BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẦN K[.]
Trang 1ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẦN KINH TỌA ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỒNG THÁP NĂM 2022
Họ tên học viên: HUỲNH MINH THÁI
Ngành/Chuyên ngành: Y Học Cổ Truyền
Mã số: 8720115
Người hướng dẫn: TS VÕ TRỌNG TUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 2ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẦN KINH TỌA ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỒNG THÁP NĂM 2022
Họ tên học viên: HUỲNH MINH THÁI
Ngành/Chuyên ngành: Y Học Cổ Truyền
Mã số: 8720115
Người hướng dẫn: TS VÕ TRỌNG TUÂN
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đau thần kinh tọa theo y học hiện đại 4
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh tọa 4
1.1.3 Dịch tễ học 4
1.1.4 Giải phẫu thần kinh tọa24 4
1.1.5 Sinh lý thần kinh tọa24 5
1.1.6 Nguyên nhân đau thần kinh tọa18-23 5
1.1.7 Lâm sàng đau thần kinh tọa18-23 6
1.1.8 Cận lâm sàng 9
1.1.9 Chẩn đoán xác định18-23 9
1.1.10 Chẩn đoán phân biệt 10
1.2 Đau thần kinh tọa theo y học cổ truyền 10
1.2.1 Bệnh danh 10
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 10
1.2.3 Các thể lâm sàng theo Y học cổ truyền28 10
1.3 Mô tả và phân nhóm các phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền 15
1.3.1 Thuốc theo Y học cổ truyền31 15
1.3.2 Các phương pháp không dùng thuốc Y học cổ truyền32-33 16
1.4 Các nghiên cứu liên quan 16
1.4.1 Nghiên cứu trong nước 16
1.4.2 Các phương pháp không dùng thuốc Y học cổ truyền32-33 16
Trang 41.5 Các nghiên cứu liên quan 17
1.5.1 Nghiên cứu trong nước 17
1.5.2 Nghiên cứu ngoài nước 17
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 18
2.1 Phạm vi đề tài 18
2.1.2 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu 18
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.4 Định nghĩa các biến số 18
2.2 Xây dựng kế hoạch cụ thể 21
2.2.1 Kế hoạch thực hiện 21
2.2.2 Thời gian thực hiện 22
2.2.3 Kinh phí 23
2.3 Phương thức tổ chức triển khai thực hiện đề tài 23
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.5 Thuận lợi và khó khăn trong nghiên cứu 24
2.6 Dự kiến hiệu quả của đề án, tác động và ý nghĩa trong thực tế 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng biến số là thông tin người bệnh 19
Bảng 2.2: Bảng biến số bệnh 19
Bảng 2.3: Bảng biến số thuộc nhóm thuốc Y học cổ truyền 19
Bảng 2.4: Bảng biến số thuộc nhóm kỹ thuật Y học cổ truyền 20
Bảng 2.5: Bảng biến số huyệt vị và bài thuốc 21
Bảng 2.6: Bảng biến số kết quả điều trị 21
Bảng 2.7: Dự trù kinh phí thực hiện đề án 23
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình1.1: Dây Thần Kinh Toạ và Dây Thần Kinh Toạ bị chèn ép 5 Hình1.2: Khu vực cảm giác của rễ L5 và S1 7
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Gantt 22
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ICD -10 International tatistical
Classification of iseases and Related Health Problems 10th Revision
Bảng phân loại thống kê Quốc
tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Chứng đau “ischiatic” đã sớm được Hippocrates đã đề cập đến để miêu tả chứng Đau thần kinh toạ Cơn đau ảnh hưởng đến nam giới từ 40 đến 60 tuổi Cơn đau từ lưng lan xuống bàn chân là một dấu hiệu tiên lượng tốt trong điều trị tiến triển bệnh Trong khi đó, cơn đau cục bộ tại lưng thường có tiên lượng không tốt hơn con đau “ischiatic”.1-2 Khảo sát mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, đau thần kinh tọa chiếm 9,8%3 Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân thường gặp gây nên Đau thần kinh toạ4 Với biểu hiện của Đau thần kinh tọa là: Bệnh nhân sẽ đau tại cột sống thắt lưng Cơn đau sau đó lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận các ngón chân5 Đau thần kinh tọa có thể làm tàn tật, giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và tốn kém chi phí điều trị, tiêu hao nguồn lực y tế hơn so vơi đau lưng thông thường4-6
Việc can thiệp điều trị bằng phương pháp ngoại khoa giúp giải phóng sự chèn
ép các rễ thần kinh do phần đĩa đệm thoát vị Kết quả điều trị sau phẩu thuật của bệnh nhân được cải thiện Bệnh nhân giảm đau rõ tuy nhiên triệu chứng đau thần kinh toạ
có thể tái phát trong tương lai, đặc biệt đối với bệnh nhân lao động khuân vác nặng
và sinh hoạt sai tư thế7-9 Việc phẫu thuật làm bệnh nhân phải đối mặt nguy qua phẫu thuật không mông muốn và phải chịu chi phí điều trị cao10 Một số nghiên cứu đã so sánh cho thấy giữa việc điều trị nội khoa và phẫu thuật cho bệnh nhân Đau dây thần kinh toạ không có sự khác biệt11-13 Việc điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp nội khoa bảo tồn sẽ được ưu tiên sử dụng Bên cạnh đó, bệnh nhân cần có lối sống tích cực kết hợp vật lý trị liệu để giảm thiểu triệu chứng Bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc và phương pháp y học thay thế để điều trị Đau thần kinh toạ.14
Trong Y học cổ truyền Đau thần kinh toạ được điều trị cho người bệnh bằng phương pháp dùng thuốc và phương pháp không dùng thuốc Dựa vào tính vi qui kinh
mà thuốc y học cổ truyền có kết cấu quân, thần, tá, xứ theo phương nghiệm cổ phương
để điều trị bệnh Với mục đích sử dụng phù hợp với vị trí bệnh các bài phương tễ được biến hoá thành nhiều hình thức để sử dụng cho bệnh nhân Các phương pháp không dùng thuốc cũng rất đa dạng.15-16
Trang 10Việc điều trị cho bệnh nhân bằng cách phối hợp các phương pháp trên và đối chứng lập phương đã được sử dụng trong lâm sàng ở nhiều bệnh viện Y Học Cổ Truyền
và các khoa Y Học Cổ Truyền trong các bệnh viện đa khoa Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về việc kết hợp các phương pháp điều trị cho bệnh Đau thần kinh toạ ở khu vực Tây Nam Bộ Đồng Tháp là một tỉnh thuộc Tây Nam Bộ đã được đầu tư phát triển công tác Y Học Cổ Truyền nhiều năm qua Với tiền thân là Bệnh Viện Đông Y Đồng Tháp được thành lập năm 1977 theo quyết định số: 783/ QĐ-77 ngày 12/9/1977 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Đồng Tháp đã có 45 năm xây dựng và phát triển Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Đồng Tháp đã không ngừng đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực mở rộng qui mô khoa, phòng phục vụ người dân Hiện tại, Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Đồng Tháp là bệnh viện hạng II chuyên khoa tuyến tỉnh với qui mô 240 giường bệnh kế hoạch với nguồn nhân lực 194 công chức, viên chức Bệnh viện đã triển khai làm chủ 751 kỹ thuật theo phân tuyến, trong đó có 17 kỹ thuật thuộc tuyến trung ương, tỉnh17 Hằng năm, bệnh viện đã khám và điều trị vượt chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh và luôn trong tình trạng quá tải Bệnh viện hiện là nơi tiếp nhận đa dạng các mặt bệnh đến và điều trị trong đó có bệnh Đau thần kinh toạ Câu hỏi nghiên cứu đưa ra là:
Tình hình sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền trên người bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm
Trang 11của từng thể lâm sàng cho người bệnh đau thần kinh tọa tại bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm 2022
Mục tiêu 3: Xác định tỉ lệ các huyệt vị sử dụng trong điều trị người bệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm 2022
Mục tiêu 4: Xác định tỉ lệ các bài thuốc sử dụng trong điều trị người bệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm 2022
Mục tiêu 5: Xác định tỉ lệ kết quả điều trị người bệnh đau thần kinh tọa năm
2022
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đau thần kinh tọa theo y học hiện đại
1.1.1 Đại cương
Đau dây thần kinh tọa là hội chứng thần kinh có đặc điểm là đau lan dọc theo
lộ trình dây thần kinh tọa và các nhánh dây thần kinh Bệnh thường đau một bên của phần dưới cơ thể Chèn ép rễ thần kinh và viêm đóng một vai trò trong bệnh sinh của đau thần kinh tọa
Đau dây thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do những tổn thương ở cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng hiện là một trong số nguyên nhân gây nên bệnh.18-23
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa còn gọi là đau thần kinh hông to, biểu hiện bởi cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa Đau tại lưng lan tới mặt ngoài hoặc sau đùi, tiếp tục đau lan mặt trước ngoài hoặc sau cẳng chân, đến mắt cá ngoài hoặc gân gót,
và tận cùng ở ngón chân5
1.1.3 Dịch tễ học
Bệnh thường gặp nhất ở lứa tuổi 40 đến 49
Tỷ lệ mắc chênh lệch không cao ở nam và nữ
Tỷ lệ bệnh mắc suốt đời 10% - 40%
Tỷ lệ mắc hàng năm 1% - 5%
Tỷ lệ mắc rất thấp cho bệnh nhân dưới 20 tuổi
Tỷ lệ mắc bệnh cao ở các đối tượng khuân vác nặng, lái xe, lái tàu lao động nặng tư thế sai, mang vác đổi tư thế đột ngột… dễ làm khởi phát bệnh
Hoạt thể chất có tỷ lệ thuận với người có triệu chứng trước đó 18-23
Dây thần kinh tọa là dây thần kinh lớn nhất ở người, bắt nguồn từ lưng dưới
và đi ra sau qua chi dưới đến tận gót chân Dây thần kinh tọa chi phối một phần đáng
kể da và cơ của đùi, chân và bàn chân Dây thần kinh bắt nguồn từ gai bụng của dây thần kinh tủy sống từ L4 đến S3 và chứa các sợi từ cả phần sau và phần trước của đám rối thần kinh cột sống Sau khi rời đốt sống, các sợi thần kinh hội tụ lại để tạo
Trang 13thành một dây thần kinh duy nhất Dây thần kinh thoát ra khỏi khung xương chậu thông qua các lỗ thần kinh tọa cùng với dây thần kinh khác, dây thần kinh mông, dây thần kinh đến cơ bịt và dây thần kinh da sau Sau đó, dây thần kinh tọa đi xuống sau đùi chi phối bề mặt của cơ nhị đầu và phần đầu ngắn của cơ đùi Sau đó dây thần kinh toạ chia thành 2 nhánh quan trọng Một nhánh là dây thần kinh chày, mà tiếp tục đi xuống ở khoang sau của cẳng chân và bàn chân Nhánh còn lại là dây thần kinh mác,
đi xuống khoang bên và khoang trước của cẳng chân và bàn chân
Hình 1.1: Dây Thần Kinh Toạ và Dây Thần Kinh Toạ bị chèn ép 25
1.1.5 Sinh lý thần kinh tọa 24
Dây thần kinh tọa cung cấp khả năng vận động cho khoang sau của đùi Chi phối các cơ chịu trách nhiệm chính cho uốn cong của các ngón chân và tạo cho sự
co duỗi của bàn chân và sự dang khép của các ngón chân
Dây thần kinh tọa cũng cung cấp cảm giác cho da bàn chân và cẳng chân, chịu trách nhiệm về cảm giác của lòng bàn chân Dây thàn kinh toạ cung cấp cảm giác bên trong cho chân mặt bên và mặt sau của bàn chân, chịu trách nhiệm về cảm giác ở giữa ngón chân thứ nhất và thứ hai Dây thần kinh toạ còn cung cấp cảm giác cho cơ bụng chân và một phần nhỏ bên của bàn chân
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân thường gặp nhất của đau dây thần kinh tọa4, các đĩa đệm ở giữa L4-L5 và L5-S1 thường mắc phải Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm
Trang 14thường do chấn thương có kèm theo lão hoá đĩa đệm
Thoái hóa cột sống thắt lưng làm hẹp khoang đĩa đệm dẫn đến các bệnh lý trên gây chèn ép rễ thần kinh
Trượt đốt sống thường làm lệch trục gây hẹp ống sống chèn ép các rễ thần kinh L5, S1 gây đau thần kinh tọa
Viêm cột sống gây hẹp lỗ liên hợp, hẹp ống sống chèn ép các rễ thần kinh do
vi khuẩn tụ cầu hoặc do lao cột sống gây đau rễ thần kinh
Viêm cột sống dính khớp tiến triển âm thầm với biểu hiện đau thắt lưng hông
và mông, cứng khớp cột sống do các đốt sống dính với nhau, mất khe khớp mất dần
do bị vôi hóa gây chèn ép thần kinh toạ
Chấn thương trực tiếp vào dây thần kinh tọa, gẫy xương cột sống thắt lưng, gãy xương chậu
Triệu chứng cơ năng
Đau lưng lan dọc xuống chi dưới một hay 2 bên, thường đau 1 bên nhiều hơn Cơn đau cơ học diễn ra liên tục hoặc từng cơn Bệnh nhân có thể yếu cơ teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế vận động nếu bệnh lâu ngày kèm co cứng cơ cạnh sống5
Khi tổn thương rễ L5 cơn đau có hướng lan là đau tại cột sống thắt lưng lan xuống vùng mông, theo mặt ngoài đùi, đến mặt trước ngoài cẳng chân, qua mắt cá ngoài, về mu chân kết thúc ở ngón chân cái
Khi tổn thương rễ S1 cơn đau có hướng lan khác là đau tại thắt lưng lan xuống mặt sau vùng đùi, theo mặt sau cẳng chân, đến gân gót, qua mắt cá ngoài, về ở gan chân hoặc bờ ngoài gan bàn chân, kết thúc ở ngón chân út 5,18
Trang 15Hình 1.2: Khu vực cảm giác của rễ L5 và S127
Triệu chứng thực thể
Bệnh nhân biến dạng cột sống do đau.Bệnh nhân biểu hiện vẹo cột sống để giảm đau Quan sát bệnh nhân khi đi hoặc đứng có thể nghiêng về bên rễ bị chèn ép hoặc về phía ngược lại biểu hiện thoát vị đĩa đệm Quan sát khi bệnh nhân nằm có thể thấy teo cơ tứ đầu đùi, cơ bắp chân
Vẹo người sang bên đau do thoát vi đĩa đệm cạnh trung tâm
Vẹo người sang bên không đau do thoát vị đĩa đệm cạnh bên
Làm những nghiệm pháp căng dây thần kinh tọa
Nghiệm pháp Lasegue:
Bệnh nhân nằm ngửa, người khám đặt lòng bàn tay dưới gót chân của bệnh nhân, nâng chân lên dần, vẫn giữ gối bệnh nhân thẳng Nghiệm pháp gọi là dương tính khi bệnh nhân có triệu chứng đau khi nâng chân lên dưới 70 độ
Trang 16vào 2 ngón chân cái Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ thần kinh ở bên bệnh và phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là dương tính
- Nghiệm pháp tay-đất:
Cho bệnh nhân đứng thẳng, hai chân thẳng, sau đó gập người chạm 2 tay xuống đất Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ thần kinh ở bên bệnh và gập gối lại là dương tính
Nghiệm pháp gây đau bằng cách ấn vào lộ trình của dây thần kinh tọa:
- Dấu “ Ấn chuông” dương tính:
Dấu ấn chuông dương tính khi ấn các điểm cạnh sống bệnh nhân có cảm giác đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa
- Thống điểm Valleix dương tính:
Ấn dọc theo dây thần kinh tọa qua thống điểm Valleix Trường hợp dây thần kinh tọa bị tổn thương, bệnh nhân thấy đau chói tại các điểm đó khi thăm khám.:
1 Điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi
2 Điểm giữa nếp lằn mông
3 Điểm giữa mặt sau đùi
4 Điểm giữa nếp lằn khoeo chân
5 Điểm đầu xương mác
6 Điểm giữa bắp chân
7 Điểm mắt cá ngoài
Khám cảm giác: có thể có giảm cảm giác ở vùng cơ thể tương ứng với rễ thần
kinh chi phối
Khám dấu vận động:
- Cơ bắp chân, cơ đù bên đau nhão hơn bên không đau
- Yếu cơ theo rễ tổn thương bên bị đau
- Bênh nhân không đứng được trên gót chân và có dấu hiệu bàn chân rơi khi tổn thương rễ L5
- Bệnh nhân không đứng được trên mũi chân khi tổn thương rễ S1
- Mất hoặc giảm phản xạ gân xương tương ứng với rễ tổn thương
Dấu hiệu tại cột sống:
Trang 17 Vẹo cột sống trên phim thẳng
Mất đường cong sinh lý trên phim nghiêng
Hẹp khe gian đốt sống18-23
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng: giúp xác định chính xác thoát vị đĩa đệm, vị trí, mức độ Chụp cộng hưởng từ cũng có thể phát hiện các nguyên nhân khác gây đau thần kinh toạ
Chụp cắt lớp vi tính ít giá trị so với chụp cộng hưởng từ Phương pháp này áp
dụng khi bệnh nhân có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ22
Điện cơ giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh18,23
Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng một bên hoặc hai ên
Khoảng cách tay đất hạn chế và Nghiệm pháp Schober dương tính
Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng:
Đau theo rễ thần kinh tổn thương, có thể có dị cảm vùng da tương ứng
Dấu hiệu bấm chuông dương tính
Dấu hiệu Lasegue dương tính
Hệ thống điểm đau Valleix hơn 4 điểm
Rối loạn phản xạ gân xương: Trường hợp tổn thương rễ L5 bệnh nhân không
Trang 18đi được bằng gót chân hoặc trường hợp tồn thương rễ S1 bệnh nhân không đi được bằng mũi chân.5
Cận lâm sàng: hình ảnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khi chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ
1.1.10 Chẩn đoán phân biệt
Đau thần kinh đùi ở mặt trước đùi, mặt trước trong cẳng chân và giảm hoặc mất phản xạ gân bánh chè Phân biệt đau thần kinh bì đùi, đau thần kinh bịt
Đau khớp cùng chậu có biểu hiện đau vùng thắt lưng cùng, đau giữa hai mông,
có thể có teo cơ mông
Đau khớp háng do thoái hóa có tính chất cơ học Cơn đau thường ở mặt trước đùi, lan xuống dưới mặt trước trong đùi, có thể lan đến khớp gối, đau lan ra sau mông hoặc lan đến mấu chuyển xương đùi
1.2 Đau thần kinh tọa theo y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh
Trong y văn y học cổ truyền có nêu triệu chứng của Đau thần kinh toạ Các bệnh danh như “Yêu Cước Thống”, “Tọa cốt phong”, “Tọa điến phong”, “Yêu cước đông thống” thuộc phạm vi chứng Tý, chứng Thống.18 Các bệnh danh này được dùng
để chỉ tương ứng Đau thần kinh toạ
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Ngoại nhân là nguyên nhân gây ra bệnh Các ngoài tà cụ thể là phong tà, hàn tà, thấp tà, nhiệt tà xâm phạm bì phu kinh lạc gây bế trệ khí huyết vận hành Đặc biệt hai kinh bị tổn hại chính là Bàng Quang và Đởm
Bất nội ngoại nhân cũng là nguyên nhân hình thành bệnh Các chấn thương làm huyết ứ gây bế tắc kinh lạc, kinh khí không lưu thông gây đau và hạn chế vận động trên kinh Bàng Quang và Đởm 19
Thể phong hàn thấp
Nguyên nhân: phong tà, hàn tà, thấp xâm phạm
Triệu chứng: Bệnh nhân đau từ thắt lưng hoặc từ mông xuống chân, đau nhiều, đau co cứng, đau tăng khi trời lạnh, chườm ấm dễ chịu Bệnh nhân sợ gió, sợ lạnh,
Trang 19tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng Mạch phù hoặc phù khẩn
Pháp trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc
Phương thang:
Điều trị bằng thuốc:
Cổ phương: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: Châm tả các huyệt
+ Nếu đau theo kinh Bàng quang tương ứng đau theo rễ S1: A Thị, L4- L5, L5-S1
Đại trường du BL 25 Thừa sơn BL 57
Trang 20+ Nếu đau theo kinh Đởm tương ứng đau theo rễ L5: A Thị, Giáp tích L4- L5, L5-S1
Đại trường du BL 25 Huyền chung GB 39
Xoa bóp bấm huyệt: Liệu trình 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 15 đến 30 ngày, tùy theo diễn biến của bệnh
- Thủy châm:
Trật biên BL 54 Đại trường du BL 25 Thừa phù BL 36 Thủy châm một lần/ngày, mỗi lần thủy châm vào 2- 3 huyệt Một liệu trình điều trị tử 10-15 lần, có thể tiến hành 2-3 liệu trình
Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư:
Nguyên nhân: phong tà, hàn tà, thấp xâm phạm khi can thận khuy hư
Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, cảm giác tê bì, đau nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài hay tái phát Kèm theo ăn kém, ngủ khó Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưới trắng dầy và nhớt,