PL 4 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU T[.]
Trang 1ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆPTRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẦN KINH TỌA ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỒNG THÁP NĂM 2022
Họ tên học viên: HUỲNH MINH THÁI
Ngành/Chuyên ngành: Y Học Cổ Truyền
Mã số: 8720115
Người hướng dẫn: TS VÕ TR NG TUÂNỌ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 2ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆPTRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐAU THẦN KINH TỌA ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỒNG THÁP NĂM 2022
Họ tên học viên: HUỲNH MINH THÁI
Ngành/Chuyên ngành: Y Học Cổ Truyền
Mã số: 8720115
Người hướng dẫn: TS VÕ TR NG TUÂNỌ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đau thần kinh tọa theo y học hiện đại
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh tọa
1.1.3 Dịch tễ học
1.1.4 Giải phẫu thần kinh tọa24
1.1.5 Sinh lý thần kinh tọa24
1.1.6 Nguyên nhân đau thần kinh tọa18-23
1.1.7 Lâm sàng đau thần kinh tọa18-23
1.1.8 Cận lâm sàng
1.1.9 Chẩn đoán xác định18-23
1.1.10 Chẩn đoán phân biệt
1.2 Đau thần kinh tọa theo y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh 10
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.2.3 Các thể lâm sàng theo Y học cổ truyền28
1.3 Mô tả và phân nhóm các phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền
1.3.1.Thuốc theo Y học cổ truyền31
1.3.2 Các phương pháp không dùng thuốc Y học cổ truyền32-33
1.4 Các nghiên cứu liên quan
1.4.1 Nghiên cứu trong nước
1.4.2 Các phương pháp không dùng thuốc Y học cổ truyền32-33
Trang 41.5 Các nghiên cứu liên quan
1.5.1 Nghiên cứu trong nước
1.5.2 Nghiên cứu ngoài nước
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1 Phạm vi đề tài
2.1.2 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
2.1.4 Định nghĩa các biến số
2.2 Xây dựng kế hoạch cụ thể
2.2.1 Kế hoạch thực hiện 21
2.2.2 Thời gian thực hiện
2.2.3 Kinh phí
2.3 Phương thức tổ chức triển khai thực hiện đề tài
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu
2.5 Thuận lợi và khó khăn trong nghiên cứu
2.6 Dự kiến hiệu quả của đề án, tác động và ý nghĩa trong thực tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng biến số là thông tin người bệnh 19
Bảng 2.2: Bảng biến số bệnh 19
Bảng 2.3: Bảng biến số thuộc nhóm thuốc Y học cổ truyền 19
Bảng 2.4: Bảng biến số thuộc nhóm kỹ thuật Y học cổ truyền 20
Bảng 2.5: Bảng biến số huyệt vị và bài thuốc 21
Bảng 2.6: Bảng biến số kết quả điều trị 21
Bảng 2.7: Dự trù kinh phí thực hiện đề án 23
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình1.1: Dây Thần Kinh Toạ và Dây Thần Kinh Toạ bị chèn ép 5Hình1.2: Khu vực cảm giác của rễ L5 và S1 7
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Gantt 22
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ICD -10 International tatistical
Classification of iseases and Related Health Problems 10thRevision
Bảng phân loại thống kêQuốc tế về bệnh tật và cácvấn đề sức khỏe có liên quanphiên bản lần thứ 10
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Chứng đau “ischiatic” đã sớm được Hippocrates đã đề cập đến đểmiêu tả chứng Đau thần kinh toạ Cơn đau ảnh hưởng đến nam giới từ 40đến 60 tuổi. Cơn đau từ lưng lan xuống bàn chân là một dấu hiệu tiênlượng tốt trong điều trị tiến triển bệnh Trong khi đó, cơn đau cục bộ tạilưng thường có tiên lượng không tốt hơn con đau “ischiatic”.1-2 Khảo sát
mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minhnăm 2019, đau thần kinh tọa chiếm 9,8%3 Thoát vị đĩa đệm là nguyênnhân thường gặp gây nên Đau thần kinh toạ4 Với biểu hiện của Đau thầnkinh tọa là: Bệnh nhân sẽ đau tại cột sống thắt lưng Cơn đau sau đó lan tớimặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận các ngónchân5 Đau thần kinh tọa có thể làm tàn tật, giảm chất lượng cuộc sống củangười bệnh và tốn kém chi phí điều trị, tiêu hao nguồn lực y tế hơn so vơiđau lưng thông thường4-6
Việc can thiệp điều trị bằng phương pháp ngoại khoa giúp giảiphóng sự chèn ép các rễ thần kinh do phần đĩa đệm thoát vị Kết quả điềutrị sau phẩu thuật của bệnh nhân được cải thiện Bệnh nhân giảm đau rõtuy nhiên triệu chứng đau thần kinh toạ có thể tái phát trong tương lai, đặcbiệt đối với bệnh nhân lao động khuân vác nặng và sinh hoạt sai tư thế7-9.Việc phẫu thuật làm bệnh nhân phải đối mặt nguy qua phẫu thuật khôngmông muốn và phải chịu chi phí điều trị cao10 Một số nghiên cứu đã sosánh cho thấy giữa việc điều trị nội khoa và phẫu thuật cho bệnh nhân Đaudây thần kinh toạ không có sự khác biệt11-13 Việc điều trị đau thần kinhtọa do thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp nội khoa bảo tồn sẽ được ưutiên sử dụng Bên cạnh đó, bệnh nhân cần có lối sống tích cực kết hợp vật
lý trị liệu để giảm thiểu triệu chứng Bệnh nhân có thể được sử dụng thuốc
và phương pháp y học thay thế để điều trị Đau thần kinh toạ.14
Trong Y học cổ truyền Đau thần kinh toạ được điều trị cho ngườibệnh bằng phương pháp dùng thuốc và phương pháp không dùng thuốc.Dựa vào tính vi qui kinh mà thuốc y học cổ truyền có kết cấu quân, thần,
Trang 10tá, xứ theo phương nghiệm cổ phương để điều trị bệnh Với mục đích sửdụng phù hợp với vị trí bệnh các bài phương tễ được biến hoá thành nhiềuhình thức để sử dụng cho bệnh nhân Các phương pháp không dùng thuốccũng rất đa dạng.15-16
Việc điều trị cho bệnh nhân bằng cách phối hợp các phương pháptrên và đối chứng lập phương đã được sử dụng trong lâm sàng ở nhiều bệnhviện Y Học Cổ Truyền và các khoa Y Học Cổ Truyền trong các bệnh viện
đa khoa Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về việc kếthợp các phương pháp điều trị cho bệnh Đau thần kinh toạ ở khu vực TâyNam Bộ Đồng Tháp là một tỉnh thuộc Tây Nam Bộ đã được đầu tư pháttriển công tác Y Học Cổ Truyền nhiều năm qua Với tiền thân là BệnhViện Đông Y Đồng Tháp được thành lập năm 1977 theo quyết định số:783/ QĐ-77 ngày 12/9/1977 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, bệnhviện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Đồng Tháp đã có 45 năm xây dựng và pháttriển Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tỉnh Đồng Tháp đã không ngừng đầu
tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực mở rộng qui mô khoa, phòng phục vụngười dân Hi n t i, B nh vi n Y H c C Truy n T nh Đ ng Tháp lệ ạ ệ ệ ọ ổ ề ỉ ồ à
b nh vi n h ng II chuyên khoa tuy n t nh v i qui mô 240 gi ngệ ệ ạ ế ỉ ớ ườ
b nh k ho ch v i ngu n nhân l c 194 công ch c, viên ch c B nhệ ế ạ ớ ồ ự ứ ứ ệ
vi n đã tri n khai làm ch 751 kỹ thu t theo phân tuy n, trong đó cóệ ể ủ ậ ế
17 kỹ thu t thu c tuy n trung ng, t nhậ ộ ế ươ ỉ 17. H ng năm, b nh vi n đãằ ệ ệkhám và đi u tr v t ch tiêu k ho ch gi ng b nh và luôn trongề ị ượ ỉ ế ạ ườ ệtình tr ng quá t iạ ả B nh vi n hi n là n i ti p nh n đa d ng các m tệ ệ ệ ơ ế ậ ạ ặ
b nh đ n và đi u tr trong đó có b nh Đau th n kinh to Câu h iệ ế ề ị ệ ầ ạ ỏnghiên c u đ a ra là:ứ ư
Tình hình sử dụng các phương pháp điều trị Y học cổ truyền trênngười bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyềnTỉnh Đồng Tháp năm 2022 như thế nào ?
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Trang 11Khảo sát “Tình hình sử dụng các phương pháp Y học cổ truyền trên người bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội trú Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm 2022.”
- Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định tỉ lệ các thể lâm sàng Y học cổ truyền trênngười bệnh đau thần kinh tọa theo phác đồ Bệnh viện Y học cổ truyềnTỉnh Đồng Tháp năm 2022
Mục tiêu 2: Xác định tỉ lệ sử dụng các phương pháp điều trị Y học
cổ truyền của từng thể lâm sàng cho người bệnh đau thần kinh tọa tại bệnhviện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Tháp năm 2022
Mục tiêu 3: Xác định tỉ lệ các huyệt vị sử dụng trong điều trị ngườibệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Thápnăm 2022
Mục tiêu 4: Xác định tỉ lệ các bài thuốc sử dụng trong điều trị ngườibệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Tỉnh Đồng Thápnăm 2022
Mục tiêu 5: Xác định tỉ lệ kết quả điều trị người bệnh đau thần kinhtọa năm 2022
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đau thần kinh tọa theo y học hiện đại
1.1.1 Đại cương
Đau dây thần kinh tọa là hội chứng thần kinh có đặc điểm là đau landọc theo lộ trình dây thần kinh tọa và các nhánh dây thần kinh Bệnhthường đau một bên của phần dưới cơ thể Chèn ép rễ thần kinh và viêmđóng một vai trò trong bệnh sinh của đau thần kinh tọa
Đau dây thần kinh tọa có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là donhững tổn thương ở cột sống thắt lưng Thoát vị đĩa đệm vùng cột sốngthắt lưng hiện là một trong số nguyên nhân gây nên bệnh.18-23
1.1.2 Định nghĩa đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa còn gọi là đau thần kinh hông to, biểu hiện bởicảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa Đau tại lưng lan tớimặt ngoài hoặc sau đùi, tiếp tục đau lan mặt trước ngoài hoặc sau cẳngchân, đến mắt cá ngoài hoặc gân gót, và tận cùng ở ngón chân5
1.1.3 Dịch tễ học
Bệnh thường gặp nhất ở lứa tuổi 40 đến 49
Tỷ lệ mắc chênh lệch không cao ở nam và nữ
Tỷ lệ bệnh mắc suốt đời 10% - 40%
Tỷ lệ mắc hàng năm 1% - 5%
Tỷ lệ mắc rất thấp cho bệnh nhân dưới 20 tuổi
Tỷ lệ mắc bệnh cao ở các đối tượng khuân vác nặng, lái xe, lái tàulao động nặng tư thế sai, mang vác đổi tư thế đột ngột… dễ làm khởi phátbệnh
Hoạt thể chất có tỷ lệ thuận với người có triệu chứng trước đó 18-23
1.1.4 Giải phẫu thần kinh tọa 24
Dây thần kinh tọa là dây thần kinh lớn nhất ở người, bắt nguồn từ lưng dưới
và đi ra sau qua chi dưới đến tận gót chân. Dây thần kinh tọa chi phối một phầnđáng kể da và cơ của đùi, chân và bàn chân. Dây thần kinh bắt nguồn từ gai bụngcủa dây thần kinh tủy sống từ L4 đến S3 và chứa các sợi từ cả phần sau và phần
Trang 13trước của đám rối thần kinh cột sống. Sau khi rời đốt sống, các sợi thần kinh hội tụlại để tạo thành một dây thần kinh duy nhất. Dây thần kinh thoát ra khỏi khungxương chậu thông qua các lỗ thần kinh tọa cùng với dây thần kinh khác, dây thầnkinh mông, dây thần kinh đến cơ bịt và dây thần kinh da sau. Sau đó, dây thần kinhtọa đi xuống sau đùi chi phối bề mặt của cơ nhị đầu và phần đầu ngắn của cơ đùi.Sau đó dây thần kinh toạ chia thành 2 nhánh quan trọng. Một nhánh là dây thầnkinh chày, mà tiếp tục đi xuống ở khoang sau của cẳng chân và bàn chân. Nhánhcòn lại là dây thần kinh mác, đi xuống khoang bên và khoang trước của cẳng chân
và bàn chân
Hình 1.1: Dây Thần Kinh Toạ và Dây Thần Kinh Toạ bị chèn ép 25
1.1.5 Sinh lý thần kinh tọa 24
Dây thần kinh tọa cung cấp khả năng vận động cho khoang sau củađùi. Chi phối các cơ chịu trách nhiệm chính cho uốn cong của các ngónchân và tạo cho sự co duỗi của bàn chân và sự dang khép của các ngónchân
Dây thần kinh tọa cũng cung cấp cảm giác cho da bàn chân và cẳngchân, chịu trách nhiệm về cảm giác của lòng bàn chân. Dây thàn kinh toạcung cấp cảm giác bên trong cho chân mặt bên và mặt sau của bàn chân,chịu trách nhiệm về cảm giác ở giữa ngón chân thứ nhất và thứ hai. Dâythần kinh toạ còn cung cấp cảm giác cho cơ bụng chân và một phần nhỏbên của bàn chân
Trang 141.1.6 Nguyên nhân đau thần kinh tọa 18-23
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân thường gặp nhất của đau dây thầnkinh tọa4, các đĩa đệm ở giữa L4-L5 và L5-S1 thường mắc phải Nguyênnhân thoát vị đĩa đệm thường do chấn thương có kèm theo lão hoá đĩađệm
Thoái hóa cột sống thắt lưng làm hẹp khoang đĩa đệm dẫn đến cácbệnh lý trên gây chèn ép rễ thần kinh
Trượt đốt sống thường làm lệch trục gây hẹp ống sống chèn ép các
rễ thần kinh L5, S1 gây đau thần kinh tọa
Viêm cột sống gây hẹp lỗ liên hợp, hẹp ống sống chèn ép các rễthần kinh do vi khuẩn tụ cầu hoặc do lao cột sống gây đau rễ thần kinh
Viêm cột sống dính khớp tiến triển âm thầm với biểu hiện đau thắtlưng hông và mông, cứng khớp cột sống do các đốt sống dính với nhau,mất khe khớp mất dần do bị vôi hóa gây chèn ép thần kinh toạ
Chấn thương trực tiếp vào dây thần kinh tọa, gẫy xương cột sốngthắt lưng, gãy xương chậu
1.1.7 Lâm sàng đau thần kinh tọa 18-23
Triệu chứng cơ năng
Đau lưng lan dọc xuống chi dưới một hay 2 bên, thường đau 1 bênnhiều hơn Cơn đau cơ học diễn ra liên tục hoặc từng cơn Bệnh nhân cóthể yếu cơ teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế vận động nếu bệnh lâu ngày kèm cocứng cơ cạnh sống5
Khi tổn thương rễ L5 cơn đau có hướng lan là đau tại cột sống thắtlưng lan xuống vùng mông, theo mặt ngoài đùi, đến mặt trước ngoài cẳngchân, qua mắt cá ngoài, về mu chân kết thúc ở ngón chân cái
Khi tổn thương rễ S1 cơn đau có hướng lan khác là đau tại thắt lưnglan xuống mặt sau vùng đùi, theo mặt sau cẳng chân, đến gân gót, qua mắt
cá ngoài, về ở gan chân hoặc bờ ngoài gan bàn chân, kết thúc ở ngón chân
út 5,18
Trang 15Hình 1.2: Khu vực cảm giác của rễ L5 và S127
Triệu chứng thực thể
Bệnh nhân biến dạng cột sống do đau.Bệnh nhân biểu hiện vẹo cộtsống để giảm đau Quan sát bệnh nhân khi đi hoặc đứng có thể nghiêng vềbên rễ bị chèn ép hoặc về phía ngược lại biểu hiện thoát vị đĩa đệm Quansát khi bệnh nhân nằm có thể thấy teo cơ tứ đầu đùi, cơ bắp chân
Vẹo người sang bên đau do thoát vi đĩa đệm cạnh trung tâm
Vẹo người sang bên không đau do thoát vị đĩa đệm cạnh bên
Làm những nghiệm pháp căng dây thần kinh tọa
Nghiệm pháp Lasegue:
Bệnh nhân nằm ngửa, người khám đặt lòng bàn tay dưới gót châncủa bệnh nhân, nâng chân lên dần, vẫn giữ gối bệnh nhân thẳng Nghiệmpháp gọi là dương tính khi bệnh nhân có triệu chứng đau khi nâng chân lêndưới 70 độ
- Nghiệm pháp Bonnet:
Bệnh nhân nằm ngửa, người khám gấp cẳng chân bệnh nhân vàođùi, gấp đùi vào bụng và xoay trong, người bệnh thấy đau ta có dấuBonnet dương tính
Trang 16- Nghiệm pháp Neri:
Người bệnh ngồi hai chân duỗi thẳng , sau đó cúi xuống, hai ngóntay trỏ sờ vào 2 ngón chân cái Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ thần kinh ởbên bệnh và phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là dương tính
- Nghiệm pháp tay-đất:
Cho bệnh nhân đứng thẳng, hai chân thẳng, sau đó gập người chạm
2 tay xuống đất Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ thần kinh ở bên bệnh vàgập gối lại là dương tính
Nghiệm pháp gây đau bằng cách ấn vào lộ trình của dây thần kinh tọa:
- Dấu “ Ấn chuông” dương tính:
Dấu ấn chuông dương tính khi ấn các điểm cạnh sống bệnh nhân cócảm giác đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa
- Thống điểm Valleix dương tính:
Ấn dọc theo dây thần kinh tọa qua thống điểm Valleix Trường hợpdây thần kinh tọa bị tổn thương, bệnh nhân thấy đau chói tại các điểm đókhi thăm khám.:
1 Điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi
2 Điểm giữa nếp lằn mông
3 Điểm giữa mặt sau đùi
4 Điểm giữa nếp lằn khoeo chân
5 Điểm đầu xương mác
6 Điểm giữa bắp chân
7 Điểm mắt cá ngoài
Khám cảm giác: có thể có giảm cảm giác ở vùng cơ thể tương ứng
với rễ thần kinh chi phối
Khám dấu vận động:
-Cơ bắp chân, cơ đù bên đau nhão hơn bên không đau
-Yếu cơ theo rễ tổn thương bên bị đau
-Bênh nhân không đứng được trên gót chân và có dấu hiệu bàn chân rơi khitổn thương rễ L5
Trang 17-Bệnh nhân không đứng được trên mũi chân khi tổn thương rễ S1
-Mất hoặc giảm phản xạ gân xương tương ứng với rễ tổn thương
Dấu hiệu tại cột sống:
Vẹo cột sống trên phim thẳng
Mất đường cong sinh lý trên phim nghiêng
Hẹp khe gian đốt sống18-23
Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng: giúp xác định chính xácthoát vị đĩa đệm, vị trí, mức độ Chụp cộng hưởng từ cũng có thể pháthiện các nguyên nhân khác gây đau thần kinh toạ
Chụp cắt lớp vi tính ít giá trị so với chụp cộng hưởng từ Phương
pháp này áp dụng khi bệnh nhân có chống chỉ định chụp cộng hưởng từ22
Điện cơ giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh18,23
Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng một bên hoặc hai ên
Khoảng cách tay đất hạn chế và Nghiệm pháp Schober dương tính
Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng:
Đau theo rễ thần kinh tổn thương, có thể có dị cảm vùng da tương ứng
Trang 18 Dấu hiệu bấm chuông dương tính
Dấu hiệu Lasegue dương tính
Hệ thống điểm đau Valleix hơn 4 điểm
Rối loạn phản xạ gân xương: Trường hợp tổn thương rễ L5 bệnh nhânkhông đi được bằng gót chân hoặc trường hợp tồn thương rễ S1 bệnh nhân không điđược bằng mũi chân.5
Cận lâm sàng: hình ảnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng khi chụpcắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ
1.1.10.Chẩn đoán phân biệt
Đau thần kinh đùi ở mặt trước đùi, mặt trước trong cẳng chân vàgiảm hoặc mất phản xạ gân bánh chè Phân biệt đau thần kinh bì đùi, đauthần kinh bịt
Đau khớp cùng chậu có biểu hiện đau vùng thắt lưng cùng, đau giữahai mông, có thể có teo cơ mông
Đau khớp háng do thoái hóa có tính chất cơ học Cơn đau thường ởmặt trước đùi, lan xuống dưới mặt trước trong đùi, có thể lan đến khớpgối, đau lan ra sau mông hoặc lan đến mấu chuyển xương đùi
1.2 Đau thần kinh tọa theo y học cổ truyền
1.2.1 B nh ệ danh
Trong y văn y học cổ truyền có nêu triệu chứng của Đau thần kinhtoạ Các bệnh danh như “Yêu Cước Thống”, “Tọa cốt phong”, “Tọa điếnphong”, “Yêu cước đông thống” thuộc phạm vi chứng Tý, chứng Thống.18
Các bệnh danh này được dùng để chỉ tương ứng Đau thần kinh toạ
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Ngoại nhân là nguyên nhân gây ra bệnh Các ngoài tà cụ thể là phong
tà, hàn tà, thấp tà, nhiệt tà xâm phạm bì phu kinh lạc gây bế trệ khí huyếtvận hành Đặc biệt hai kinh bị tổn hại chính là Bàng Quang và Đởm
Bất nội ngoại nhân cũng là nguyên nhân hình thành bệnh Các chấnthương làm huyết ứ gây bế tắc kinh lạc, kinh khí không lưu thông gây đau
và hạn chế vận động trên kinh Bàng Quang và Đởm 19
Trang 191.2.3 Các thể lâm sàng theo Y học cổ truyền 28
Thể phong hàn thấp
Nguyên nhân: phong tà, hàn tà, thấp xâm phạm
Triệu chứng: Bệnh nhân đau từ thắt lưng hoặc từ mông xuống chân,đau nhiều, đau co cứng, đau tăng khi trời lạnh, chườm ấm dễ chịu Bệnhnhân sợ gió, sợ lạnh, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng.Mạch phù hoặc phù khẩn
Pháp trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc
Phương thang:
Điều trị bằng thuốc:
Cổ phương: Can khương thương truật linh phụ thang gia giảm
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần
Điều trị không dùng thuốc
-Châm hoặc cứu: Châm tả các huyệt
+ Nếu đau theo kinh Bàng quang tương ứng đau theo rễ S1: A Thị,L4- L5, L5-S1
Trang 20+ Nếu đau theo kinh Đởm tương ứng đau theo rễ L5: A Thị, Giáp tích L5, L5-S1
Xoa bóp bấm huyệt: Liệu trình 30 phút/lần/ngày, một liệu trình điều trị từ 15đến 30 ngày, tùy theo diễn biến của bệnh
-Thủy châm:
Trật biên BL 54Đại trường du BL 25Thừa phù BL 36Thủy châm một lần/ngày, mỗi lần thủy châm vào 2- 3 huyệt Một liệu trìnhđiều trị tử 10-15 lần, có thể tiến hành 2-3 liệu trình
Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư:
Nguyên nhân: phong tà, hàn tà, thấp xâm phạm khi can thận khuy hư
Triệu chứng : Đau vùng thắt lưng lan xuống mông, chân dọc theo đường đicủa dây thần kinh tọa, cảm giác tê bì, đau nặng nề, có thể teo cơ, bệnh kéo dài haytái phát Kèm theo ăn kém, ngủ khó Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưới trắng dầy và nhớt,