BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA Y PHẠM LÊ AN KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ Đề cương nghiên cứu[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y - -
PHẠM LÊ AN
KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ
CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ
Đề cương nghiên cứu
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA Y - -
PHẠM LÊ AN
KHẢO SÁT CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG Y KHOA SỬ DỤNG BỘ
CÔNG CỤ LƯỢNG GIÁ
Trang 3Đề cương nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU GIÁO DỤC Y KHOA 5
1.1 Khái niệm về tính chuyên nghiệp trong y khoa 5
1.1.1 Định nghĩa 5
1.1.2 Các GTCL của TCNTYK theo Liên đoàn Nội khoa Châu Âu 5
1.1.3 Các GTCL của TCNTYK theo Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ 5
1.1.4 Giảng dạy TCNTYK 5
1.1.5 Lượng giá giá trị cốt lõi của Tính Chuyên Nghiệp trong Y khoa 6
1.4 Các nghiên cứu liên quan đề tài 6
1.4.1 Trên thế giới 6
1.4.2 Tại Việt Nam 8
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Thiết kế nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.2.1 Dân số mục tiêu 9
2.2.2 Dân số chọn mẫu 9
2.2.3 Cỡ mẫu 9
p : là tỉ lệ hành vi thiếu chuyên nghiệp kí tên thay cho bạn vắng mặt chiếm 15,5% [19] 9
Dự trù mất mẫu là 10% 9
Số lượng mẫu cần tối thiếu là n=581 người 9
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu 9
2.2.5 Kiểm soát sai lệch lựa chọn 10
2.3 Xử lý số liệu 10
2.3.1 Liệt kê và định nghĩa biến số 10
Trang 52.4.1 Công cụ thu thập dữ kiện 16
2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 16
2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 17
2.5 Phân tích dữ kiện 18
2.5.1 Số thống kê mô tả 18
2.5.2 Số thống kê phân tích 18
2.5.3 Bảng câm 19
CHƯƠNG 3: Y ĐỨC 1
2.6.1 Ảnh hưởng lên các đối tượng nghiên cứu 1
2.6.2 Ảnh hưởng lên xã hội 1
2.6.3 Phê duyệt 1
CHƯƠNG 4:KHẢ NĂNG KHÁI QUÁT HÓA VÀ ỨNG DỤNG 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu
(n=274) 19Bảng 2.2: Đặc điểm bệnh lý và tuân thủ điều trị của đối tượng
nghiên cứu (n=274) 1Bảng 2.3: Tỷ lệ và mức độ stress tiêu cực ở bệnh nhân đái tháo đường
type 2 (n=274) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Phân loại stress tiêu cực theo các lĩnh vực trong thang đo
DDS (n=274) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số xã hội và stress
tiêu cực (n=274) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Mối liên quan giữa đặc điểm bệnh lý và stress tiêu cực
(n=274) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và stress tiêu cực
(n=274) Error! Bookmark not defined.
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính chuyên nghiệp trong y khoa (TCNTYK) là một phần không thểtách rời trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hiện nay Không chỉ đơnthuần là một nhóm các tiêu chuẩn về y đức, TCNTYK là sự phối hợpthường xuyên và hợp lý các năng lực về giao tiếp, kiến thức, kỹnăng lâm sàng, biện luận lâm sàng, cảm xúc, giá trị, và kỹ năngphản ánh trong thực hành hàng ngày [1]
Các chuyên gia y tế cần được đào tạo lâu dài và cẩn thận khôngchỉ về kiến thức và kỹ năng lâm sàng, mà còn về TCNTYK vì một số
lý do Thứ nhất, y học liên quan trực tiếp đến phúc lợi của bệnhnhân [2] Thứ hai, xã hội trao nhân viên y tế cho các đặc quyềnnghề nghiệp, để cung cấp các dịch vụ y tế một cách độc lập Đổilại, nghề nghiệp đồng ý sử dụng các đặc quyền xã hội chủ yếu vìlợi ích của người khác và trước lợi ích của mình [3] Thứ ba, TCNYKđang bị thách thức mạnh mẽ bởi những thay đổi sâu sắc trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe như sự xuất hiện của chủ nghĩa thương mại
và chủ nghĩa tiêu dùng hoặc thiếu thốn nguồn lực trong bối cảnhphương Tây và châu Á [4]
Từ quan điểm trên cho thấy sự phổ biến của khái niệm TCNTYK,cũng như, việc đào tạo nhân viên y tế về TCNTYK là cần thiết Tuynhiên, tại Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhiều trường đại học
Y khoa đưa giảng dạy TCN vào trong chương trình đào tạo Từ năm
2017, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức đưaTCNTYK vào giảng dạy tại trường, đồng thời TCNTYK cũng trởthành một trong 6 chuẩn năng lực chính mà sinh viên cần đạt đượcsau khi tốt nghiệp
Do TCNTYK là khái niệm ra đời ở các nước phương Tây, một số ítnghiên cứu ở Đài Loan và Nhật Bản chỉ ra rằng cấu trúc củaTCNTYK ở Châu Á có sự khác biệt so với bối cảnh Phương Tây [5,
Trang 96] Để khái niệm TCNTYK có thể gần gũi hơn với quan niệm giá trịtrong nghề y ở bối cảnh nước ta, các nghiên cứu nhằm tìm hiểuthái độ của sinh viên khối ngành sức khỏe đối với khái niệm cònmới mẻ này cần được tiến hành Hơn nữa, hầu như chưa có cácnghiên cứu tiến hành trên các nhóm đối tượng thuộc nhiều chuyênngành khác nhau trong khối ngành sức khỏe Thêm vào đó, ngoàinhận thức về GTCL trong TCNTYK, kiến thức giải quyết các tìnhhuống TCN khó xử cũng phản ánh GTCL của TCN trong Y khoa củasinh viên Việt Nam vẫn còn là câu hỏi trong giáo dục y khoa
Trang 10CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1/ Nhận thức về giá trị cốt lõi của TCNTYK của sinh viên khốingành sức khỏe ở Việt Nam so với quan điểm phương Tây, cũngnhư các nước châu Á khác như thế nào?
2/ Có sự khác biệt trong nhận thức về giá trị cốt lõi của
TCNTYK của sinh viên giữa các ngành sức khỏe và qua các năm không?
3/ Kiến thức xử lý tình huống tính chuyên nghiệp của sinh viêncác khối ngành sức khỏe như thế nào?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xác định nhận thức và kiến thức liên quan đến xử lý tình huống của sinh viên khối ngành sức khỏe về TCN trong y khoa niên khóa 2021-2022
Trang 11DÀN Ý NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN
Chuyên ngành Năm học
NHẬN THỨC VỀ
TCNTYK
KIẾN THỨC VỀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TCNTYK
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU GIÁO DỤC Y
KHOA1.1 Khái niệm về tính chuyên nghiệp trong y khoa
1.1.1 Định nghĩa
TCNTYK thường được định nghĩa là các tiêu chuẩn chung, cácgiá trị đạo đức và hành vi đòi hỏi sự cam kết vì hạnh phúc củangười khác và đặc trưng cho hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe
mà bệnh nhân là người được hưởng lợi chính [7]
1.1.2 Các GTCL của TCNTYK theo Liên đoàn Nội khoa Châu Âu
Năm 2002, quỹ tài trợ ACP, và Liên đoàn Nội khoa châu Âu(European Federation of Internal Medicine) đã công bố bản Tínhchuyên nghiệp Y khoa trong thiên niên kỷ mới: Hiến chương thầythuốc [3] Những nguyên tắc cơ bản trong bản hiến chương nàybao gồm: (1) đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu, (2) quyền tựquyết của bệnh nhân, và (3) công bằng xã hội Bản hiến chươngđồng thời cũng đưa ra các cam kết nghề nghiệp của nhân viên y tếtrong thiên niên kỷ mới
1.1.3 Các GTCL của TCNTYK theo Ủy Ban Nội khoa Hoa Kỳ
Các giá trị cốt lõi của TCNTYK hay phẩm chất TCNTYK đượcnêu ra bởi Ủy ban Nội khoa Hoa Kỳ bao gồm cam kết về năng lựcchuyên môn, trung thực, vị tha, bảo mật thông tin bệnh nhân vàcam kết nâng cao chất lượng chăm sóc
1.1.4 Giảng dạy TCNTYK
Cấu trúc của TCNTYK được phát triển đầu tiên từ các quốc giathuộc Bắc Mỹ Đa phần nội dung TCNTYK được thống nhất giữa
Trang 13Hoa Kỳ và vương quốc Anh dù vẫn tồn tại một vài khác biệt nhỏ vềquan điểm Vì các định nghĩa về TCNTYK vẫn đang tồn tại songsong, khái niệm này gặp trở ngại khi đưa vào giảng dạy, và nhất làđánh giá.
Mặt khác, các quốc gia thuộc châu Á, với những bản sắc vănhóa riêng biệt, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chứng tỏ khái niệmTCNTYK theo phương Tây có phù hợp để áp dụng hay không Tuynhiên, ngày càng có nhiều các trường Y khoa thuộc các quốc giachâu Á đã xây dựng các học phần về TCNTYK dành cho sinh viêncủa mình sử dụng các phương tiện dạy học khác nhau [6, 8-10]
1.1.5 Lượng giá giá trị cốt lõi của Tính Chuyên Nghiệp trong Y khoa
Lượng giá về Kiến thức
Kiến thức về TCNTYK bao gồm kiến thức về nhận biết hay hiểubiết về khái niệm lý thuyết GTCL của TCNTYK (cognitive knowledge)
và kiến thức về quá trình giải quyết vấn đề liên quan đến TCNTYK(procedural knowledge) Phương pháp lượng giá kiến thức nhận biếtthường là bài kiểm tra viết hay trắc nghiệm khách quan Phương phápkhảo sát kiểu kiến thức còn lại là bảng hỏi dựa trên tình huống nhưbảng hỏi Barry được xây dựng bởi Đại học Colorado, Hoa Kỳ [10, 11]
Lượng giá về Thái độ
Đánh giá thái độ về tính chuyên nghiệp là một thách thức vàthường dựa vào dữ liệu tự báo cáo từ các bảng câu hỏi tự đánh giánhư Bảng bảng khảo sát 32 mục tỷ lệ đồng thuận đối với tầm quantrọng của từng thành tố thuộc TCNTYK theo ABIM, Thang điểmJefferson về sự đồng cảm của bác sĩ hoặc Bảng câu hỏi về TCNTYKcủa Đại học Y bang Penn [12]
Lượng giá về hành vi
Những bài kiểm tra đanh giá hành vi chuyên nghiệp được thửnghiệm bao gồm đánh giá dựa trên công việc (Work-Based
Trang 14Assessment), bài đánh giá lâm sàng ngắn (mini-CEX) và bài đánh giálâm sàng ngắn về tính chuyên nghiệp (Professionalism Mini-CEX) vàcác bài đánh giá mô phỏng như mô phỏng bệnh nhân có độ trungthực cao và bài kiểm tra lâm sàng có cấu trúc khách quan (OSCE) [10,13].
1.4 Các nghiên cứu liên quan đề tài
1.4.1 Trên thế giới
Cấu trúc của tính chuyên nghiệp trong y khoa (TCNTYK) đượcgiới thiệu và phát triển đầu tiên ở các quốc gia thuộc Bắc Mỹ Nộidung về tính chuyên nghiệp trong y khoa khá tương tự nhau giữaHoa Kỳ và Anh, mặc dù cũng có một vài điểm khác biệt nhỏ [14].Cũng đã có nhiều nghiên cứu khảo sát về góc nhìn của sinh viên ykhoa đối với các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp trong y khoa,
ví dụ nghiên cứu của tác giả Karnieli-Miller, tiến hành trên 135 sinhviên y khoa năm 3 tại bang Indiana, hay nghiên cứu của tác giảBernard, tiến hành trên 404 sinh viên y khoa năm 4 thực tập tạikhoa cấp cứu các bệnh viện thuộc bang Ohio, Hoa Kỳ đã chỉ ra giátrị của bài học ẩn trong quá trình thực hành lâm sàng [15, 16].Đối với các quốc gia châu Á, với những đặc điểm và bản sắcvăn hóa riêng ở từng quốc gia, việc áp dụng cứng nhắc quan điểmtính chuyên nghiệp trong y khoa theo khái niệm của các quốc giaphương Tây có thể không phù hợp Tuy nhiên, cũng đã có nhiềutrường Y khoa tại các quốc gia châu Á đưa TCNTYK vào chươngtrình giảng dạy, cũng như thực hiện nhiều nghiên cứu về vấn đềnày, ví dụ như Trường đại học Y khoa Keio tại Tokyo đã thành côngtrong việc giới thiệu học phần tính chuyên nghiệp, với nội dungvừa đảm bảo các giá trị cốt lõi của tính chuyên nghiệp vừa phùhợp với truyền thống văn hóa Nhật Bản, cho sinh viên y khoa tạitrường [17] Tại Trung Quốc, các tiêu chuẩn y đức nghề nghiệp vàtính chuyên nghiệp ngành y được xây dựng và công nhận từ 2005,
Trang 15bao gồm năm khía cạnh có quan hệ mật thiết với nhau: thái độ,tính chịu trách nhiệm, lý tưởng, lương tâm, phong cách nghềnghiệp [18] Tại Đài Loan, tính chuyên nghiệp được đưa vàochương trình đào tạo y khoa từ 2003 và đòi hỏi phải được đánh giálặp lại Dựa trên bảng câu hỏi của Ủy ban Nội khoa Hoa Kỳ(American Board of Internal Medicine, ABIM), các nghiên cứu tạiĐài Loan đã xác định được tám yếu tố cấu thành tính chuyênnghiệp y khoa tại quốc gia này bao gồm cam kết với nghề y, chínhtrực và tuân thủ nguyên tắc, quan tâm đến chất lượng chăm sócbệnh nhân, thói quen thực hành nghề y, quan hệ tương tác giữangười và người, lấy bệnh nhân làm trung tâm, phát triển cá nhân,
và tôn trọng người khác [8, 9] Ngoài ra, bảng hỏi dựa trên tìnhhuống nhằm đánh giá kiến thức liên quan đến qui trình giải quyếtcác tình huống khó xử trong y khoa được sử dụng phổ biến trongbối cảnh phương Tây Một số nghiên cứu đã được công bố về độ tincậy của các khảo sát này như bảng hỏi tình huống Barry tại Trungtâm Sức khỏe, Đại học Colorado, Hoa Kỳ và bài kiểm tra phán đoántình huống tại Đại học New South Wales, Úc [11] Ở Châu Á, bảnghỏi dựa trên tình huống bắt đầu được sử dụng như Đại học Tokyotiến hành khảo sát trên các bác sỹ nội trú bằng bảng hỏi Barry[10] Kết quả của các nghiên cứu trên góp phần phác họa cácGTCL của sinh viên về TCNTYK, so với bản TCNTYK công bố bởi các
tổ chức Y khoa uy tín như quỹ tài trợ ABIM, quỹ tài trợ ACP, và Liênđoàn Nội khoa châu Âu
1.4.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Y đức là một trong những chủ điểm đóng vai tròquan trọng trong hướng dẫn thực hành lâm sàng và được đưa vàogiảng dạy chính thức tại các trường y trên toàn quốc Y đức tại ViệtNam chịu ảnh hưởng không chỉ bởi các quan điểm phương Tây màcòn chịu ảnh hưởng từ tôn giáo, văn hóa châu Á, và truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam
Trang 16Tính chuyên nghiệp y khoa, với những đặc trưng riêng, vẫn cómối liên hệ mật thiết với Y đức Tại Việt Nam, tác giả Võ ThànhNhân đã công bố vào năm 2014 kết quả một nghiên cứu khảo sát
độ chính xác và khái niệm của TCNTYK dùng bảng câu hỏi của Ủyban Nội khoa Hoa Kỳ tại trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minhtrên sinh viên y khoa từ năm thứ nhất đến năm thứ ba Nghiên cứukết luận rằng mặc dù chịu tác động từ ảnh hưởng của văn hóa,tính chuyên nghiệp của sinh viên y khoa tại Việt Nam vẫn bao gồmsáu yếu tố chính: sự chính trực, trách nhiệm đối với xã hội, nhữngthói quen thực hành nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng chăm sóc,lòng vị tha, và khả năng tự phản ánh [2]
Tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Tính chuyên nghiệp ykhoa được đưa vào chương trình giảng dạy chính thức cho sinhviên từ năm 2017 Các nghiên cứu về chủ đề này còn rất ít tại Đạihọc Y Dược TP Hồ Chí Minh nói riêng, cũng như trên toàn quốc nóichung Do đó, rất cần những nghiên cứu về tính chuyên nghiệp ykhoa làm cơ sở xây dựng chương trình giảng dạy và lượng giá vềtính chuyên nghiệp cho các đối tượng sinh viên
Trang 17CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đại học Y dược, thành phố Hồ Chí Minh
Sinh viên Y Đa khoa, khoa Y học Cổ truyền năm 1, năm 2, năm
3, năm 4, năm 5 và năm 6 đang học tập tại ĐHYD TPHCM niên
n: cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
p : là tỉ lệ hành vi thiếu chuyên nghiệp kí tên thay cho bạn vắng mặt chiếm 15,5% [19]
Trang 18đến họ và xem họ có đáp ứng tiêu chuẩn tham gia và quan
tâm đến nghiên cứu này không.
- Các đối tượng là sinh viên các ngành khác
- Đối tượng tham gia không hoàn thành đủ 80% bộ câu hỏi
2.2.5 Kiểm soát sai lệch lựa chọn
- Lấy số liệu dựa theo kế hoạch, thống kê lại danh sách mỗi ngày để tránh trùng lắp
- Lấy mẫu phù hợp tiêu chí chọn vào và loại ra
- Tiếp cận toàn bộ sinh viên 2 khoa từ năm 1 đến năm 6
- Lấy mẫu liên tục cho đến khi đủ số
2.3 Xử lý số liệu
2.3.1 Liệt kê và định nghĩa biến số
Tuổi: biến số định lượng là tuổi tròn, được tính từ năm sinh
dương lịch của đối tượng đến thời điểm nghiên cứu Tuổi = 2020 –
năm sinh dương lịch
Giới tính: biến số nhị giá gồm 2 giá trị: Nam / Nữ
Năm học: là biến số thứ tự được tính ngay tại thời điểm đối
tượng tham gia khảo sát, gồm 6 giá trị :
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Trang 19 Năm thứ ba
Năm thứ tư
Năm thứ năm
Năm thứ sáu
Khoa: là khoa đối tượng tham gia nghiên cứu đang theo học, là
biến nhị giá gồm 2 giá trị :
Khoa Y
Khoa Y học cổ truyền
Điểm TB: là biến số định lượng được đánh giá qua điểm trung
bình của học kì (đối với sinh viên năm nhất) hoặc năm học trước
đó (đối vưới sinh viên năm 2 đến năm 6)
Địa chỉ thường trú trước khi thi vào ĐH Y Dược TPHCM:
là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị:
Tỉnh
TP.HCM
Nghề nghiệp hiện tại của Cha/Mẹ: là công việc chính mà ba
mẹ của đối tượng tham gia đã làm trong 1 năm qua, là biến sốdanh định, gồm 8 giá trị:
• Nội trợ: là những người không đi làm, công việc chính là làmviệc nhà, quản
lý gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái
• Nông dân: là những người tham gia sản xuất nông nghiệp,bao gồm các nghề
Trang 20• Công chức/ Viên chức nhà nước: là những người làm việc ởcác cơ quan,
công ty của Nhà nước như giáo viên trường công, bác sĩ, điềudưỡng bệnh viện công
• Nghỉ hưu: là những người trước đây có đi làm, hiện tại đãnghỉ việc do hết
tuổi lao động theo quy định của Nhà nước
• Thất nghiệp: là những người lao động muốn có việc làmnhưng không tìm
được việc làm
• Công nhân: là những người làm các công việc trực tiếp trongcác dây chuyền
sản xuất, các công trình ở nhà máy, xí nghiệp
• Khác: những trường hợp làm việc tự do, không có hợp đồnglao động như
thợ may, thợ uốn tóc, làm thuê, làm lưới
Biến số nhận thức tầm quan trọng của TCNTYK: Thang
đo ABIM
Bảng câu hỏi ABIM được phát triển và hợp lệ hóa tại Đại học Ykhoa Đài Bắc, Đài Loan bởi tác giả Tsai và cộng sự năm 2007 dựatrên khung định nghĩa TCTYK của ABIM
Bảng hỏi này yêu cầu người trả lời bày tỏ sự đồng tình của họđối với tầm quan trọng của các hành vi nghề nghiệp khác Tất cảcác mục trong bảng câu hỏi nêu ra bối cảnh (ví dụ bạn là mộtnhân viên Y tế, ; nếu bệnh nhân yêu cầu trợ giúp y tế trong thờigian ngoài ca trực, ) có liên quan đến một GTCL của TCNTYK.Những người đạt điểm cao trong thang điểm này sẽ có niềm tin
Trang 21chính xác hơn về thế nào là hành vi thích hợp (chuyên nghiệp)trong tình huống được nêu cũng như nhận thức được tầm quantrọng của các GTCL của TCNTYK khác nhau.
Mỗi câu hỏi được đánh giá bằng thang điểm Likert 5 lựa chọn,theo thứ tự mức độ đồng ý đối với các hành vi thể hiện các GTCLcủa TCNTYK của đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của mỗi mức điểmlần lượt tương ứng với 1 = “hoàn toàn không đồng ý” đến 5 =
“hoàn toàn đồng ý”
Bảng 1: Biến số theo GTCL của bảng hỏi ABIM GTCL
1
Tận tâm với nhiệm vụ chăm sóc sưc khỏe
môn (tham khảo ý kiến người chuyên môn cao hơn
hoặc từ chối làm công việc vượt quá khả năng)
hết sức cẩn thận, luôn có sự đắn đo, suy nghĩ kỹ
lưỡng trong hành động để tránh sai sót hay vi phạm
nguyên tắc an toàn)
những thỏa thuận chuyên môn với người bệnh
môn khác
bệnh không quan tâm đến khả năng chi trả
(VD: Luôn tâm niệm phải tìm các giải pháp chăm sóc thay thế hay hỗ trợ tốt nhất cho người bệnh từ nhiều nguồn dù khả năng chi trả hạn chế)
Trang 22(của điều dưỡng và của người bệnh) và tránh các mối
quan hệ tạo cơ hội cho lợi ích bản thân lấn át lợi ích của người bệnh
mật của người bệnh
sóc về chuyên môn khi được người bệnh gọi đến hay yêu cầu
tốt nhất cho người bệnh
cách nói chuyện, cư xử phù hợp với những sắc tộc và tôn giáo, tránh tạo cảm giác bị phân biệt cho người bệnh trong giao tiếp)
nhỏ nhất như xoa tay cho ấm trước khi khám, rửa tay)
một cách không vụ lợi (VD: hoàn thành công việc
tránh thiếu sót, Điều dưỡng viên giải thích cặn kẽ về bệnh tật, gợi ý biện pháp phù hợp duy trì sức khoẻ, giúp người bệnh tuân thủ điều trị hàng ngày một cách
tự nguyện)
GTCL
2
Chính trực
nhiệm về lỗi lầm của mình và đề ra biện pháp khắc