng dược lý:
- Nghiên cứu trên chuột cho thấy nữ trinh tử có tác dụng bảo vệ gan tránh bị tổn thương do CCl4, đồng thời tăng cường khả năng tái tạo glutathion ở gan
- Ung thư gan là loại ung thư phổ biến thứ 5 ở nam giới và thứ 7 ở nữ giới trên toàn thế giới Chiết xuất của quả làm đẩy nhanh quá trình chết và già đi của tế bào ung thư biểu mô tế bào gan Từ đó, hỗ trợ điều trị ung thư gan
- Ngoài ra, nhiễm siêu vi viêm gan C (HCV) là một vấn đề nghiêm trọng trên toàn thế giới Một số báo cáo cho thấy HCV ảnh hưởng đến khoảng 3% dân số toàn cầu và khoảng 20–30% đã tiến triển thành xơ gan và viêm gan mạn tính Ngày càng nhiều nhà khoa học
đã nghiên cứu các chất ức chế HCV, có hoạt tính kháng vi rút mạnh, chống lại HCV, hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi C
Trang 13- Các quá trình trao đổi chất của con người có thể tạo ra các gốc tự do
có hại, dẫn đến lão hóa và các bệnh mạn tính khác Nữ trinh tử giúp gia tăng các chất chống oxy hóa trong gan và phổi
- Đặc biệt, chiết xuất từ quả điều chỉnh sự cân bằng canxi và chu chuyển của xương, tăng đáng kể mật độ khoáng của xương, giúp phòng ngừa loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ
- Ngoài ra, nghiên cứu trên heo cho thấy nữ trinh tử thúc đẩy tế bào lympho tăng sinh, điều hòa khả năng miễn dịch của cơ thể
- Có chất dầu 20%, một ít tinh dầu (trong đó có psoralen, isopsoralen),
có alcaloid, glucose và chất nhựa
- Ngoài ra còn có Psoral, Isopsoralin, bavachin, bavachinin, Isobavachin, bavachalcone, Isobavachalcone, bakuchiol, raffinose
c/ Tác dụng dược lý:
Trang 14- Trên hệ tim mạch: Dược liệu này thể hiện rõ khả năng làm giãn động mạch vành Nó ức chế chất kích thích làm co động mạch vành
do thùy sau tuyến yên sản xuất ra Thực nghiệm trên chuột cũng cho thấy chiết xuất từ phá cố chỉ kích thích tim co bóp mạnh hơn, đồng thời cải thiện chức năng đông máu của động mạch vành
- Đối với hệ miễn dịch: Phá cố chỉ thúc đẩy sản xuất các tế bào bạch cầu hạt làm tăng sức đề kháng của cơ thể Ngoài ra, dược liệu này cũng thể hiện khả năng ức chế tốt đối với một số tác nhân gây bệnh như trực khuẩn lao, tụ cầu vàng -trắng
- Trên cơ trơn: Thử nghiệm trên chuột Hà Lan cho thấy chiết xuất phá
cố chỉ có thể làm hưng phấn cơ trơn nhưng lại làm mềm giãn tử cung của loại động vật này
- Chống lại sự phát triển của tế bào ung thư: Tinh dầu phá cổ chỉ thể hiện đặc tính kháng ung thư Nó ức chế sự tăng sinh của các tế bào Sarcoma-180 và Hela gây ung thư
- Làm tăng sắc tố da: Phá cố chỉ kích thích các mạch máu giãn nở, tăng cường dinh dưỡng đến nuôi da, đồng thời làm tăng sắc tố da
- Ngăn ngừa thụ thai, tăng trọng lượng tử cung
Trang 15không có hai chất đổi chiếu trên thì có thề dùng 0,5 g bột Bồ cốt chi (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bàn mỏng khoảng 10 μl mồi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát các vết dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Trang 16- Hệ hô hấp: Tinh dầu trong xà sàng tử có tác dụng làm giảm các cơn hen suyễn, tiêu đờm, trừ ho, làm giãn nở các cơ trong phế quản
- Hệ tuần hoàn: Ổn định nhịp tim, huyết áp, ngăn ngừa các bệnh mạch vành từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ, tai biến mạch máu não,…
- Hệ miễn dịch: Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, phòng
ngừa các tác nhân gây bệnh
- Hệ thần kinh: Giúp tăng cường trí nhớ, cải thiện chức năng của não
bộ, giảm đau đầu, an thần,…
- Một số tác dụng khác: Xà sàng tử còn có nhiều tác dụng hiệu quả trong việc kháng khuẩn, điều trị các bệnh phụ khoa, bổ thận, tráng dương, ngăn ngừa loãn Nam liệt dương, nữ lạnh tử cung nên khó có thai
- Chữa âm đạo hay bộ phận sinh dục lở ngứa
- Chữa dương vật sưng to như dùi trống
- Trị ghẻ lở, hắc lào, các mụn nhọt chảy nước vàng dầm dề
- Chữa phụ nữ âm hộ ngứa, ra khí hư
- Trị lòi dom
d/ Định tính:
- Lấỵ 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 96 % (TT), đun hồi lưu trong cách thủy 10 min Lọc, lấy dịch lọc làm các phàn ứng sau: Dịch lọc đem quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 366 nm, có huỳnh quang màu đò tía Lấy 2
ml dịch lọc, nhỏ vài giọt dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT) Xuất hiện có tủa đục Nhỏ tiếp khoảng 10 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) cho đến pH kiềm Dung dịch trở nên trong và tăng màu vàng Lấy 2 ml dịch lọc, thêm đồng thể tích dung dịch natri carbonat 3 % (TT), đun nóng nhẹ trong 5 min Để nguội, thêm 1 đến 2 giọt hỗn hợp diazo p-nitroanilin, xuất hiện màu
đỏ anh đào Cách pha hỗn hợp diazo p-nitroanilin: Hòa tan 0,4 g p-nitroanilin
Trang 17(TT) trong một hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và
40 ml nước, làm lạnh ở 15 °C và thêm dung dịch acid nitric 10 % (TT) cho đến khi một giọt dung dịch làm giấy hồ tinh bột có iodid chuyển thành màu xanh
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel GF254 Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat (9 : 1) Dung dịch thử: Lấy khoảng 0,3 g bột dược liệu thô, thêm 5 ml ethanol 96 % (TT), siêu âm trong 5 min, để lắng, lấy phần dịch trong ở trên làm dung dịch thử Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,3 g bột Xà sàng (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phẩn Dung dịch thử
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm Trên sắc đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và
giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu