1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

128 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Ngô Duy Hiệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Lan
Trường học Học viện Quản lý giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 843 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứuTrên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một sốbiện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, trong đó trọng tâm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô của Trung tâm đào tạo sau đại học-Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, Học viện Quản lý giáo dục Các thầy cô trong và ngoài Học viện Quản lý giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Học viện.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Mai Lan, người thầy đã tận tụy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh phúc, Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên, Ban Giám hiệu và các thầy cô, giáo trường THCS Cao Minh, bạn bè và người thân trong gia đình đã tạo điều kiện về tinh thần, vật chất, thời gian; động viên, chia sẻ, khích lệ tôi để tôi hoàn thành luận văn.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm, góp ý.

Hà Nội, tháng 07 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Duy Hiệp

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Duy Hiệp

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động giảng dạy của GV 47

Bảng 2.2 Mức độ thực hiện công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học 50

Bảng 2.3 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học 52

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động học của HS 54

Bảng 2.5 Đánh giá của HS về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động 58

học tập của HS 58

Bảng 2.6 Mức độ quản lý công tác kiểm tra, đánh giá học sinh 61

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý dạy học 64

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học ở trường THCS Cao Minh 96

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý 97

hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh 97

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh 99

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh 96 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh 98 Biều đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy ở trường THCS Cao Minh 99

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học [5] 18

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

“Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là

quốc sách hàng đầu” [7] Giáo dục được coi là động lực tăng trưởng kinh tế

xã hội vì thế “đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”[7] Ngày

nay giáo dục cùng với khoa học công nghệ được coi là lực lượng trực tiếp sảnxuất Giáo dục tạo ra nguồn lực con người có chất lượng cao, quyết định sựphát triển kinh tế Trí tuệ năng lực phát triển chất xám được coi là lợi thế cạnhtranh trong quan hệ quốc tế hiện nay và học tập suốt đời trở thành xu thế chủđạo Vì thế, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng với những yêu cầu của xã hộithông tin, kinh tế tri thức và toàn cầu hóa đặt ra cho giáo dục, đặc biệt trongviệc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có khả năng hội nhập và cạnh tranh trong thịtrường lao động và kinh tế quốc tế

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học từ xưa đến nay lànhiệm vụ quan trọng nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quá trình dạy họcnói riêng và quá trình phát triển của nhà trường nói chung Sự tồn tại hay pháttriển của sự nghiệp giáo dục là do chất lượng dạy học - giáo dục quyết định

Trang 8

1.2 Về mặt thực tiễn

Những năm qua Giáo dục - Đào tạo cả nước và tỉnh Vĩnh Phúc nóichung, thị xã Phúc Yên nói riêng đã đạt được những thành tích đáng phấnkhởi, nhưng nhìn chung chất lượng và hiệu quả còn hạn chế, phần nào chưađáp ứng được yêu cầu của giai đoạn mới

Vì vậy hơn lúc nào hết, những người làm công tác quản lý giáo dụctrong giai đoạn hiện nay cần thường xuyên nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi nângcao trình độ và nghiệp vụ quản lý, cải tiến các biện pháp quản lý, vận dụng mộtcách linh hoạt, sáng tạo vào điều kiện cụ thể trong đơn vị quản lý của mình

Trong hoạt động quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học

là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và được đặt lên hàng đầu trong công tác quản

lý của Hiệu trưởng Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng có vai trò đặc biệt vì

nó tác động trực tiếp đến đội ngũ giáo viên, yếu tố quyết định chất lượng giáodục của mỗi nhà trường Vì thế, người Hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếutrong việc ứng dụng khoa học quản lý, vận dụng linh hoạt sáng tạo các biệnpháp quản lý, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục

Thực tế ở TX Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc, các trường THCS đã cónhững đổi mới nhất định về công tác quản lý nhà trường, song kết quả đạtđược chưa cao Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học mà Hiệu trưởng

đã áp dụng vào công tác quản lý của mình hầu hết là do kinh nghiệm bảnthân, do tự mày mò và kinh nghiệm của người đi trước truyền lại cho người đisau, đồng thời tự học là chính

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”

làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục cho nhà trường

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng, đề xuất một sốbiện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng dạy học của trường THCSCao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnhVĩnh Phúc

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX.Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Giả thuyết khoa học

Việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX PhúcYên, tỉnh Vĩnh Phúc tuy đã được quan tâm song vẫn còn nhiều điều bất cập,hạn chế Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy họchợp lí và hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học cho nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS;5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trườngTHCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS CaoMinh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:

Đề tài chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Trang 10

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:

Chúng tôi nghiên cứu tại trường THCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnhVĩnh phúc

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát:

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy : 36 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu lí luận khoa học, tạp chí,sách báo, các báo cáo của nhà trường… về hoạt động dạy học tại trường THCS

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra viết

7.2.2 Phương pháp quan sát

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

7.2.6 Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Trang 11

Khi xã hội phát triển thì giáo dục ngày càng được quan tâm về mọi mặt.Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng dạyhọc nói riêng trong các nhà trường từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm củacác nước trên thế giới Các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu trên thế giới đềuthấy rõ vai trò, động lực của giáo dục trong phát triển kinh tế- xã hội Thậmchí nền kinh tế tri thức đang trở thành một thành phần quan trọng trong sựphát triển của đất nước Trước yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ của giáo dục

và đào tạo, nhiều công trình của các nhà nghiên cứu ở nước ngoài đã được

công bố như: M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lý giáo dục, trường

cán bộ quản lý giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld - Kôntz,

Những vấn đề cốt yếu về quản lý, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác

phẩm “Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bảnnăm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL giáo dục và QL dạy học trong nhàtrường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nộidung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong QL dạy học

1.1.2 Ở Việt Nam

Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về QL giáodục và dạy học Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kếthừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền

Trang 12

giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trìnhphát triển lý luận giáo dục và dạy học.

Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường họcchủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học

Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay thì việc yêu cầu đổi mới nộidung, phương pháp dạy học là việc làm cần thiết và cấp bách Các nhà nghiêncứu giáo dục cũng cho ra đời nhiều công trình trong lĩnh vực này: tác giảPhạm Viết Vượng với vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; tác giả Trần HồngQuân đề cập tới một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí

và một số nhà giáo giầu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề dạy học vàphát triển lí luận dạy học

Về quản lý dạy học và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải kểđến các công trình nghiên cứu của Nguyễn Phúc Châu [5]; Trần Kiểm[15],[16]; Hà Thế Truyền [23] luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốtlõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập

Trong các nhà trường phổ thông, HĐDH là hoạt động trọng tâm Chính

vì vậy cũng có rất nhiều cán bộ QL các trường phổ thông trong cả nước tậptrung nghiên cứu về các biện pháp QL nhà trường, trong đó có QL HĐDH

Ví dụ như luận văn của tác giả Nguyễn Thị Phương nghiên cứu về “Biện phápquản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới PPDH ở các trườngTHCS huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương; luận văn “Biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học ở trường THPT Trần Phú, tp Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” của tácgiả Trần Thị Thanh Mai…

Các đề tài nghiên cứu trên đã bước đầu đánh giá thực trạng một số nộidung công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường phổ thông, đồng thời

Trang 13

đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết những vướng mắc ởtừng cơ sở giáo dục Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động dạy học ở trườngTHCS Cao Minh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc chưa thực sự được quan tâm

và thực hiện đầy đủ và cũng chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách

có hệ thống và tương đối toàn diện về vấn đề này Vì vậy, chúng tôi chọn đềtài nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS CaoMinh, TX Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng phù hợp với hoàn cảnh đổi mới giáo dụcnhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường phổ thông

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, Quản lý giáo dục

Ngày nay nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tốcủa sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ratrong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Hiện nay, nước

ta đang thực hiện cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đang tiếnhành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách mở cửa, hội nhập với khu vực

và thế giới, vấn đề sử dụng và phát huy những ưu việt sẵn có xuất phát từ bảnchất xã hội phần lớn phụ thuộc vào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vàohiệu quả và chất lượng quản lý

“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý”

Trang 14

“Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý”

là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trôngcoi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) Quản lýlà: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan; F W Taylor chorằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấyrằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất H Koontz thìkhẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những

nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức).Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sựbất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao động quantrọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người

đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được nhữngthành công to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngườimuốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổchức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và

đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó C Mác đã viết: “Tất cả

mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người

Trang 15

cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực

cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản

lý là hoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho

rằng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối

hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ

những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành

động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích

của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

Theo định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đốitượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tínhbắt buộc

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại

* Các chức năng quản lý:

Chức năng quản lý là những hình thức thực hiện những tác động củachủ thể đến đối tượng quản lý thông qua những nhiệm vụ mà chủ thể cầnđược thực hiện trong quá trình quản lý

Việc xác định các chức năng quản lý hiện chưa có sự thống nhất Nhìnchung các tác giả khác nhau đều thống nhất nêu lên các chức chức năng quản

lý như sau:

- Chức năng hoạch định:

Trang 16

Vạch ra mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước đi để đạt được mụctiêu, xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu Để vạch rađược mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo, tức là đòihỏi nhà quản lý phải có khả năng lường trước sự phát triển của các sự vật (của

bộ máy) Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo

- Căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xácđịnh rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ

rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc năm học Bản kế hoạchnăm học phải được sự thống nhất cao trong nhà trường Đó chính là nội dung

cơ bản của quá trình quản lý, vì thế giai đoạn này có vai trò rất to lớn Để làmđược điều đó, người quản lý cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Hoạch định kế hoạch, mục tiêu phấn đấu cần đạt

+ Lựa chọn các biện pháp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế củađất nước của địa phương và của ngành giáo dục

+ Xây dựng chương trình hành động cho nhà trường trong suốt năm học(kế hoạch năm học đã được cụ thể hóa thành từng học kì, từng tháng và tuần)

+ Thông qua tập thể hội đồng sư phạm trong nhà trường, bàn bạc đónggóp xây dựng để có một kế hoạch thống nhất trình lên cơ quan cấp trên

+ Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế

- Chức năng tổ chức: chức năng này bao gồm hai nội dung

Nội dung thứ nhất: Tổ chức bộ máy

Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụphải đảm nhận Nói cách khác phải tổ chức bộ máy phù hợp với cấu trúc, cơchế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu đề ra Phân chia thành một

bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ

Nội dung thứ hai: Tổ chức công việc

Trang 17

Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọi ngườihướng vào mục tiêu chung mà hành động Đó chính là sự sắp đặt những conngười, những công việc một cách hợp lý để mọi người đều thấy hài lòng vàhào hứng làm cho công việc diễn ra trôi chảy hiệu quả.

- Chức năng điều hành (chỉ đạo):

Chức năng này tác động đến con người bằng các mệnh lệnh làm chongười dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm

vụ được phân công Tạo động lực để con người hoạt động tích cực bằng cácbiện pháp động viên, khen trê đúng mức phù hợp Chức năng này thể hiện ởchỗ vạch ra phương hướng cho tổ chức, các đơn vị cấp dưới, tác động đến tổchức, đến con người bằng các quyết định để hoạt động đưa bộ máy đạt đếnmục tiêu., trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên

Về thực chất đó là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự canthiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lựclượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho mọi hoạtcủa nhà trường diễn ra trong kỷ cương, trật tự

- Chức năng kiểm tra:

Chức năng kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cuối cùng của chu trìnhquản lý, nó bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:

+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ

kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến

+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót, những gì trong kế hoạch đã đạt được.+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc

Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trònhất định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết quan tâm coi trọng đến các chức năngtrong quản lý, có như vậy mới chỉ đạo thực hiện đạt được mục tiêu đề ra

Trang 18

Tóm lại, chức năng quản lý là những vấn đế hết sức cơ bản của lý luận

về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý Chức năngquản lý và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thểquản lý đối với khách thể quản lý Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ cácgiai đoạn quản lý trong một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn

bộ hệ thống được quản lý Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả haykhông là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiệntổng hợp các chức năng trên

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý củaquản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm kháiniệm, để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quảnquản lý giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trường

Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội vĩnh hằng thì cũng có thể nóinhư thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyềnkinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau

và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làmcho xã hội và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mụcđích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêutrên Nhưng, quản lý giáo dục là gì?

Trước hết, cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạtđộng có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ

có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cáinguyên mẫu lí tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ởtrạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực Như đã biết, mục đích giáo dụccũng chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhấtcủa mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà

Trang 19

quản lý, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội,v.v… bằng hành động của mình hiện thực hóa mục đích đó trong hiện thực.

Sự thực, thuật ngữ này có nhiều cấp độ Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu:cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lý mộthoặc một loại đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng,trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, và tương ứng với hệ thống connày có hoạt động quản lý, đó là quản lý vi mô Việc phân chia quản lý vĩ mô

và quản lý vi mô chỉ là tương đối Chẳng hạn, quản lý ở cấp Sở Giáo dục vàĐào tạo, nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ Giáodục và Đào tạo (cấp vĩ mô); song, nếu đặt nó trong phạm vi một tỉnh/thànhphố thì nó lại là cấp vĩ mô so với quản lý của Phòng giáo dục và Đào tạo (cấp

vi mô) Đấy là nói về quản lý liên quan đến phạm vi lãnh thổ Nếu xét theokhía cạnh đối tượng của quản lý sẽ có các cấp quản lý như: quản lý một ngànhhọc, một bậc học, một cấp học và quản lý các trường học, các cơ sở giáo dụcthuộc ngành học, bậc học, cấp học đó Cũng như trên, việc phân chia các cấpquản lý này cũng mang tính tương đối Điều quan trọng là khi xem xét vấn đềquản lý phải xác định chủ thể quản lý là ai tác động đến đối tượng đang xemxét để từ đó thấy được mối tương quan trên dưới, vĩ mô và vi mô

Dù sao cũng phải đưa ra quan niệm về quản lý vĩ mô và quản lý vi môtrong giáo dục Hãy thống nhất quy ước: quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản

lý một nền/hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản

lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở

Đối với cấp vĩ mô:

- Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo

Trang 20

dục, đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu của xã hội [33] Hoặc:

- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi(emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hộicủa hệ thống nhằm đưa hệ thống đến với mục tiêu một cách tốt nhất trongđiều kiện bảo đảm sự cân bằng đối với môi trường bên ngoài luôn luôn biếnđộng Hoặc:

- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… mộtcách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụcho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Các định nghĩa trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục trênquy mô cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh / thành phố hoặc đối với

hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể nào đó Có thể thấy cácđịnh nghĩa đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung cho nhau: nếu địnhnghĩa thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ, toàn diện đốivới những tác động quản lý, thì định nghĩa thứ ba đòi hỏi tính cụ thể củanhững tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý

Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý baogồm nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạtđộng giáo dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạtđộng lao động, hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục hướng nghiệp,v.v…; quản lý các đối tượng khác nhau: quản lý giáo viên, học sinh, quản lýtài chính, quản lý cơ sở vật chất, v.v…; quản lý (thực ra là tác động đến)nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết vàđiều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với Ban đại diệncha mẹ học sinh, v.v…

Trang 21

Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thểxem là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Ta hãy điểm qua các định nghĩadưới đây về quản lý nhà trường.

- Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường(principal) bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởngđến các hoạt động giáo dục, đến con người (cơ sở vật chất, tài chính, thôngtin, v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quyluật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xãhội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệthống giáo dục quốc dân Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mangtính nhà nước - xã hội - sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội vàbản chất sư phạm Cho nên, một cách khác, có thể hiểu:

- “Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lígiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [29] Hoặc:

- “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học…

Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức

là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiệnthực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [9] Hoặc:

- “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thốngnày đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thểquản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối

ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế

hệ đang lớn lên” [35] Hoặc:

Trang 22

- Quản lý giáo dục (vi mô) được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹhọc sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.

- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục (vi mô) thực chất là nhữngtác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tậpthể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đàotạo của nhà trường

Mặt khác, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người Điều

đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liênkết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động theo những quy luật/tính quy luậtkhách quan của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủquan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhàtrường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý Với tưcách là đối tượng quản lý, họ chịu sự tác động của chủ thể quản lý (hiệutrưởng) Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tíchcực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Chonên, quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệu trưởng

mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường Điều nàykhông phải không có cơ sở, vì có quan niệm:

- Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thànhcông việc qua nỗ lực của người khác Hoặc:

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của nhữngngười cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Các quan niệm này hàm chứa quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo

Trang 23

đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổchức/nhóm.

sở lí luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, bằng sự xem xét mốiquan hệ giữa các thành tố cấu trúc hoạt động, một số tác giả đã luận giả vềnội hàm khái niệm dạy học từ những góc độ khác nhau như: giáo dục học,tâm lí học, điều khiển học,

1.2.2.1 Tiếp cận từ góc độ giáo dục học

Dạy học - một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toànvẹn - là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyềnthụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kĩ năng và kĩ xảo hoạt động nhậnthức và thực tiễn, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lựcsáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhân cách người học

Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung củangười dạy và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trìnhgiáo dục tổng thể, mà trong đó:

- Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùngmột quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đốitượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong củamỗi chủ thể để cùng phát triển

NỘI DUNG DẠY HỌC

(Những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình,

kế hoạch giáo dục và dạy học các môn học)

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(Các tri thức về giáo dục học được thầy và trò vận dụng sáng tạo và phù hợp với các nguyên lí, quy luật, nguyên

tắc giáo dục và dạy học)

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(Nguồn lực vật chất: tài chính, vật chất, kỹ thuật và thiết bị trường học được thầy và trò sử dụng vào quá

XÃ HỘI

Luật pháp, cơ chế tổ chức và quản lý, chiến lược phát triển KT-XH nói chung và phát triển giáo dục nói riêng …

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học [5]

Trang 25

- Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổchức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kĩ năng và kĩxảo đến người học một cách khoa học.

- Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác,tích cực, độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kĩ năng và kĩ xảonhằm: hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học(với tư cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân

Tiếp cận theo hướng truyền thống này, các thành tố cấu trúc của quátrình dạy học có mối quan hệ với nhau như sơ đồ 1.1

Theo sơ đồ 1.1, các thành tố chủ yếu trong cấu trúc của quá trình dạyhọc là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng, hình thức

tổ chức, kết quả và môi trường dạy học Như vậy, để cho quá trình dạy họcđược phát triển thì phải tạo được sự cộng tác tối ưu của lực lượng dạy họcnhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung thích hợp, thực hiện theocác nguyên tắc, tôn trọng các quy luật, áp dụng hài hòa các phương pháp, tậndụng được các phương tiện và điều kiện, tổ chức có hiệu quả các hình thứcdạy học, tìm ra phương thức đánh giá kết quả dạy học đáng tin cậy và tậndụng các yếu tố của môi trường (tự nhiên và xã hội)

1.2.2.2.Tiếp cận từ góc độ tâm lí học

Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lí hoạt động và hành vi của ngườihọc trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học

1.2.2.3 Tiếp cận từ góc độ điều khiển học

Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy với trò nhằm điều khiển truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mụcđích giáo dục

Trang 26

-1.2.3 Quản lý dạy học

1.2.3.1 Khái niệm

Quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thểquản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và họcsinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường

Công tác quản lý hoạt động dạy học giữ vị trí quan trọng trong công tácquản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở

để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêuquản lý của nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệutrưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người hiệutrưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt độngdạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đápứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

1.2.3.2 Nhiệm vụ quản lý hoạt động dạy học

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của hoạt động dạy học ở trường THCS,đòi hòi phải nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động dạy học vớinhững nhiệm vụ sau:

- Gắn hoạt động dạy học với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viênthực hiện đổi mới phương pháp dạy học Trong đó, quan trọng nhất là tạođộng lực kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên

- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viêntrong tập thể với sự quản lý thống nhất của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường

- Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững

Trang 27

- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực

đi đôi với sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường

1.2.3.3 Yêu cầu quản lý hoạt động dạy học

- Xác định mô hình quản lý rõ ràng: Quản lý tập trung chủ yếu vào HĐdạy của GV, trực tiếp với GV, gián tiếp với HS; thông qua quản lý HĐ dạy đểquản lý HĐ học Chính vì vậy, dạy tốt, học tốt là cốt lõi của quá trình QL

- Bám sát mục tiêu dạy học của cấp học và từng khối lớp

- Đảm bảo quản lý song song cả hai mặt dạy và học

- Tạo khuôn khổ kỷ cương nhưng vẫn đảm bảo phát huy tính chủ độngsáng tạo của GV, HS

- Tiếp cận lý luận giáo dục và lý luận quản lý giáo dục hiện đại

- Vận dụng các phương tiện quản lý hiện đại, tiến bộ…

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Vị trí của trường trung học cơ sở

Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học cơ sở là

cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thốnggiáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học cơ

sở có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”

Trường THCS là bậc học trung gian giữa TH và THPT, là giai đoạnquan trọng mà HS cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học

TH và tích lũy đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị họclên THPT hoặc học tiếp vào các trường nghề hoặc trung học chuyênnghiệp Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đếnlớp 9, HS vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình TH, có độ tuổi làmười một tuổi Chất lượng học tập của HS ở bậc này quyết định năng lựclàm việc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người

Trang 28

* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trường trung học cơ sở.

- Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở.

“Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [28]

Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục trong từng thời kỳ phát triểncủa đất nước có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mụctiêu xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu giáo dục như làmột phần định hướng, chỉ đường cho các khuôn mẫu phát triển và làm nềntảng cho sự vận động của tình hình hiện tại đến tương lai

Để giáo dục phát triển mạnh mẽ “nhằm phát huy nguồn lực con người,yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, Khi bước vào thời kỳmới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện; đức dục; trí dục; thể dục; mỹ dục ở tất cả các bậc học”

Ngoài ra các mục tiêu cụ thể nhằm xác định nhằm thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học trong cả nước năm 2000, phổ cập THCS năm 2010, phổcập THPT năm 2020 Bảo đảm phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ởthành thị và vùng nông thôn học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặcđào tạo nghề Tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tậpthường xuyên, suốt đời

- Nội dung giáo dục trung học cơ sở.

Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung GDPT phải đảmbảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống: Gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mụctiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học

Trang 29

Nội dung giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đãhọc ở bậc tiểu học, đảm bảo cho HS có những kiến thức phổ thông cơ bản

về Tiếng việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội,khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tốithiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp

Trong giai đoạn mới của đất nước, việc đổi mới nội dung giáo dụccho phù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm

“loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cầnthiết theo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoahọc công nghệ, tăng nội dung khoa học- công nghệ ứng dụng, tăng cườnggiáo dục kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc phổ thông, tăngcường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủnghĩa Mác- Lênin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhàtrường phù hợp với từng lứa tuổi trong mỗi bậc học, coi trọng hơn nữa cácmôn khoa học xã hội- nhân văn, nhất là tiếng việt, lịch sử dân tộc, địa lý vàvăn hóa Việt Nam

Như vậy, nội dung giáo dục THCS được đổi mới phải mang tính chấtphổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống,phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý HS

- Kế hoạch giáo dục ở bậc trung học cơ sở.

Kế hoạch dạy học là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ

QL, GV phải thực hiện nghiêm túc

Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạymôn học ở các khối lớp, số giờ dành cho từng bộ môn mỗi tuần, trong nămhọc, cấu trúc thời gian của năm học, kế hoạch giáo dục là tài liệu quantrọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học vấn phổ thông và tổ chức

Trang 30

các hoạt động giáo dục nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấphọc, bậc học.

Định hướng mang tính nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dụctrong thời gian tới:

- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện baogồm những yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, laođộng kỹ thuật

- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh tính hài hòa, cân đối giữa các mặtgiáo dục đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, kế tiếp Xác định hệ thốngmôn học với thời lượng phù hợp, đảm bảo coi trọng nội dung giáo dục,khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ năng công nghệ

- Kế hoạch giáo dục xây dựng phải phù hợp với sự phát triển tâmsinh lý và sức khỏe của HS

Để đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS THCS, những nộidung cần thiết về kỹ thuật, công nghệ và hướng nghiệp, những kiến thức vềdân số, môi trường, pháp luật, giao thông, ngoại ngữ, sử dụng máy tính, âmnhạc mỹ thuật, hướng nghiệp…vv ngày càng được chú trọng cập nhật, tíchhợp trong các môn học

Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành

tố của hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác độngqua lại lẫn nhau, đổi mới mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nộidung, phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ GV

đủ năng lực, trình độ sư phạm để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giaiđoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay

Giáo dục tuy có vị trí tương đối độc lập với phát triển kinh tế nhưng

là một bô phận của kinh tế xã hội, nên sự phát triển của giáo dục phụ thuộcvào các điều kiện và trạng thái vận động của nhiều nhân tố: Dân số, thu

Trang 31

nhập quốc dân, khả năng lao động, trình độ phát triển văn hóa, kết cấu và

cơ chế kinh tế… Sự phát triển của giáo dục với đặc trưng về tổ chức sưphạm như cơ cấu hệ thống, nội dung đào tạo, tổ chức các loại hình đào tạo,nếu có sự QL tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy các nhân tố tích cực, hạn chế cácdiễn biến tiêu cực của kinh tế xã hội

1.3.2 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở

Từ việc phân tích một số khái niệm như: quản lý, hoạt động dạy họctrường THCS, chúng tôi cho rằng, khía niệm quản lý hoạt động dạy học ở

trường Trung học cơ sở được trình bày như sau: “Quản lý HĐDH ở trường

THCS là những tác động của chủ thể quản lý vào HĐDH được tiến hành bởi

GV, HS và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học”.

Từ khái niệm nêu trên, chúng ta cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau:

- Chủ thể quản lý HĐDH: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởngchuyên môn

- Đối tượng QL: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học: HS nắm vững hệ thống tri thức khoa học;Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo; Phát triển toàn diện nhân cách

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở

1.3.3.1 Nội dung tổng thể

1) Quản lý thực thi chế định GD&ĐT trong dạy học

Quản lý để hoạt động dạy học phải tuân thủ đúng Luật Giáo dục, cácvăn bản dưới luật của Nhà nước, các quy chế của ngành, các chính sách giáodục và các quy định (nội quy) của mỗi cơ sở giáo dục

Quản lý việc thực thi chế định GD&ĐT trong dạy học là phải làm saotrong dạy học (từng môn học, từng chương, từng bài, từng tiết học) thể hiệnđược đúng mục đích, nội dung chương trình, tính chất, nguyên lý giáo dục,

Trang 32

phương pháp giáo dục,… đã quy định trong Luật Giáo dục, văn bản dưới luật,các văn bản chuyên môn kỹ thuật mang tính quy chế với yêu cầu không cóbiểu hiện trái luật Bản chất của nội dung này là quản lý việc thực hiện mụctiêu, nguyên lý, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học,…

2) Quản lý hoạt động của bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực dạy học

- Quản lý hoạt động của bộ máy quản lý:

+ Phân định cơ cấu tổ chức, sắp xếp đội ngũ và định ra các nhiệm vụ vàquyền hạn của từng bộ phận, từng CBQL và cá nhân

+ Tổ chức chuyên môn (kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch giảngdạy của các thành viên)

+ Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm (phụ trách lớp)

+ Ban cán sự các lớp

- Quản lý nhân lực dạy học:

+ Quản lý người dạy (thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kếhoạch và đặc biệt là cải tiến phương pháp dạy học) Trong đó đặc biệt chú ýđến các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học

+ Quản lý người học (thực hiện nề nếp học tập, thực hiện kế hoạch vàcác nhiệm vụ học tập do nhà trường và người dạy quy định) Trong đó lưu ýđến các khâu học tại lớp, học ngoại khóa tại trường, học tại nhà và cộng đồng;đồng thời chú trọng các khâu chuẩn bị học bài mới, học bài mới, thực hànhvận dụng các tri thức đã được trang bị vào thực tiễn

3) Quản lý việc huy động và sử dụng tài lực và vật lực dạy học

- Quản lý việc huy động tài lực và vật lực dạy học từ các nguồn trong

và ngoài ngân sách Nhà nước để trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy họccho trường

- Quản lý việc sử dụng nguồn tài lực và vật lực cho hoạt động dạy học

Trang 33

- Quản lý mua sắm, trang bị, bảo quản và thanh lý các nguồn tài lực vàvật lực giáo dục.

- Tập trung chủ yếu vào quản lý các phương tiện dạy học (đồ dùng dạyhọc, thiết bị dạy học, phương tiện kỹ thuật dạy học)

4) Quản lý mối quan hệ trong môi trường dạy học

Vận động và tham gia thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục

- Xây dựng xã hội học tập (mọi người, gia đình, cộng đồng và xã hộiđều tham gia giáo dục)

- Nắm bắt nhu cầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội; đồngthời tìm cách đáp ứng được các nhu cầu và yêu cầu đó

- Tận dụng cơ hội và phản ứng thông minh với những thách thức củathời đại đối với giáo dục

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững và phát triển, thực hiện cạnhtranh phát triển

- Đẩy mạnh các hoạt động tự về với những bất thuận của tự nhiên (ônhiễm môi trường, thiên tai…) và của xã hội (dịch bệnh, các tệ nạn xã hội…)

5) Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Thu thập, xử lý và chuyển tải kịp thời các thông tin về giáo dục và dạyhọc đến chủ thể dạy học, trong đó tập trung vào:

+ Cập nhật những thay đổi về mục tiêu, nội dung, chương trình và sáchgiáo khoa; đặc biệt là các thông tin về đổi mới phương pháp dạy học

+ Cùng với hoạt động trên cần quản lý tốt khâu thu thập thông tin vềchất lượng và hiệu quả dạy học của nhà trường nói chung và của từng khốilớp, từng cộng đồng và xã hội về kết quả dạy học

+ Cập nhật các thông tin về thành quả phát triển khoa học - công nghệtrên thế giới và trong nước có liên quan đến nội dung, phương pháp dạy học

Trang 34

1.3.3.2 Nội dung cụ thể

1) Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

a Yêu cầu quản lý

Dạy học là một công việc đòi hỏi sự sáng tạo nhằm làm cho chương

trình phù hợp với thực tiễn dạy học Thực tiễn dạy học rất phong phú và quátrình dạy học diễn ra trong những điều kiện khác nhau Để làm cho chươngtrình, giáo trình phù hợp với SV theo xu hướng đổi mới, đòi hỏi sự tham giacủa đội ngũ GV một cách có trách nhiệm và thật vững về chuyên môn

- Quản lý mục tiêu: Nói một cách chung nhất, mục tiêu quản lý quátrình dạy học là:

+ Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch Đào tạo và nộidung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định, thực hiệncông tác, mục tiêu dạy học của giáo viên

+ Bảo đảm quá trình dạy học đạt chất lượng cao; đảm bảo quy chếchuyên môn; kế hoạch, hồ sơ giáo án phải đảm bảo chất lượng

- Quản lý nội dung, chương trình: Đó là quản lý việc xây dựng và quản

lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, chú trọng đến thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ giáo dục và phát triển trí tuệ cho học sinh trong quá trình dạy học -giáo dục; việc học sinh lên lớp và học tập ở nhà

- Quản lý chất lượng: Đó là việc phát hiện kịp thời các nguyên nhândẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắcphục những yếu kém nhằm đảm bảo đạt chất lượng dạy học Nói một cáchchung nhất, mục tiêu quản lý quá trình dạy học:

+ Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch Đào tạo và nộidung, chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian quy định (quản lýmục tiêu, nội dung)

+ Bảo đảm quá trình dạy học đạt chất lượng cao (quản lý chất lượng)

Trang 35

- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh:

Đó là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của giáo viên

và thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh, việc chấp hành cácquy định, quy chế về đào tạo như các điều lệ, nội quy, quy chế một cách nềnếp, ổn định

+ Quản lý hoạt động dạy của giáo viên: thực chất là quản lý việc thực hiệncác nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên nói chung và của từng giáo viên nói riêng

b Các hoạt động quản lý chủ yếu

- Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học: là pháp lệnh của Nhànước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, người giáo viên phải thực hiệnnghiêm chỉnh, không cắt xén, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học

+ Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng cùng với các hiệu phó xây dựngcác công cụ để quản lý theo dõi việc thực hiện chương trình dạy của giáo viênthông qua các loại hồ sơ: Lịch báo giảng tuần của giáo viên, sổ đầu bài củacác lớp, lịch kiểm tra hàng tháng, lịch thi cuối học kỳ, sổ dự giờ thăm lớp

+ Theo dõi giáo viên thực hiện thời khóa biểu, xây dựng các biểu mẫubáo cáo hàng tuần, tháng, học kỳ và việc thực hiện ngày giờ công, dạy thay,dạy bù của giáo viên trong việc thực hiện tiến độ chương trình theo phân phốichương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định

- Hiệu trưởng quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài, phổ biến những yêu cầu của việcchuẩn bị bài giảng, qui định chất lượng một bài soạn đối với từng thể loại bài

Tổ chức bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụngcông nghệ thông tin trong dạy học

- Có kế hoạch mua sắm đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, cácphương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy cho giáo viên Thường xuyên kiểm

Trang 36

tra công tác chuẩn bị bài của giáo viên thông qua việc ký duyệt giáo án hàngtuần trước khi giáo viên bước lên lớp giảng dạy.

- Hiệu trưởng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên: thông qua kếhoạch dự giờ thăm lớp hiệu trưởng nắm bắt được thông tin giảng dạy của giáoviên và thông tin phản hồi của học sinh trong học tập Vì vậy để quản lý giờdạy của giáo viên trên lớp đạt hiệu quả, hiệu trưởng tổ chức công tác dự giờ

và phân tích giờ dạy của giáo viên cùng với các lực lượng chuyên môn kháctrong nhà trường tham gia với nhiều hình thức khác nhau: Tổ chức dự giờ rútkinh nghiệm, tổ chức thao giảng, tổ chức các hội thi giờ dạy tốt, nhằm quản lýđược chất lượng dạy học trên lớp của giáo viên

- Hiệu trưởng quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh: qui định giáo viên thực hiện đúng việc ghi điểm, sửa chữa điểmtrong sổ điểm, chế độ bảo quản, lưu trữ sổ điểm lớp, việc ghi điểm, ghi nhậnxét vào học bạ của học sinh Đây là công việc đòi hỏi chính xác và nghiêmtúc, cần qui định trách nhiệm rõ ràng

- Theo dõi, đôn đốc, thực hiện, đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm

vụ giảng dạy - giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên

- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việchọc tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm củađội ngũ giáo viên và của từng giáo viên

- Nắm được các ưu, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặtcủa đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên

2) Quản lý đổi mới cách sử dụng phương pháp dạy học

a Các yêu cầu quản lý

Chủ thể quản lý dạy học và chủ thể dạy học phải:

- Hiểu biết về lí luận của các phương pháp dạy học

Trang 37

- Thành thạo về quy trình thao tác (vận dụng) từng phương pháp.

- Lựa chọn được các phương pháp hoạt động phù hợp: với nội dung trithức của từng môn, từng học phần, từng chương, từng bài và từng tiết học,với tâm sinh lí người học và với điều kiện và phương tiện dạy học

b Các hoạt động quản lý chủ yếu

- Phải liệt kê được các phương pháp dạy học; từ đó tiến hành thảo luậntrong tổ bộ môn để khẳng định các phương pháp tích cực và thích ứng đốivới từng môn học, từng thể loại bài giảng (lí thuyết, thực hành)

- Quán triệt và thống nhất chung trong tổ bộ môn việc xác định phươngpháp nào đối với tiết giảng nào là phương pháp chủ yếu; từ đó thống nhấtđược mục đích, yêu cầu và phương pháp chủ yếu cho mỗi bài giảng đó

- Tạo ra một phong trào đổi mới phương pháp dạy học bằng việc kèmcặp ngay trên hoạt động sư phạm thường nhật của người dạy (thông qua hoạtđộng thao giảng và rút kinh nghiệm)

- Tổ chức các hội nghị học tốt đối với người học để người học học tậpkinh nghiệm và phương pháp học tập có hiệu quả của nhau; đồng thời thểhiện nhu cầu, các nguyện vọng của mình về phương pháp dạy học

3) Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

a Các yêu cầu quản lý

- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong nhà trường bao gồmquản lý nhiều mặt như quản lý nhà xưởng, phòng học, quản lý phương tiện kĩthuật dạy học,

- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phải thực sự góp phần đổi mớiphương pháp dạy học

- Kết hợp được mối quan hệ giữa phát huy nội lực của người dạy vàngười học trong việc tự làm đồ dùng dạy học với việc trang bị cơ sở vật chất

và thiết bị dạy học đủ, đạt chuẩn về các yêu cầu khoa học, tính sư phạm và

Trang 38

tính hiện đại.

b Các hoạt động quản lý chủ yếu

- Quản lý hoạt động của phòng thực hành và việc tổ chức thực hànhtrong hoạt động dạy học

- Quản lý các hoạt động của thư viện và việc giới thiệu, sưu tầm, tracứu các sách báo và tài liệu khoa học khác

- Quản lý hoạt động huy động, trang bị và sử dụng cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học để cải tiến phương pháp dạy học

- Quản lý phòng học: đảm bảo đủ chỗ ngồi theo quy chuẩn của ngànhnghề, đủ ánh sáng, nhiệt độ và các phương tiện chống ồn, vệ sinh môi trường,trong đó chú trọng đến quản lý hoạt động mua sắm, trang bị, bảo quản nộithất các phòng học, phòng làm việc của giáo viên

4) Quản lý hoạt động học của học sinh

a Yêu cầu quản lý

- Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết củahọc sinh mới tích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhậnthức của học sinh trong học tập Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thểtrong hoạt động dạy học, vì vậy, quản lý hoạt động học của học sinh là khâuquan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

- Quản lý hoạt động học của học sinh: là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của học sinh trong quá trình dạy học

b Các hoạt động quản lý chủ yếu

-Vấn đề quản lý hoạt động học tập của học sinh đặt ra với hiệu trưởngkhông phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ýnghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đàotạo thế hệ trẻ Thể hiện qua một số công việc sau đây:

+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh

Trang 39

+ Phát động phong trào thi đua học tập

+ Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm

+ Hiệu trưởng chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường đểquản lý hoạt động học của học sinh

+ Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác.+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh Đảm bảotính khách quan, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệthống và đảm bảo tính phát triển của học sinh, đáp ứng được nhu cầu của mụctiêu giáo dục

- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổinhân cách của học sinh nói chung và cá nhân học sinh nói riêng

- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tíchcực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rènluyện ngày càng cao

5) Quản lý về đánh giá kết quả dạy học

a Các yêu cầu quản lý

- Đánh giá chính xác kết quả của người dạy (soạn bài, giảng bài vàviệc đánh giá kết quả người học của người dạy)

- Đánh giá chính xác kết quả của người học về các mặt kiến thức, kĩnăng, thái độ

- Phát huy được hoạt động tự đánh giá của người dạy và của người học

b Các hoạt động quản lý chủ yếu

- Quản lý người dạy thực hiện việc đánh giá kết quả học tập của ngườihọc theo đúng các quy định của các cơ quan quản lý giáo dục

+ Nghiên cứu các quy định đánh giá kết quả học tập của người học.+ Thực hiện theo các quy định trên cơ sở giám sát của chủ thể quản lý

Trang 40

để đi đến các quyết định quản lý cần thiết.

- Tổ chức hoạt động tự đánh giá kết quả dạy học của người dạy vàngười học

+ Tổ chức việc định chuẩn đánh giá người dạy và người học

+ Trên cơ sở chuẩn đã có, người dạy, người học tự đánh giá (cho điểm)chính bản thân

+ Chủ thể quản lý dạy học có kết luận về kết quả tự đánh giá và có cáckết luận về kết quả tự đánh giá đó

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học và yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay

1.4.1.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục

Ngày đăng: 05/04/2014, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Khánh Bằng (2006), “Bốn mục tiêu nền tảng của giáo dục thế kỷ 21 và phương hướng khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong giáo dục hiện nay”, Tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bốn mục tiêu nền tảng của giáo dục thế kỷ 21và phương hướng khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong giáo dụchiện nay
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Đản, “Mối quan hệ giữa hoạt động dạy với hoạt động học trong quá trình dạy học”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục số 63/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa hoạt động dạy với hoạt động họctrong quá trình dạy học
1. Thy Anh, Tuấn Đức (2006), Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức (1999), Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở, NXB Giáo Dục, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Ngọc Bảo (2008), Lí luận dạy học ở trường trung học cơ sở, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam Khác
8. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2009), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
9. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Văn Hộ, Đặng Quốc Bảo (1997), Khái lược về khoa học quản lý.NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
11. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học tập 2, 3, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
12. Đặng Thành Hưng (1998), Giáo trình giáo dục so sánh, Viện khoa học Khác
13. Bùi Hiền, Từ điển giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa, 2001 Khác
14. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
15. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Khác
16. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
18. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục.NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
19. Trần Kiều (1997), Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở, Viện khoa học giáo dục Khác
20. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học tập 1, 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 23)
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học T - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện biện pháp quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học T (Trang 58)
Bảng 2.5. Đánh giá của HS về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động  học tập của HS - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.5. Đánh giá của HS về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS (Trang 64)
Bảng  2.7. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý dạy học T - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
ng 2.7. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý dạy học T (Trang 70)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học ở trường THCS Cao Minh - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học ở trường THCS Cao Minh (Trang 102)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý  hoạt động dạy học  ở trường THCS Cao Minh - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh (Trang 103)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CAO MINH,  THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Cao Minh (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w