Diễn tiến sau mổ Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt... Diễn tiến sau mổ Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau nhiều vết
Trang 1BỘ MÔN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BÀI THU HOẠCH THỰC TẬP TẠI
KHOA CỘT SỐNG B BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH TP HCM
Học viên: TÔ LY BĂNG Lớp: CKI CTCH KHÓA 2021-2023
Trang 2Trong thời gian 12 tuần học tập và rèn luyện tại khoa Cột Sống B bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình Thành phố Hồ Chí Minh theo sự phân công của bộ môn CTCH-PHCN, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của Ban chủ nhiệm khoa cùng các anh chị đồng nghiệp trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn:
- TS.BS - Trưởng Khoa :Nguyễn Trọng Tín
- BS.CKI: Vũ Tam Trực
- Cùng toàn thể anh chị trong khoa Cột Sống B.
Đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập với tất cả lòng biết ơn chân thành!
Học viên
Bs Tô Ly Băng
Trang 3Không yếu liệt, tăng trương lực cơ cạnh cột sống.
Sức cơ 5/5.Các cơ quan khác trong giới hạn bình thường
3 Chẩn đoán sơ bộ:
Chấn thương cột sống lưng Thắt lưng, gãy lún nhiều mảnh TL1, chưa biến chứng thần kinh
Trang 44 Cận lâm sàng
XQ thẳng nghiêng: gãy lún nhiều mãnh cột sống N12,TL1
Trang 5Nhận xét: gãy lún nhiều mãnh cột sống N12, TL1 Mất vững cột sống Vôi hóa dây chằng dọc sau nghỉ tổn thương cũ trước đó không lành xương
Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường
C-7 Diễn tiến sau mổ
Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt
IV TIỀN SỬ
Trang 61 Tổng quát
Tỉnh táo, tổng trạng khá
Da niêm hồng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
2 Các dấu hiệu sinh tồn
Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không điểm đau
7 Tiết niệu – sinh dục:
Hố thận đều hai bên, chạm thận, bập bềnh thận (-)
8 Thần kinh:
Tỉnh táo, Glassgow 15 điểm, không dấu thần kinh khu trú
9 Khám cơ quan vận động
- Cột sống:
Bn nằm nghiêng, cột sống theo đường cong sinh lý, không xây xát da
Vết mổ khô, không sưng nóng đỏ đau
- Khám thần kinh:
Sức cơ 2 chân, tay 5/5
Không rối loạn cơ vòng
Không rối loạn cảm giác da
VI CHẨN ĐOÁN SAU MỔ
Hậu phẫu ngày 2 gãy cũ mất vững N12 TL1 không lành xương , bệnh ổn
Trang 7VII CẬN LÂM SÀNG SAU MỔ.
X quang sau mổ
Các CLS khác trong giới hạn bình thường
Trang 8VIII TÓM TẮT BỆNH ÁN
Bn nữ 59 tuổi vào viện vì đau lưng sau té
- Chẩn đoán trước mổ: Gãy cũ mất vững N12, TL1 không lành xương
- Chẩn đoán sau mổ: Hậu phẫu ngày 2 gãy cũ mất vững N12 TL1 không lànhxương , bệnh ổn
- Phương pháp mổ: Mở bản sống L1 giải ép, nhồi xương than đốt L1 N12, KHXN11-L3 Ennovate/ C-arm
- Hậu hẫu ngày 2:
Bn tỉnh tiếp xúc tốt
Khám cột sống: Bn nằm nghiêng, cột sống theo đường cong sinh lý, vết mổkhô
Khám thần kinh: sức cơ chi dưới 5/5, không rối loạn cơ vòng, không rối
loạn cảm giác da
XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
- Tiếp tục kháng sinh sau mổ
- Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Thay băng, theo dõi, chăm sóc vết thương
- Khi xuất viện hướng dẫn bệnh nhân tái khám, tập vật lý trị liệu
Trang 9I HÀNH CHÍNH BỆNH ÁN 02
Bệnh nhân: VÕ THỊ HỒNG NHUNG Sinh năm : 2000 Giới: Nữ
Nghề nghiệp: Công nhân
Địa chỉ: Hồ Chí Minh
Nhập viện lúc 25/07/2022
II LÝ DO VÀO VIỆN
Đau Lưng + Tê yếu 2 chi dưới
III BỆNH SỬ
1 Bệnh nhân
Bệnh nhân khai đau vùng thắt lưng thấp 7 năm, gần đây đau lan xuống mông,mặt sau đùi kèm theo tê mặt mu ngoài, mặt lưng bàn chân, đi lại thì đau nhiềuhơn, nằm nghĩ bớt đau, chân trái đau tê nhìêu hơn chân phải, Bn khám nhiềunơi nhưng không đỡ → nhập viện BV CTCH
2 Khám thấy
- Chi dưới:
Cảm giác: đau + dị cảm mặt sau ngoài cẳng chân, gan chân hai bên
Vận động: sức cơ duỗi ngón cái P 4/5 T3/5, sức cơ bụng chân P 4/5, T3/5.Phản xạ: giảm phản xa gân gót Trái
Không rối loạn cơ vòng
- Các cơ quan khác trong giới hạn bình thường
3 Chẩn đoán sơ bộ:
Bệnh lý rễ Thần kinh thắt lưng 5, cùng 1 hai bên
4 Cận lâm sàng
X quang cột sống:
Trang 10Nhận xét: Trên phim Nghiêng: Trược đốt sống TL4 ra trước độ II, hẹp khe khớp TL45, TL5 Cùng 1 Trên film cúi ngửa: tăng delta trược→ mất vững CS TL 4/TL5
MRI cột sống:
Nhận xét: Hẹp ống sống tầng TL 45, TL5 cùng 1, hẹp lỗ liên hợp TL45 hai bên do thoát vị đĩa đệm, hẹp ống sống tầng TL5 cùng 1 do lồi đĩa đệm TL5- Cùng 1
Trang 11Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình
thường
5 Chẩn đoán trước mổ
Hẹp ống sống TL4-5, TL5-Cùng 1, trược đốt sống TL4/TL5, mất vững cột sống, liệt 1 phần 2 chân Trái >Phải
6 Phương pháp mổ
Cố định dụng cụ vis chân cung – PLIF cải biên (PEEK cages + ghép xương tự thân)
7 Diễn tiến sau mổ
Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau nhiều vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt
Trang 12IV TIỀN SỬ
1 Bản thân
Không CHA, ĐTĐ, không bệnh lý nội ngoại khoa khác
Không tiền căn dị ứng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
2 Các dấu hiệu sinh tồn
Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không điểm đau
7 Tiết niệu – sinh dục:
Hố thận đều hai bên, chạm thận, bập bềnh thận (-)
Trang 1310 Khám cơ quan vận động
- Cột sống:
Bn nằm nghiêng, cột sống theo đường cong sinh lý
Vết mổ khô, không sưng nóng đỏ đau
- Khám thần kinh:
Sức cơ 2 chân, tay 5/5
Không rối loạn cơ vòng
Không rối loạn cảm giác da
VI CHẨN ĐOÁN SAU MỔ
Hẹp ống sống TL4-5, TL5-Cùng 1, trược đốt sống TL4/TL5, mất vững cột sống,liệt 1 phần 2 chân Trái >Phải, Hậu phẫu ngày 2 bệnh ổn, không biến chứng thầnkinh
VII CẬN LÂM SÀNG SAU MỔ.
X quang sau mổ
Trang 14VIII TÓM TẮT BỆNH ÁN
Bn nữ 51 tuổi vào viện vì đau lưng, liệt 1 phần 2 chi dưới
- Chẩn đoán trước mổ: Trược TL4/TL5 độ II, mất vững cột sống, Hẹp ống sốngtầng TL4-5, TL5 cùng 1, Liệt 1 phần 2 chân Trái>Phải
- Chẩn đoán sau mổ: Trược TL4/TL5 độ II, mất vững cột sống, Hẹp ống sốngtầng TL4-5, TL5 cùng 1, Liệt 1 phần 2 chân trái> phải, Hậu phẫu ngày 2 bệnh
ổn, không biến chứng thần kinh
- Phương pháp mổ: Cố định dụng cụ vis chân cung – PLIF cải biên (PEEK cages+ ghép xương tự thân)
- Hậu hẫu ngày 2:
X BÀN LUẬN
Bn nữ 22 tuổi nhập viện vì đau lưng lan chi dưới, yếu một phần hai chidưới, X quang cột sống thẳng nghiêng thấy hẹp khe đốt sống TL45, TL5-cùng 1, trược đốt sống TL4/TL5 trên phim động có tăng delta trược →mất vững cột sống Bn có triệu chứng liệt một phần hai chi dưới cùng vớihình ảnh học trên Mri thấy hẹp ống sống tầng TL4-5, TL5- Cùng 1, hẹp
lỗ liên hợp TL45 hai bên do thoát vị đĩa đệm, phồng đĩa đệm TL5- cùng 1
Do đó có chỉ định phẩu thuật cắt đĩa đệm giải ép thân kinh Lựa chọnphương pháp mổ là cố định cột sống bằng dụng cụ Vis chân cung giải épbằng PLIF cải biên (đặt PEEK cages ghép xương tự thân) Sau mổ cột sốngđược cố định vững chắc, giải ép được chèn ép thần kinh nên tình trạng đauliệt được cải thiện
XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
- Tiếp tục kháng sinh sau mổ
- Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Thay băng, theo dõi, chăm sóc vết thương
Trang 15I HÀNH CHÍNH BỆNH ÁN 03
Bệnh nhân: Nguyễn Anh Hào Sinh năm : 1975 Giới: Nam
Nghề nghiệp: Thuyền viên
Địa chỉ: Kiên Lương- Kiên Giang
Nhập viện lúc 09/07/2022
II LÝ DO VÀO VIỆN
Đau lưng + yếu liệt hai chi dưới sau tai nạn
III BỆNH SỬ
1 Bệnh nhân
Bệnh nhân khai cách nhập viện 2h bị té từ độ cao # 5m mông chạm nền đất cứng,sau té BN đau nhìu vùng lưng thắt lưng + tê, yếu hai chi dưới Sau đó Bn đượcngười nhà đưa đi BV CTCH
2 Khám thấy
Bệnh nhân tỉnh tiếp xúc tốt
Ấn đau cơ cạnh sống tương ứng với vùng
cstl2 ,Tê bì cẳng chân bàn chân hai bên
Trang 164 Cận lâm sàng
XQ thẳng nghiêng: gãy lún nhiều mãnh cột sống TL2, phân độ IIB theo Dennis
Trang 18Nhận xét: tụ dịch khoang ngoài màng cứng ngang mức TL2→ gây hẹp ống sốngchèn ép tủy đoạn TL2
Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường
5 Chẩn đoán trước mổ
Trang 19Gãy lún nhiều mãnh CS TL2 phân độ IIB theo Dennis có biến chứng liệt một phầnhai chân + bí tiểu.
6 Phương pháp mổ
Giải ép – hàn xương – cố định dụng cụ lối trước/ Carm kiểm tra
7 Diễn tiến sau mổ
Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt
IV TIỀN SỬ
1 Bản thân
Không CHA, ĐTĐ, không bệnh lý nội ngoại khoa khác
Không tiền căn dị ứng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
2 Các dấu hiệu sinh tồn
Trang 207 Tiết niệu – sinh dục:
Hố thận đều hai bên, chạm thận, bập bềnh thận (-)
VI CHẨN ĐOÁN SAU MỔ
Hậu phẫu ngày 2 gãy lún nhiều mãnh CS TL2 phân độ IIB theo Dennis có biến chứng liệt một phần hai chân + bí tiểu, bệnh ổn
VII CẬN LÂM SÀNG SAU MỔ.
X quang sau mổ
Trang 22- Chẩn đoán trước mổ: gãy lún nhiều mãnh CS TL2 phân độ IIB theo Dennis
có biến chứng liệt một phần hai chân + bí tiểu
- Chẩn đoán sau mổ: hậu phẫu ngày 2 gãy lún nhiều mãnh CS TL2 phân độ IIB theo Dennis có biến chứng liệt một phần hai chân + bí tiểu, bệnh ổn
- Phương pháp mổ: Giải ép – hàn xương – cố định dụng cụ lối trước/ Carm kiểm tra
- Hậu hẫu ngày 2:
Bn bị tai nạn té cao chạm mông xuống đất theo cơ chế nén ép dọc trực, sau té
BN liệt một phần hai chi dưới kèm cảm giác tê bì vùng cẳng chân bàn chânhai bên sau nhập viện BN cầu bàng quang không đi tiểu được → rối loạn
cơ vòng, chẩn đoán sơ bô: hội chứng chùm đuôi ngựa/ chấn thương cột sốnglưng thắt lung do té cao KQ hình ảnh học cho thấy hình ảnh gãy lún nhiềumãnh cột sống TL2 phân độ II B theo Dennis, tổn thương phù nề chèn épđoạn tủy TL2 Theo thang điểm TLICS BN có 2 điểm gãy lún nhiều mãnh, 3điểm tổn thương thần kinh, vậy TLICS 5 đ → chỉ định phẫu thuật Sau mổgiải ép ống sống, cố định cột sống vững chắc, triệu chứng của BN được cảithiện
XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
- Tiếp tục kháng sinh sau mổ
- Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Thay băng, theo dõi, chăm sóc vết thương
- Khi xuất viện hướng dẫn bệnh nhân tái khám, tập vật lý trị liệu
Trang 23II LÝ DO VÀO VIỆN
Đau cổ + tê tứ chi
III BỆNH SỬ
1 Bệnh nhân
Bệnh nhân khai cách nhập viện khoảng 03 tháng, bệnh nhân thấy đột ngột đauvùng cột sống cổ, không yếu liệt, tiêu tiểu bình thường Bệnh nhân đi khám, vàđiều trị tư với chẩn đoán là thoái hóa cột sống cổ, bệnh có giảm ít Tiền sử chấnthương cột sống cổ 3 năm Nay bệnh nhân đau nhiều hơn kèm theo tê vùng cánhtay trái,có điều trị nội nhưng không giảm, nên nhập bệnh viện Chấn thương chỉnhhình TP HCM điều trị
Trang 244 Cận lâm sàng
XQ thẳng nghiêng: chưa phát hiện tổn thương
Trang 26Nhận xét: Hình ảnh vôi hóa dây chằng dọc sau, hẹp ống sống, hẹp ngách bên C3 4,C4-5,C5-6.
Trang 27-Thoát vị đĩa đệm tầng C3-4 ra sau #6mm trung tâm, kèm phì đại khớp liênmấu sau, hẹp nặng ống sống, hẹp ngách bên hai bên, chend ép gây phù + teo tủy
Phẫu thuật lấy đĩa đệm, ghép xương và cố định CS cổ (ACDF)/ C-arm kiểm tra
7 Diễn tiến sau mổ
Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt
IV TIỀN SỬ
1 Bản thân
Không CHA, ĐTĐ, không bệnh lý nội ngoại khoa khác
Không tiền căn dị ứng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
2 Các dấu hiệu sinh tồn
Mạch: 80 lần/phút Huyết áp:
Trang 28đường trung đòn trái.
5 Hô hấp:
Lồng ngực cân đối, không biến dạng, nhịp thở đều không dấu khó thở, âm phế bàorõ
6 Tiêu hóa:
Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không điểm đau
7 Tiết niệu – sinh dục:
Hố thận đều hai bên, chạm thận, bập bềnh thận (-)
Bn nằm nghiêng, cột sống theo đường cong sinh lý, không xây xát da
Vết mổ khô, không sưng nóng đỏ đau
- Khám thần kinh:
Sức cơ 2 chân, tay 5/5 Không rối loạn cơ vòng Không rối loạn cảm giác da
VI CHẨN ĐOÁN SAU MỔ
Hậu phẫu ngày 2 bệnh lý tủy cổ, liệt một phần tứ chi, thoát vị đĩa đệm C3 đến C6, chèn ép tủy nặng, bệnh ổn
VII CẬN LÂM SÀNG SAU MỔ.
X quang sau mổ
Trang 29Các CLS khác trong giới hạn bình thường.
VIII TÓM TẮT BỆNH ÁN
Bn nam 45 tuổi vào viện vì đau cổ + tê phần tứ chi
- Chẩn đoán trước mổ: Bệnh lý tủy cổ, liệt một phần tứ chi, thoát vị đĩa đệm C3 đến C6, chèn ép tủy nặng
- Chẩn đoán sau mổ: Hậu phẫu ngày 2 bệnh lý tủy cổ, liệt một phần tứ chi, thoát vị đĩa đệm C3 đến C6, chèn ép tủy nặng, bệnh ổn
- Phương pháp mổ: Phẫu thuật lấy đĩa đệm, ghép xương và cố định CS cổ (ACDF)/ C-arm kiểm tra
- Hậu hẫu ngày 2:
Trang 30XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
- Tiếp tục kháng sinh sau mổ
- Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Thay băng, theo dõi, chăm sóc vết thương
- Khi xuất viện hướng dẫn bệnh nhân tái khám, tập vật lý trị liệu
Trang 31I HÀNH CHÍNH BỆNH ÁN 05
Bệnh nhân: NGUYỄN THỊ THANH THÚY Sinh năm : 1963
Giới: Nữ Nghề nghiệp: Nội trợ
Không yếu liệt, tăng trương lực cơ cạnh cột sống
Sức cơ 5/5.Các cơ quan khác trong giới hạn bình thường
c Chẩn đoán sơ bộ:
Chấn thương cột sống lưng Thắt lưng, gãy lún nhiều mảnh CSTL, chưa biến chứng thần kinh
Trang 32d Cận lâm sàng
XQ thẳng nghiêng: gãy lún nhiều mãnh cột sống TL2
Trang 33Nhận xét: gãy lún nhiều mãnh cột sống TL2 Gây hẹp > 50% ống sống, xẹp bờ trước than sống >50% Mất vững cột sống.
Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường
e Chẩn đoán trước mổ
Gãy nhiều mãnh L2 mất vững, chưa biến chứng thần kinh
f Phương pháp mổ
Giải ép, nhồi xương thân đốt, KHX cấu hình ngắn, DC Ennovate/ C-arm
g Diễn tiến sau mổ
Ngày 2 sau mổ: Bệnh nhân còn đau vết mổ, ăn uống, tiêu tiểu được, không sốt, không khó thở, không yếu liệt
IV TIỀN SỬ
a Bản thân
Không CHA, ĐTĐ, không bệnh lý nội ngoại khoa khác
Không tiền căn dị ứng
Hạch ngoại biên không sờ chạm
b Các dấu hiệu sinh tồn
Mạch: 80 lần/phút Huyết áp:
120/80mmHg Nhiệt độ: 37 0C Nhịp thở: 20
Trang 34e Hô hấp:
Lồng ngực cân đối, không biến dạng, nhịp thở đều không dấu khó thở, âm phế bàorõ
f Tiêu hóa:
Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, không điểm đau
g Tiết niệu – sinh dục:
Hố thận đều hai bên, chạm thận, bập bềnh thận (-)
h Thần kinh:
Tỉnh táo, Glassgow 15 điểm, không dấu thần kinh khu trú
i Khám cơ quan vận động
- Cột sống:
Bn nằm nghiêng, cột sống theo đường cong sinh lý, không xây xát da
Vết mổ khô, không sưng nóng đỏ đau
- Khám thần kinh:
Sức cơ 2 chân, tay 5/5
Không rối loạn cơ vòng
Không rối loạn cảm giác da
VI CHẨN ĐOÁN SAU MỔ
Hậu phẫu ngày 2 gãy nhiều mãnh L2 mất vững, chưa biến chứng thần kinh, bệnh ổn
Trang 35VII CẬN LÂM SÀNG SAU MỔ.
X quang sau mổ
Trang 36VIII TÓM TẮT BỆNH ÁN
Bn nữ 56 tuổi vào viện vì đau lưng sau té
- Chẩn đoán trước mổ: Gãy nhiều mãnh L2 mất vững, chưa biến chứng thần kinh
- Chẩn đoán sau mổ: Hậu phẫu ngày 2 gãy nhiều mãnh L2 mất vững, chưa biến chứng thần kinh, bệnh ổn
- Phương pháp mổ: Giải ép, nhồi xương thân đốt, KHX cấu hình ngắn, DC Ennovate/ C-arm
- Hậu hẫu ngày 2:
XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
- Tiếp tục kháng sinh sau mổ
- Thuốc giảm đau, kháng viêm
- Thay băng, theo dõi, chăm sóc vết thương
- Khi xuất viện hướng dẫn bệnh nhân tái khám, tập vật lý trị liệu
Trang 37Nhận xét của bác sĩ hướng dẫn:
BS.CKI Vũ Tam Trực