1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp trong y khoa sử dụng bộ công cụ lượng giá

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp trong y khoa sử dụng bộ công cụ lượng giá
Tác giả Phạm Lê An
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại đề cương nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 95,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA Y PHẠM LÊ AN KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ Đề cương nghiên cứu[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA Y - -

PHẠM LÊ AN

KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ

CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ

Đề cương nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA Y - -

PHẠM LÊ AN

KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ

CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ

Trang 3

Đề cương nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU GIÁO DỤC Y KHOA 5

1.1 Khái niệm về tính chuyên nghiệp trong y khoa 5

1.1.1 Định nghĩa 5

1.1.2 Các GTCL của TCNTYK theo Liên đoàn Nội khoa Châu Âu 5

1.1.3 Các GTCL của TCNTYK theo Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ 5

1.1.4 Giảng dạy TCNTYK 5

1.1.5 Lượng giá giá trị cốt lõi của Tính Chuyên Nghiệp trong Y khoa 6

1.4 Các nghiên cứu liên quan đề tài 6

1.4.1 Trên thế giới 6

1.4.2 Tại Việt Nam 8

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Thiết kế nghiên cứu 9

2.2 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2.1 Dân số mục tiêu 9

2.2.2 Dân số chọn mẫu 9

2.2.3 Cỡ mẫu 9

p : là tỉ lệ hành vi thiếu chuyên nghiệp kí tên thay cho bạn vắng mặt chiếm 15,5% [19] 9

Dự trù mất mẫu là 10% 9

Số lượng mẫu cần tối thiếu là n=581 người 9

2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu 9

2.2.5 Kiểm soát sai lệch lựa chọn 10

2.3 Xử lý số liệu 10

2.3.1 Liệt kê và định nghĩa biến số 10

Trang 5

2.4.1 Công cụ thu thập dữ kiện 16

2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 16

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 17

2.5 Phân tích dữ kiện 18

2.5.1 Số thống kê mô tả 18

2.5.2 Số thống kê phân tích 18

2.5.3 Bảng câm 19

CHƯƠNG 3: Y ĐỨC 1

2.6.1 Ảnh hưởng lên các đối tượng nghiên cứu 1

2.6.2 Ảnh hưởng lên xã hội 1

2.6.3 Phê duyệt 1

CHƯƠNG 4:KHẢ NĂNG KHÁI QUÁT HÓA VÀ ỨNG DỤNG 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu

(n=274) 19Bảng 2.2: Đặc điểm bệnh lý và tuân thủ điều trị của đối tượng

nghiên cứu (n=274) 1Bảng 2.3: Tỷ lệ và mức độ stress tiêu cực ở bệnh nhân đái tháo đường

type 2 (n=274) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.4: Phân loại stress tiêu cực theo các lĩnh vực trong thang đo

DDS (n=274) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.5: Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số xã hội và stress

tiêu cực (n=274) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.6: Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh lý và stress tiêu cực

(n=274) Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.7: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và stress tiêu cực

(n=274) Error! Bookmark not defined.

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính chuyên nghiệp trong y khoa (TCNTYK) là một phần không thểtách rời trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hiện nay Không chỉ đơnthuần là một nhóm các tiêu chuẩn về y đức, TCNTYK là sự phối hợpthường xuyên và hợp lý các năng lực về giao tiếp, kiến thức, kỹnăng lâm sàng, biện luận lâm sàng, cảm xúc, giá trị, và kỹ năngphản ánh trong thực hành hàng ngày [1]

Các chuyên gia y tế cần được đào tạo lâu dài và cẩn thận khôngchỉ về kiến thức và kỹ năng lâm sàng, mà còn về TCNTYK vì một số

lý do Thứ nhất, y học liên quan trực tiếp đến phúc lợi của bệnhnhân [2] Thứ hai, xã hội trao nhân viên y tế cho các đặc quyềnnghề nghiệp, để cung cấp các dịch vụ y tế một cách độc lập Đổilại, nghề nghiệp đồng ý sử dụng các đặc quyền xã hội chủ yếu vìlợi ích của người khác và trước lợi ích của mình [3] Thứ ba, TCNYKđang bị thách thức mạnh mẽ bởi những thay đổi sâu sắc trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe như sự xuất hiện của chủ nghĩa thương mại

và chủ nghĩa tiêu dùng hoặc thiếu thốn nguồn lực trong bối cảnhphương Tây và châu Á [4]

Từ quan điểm trên cho thấy sự phổ biến của khái niệm TCNTYK,cũng như, việc đào tạo nhân viên y tế về TCNTYK là cần thiết Tuynhiên, tại Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhiều trường đại học

Y khoa đưa giảng dạy TCN vào trong chương trình đào tạo Từ năm

2017, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đưaTCNTYK vào giảng dạy tại trường, đồng thời TCNTYK cũng trởthành một trong 6 chuẩn năng lực chính mà sinh viên cần đạt đượcsau khi tốt nghiệp

Do TCNTYK là khái niệm ra đời ở các nước phương Tây, một số ítnghiên cứu ở Đài Loan và Nhật Bản chỉ ra rằng cấu trúc củaTCNTYK ở Châu Á có sự khác biệt so với bối cảnh Phương Tây [5,

Trang 9

6] Để khái niệm TCNTYK có thể gần gũi hơn với quan niệm giá trịtrong nghề y ở bối cảnh nước ta, các nghiên cứu nhằm tìm hiểuthái độ của sinh viên khối ngành sức khỏe đối với khái niệm cònmới mẻ này cần được tiến hành Hơn nữa, hầu như chưa có cácnghiên cứu tiến hành trên các nhóm đối tượng thuộc nhiều chuyênngành khác nhau trong khối ngành sức khỏe Thêm vào đó, ngoàinhận thức về GTCL trong TCNTYK, kiến thức giải quyết các tìnhhuống TCN khó xử cũng phản ánh GTCL của TCN trong Y khoa củasinh viên Việt Nam vẫn còn là câu hỏi trong giáo dục y khoa

Trang 10

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1/ Nhận thức về giá trị cốt lõi của TCNTYK của sinh viên khốingành sức khỏe ở Việt Nam so với quan điểm phương Tây, cũngnhư các nước châu Á khác như thế nào?

2/ Có sự khác biệt trong nhận thức về giá trị cốt lõi của

TCNTYK của sinh viên giữa các ngành sức khỏe và qua các năm không?

3/ Kiến thức xử lý tình huống tính chuyên nghiệp của sinh viêncác khối ngành sức khỏe như thế nào?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Xác định nhận thức và kiến thức liên quan đến xử lý tình huống của sinh viên khối ngành sức khỏe về TCN trong y khoa niên khóa 2021-2022

Trang 11

DÀN Ý NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN

Chuyên ngành Năm học

NHẬN THỨC VỀ

TCNTYK

KIẾN THỨC VỀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TCNTYK

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU GIÁO DỤC Y

KHOA1.1 Khái niệm về tính chuyên nghiệp trong y khoa

1.1.1 Định nghĩa

TCNTYK thường được định nghĩa là các tiêu chuẩn chung, cácgiá trị đạo đức và hành vi đòi hỏi sự cam kết vì hạnh phúc củangười khác và đặc trưng cho hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe

mà bệnh nhân là người được hưởng lợi chính [7]

1.1.2 Các GTCL của TCNTYK theo Liên đoàn Nội khoa Châu Âu

Năm 2002, quỹ tài trợ ACP, và Liên đoàn Nội khoa châu Âu(European Federation of Internal Medicine) đã công bố bản Tínhchuyên nghiệp Y khoa trong thiên niên kỷ mới: Hiến chương thầythuốc [3] Những nguyên tắc cơ bản trong bản hiến chương nàybao gồm: (1) đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu, (2) quyền tựquyết của bệnh nhân, và (3) công bằng xã hội Bản hiến chươngđồng thời cũng đưa ra các cam kết nghề nghiệp của nhân viên y tếtrong thiên niên kỷ mới

1.1.3 Các GTCL của TCNTYK theo Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ

Các giá trị cốt lõi của TCNTYK hay phẩm chất TCNTYK đượcnêu ra bởi Ủy ban Nội khoa Hoa Kỳ bao gồm cam kết về năng lựcchuyên môn, trung thực, vị tha, bảo mật thông tin bệnh nhân vàcam kết nâng cao chất lượng chăm sóc

1.1.4 Giảng dạy TCNTYK

Cấu trúc của TCNTYK được phát triển đầu tiên từ các quốc giathuộc Bắc Mỹ Đa phần nội dung TCNTYK được thống nhất giữa

Trang 13

Hoa Kỳ và vương quốc Anh dù vẫn tồn tại một vài khác biệt nhỏ vềquan điểm Vì các định nghĩa về TCNTYK vẫn đang tồn tại songsong, khái niệm này gặp trở ngại khi đưa vào giảng dạy, và nhất làđánh giá.

Mặt khác, các quốc gia thuộc châu Á, với những bản sắc vănhóa riêng biệt, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chứng tỏ khái niệmTCNTYK theo phương Tây có phù hợp để áp dụng hay không Tuynhiên, ngày càng có nhiều các trường Y khoa thuộc các quốc giachâu Á đã xây dựng các học phần về TCNTYK dành cho sinh viêncủa mình sử dụng các phương tiện dạy học khác nhau [6, 8-10]

1.1.5 Lượng giá giá trị cốt lõi của Tính Chuyên Nghiệp trong Y khoa

Lượng giá về Kiến thức

Kiến thức về TCNTYK bao gồm kiến thức về nhận biết hay hiểubiết về khái niệm lý thuyết GTCL của TCNTYK (cognitive knowledge)

và kiến thức về quá trình giải quyết vấn đề liên quan đến TCNTYK(procedural knowledge) Phương pháp lượng giá kiến thức nhận biếtthường là bài kiểm tra viết hay trắc nghiệm khách quan Phương phápkhảo sát kiểu kiến thức còn lại là bảng hỏi dựa trên tình huống nhưbảng hỏi Barry được xây dựng bởi Đại học Colorado, Hoa Kỳ [10, 11]

Lượng giá về Thái độ

Đánh giá thái độ về tính chuyên nghiệp là một thách thức vàthường dựa vào dữ liệu tự báo cáo từ các bảng câu hỏi tự đánh giánhư Bảng bảng khảo sát 32 mục tỷ lệ đồng thuận đối với tầm quantrọng của từng thành tố thuộc TCNTYK theo ABIM, Thang điểmJefferson về sự đồng cảm của bác sĩ hoặc Bảng câu hỏi về TCNTYKcủa Đại học Y bang Penn [12]

Lượng giá về hành vi

Những bài kiểm tra đanh giá hành vi chuyên nghiệp được thửnghiệm bao gồm đánh giá dựa trên công việc (Work-Based

Trang 14

Assessment), bài đánh giá lâm sàng ngắn (mini-CEX) và bài đánh giálâm sàng ngắn về tính chuyên nghiệp (Professionalism Mini-CEX) vàcác bài đánh giá mô phỏng như mô phỏng bệnh nhân có độ trungthực cao và bài kiểm tra lâm sàng có cấu trúc khách quan (OSCE) [10,13].

1.4 Các nghiên cứu liên quan đề tài

1.4.1 Trên thế giới

Cấu trúc của tính chuyên nghiệp trong y khoa (TCNTYK) đượcgiới thiệu và phát triển đầu tiên ở các quốc gia thuộc Bắc Mỹ Nộidung về tính chuyên nghiệp trong y khoa khá tương tự nhau giữaHoa Kỳ và Anh, mặc dù cũng có một vài điểm khác biệt nhỏ [14].Cũng đã có nhiều nghiên cứu khảo sát về góc nhìn của sinh viên ykhoa đối với các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp trong y khoa,

ví dụ nghiên cứu của tác giả Karnieli-Miller, tiến hành trên 135 sinhviên y khoa năm 3 tại bang Indiana, hay nghiên cứu của tác giảBernard, tiến hành trên 404 sinh viên y khoa năm 4 thực tập tạikhoa cấp cứu các bệnh viện thuộc bang Ohio, Hoa Kỳ đã chỉ ra giátrị của bài học ẩn trong quá trình thực hành lâm sàng [15, 16].Đối với các quốc gia châu Á, với những đặc điểm và bản sắcvăn hóa riêng ở từng quốc gia, việc áp dụng cứng nhắc quan điểmtính chuyên nghiệp trong y khoa theo khái niệm của các quốc giaphương Tây có thể không phù hợp Tuy nhiên, cũng đã có nhiềutrường Y khoa tại các quốc gia châu Á đưa TCNTYK vào chươngtrình giảng dạy, cũng như thực hiện nhiều nghiên cứu về vấn đềnày, ví dụ như Trường đại học Y khoa Keio tại Tokyo đã thành côngtrong việc giới thiệu học phần tính chuyên nghiệp, với nội dungvừa đảm bảo các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp vừa phùhợp với truyền thống văn hóa Nhật Bản, cho sinh viên y khoa tạitrường [17] Tại Trung Quốc, các tiêu chuẩn y đức nghề nghiệp vàtính chuyên nghiệp ngành y được xây dựng và công nhận từ 2005,

Trang 15

bao gồm năm khía cạnh có quan hệ mật thiết với nhau: thái độ,tính chịu trách nhiệm, lý tưởng, lương tâm, phong cách nghềnghiệp [18] Tại Đài Loan, tính chuyên nghiệp được đưa vàochương trình đào tạo y khoa từ 2003 và đòi hỏi phải được đánh giálặp lại Dựa trên bảng câu hỏi của Ủy ban Nội khoa Hoa Kỳ(American Board of Internal Medicine, ABIM), các nghiên cứu tạiĐài Loan đã xác định được tám yếu tố cấu thành tính chuyênnghiệp y khoa tại quốc gia này bao gồm cam kết với nghề y, chínhtrực và tuân thủ nguyên tắc, quan tâm đến chất lượng chăm sócbệnh nhân, thói quen thực hành nghề y, quan hệ tương tác giữangười và người, lấy bệnh nhân làm trung tâm, phát triển cá nhân,

và tôn trọng người khác [8, 9] Ngoài ra, bảng hỏi dựa trên tìnhhuống nhằm đánh giá kiến thức liên quan đến qui trình giải quyếtcác tình huống khó xử trong y khoa được sử dụng phổ biến trongbối cảnh phương Tây Một số nghiên cứu đã được công bố về độ tincậy của các khảo sát này như bảng hỏi tình huống Barry tại Trungtâm Sức khỏe, Đại học Colorado, Hoa Kỳ và bài kiểm tra phán đoántình huống tại Đại học New South Wales, Úc [11] Ở Châu Á, bảnghỏi dựa trên tình huống bắt đầu được sử dụng như Đại học Tokyotiến hành khảo sát trên các bác sỹ nội trú bằng bảng hỏi Barry[10] Kết quả của các nghiên cứu trên góp phần phác họa cácGTCL của sinh viên về TCNTYK, so với bản TCNTYK công bố bởi các

tổ chức Y khoa uy tín như quỹ tài trợ ABIM, quỹ tài trợ ACP, và Liênđoàn Nội khoa châu Âu

1.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, Y đức là một trong những chủ điểm đóng vai tròquan trọng trong hướng dẫn thực hành lâm sàng và được đưa vàogiảng dạy chính thức tại các trường y trên toàn quốc Y đức tại ViệtNam chịu ảnh hưởng không chỉ bởi các quan điểm phương Tây màcòn chịu ảnh hưởng từ tôn giáo, văn hóa châu Á, và truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam

Trang 16

Tính chuyên nghiệp y khoa, với những đặc trưng riêng, vẫn cómối liên hệ mật thiết với Y đức Tại Việt Nam, tác giả Võ ThànhNhân đã công bố vào năm 2014 kết quả một nghiên cứu khảo sát

độ chính xác và khái niệm của TCNTYK dùng bảng câu hỏi của Ủyban Nội khoa Hoa Kỳ tại trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minhtrên sinh viên y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ ba Nghiên cứukết luận rằng mặc dù chịu tác động từ ảnh hưởng của văn hóa,tính chuyên nghiệp của sinh viên y khoa tại Việt Nam vẫn bao gồmsáu yếu tố chính: sự chính trực, trách nhiệm đối với xã hội, nhữngthói quen thực hành nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng chăm sóc,lòng vị tha, và khả năng tự phản ánh [2]

Tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Tính chuyên nghiệp ykhoa được đưa vào chương trình giảng dạy chính thức cho sinhviên từ năm 2017 Các nghiên cứu về chủ đề này còn rất ít tại Đạihọc Y Dược TP Hồ Chí Minh nói riêng, cũng như trên toàn quốc nóichung Do đó, rất cần những nghiên cứu về tính chuyên nghiệp ykhoa làm cơ sở xây dựng chương trình giảng dạy và lượng giá vềtính chuyên nghiệp cho các đối tượng sinh viên

Trang 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đại học Y dược, thành phố Hồ Chí Minh

Sinh viên Y Đa khoa, khoa Y học Cổ truyền năm 1, năm 2, năm

3, năm 4, năm 5 và năm 6 đang học tập tại ĐHYD TPHCM niên

n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

p : là tỉ lệ hành vi thiếu chuyên nghiệp kí tên thay cho bạn vắng mặt chiếm 15,5% [19]

Trang 18

đến họ và xem họ có đáp ứng tiêu chuẩn tham gia và quan

tâm đến nghiên cứu này không.

- Các đối tượng là sinh viên các ngành khác

- Đối tượng tham gia không hoàn thành đủ 80% bộ câu hỏi

2.2.5 Kiểm soát sai lệch lựa chọn

- Lấy số liệu dựa theo kế hoạch, thống kê lại danh sách mỗi ngày để tránh trùng lắp

- Lấy mẫu phù hợp tiêu chí chọn vào và loại ra

- Tiếp cận toàn bộ sinh viên 2 khoa từ năm 1 đến năm 6

- Lấy mẫu liên tục cho đến khi đủ số

2.3 Xử lý số liệu

2.3.1 Liệt kê và định nghĩa biến số

Tuổi: biến số định lượng là tuổi tròn, được tính từ năm sinh

dương lịch của đối tượng đến thời điểm nghiên cứu Tuổi = 2020 –

năm sinh dương lịch

Giới tính: biến số nhị giá gồm 2 giá trị: Nam / Nữ

Năm học: là biến số thứ tự được tính ngay tại thời điểm đối

tượng tham gia khảo sát, gồm 6 giá trị :

 Năm thứ nhất

 Năm thứ hai

Trang 19

 Năm thứ ba

 Năm thứ tư

 Năm thứ năm

 Năm thứ sáu

Khoa: là khoa đối tượng tham gia nghiên cứu đang theo học, là

biến nhị giá gồm 2 giá trị :

 Khoa Y

 Khoa Y học cổ truyền

Điểm TB: là biến số định lượng được đánh giá qua điểm trung

bình của học kì (đối với sinh viên năm nhất) hoặc năm học trước

đó (đối vưới sinh viên năm 2 đến năm 6)

Địa chỉ thường trú trước khi thi vào ĐH Y Dược TPHCM:

là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị:

 Tỉnh

 TP.HCM

Nghề nghiệp hiện tại của Cha/Mẹ: là công việc chính mà ba

mẹ của đối tượng tham gia đã làm trong 1 năm qua, là biến sốdanh định, gồm 8 giá trị:

• Nội trợ: là những người không đi làm, công việc chính là làmviệc nhà, quản

lý gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái

• Nông dân: là những người tham gia sản xuất nông nghiệp,bao gồm các nghề

Trang 20

• Công chức/ Viên chức nhà nước: là những người làm việc ởcác cơ quan,

công ty của Nhà nước như giáo viên trường công, bác sĩ, điềudưỡng bệnh viện công

• Nghỉ hưu: là những người trước đây có đi làm, hiện tại đãnghỉ việc do hết

tuổi lao động theo quy định của Nhà nước

• Thất nghiệp: là những người lao động muốn có việc làmnhưng không tìm

được việc làm

• Công nhân: là những người làm các công việc trực tiếp trongcác dây chuyền

sản xuất, các công trình ở nhà máy, xí nghiệp

• Khác: những trường hợp làm việc tự do, không có hợp đồnglao động như

thợ may, thợ uốn tóc, làm thuê, làm lưới

Biến số nhận thức tầm quan trọng của TCNTYK: Thang

đo ABIM

Bảng câu hỏi ABIM được phát triển và hợp lệ hóa tại Đại học Ykhoa Đài Bắc, Đài Loan bởi tác giả Tsai và cộng sự năm 2007 dựatrên khung định nghĩa TCTYK của ABIM

Bảng hỏi này yêu cầu người trả lời bày tỏ sự đồng tình của họđối với tầm quan trọng của các hành vi nghề nghiệp khác Tất cảcác mục trong bảng câu hỏi nêu ra bối cảnh (ví dụ bạn là mộtnhân viên Y tế, ; nếu bệnh nhân yêu cầu trợ giúp y tế trong thờigian ngoài ca trực, ) có liên quan đến một GTCL của TCNTYK.Những người đạt điểm cao trong thang điểm này sẽ có niềm tin

Trang 21

chính xác hơn về thế nào là hành vi thích hợp (chuyên nghiệp)trong tình huống được nêu cũng như nhận thức được tầm quantrọng của các GTCL của TCNTYK khác nhau.

Mỗi câu hỏi được đánh giá bằng thang điểm Likert 5 lựa chọn,theo thứ tự mức độ đồng ý đối với các hành vi thể hiện các GTCLcủa TCNTYK của đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của mỗi mức điểmlần lượt tương ứng với 1 = “hoàn toàn không đồng ý” đến 5 =

“hoàn toàn đồng ý”

Bảng 1: Biến số theo GTCL của bảng hỏi ABIM GTCL

1

Tận tâm với nhiệm vụ chăm sóc sưc khỏe

môn (tham khảo ý kiến người chuyên môn cao hơn

hoặc từ chối làm công việc vượt quá khả năng)

hết sức cẩn thận, luôn có sự đắn đo, suy nghĩ kỹ

lưỡng trong hành động để tránh sai sót hay vi phạm

nguyên tắc an toàn)

những thỏa thuận chuyên môn với người bệnh

môn khác

bệnh không quan tâm đến khả năng chi trả

(VD: Luôn tâm niệm phải tìm các giải pháp chăm sóc thay thế hay hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh từ nhiều nguồn dù khả năng chi trả hạn chế)

Trang 22

(của điều dưỡng và của người bệnh) và tránh các mối

quan hệ tạo cơ hội cho lợi ích bản thân lấn át lợi ích của người bệnh

mật của người bệnh

sóc về chuyên môn khi được người bệnh gọi đến hay yêu cầu

tốt nhất cho người bệnh

cách nói chuyện, cư xử phù hợp với những sắc tộc và tôn giáo, tránh tạo cảm giác bị phân biệt cho người bệnh trong giao tiếp)

nhỏ nhất như xoa tay cho ấm trước khi khám, rửa tay)

một cách không vụ lợi (VD: hoàn thành công việc

tránh thiếu sót, Điều dưỡng viên giải thích cặn kẽ về bệnh tật, gợi ý biện pháp phù hợp duy trì sức khoẻ, giúp người bệnh tuân thủ điều trị hàng ngày một cách

tự nguyện)

GTCL

2

Chính trực

nhiệm về lỗi lầm của mình và đề ra biện pháp khắc

Ngày đăng: 16/03/2023, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Swick, H.M., Toward a normative definition of medical professionalism. Academic medicine, 2000. 75(6): p. 612- 616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toward a normative definition of medical professionalism
Tác giả: H.M. Swick
Nhà XB: Academic Medicine
Năm: 2000
2. Nhan, V.T., et al., Cross-cultural construct validity study of professionalism of Vietnamese medical students. Teaching and learning in medicine, 2014. 26(1): p. 72-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cross-cultural construct validity study of professionalism of Vietnamese medical students
Tác giả: Nhan, V.T
Nhà XB: Teaching and Learning in Medicine
Năm: 2014
3. Blank, L., et al., Medical professionalism in the new millennium: a physician charter 15 months later. 2003, American College of Physicians Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical professionalism in the new millennium: a physician charter 15 months later
Tác giả: Blank, L., et al
Nhà XB: American College of Physicians
Năm: 2003
4. Husser, W.C., Medical professionalism in the new millenium: A physician charter. Journal of the American College of Surgeons, 2003. 196(1): p. 115-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical professionalism in the new millenium: A physician charter
Tác giả: W.C. Husser
Nhà XB: Journal of the American College of Surgeons
Năm: 2003
5. Nishigori, H., et al., Bushido and medical professionalism in Japan. Academic medicine, 2014. 89(4): p. 560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bushido and medical professionalism in Japan
Tác giả: Nishigori, H., et al
Nhà XB: Academic Medicine
Năm: 2014
6. Tsai, T.-C., et al., Students’ perception on medical professionalism: the psychometric perspective. Medical teacher, 2007. 29(2-3): p. 128-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Students’ perception on medical professionalism: the psychometric perspective
Tác giả: Tsai, T.-C
Nhà XB: Medical Teacher
Năm: 2007
7. Kirk, L.M. Professionalism in medicine: definitions and considerations for teaching. in Baylor University Medical Center Proceedings. 2007. Taylor & Francis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professionalism in medicine: definitions and considerations for teaching
Tác giả: Kirk, L.M
Nhà XB: Baylor University Medical Center Proceedings
Năm: 2007
8. Chiu, C.-H., L.G. Arrigo, and D. Tsai, Historical context for the growth of medical professionalism and curriculum reform in Taiwan. The Kaohsiung journal of medical sciences, 2009.25(9): p. 510-514 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Historical context for the growth of medical professionalism and curriculum reform in Taiwan
Tác giả: Chiu, C.-H., Arrigo, L.G., D. Tsai
Nhà XB: The Kaohsiung Journal of Medical Sciences
Năm: 2009
10. Tokuda, Y., et al., Questionnaire survey for challenging cases of medical professionalism in Japan. Medical teacher, 2009.31(6): p. 502-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Questionnaire survey for challenging cases of medical professionalism in Japan
Tác giả: Tokuda, Y
Nhà XB: Medical Teacher
Năm: 2009
11. Sahota, G.S. and J.S. Taggar, The association between Situational Judgement Test (SJT) scores and professionalism concerns in undergraduate medical education. Medical Teacher, 2020: p. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The association between Situational Judgement Test (SJT) scores and professionalism concerns in undergraduate medical education
Tác giả: Sahota, G.S., Taggar, J.S
Nhà XB: Medical Teacher
Năm: 2020
12. Lynch, D.C., P.M. Surdyk, and A.R. Eiser, Assessing professionalism: a review of the literature. Medical teacher, 2004. 26(4): p. 366-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing professionalism: a review of the literature
Tác giả: Lynch, D.C., P.M. Surdyk, A.R. Eiser
Nhà XB: Medical Teacher
Năm: 2004
13. Yang, Y.-Y., et al., Validation of the behavior and concept based assessment of professionalism competence in postgraduate first-year residents. Journal of the Chinese Medical Association, 2013. 76(4): p. 186-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validation of the behavior and concept based assessment of professionalism competence in postgraduate first-year residents
Tác giả: Yang, Y.-Y., et al
Nhà XB: Journal of the Chinese Medical Association
Năm: 2013
14. van Mook, W.N., et al., The concepts of professionalism and professional behaviour: Conflicts in both definition and learning outcomes. European Journal of Internal Medicine, 2009. 20(4): p. e85-e89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The concepts of professionalism and professional behaviour: Conflicts in both definition and learning outcomes
Tác giả: van Mook, W.N
Nhà XB: European Journal of Internal Medicine
Năm: 2009
15. Karnieli-Miller, O., et al., Which experiences in the hidden curriculum teach students about professionalism? Academic Medicine, 2011. 86(3): p. 369-377 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Which experiences in the hidden curriculum teach students about professionalism
Tác giả: Karnieli-Miller, O., et al
Nhà XB: Academic Medicine
Năm: 2011
16. Karnieli-Miller, O., et al., Medical students' professionalism narratives: a window on the informal and hidden curriculum.Academic Medicine, 2010. 85(1): p. 124-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical students' professionalism narratives: a window on the informal and hidden curriculum
Tác giả: Karnieli-Miller, O
Nhà XB: Academic Medicine
Năm: 2010
17. Plotnikoff, G.A. and T. Amano, A culturally appropriate, student-centered curriculum on medical professionalism.Successful innovations at Keio University in Tokyo. Minnesota medicine, 2007. 90(8): p. 42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A culturally appropriate, student-centered curriculum on medical professionalism. Successful innovations at Keio University in Tokyo
Tác giả: Plotnikoff, G.A., Amano, T
Nhà XB: Minnesota medicine
Năm: 2007
18. Pan, H., et al., Building a professionalism framework for healthcare providers in China: a nominal group technique study. Medical teacher, 2013. 35(10): p. e1531-e1536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building a professionalism framework for healthcare providers in China: a nominal group technique study
Tác giả: Pan, H., et al
Nhà XB: Medical Teacher
Năm: 2013
9. Chiu, C.-H., et al., A professionalism survey of medical students in Taiwan. Journal of Experimental & Clinical Medicine, 2010. 2(1): p. 35-42 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w