Kế hoạch chăm sóc người bệnh Lao phối Khoa Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Khoa B3 Bộ môn Điều Dưỡng Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI Thời gian thực tập 11/12/2017 – 23[.]
Trang 2Khoa Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Khoa B3
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI
Thời gian thực tập: 11/12/2017 – 23/12/2017 Danh sách thành viên:
1 Trần Huỳnh Thu Hiền
2 Nguyễn Thị Ngọc Hoàng
3 Hoàng Thị Thu Hà
4 Phạm Thị Cẩm Thuý
5 Trần Thị Duy Trang
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2017
Trang 3PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN
1 Hành chánh
Họ và tên: Huỳnh Văn T
Năm sinh: 1961
Giới tính: nam
Địa chỉ: Khóm Tây Khuê 2, Mỹ Hoà, Long Xuyên, An Giang
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Chế độ bảo hiểm: Có BHYT (có giá trị đến 30/10/2018)
Ngày nhập viện: 06/12/2017
2 Lý do nhập viện: Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang chuyển với chẩn
đoán Lao Phổi/ Ổ cặn Màng phồi (T)
3 Chẩn đoán:
Tuyến trước: lao phổi/ ổ cặn màng phổi
Tại cấp cứu: khó thở, di chứng lao phổi
Vào khoa: lao phổi, tràn khí màng phổi
4 Quá trình bệnh lý:
Cách nhập viện 5 ngày, NB khó thở, ho ra máu, đi khám tại BV Đa Khoa Trung Tâm An Giang, được chẩn đoán Lao Phổi/ Ổ cặn màng phổi (T), kết quả
Xquang Phổi: thâm nhiễm 2 phổi, thuốc đã dùng: dãn phế quản, giảm ho, bù nước điện giải chuyển lên BV Phạm Ngọc Thạch
5 Tiền sử:
a Tình trạng xã hội:
- Nghề nghiệp: tự do
- Điều kiện kinh tế: khá
- Trình độ học vấn: 7/12
b Tiền sử sức khỏe:
Cá nhân:
Trang 4- Hút thuốc lá: > 20 năm, số gói năm ( ½ x 20 = 10 gói/năm)
- Dị ứng: không dị ứng thuốc, thức ăn
- Lao phổi đã điều trị cách đây 5 năm trong thời gian 6 tháng, thuốc đã sử dụng: RHZE
Gia đình: chưa phát hiện bệnh lí liên quan
6 Hướng điều trị:
- Nội khoa: điều trị triệu chứng
7 Tình trạng hiện tại: lúc 7h ngày 19/12/2017
Tổng trạng: gầy, BMI = 18,06 (chiều cao: 1m63, cân nặng: 48kg)
Tri giác: tỉnh, tiếp xúc tốt
Dấu sinh hiệu:
o Nhiệt độ: 37o C, ở nách
o Mạch: 98 lần/phút, mạch đều, rõ, sức căng thành mạch tốt
o Nhịp thở: 22lần/phút SPO2 96%, thở êm
o Huyết áp: 120/70mmHg
Da niêm:
o Da: Ẩm, ấm , dấu véo da <2s
o Niêm: nhạt, kết mạc hơi vàng, giác mạc trong
o ODL MP (T) đang hút áp lực -15 cmH2O, hoạt động tốt, nhiều bọt khí Da dưới chân dẫn lưu khô, không sưng đỏ
Hô hấp: thở đều, êm, phổi rale rít
Tuần hoàn:
o Lồng ngực: cân đối
o Tim : T1,T2 đều rõ, không có tiếng bất thường
o Dấu đổ đầy mao mạch: <2s
Tiêu hóa:
Trang 5o Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, nhu động ruột 6-7 lần/phút
o Dinh dưỡng:
1 chén cơm x 3 lần/ ngày, ăn không ngon, chán ăn
1 hộp sữa vinamilk 180 ml Nước lọc: 1,5 lít/ ngày
o Tiêu: phân vàng, thành khuôn, lượng vừa, 2 ngày 1 lần
Tiết niệu:
o Không cầu bàng quang, không dấu chạm thận
o Tiểu: vàng trong, 100ml x 5-6 lần/ ngày, không rát buốt
Lượng nước xuất: (nước tiểu, hơi thở và mồ hôi, phân) : 600 + 500+ 200 = 1300ml
Lượng nước nhập: (sữa + nước): 180ml + 1500ml = 1680 ml
Bilance: Nhập – xuất = 1680 - 1300 = +380 ml
Nội tiết: tuyến giáp không to
Hệ cơ xương khớp:
o Cơ xương khớp: sức cơ 5/5
o Vận động: NB nằm tại giường, ít đi lại
Ngủ, nghỉ: đêm 5 tiếng, ngày 1 tiếng, ngủ không ngon, hay tỉnh giấc giữa đêm, khó ngủ lại do mệt mỏi, lo lắng
Vệ sinh cá nhân: tự làm, sạch sẽ, ngày lau rửa 1 lần
Tâm lí,kiến thức người nhà và người bệnh: NB lo lắng, mệt mỏi về tình trạng bệnh tái phát
8 Chỉ định điều trị và chăm sóc
- Chỉ định điều trị:
+ Kháng sinh chống nhiễm trùng
+ Kháng viêm
+ Bảo vệ niêm mạc dạ dày
- Thuốc điều trị
Trang 61) Cefalexin 250mg 2v x 2 (8h, 16h)
2) Kagasdin 20mg 1v (8h)
3) M prednisone 16mg 1v x 2 (8h, 16h)
- Chỉ định chăm sóc:
+ Thay băng ODL 1 lần/ ngày
+ Theo dõi lượng khí ODL
9 Phân cấp điều dưỡng: cấp 3
PHẦN II SO SÁNH LÍ THUYẾT VÀ THỰC TẾ
1 Cơ chế bệnh sinh:
- Quá trình đáp ứng không đặc hiệu:
Còn gọi là thời kỳ tiền dị ứng Thời kỳ này kéo dài 2-8 tuần BK vào cơ thể qua các nhân nước bọt, đến phế nang gây nên phản ứng viêm xuất tiết fibrin, bạch cầu Lúc này cơ thể chưa có dị ứng với lao, do đó đáp ứng của cơ thể là một phản ứng viêm không đặc hiệu Đám viêm phế nang này gọi là xăng sơ nhiễm Đại thực bào nuốt BK nhưng không tiêu diệt được chúng nên BK vẫn tiếp tục sinh sản Đại thực bào di chuyển theo đường bạch huyết về hạch rốn phổi, đem
cả BK về hạch rốn phổi, gây viêm hạch rốn phổi cùng bên Đường bạch huyết cũng bị viêm theo cơ chế như vậy 3 yếu tố: xăng sơ nhiễm, viêm đường bạch huyết, và việm hạch rốn phổi cùng bên, tạo thành phức bộ sơ nhiễm Khi di chuyển theo đường bạch huyết, một số BK lọt vào dòng máu, đa số chúng
bị tiêu diệt, chỉ một số ít sống sót được nằm lại ở những nơi có phân áp Oxy cao (đỉnh phổi , khớp, thận) Lúc này nếu sức đề kháng của cơ thể giảm, BK gây bệnh và tạo nên những huyệt lao lan tràn Sự lan tràn BK thời kỳ này, gọi là lan tràn sớm (lan tràn tiền dị ứng)
- Quá trình đáp ứng đặc hiệu:
Sau 2-8 tuần lễ, cơ thể bắt đầu sản xuất ra kháng thể và các tế bào miễn dịch. (Lympho bào T, DTH) hình thành miễn dịch và dị ứng lao Phản ứng Mantoux dương tính Miễn dịch xuất hiện Nếu sức đề kháng tốt sẽ làm ngừng sự lan tràn của BK và gây hoại tử bã đậu, tạo nên môi trường có hại cho BK, đa số BK bị chết Sau đó tổn thương hấp thu đi, chỗ hoại tử lắng đọng canxi và hình thành vôi hoá Nếu sức đề kháng không tốt, BK lan tràn và chuyển thành lao hậu tiên phát Nếu sức đề kháng không diệt được hết BK, một số chúng không hoạt động gọi là BK “ngủ“, sau này gặp điều kiện thuận lợi sẽ "thức dậy" hoạt động và
Trang 7Đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với BK là CMI (miễn dịch qua trung gian tế bào) còn miễn dịch dịch thể chỉ có vai trò phụ CMI diệt BK nhờ Lympho
Th1 và đại thực bào, thông qua điều hoà miễn dịch Đại thực bào được hoạt hoá bởi IFN g (Inles feron g) và các Cytokin khác để diệt BK LymphoT CD4 giữ vai trò nhạc trưởng trong đáp ứng miễn dịch tế bào Tăng cảm muộn (DTH) là biểu hiện do sự tương tác giữa CMI và trực khuẩn lao xác định bằng test Tuberculin (phản ứng Mantoux)
2 So sánh triệu chứng lí thuyết với thực tế
Ho khan 6/12 Người bệnh ho nhiều
19/12 NB ho ít vào buổi sáng
6/12 NB đang có tổn thương ở phổi do bệnh lý và tràn khí màng phổi
9/12 Nb ít ho vì tình trạng bệnh lí
đã ổn định Sốt nhẹ về chiều NB không sốt NB đang được điều trị lao phổi
theo đúng phác đồ Sụt cân Tổng trạng: TB BMI= 18,5
(Cân nặng 52kg, chiều cao 165cm)
Chán ăn 6/12 Nb ăn không ngon
miệng, ăn ít, nhiều cử 19/12 Nb ăn thấy ngon miệng hơn, ăn nhiều cử, ăn thêm trái cây
6/12 Vì bệnh lí tràn dịch màng phổi, nb mệt, khó thở nên ăn ít, ăn không ngon
9/12 Nb đã được điều trị ổn định,
ăn thêm trái cây nên cảm thấy ngon miệng hơn
Khó thở Nhịp thở: 16l/p
Thở hơi cơ kéo cơ hô hấp, mệt,
NB vẫn còn tràn khí màng phổi
Đau ngực NB đau ngực khi hít thở sâu,
khi ho, khi cử động mạnh Nb tràn khí màng phổi, hiện đang đặt dẫn lưu màng phổi
PHẦN III: CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
A Cận lâm sàng:
1/ Xét nghiệm sinh hóa: 7/12/2017
Trang 8Tên xét
nghiệm Kết quả Đơn vị Chỉ số bình thường Biện luận
Ngày 8/12/2017
Glucose 8.2 mmol/L 3.6 – 6.4
Bilirubin total
(04/11/2017)
Bilirubin direct
(04/11/2017)
6.5 mmol/L 0.1 – 5.1
Natri 131 mmol/L 135 – 150 Giảm do mất nước,
NB có ODL màng phổi (P)
Chloride 92 mmol/L 98 – 100 Giảm do nhiễm
kiềm chuyển hoá Calci total 2.4 mmol/L 2.2 – 2.5
Ngày 7/12/2017
Glucose 7.5 mmol/L 3.6 – 6.4
HbA1C 7.5 % 4.2 – 6.4 Tăng do bệnh lí Creatinine
(03/11/2017)
74 mmol/L 62 – 120 Giảm, NB có nguy
cơ bị lỏng cơ do nằm viện lâu, không vận động mạnh và nhiều
AST(GOT)
(03/11/2017)
46 U/L 10 – 37 Giảm, do trước khi
phát hiện bệnh, NB
đã uống rượu rất nhiều trong thời gian dài (6 năm, từ 0,5 lít/ ngày) nên làm chức năng thải độc của tế bào gan suy giảm
ALT(GPT)
(03/11/2017)
2/ Xét nghiệm huyết học : 7/12/2017
Tên xét nghiệm Kết quả Đơn vị Chỉ số bình Biện luận
Trang 9Hemoglobin 13.7 g/dL 12.2 – 16.5
trùng: chân dẫn lưu đỏ
cấp tính
Ngày 8/12/2017
trùng
3/ Xét nghiệm nước tiểu
Trang 10pH 8 6.5 - 8.5
Leucocyte neg <= 10 Leu/uL
Ery Neg NEGATIVE <5 Ery/ Ul
Protein neg NEGATIVE mg/dl
Urobilinogene Norm <= 16.9 mg/dl
Bilirubin Neg <= 3.4 umol/l
4/ kết quả soi đàm trực tiếp 8/12/2017
Nhuộm gram ( HD TTXN.VS/VKNL.04)
Tế bào thượng bì: < 25 / QT 10
Bạch cầu: 3+
Vi khuẩn: Bacilles (-)
5/ kết quả nuôi cấy
Pseudomonas aeruginosa ( đường cấy số 4)
6/ kết quả kháng sinh đồ
Penicillin Cefuroxime Imipenem s Ofloxacin
Oxacillin Ceftazidime S Ertapenem Pefloxacin
Erythromycin Cefoperazone Meronem s Negram
Clindamycin Cefepime S Doxycillin Norfloxacin
Vancomycin Ceftriaxone Gentamycin s Ciprofloxacin S Cefoxitin Cefotaxime Amikacin s Nitrofurantoin Sulbactam Sulperazone S Levofloxacin s Bactrim
Augmentin Cefaclor Linezolide Polymycn B S
Trang 11Tazoxin S Moxiflocaxin Clarithorycin Azithromycin Amox Ticarcillin
7/ Kết quả chụp X – Quang KTS phổi thẳng (11/12/2017) :
o Kết quả: xơ, mờ rải rác 2 phổi,
o Tràn khí MP (T)
8/ kết quả CT- SCANNER 7/12/2017
- Tràn khí màng phổi trái
- Nhiều nén khí và sơ 2 phổi
- Dày màng phổi phải
B Điều dưỡng thuốc:
1 Điều dưỡng thuốc chung.
- Thực hiện 6 đúng
- Kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh
- Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi sử dụng thuốc
- Tiêm thuốc:
+ Quan sát người bệnh trước trong và sau khi tiêm thuốc
+ Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm và đảm bảo vô khuẩn
+ Mang theo hộp chống sốc
- Truyền thuốc:Quan sát người bệnh trước và trong khi truyền thuốc
2 Điều dưỡng thuốc riêng
Cefalexin
250mg Uống Nhiễm khuẩnđường hô
hấp
Rối loạn tiêu hóa, dị ứng, tăng bạch cầu ái toan
Phù mạch
Theo dõi tình trạng tiêu hóa
Khai thác tiền sử dị ứng thuốc
Trang 12Giảm bạch cầu trung tính
Viêm đại tràng giả mạc
Uống thuốc sau khi ăn
Kagasdin
20mg
(Omeprazo
le)
Uống Ðiều trị & dự
phòng tái phát loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón & đầy hơi
Theo dõi tình trạng tiêu hóa
Uống thuốc trước ăn
30 phút
Methyl
prednisolo
n 16mg
Uống Kháng viêm Mất ngủ, thần kinh dễ
bị kích động
Tăng ngon miệng, khó tiêu
Rậm lông
Ðái tháo đường
Ðau khớp
Theo dõi đường huyết
Theo dõi chảy máu cam, tình trạng đau đầu
Trang 13PHẦN IV: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
Hiện tại
1 NB ăn uống kém do tình trạng bệnh biểu hiện 1 chén cơm x 3 lần/ ngày, sữa 1 hộp/ ngày, ăn không ngon miệng
2 NB rối loạn giấc ngủ do lo lắng, mệt mỏi biểu hiện đêm 5 tiếng, ngày 1 tiếng, ngủ không ngon, hay tỉnh giấc giữa đêm, khó ngủ lại
3 NB tràn khí màng phổi do biến chứng của lao phổi biểu hiện: ODL nhiều bọt khí
4 NB tâm lý lo lắng về tình trạng bệnh tái phát
Lâu dài
1 Nguy cơ tái phát bệnh lao phổi
2 Nguy cơ biến chứng khác: xơ phổi, dày dính màng phổi
PHẦN V: CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
HIỆN TẠI 1.NB ăn uống kém
do tình trạng bệnh
biểu hiện 1 chén
cơm x 3 lần/ ngày,
sữa 1 hộp/ ngày, ăn
không ngon miệng
NB ăn uống được ngon miệng
-Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày -Cung cấp đầy đủ các nhóm chất + Đạm: thịt, cá
+ Lipit: đậu, dầu thực vật, mè, trứng,…
+ Đường, bột + Vitamin C, ăn nhiều rau củ quả (rau muống, súp lơ, bồ ngót,… táo, nho, cam,…)
-Khuyến khích NB uống đủ nước (khoảng 2l) hoặc uống thêm sữa -Trao đổi với NB những thực phẩm không nên sử dụng như đồ ăn cay nóng, đồ ăn mặn, café, không hút thuốc hay uống rượu
BMI trong giới hạn bình thường
Trang 14-Trao đổi với người thân NB để cùng hợp tác cải thiện dinh dưỡng cho NB
-Theo dõi BMI của NB -Vệ sinh răng miệng 2 lần/ngày 2.NB rối loạn giấc
ngủ do lo lắng, mệt
mỏi biểu hiện đêm
5 tiếng, ngày 1
tiếng, ngủ không
ngon, hay tỉnh giấc
giữa đêm, khó ngủ
lại
NB cải thiện được tình trạng giấc ngủ
-Hạn chế viếng thăm nhiều -Hạn chế ngủ quá nhiều vào buổi trưa: có thể nói chuyện với những người xung quanh, đi dạo hành lang, xung quanh bệnh viện -Vân động nhẹ nhàng trước khi ngủ
-Ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ
-Có thể nghe thêm nhạc nhẹ
- NB ngủ được
7 tiếng/ngày -Ngủ được ngon giấc
3.NB tràn khí màng
phổi do biến chứng
của lao phổi biểu
hiện: ODL nhiều
bọt khí
NB được kiểm soát tốt về tình trạng tràn khí màng phổi
-Chăm sóc, thay băng dẫn lưu hằng ngày
-Kiểm tra, thay bình dẫn lưu hằng ngày
-Thực hiện y lệnh thuốc
- Theo dõi các kết quả cận lâm sàng
và X-quang về phổi
-ODL ít bọt khí -Rút ngắn thời gian đặt dẫn lưu
4.NB tâm lý lo lắng
về tình trạng bệnh
tái phát
Tâm lý NB được thoải mái
-Thường xuyên có những buổi GDSK về bệnh
-Hướng dẫn NB và người nhà NB cách sử dụng thuốc sau khi được phát
-Hướng dẫn cách theo dõi các dấu hiệu bất thường, trở nặng của NB
-Trao đổi với người nhà NB cùng động viên khuyến khích NB
-NB có kiến thức về bệnh -An tâm điều trị
LÂU DÀI 1.Nguy cơ tái phát
bệnh lao phổi
Tránh tái phát bệnh lao phổi
-Hướng dẫn NB không tự ý ngưng thuốc, phải uống đúng liều để tránh tình trạng kháng thuốc
NB không biểu hiện lao tái phát
Trang 15-Đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc nguồn lây
-Hướng dẫn NB nâng cao sức đề kháng của cơ thể: bổ sung thêm nhiều trái cây giàu vitamin c -Thường xuyên vận động 2.Nguy cơ biến
chứng khác: xơ
phổi, dày dính
màng phổi
NB giảm nguy cơ bị biến chứng
-Hướng dẫn NB tái khám định kì sau khi xuất viện
-Hướng dẫn NB các triệu chứng bất thường (khó thở, ho nhiều, đau ngực, ho ra máu…)phải nhập viện ngay
NB chưa có dấu hiệu của biến chứng
PHẦN VI: GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
Bệnh học 1 Định nghĩa
- Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm, do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis (Bacille de Koch : BK) gây ra Trực khuẩn lao vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vi khuẩn lao có thể đi theo đường máu, đường bạch huyết, đường phế quản hoặc đường tiếp cận đến các cơ quan khác
và gây bệnh tại đó Lao tại cơ quan nào thì được gọi tên theo cơ quan
đó Lao phổi là thể lao thường gặp nhất, chiếm trên 80% tổng số các thể lao, và là thể lao duy nhất gây truyền nhiễm
2 Dấu hiệu
ho kéo dài trên 2 tuần (ho đàm, ho ra máu), kèm sụt cân, chán ăn, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi trộm về đêm
3 Điều trị: Chia làm 2 giai đoạn:
+Tấn công: giảm nhanh số lượng vi trùng lao +Duy trì: tránh tái phát
Điều trị Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện nội quy khoa phòng
Trang 16Có ý thức đề phòng, ngăn chặn lây nhiễm cho những người xung quanh
Tuân thủ chế độ điều trị: uống thuốc đầy đủ, đúng liều lượng, đúng giờ
Hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc theo toa Uống thuốc đúng giờ, đúng liều, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự mua thuốc uống
Đi tái khám đúng hẹn hoặc ngay khi có các dấu hiệu bất thường Hướng dẫn người bệnh và người nhà những bất thường của bệnh nhân (khó thở, ho, đau ngực…) để biết cách theo dõi, phát hiện và đến khám kịp thời
Giải thích cho người bệnh một số tác dụng phụ gặp phải trong khi sử dụng thuốc
Dinh
dưỡng
- Đảm bảo đủ đạm khoảng 75-80g/ngày
Nên dùng các loại đạm có giá trị sinh học cao, ít béo như: Thịt lợn nạc, gà nạc, cá nạc, mực, thịt bò, trứng, sữa bột tách bơ, rau xanh, các loại đỗ và chế phẩm từ đậu
Thịt cung cấp các chất như protid, lipid và các chất khoáng như sắt, kẽm, magie… nên dùng thịt tươi, không nên dùng thịt hộp, thịt nguội Mỗi ngày có thể cung cấp 75g thịt cá
Protein từ cá và sữa bò rất tốt cho người yếu gan vì dễ tiêu hóa
- Glucose khoảng 300-320g/ngày
Tăng cường chất bột, đường dễ hấp thu như Gạo, đường glucoza, mật ong, các loại quả ngọt
Tránh các loại bánh kẹo ngọt nhiều bơ sữa béo, mứt, nước ngọt đóng hộp