THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (THE PRESENT PERFECT TENSE) 1 Hình thức và cách dùng A Hình thức Thì hiện tại hoàn thành được lập bởi thì hiện tại của have + quá khứ phân từ (past participle) I have worked (T[.]
Trang 1THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (THE PRESENT PERFECT TENSE)
1 Hình thức và cách dùng.
A Hình thức
Thì hiện tại hoàn thành được lập bởi thì hiện tại của have + quá khứ phân từ (past participle)
I have worked (Tôi đã làm việc) v.v…
Quá khứ phân từ ở các động từ bất qui tắc có hình thức giống như ở quá khứ đơn loved,
walked v.v… Với những động từ bất qui tắc thì quá khứ phân từ có nhiều khác biệt
Phủ định được thành lập bởi việc thêm not ở trợ động từ Nghi vấn được thành lập bởi việc đảo ngược trợ động từ và chủ từ
He / she / it has worked He / she / it has not worked Has he / she / it worked ?
Nghi vấn phủ định : Has he not worked ? v.v…
Tĩnh lược : have / has và have not / has not có thể được tĩnh lược như sau (xem 118) I’ve
worked, you haven’t worked, hasn’t he worked ? v.v…
Where’ve you been ? (Bạn đã ở đâu ?)
What’s he done ? (Hắn đã làm gì ?)
Trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present
B Cách dùng.
Thì này có thể nói là một kiểu ghép giữa hiện tại và quá khứ Nó luôn luôn ngụ ý một mối quan hệ mạnh mẽ với hiện tại và chủ yếu được dùng trong đàm thoại, thư tín, báo chí và các tường thuật ở truyền hình, phát thanh
1 Hiện tại hoàn thành dùng với just chỉ những hành động vừa mới hoàn tất trước đó.
He has just gone out = He went out a few minutes
ago (Anh ta vừa đi ra ngoài)
Đây là cách dùng đặc biệt của thì này Just phải được đặt ở giữa trợ động từ và động từ chính
Sự kết hợp này được dùng chủ yếu trong xác định, mặc dù vẫn có thể dùng ở nghi vấn
Has he just gone out ? (Phải anh ta vừa đi ra ngoài không ?)
Thường thì nó không được dùng ở phủ định
Trang 22 Hiện tại hoàn thành dùng cho những động từ ở quá khứ mà thời gian không xác định.
A Hiện tại hoàn thành được dùng cho những hành động gần đây khi thời gian đã không được
đề cập :
I have read the instructions but I don’t understand them
(Tôi đã đọc những chỉ dẫn nhưng tôi không hiểu chúng)
Have you had breakfast ? – No, I haven’t had it yet.
(Anh đã ăn sáng chưa ? Chưa, tôi chưa ăn).
So sánh với :
I read the instruction last night
(Tôi đã đọc những chỉ dẫn tối hôm
qua) (Thời gian có xác định)
Did you have breakfast at the hotel ?
(Phải anh đã ăn sáng tại khách sạn không ?)
Lưu ý những câu trả lời các câu hỏi có thể ở hiện tại hoàn thành.
Have you seen my stamps ? Yes, I have / No, I haven’t (Anh đã thấy các con tem của tôi không ? Có, thấy/Không, tôi không thấy).
Hay : Yes, I saw them on your desk a minute ago.
(Có, tôi đã thấy chúng trên bàn của anh cách đây một phút).
Have you had breakfast ? Yes, I have.
Hoặc : No, I haven’t had it yet
Hay : Yes, I had it at seven o’clock (Có, tôi đã ăn lúc 7 giờ)
Hay : Yes, I had it with Mary (Có, tôi đã ăn với Mary)
B Những hành động mới đây ở hiện tại hoàn thành thường có kết quả ở hiện tại
Tom has had a bad car crash (Tom đã bị đụng xe trầm trọng)
[Anh ta còn đang nằm bệnh viện]
The lift has broken down
(Thang máy hỏng rồi) [Tôi phải đi cầu thang thường]
I’ve washed the car (Tôi mới rửa xe) [Chiếc xe đẹp thật]
Những hành động diễn đạt bởi hiện tại hoàn thành + yet thường có kết quả ở hiện tại :
He hasn’t come yet
(Anh ta vẫn chưa đến) [Vì thế chúng tôi vẫn còn đợi]
It’s 3 o’ clock I have been waiting for 3 hours now
C Nó cũng có thể được dùng cho những hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn quan hệ đến hiện tại ; hành động đó có thể vẫn lặp lại ở hiện tại :
I have seen woles in that forest
(Tôi đã thấy những con chó sói trong khu rừng đó)
[Ngụ ý giờ vẫn còn có thể thấy]
John Smith has written a number of short stories
[John Smith đã viết một số truyện ngắn)
(Ngụ ý John Smith giờ vẫn còn tiếp tục viết)
3 Hiện tại hoàn thành dùng cho những hành động xảy ra trong một giai đoạn chưa hoàn tất.
2
Trang 3A Mỗi giai đoạn chưa hoàn tất có thể được thể hiện bằng today hay this morning /
afternoon / everning / week / month / year / century (thế kỷ) v.v…
Lưu ý rằng ở hiện tại hoàn thành có thể được dùng với this morning chỉ kéo tới khoảng một giờ trưa, bởi bì sau đó this morning trở thành một giai đoạn hoàn tất và những hành động xảy ra trong
đó phải ở quá khứ đơn
(Lúc 11 giờ sáng) :
Tom has rung up three times this morning already
(Tom đã gọi điện ba lần sáng nay rồi)
(Lúc 3 giờ chiều) :
Tom rang up three times this morning
(Tom đã gọi điện ba lần sáng nay)
Nhưng nếu chúng ta biết một hành động thường xảy ra ở một thời gian nhất định hay trong một lúc nhất định nào đó của một giai đoạn chưa hoàn tất thì chúng ta phải dùng thì quá khứ đơn Nếu bình thường đồng hồ của tôi reo lúc 6 giờ thì tôi có thể nói trong bữa ăn sáng
My alarm clock didn’t go off this morning
(Đồng hồ báo thức của tôi đã không reo sáng nay)
Nếu người đưa thư thường đến khoảng giữa 9 giờ và 10 giờ, thì từ 9 giờ đến 10 giờ chúng ta
sẽ nói :
Has the postman come yet / this morning ?
(Sáng nay người đưa thư đã đến chưa ?)
Nhưng sau giai đoạn từ 9 giờ đến 10 giờ thì chúng ta sẽ nói :
Did the postman come this morning?
B Lately, recently dùng với hiện tại hoàn thành cũng chỉ một giai đoạn thời gian chưa hoàn tất Trong câu : Has he been here lately / recently ?
(Vừa qua anh ta có ở đây không ?) thì lately / recently mang nghĩa trong khoảng tuần qua, tháng qua
Lately ít dùng với xác định, trừ khi dùng cho những hành động bao trùm các giai đoạn thời gian: There have been some changes lately / recently
(Đã có một số thay đổi gần đây)
He’s had a lot of bad luck lately / recently
(Gần đây, anh ta đã có nhiều xui xẻo)
D Hiện tại hoàn thành có thể được dùng tương tự với ever, never, always, occasionally,
often, several times, v.v… và since + một thời điểm, since + mệnh đề hay since trạng từ :
1 Ann : Have you ever fallen off a horse ?
Tom : Yes, I’ve fallen off quite often / occasionally
(Ann : Bạn có bao giờ té ngựa chưa ?)
(Tom : Có, Tôi thường / thỉnh thoảng đã té ngựa)
2 I haven’t seen him since November
(Tôi đã không gặp anh ta từ tháng Mười Một)
Has he written since he left home ?
(Từ khi xa nhà anh ta có viết thư về không ?)
Trang 4We had a letter last week We haven’t heard since (Chúng tôi nhận được một lá thư tuần trước.
Từ đó chúng tôi bặt tin)
I’ve since changed my mind = I’ve changed my mind since then
(Tôi đã đổi ý kể từ đó)
3 Hiện tại hoàn thành có thể dùng ở đây để chỉ những hành động thói quen (lặp đi lặp
lại) : Since my accident I have written with my left hand
(Kể từ khi bị tai nạn, tôi đã viết bằng tay trái)
I’ve worn glassed since my childhood
(Tôi đã mang kính từ hồi còn bé)
Chúng ta có thể dùng for + một giai đoạn thời gian thay cho since + một thời điểm :
I’ve used my left hand for a month now
(Tôi đã dùng tay trái được một tháng rồi)
I’ve worn glasses for ten years (Tôi đã mang kính được mười năm)
4 Lưu ý cũng có những câu kiểu này :
This is the best wine I have ever drunk.
(Đây là rượu ngon nhất mà tôi đã từng uống)
This is the worst book I have ever read
(Đây là cuốn sách dở nhất mà tôi đã từng đọc)
This is the easiest job I have ever had.
(Đây là công việc dễ nhất mà tôi từng làm)
Chúng ta có thể dùng cấu trúc này với the first, the second v.v… và the only mà không cần có ever
It / This is the first time I have seen a mounted band.
(Đây là lần đầu tiên tôi thấy toán kỵ sĩ)
It is only the second time he has been in a canoe.
(Đây chỉ là lần thứ hai anh ta đi ca nô)
This is the only book he has written.
(Đây là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã viết)
4 Hiện tại hoàn thành dùng cho một hành động mà nó kéo dài xuyên suốt một giai đoạn
chưa hoàn tất.
Các thành ngữ chỉ thời gian bao gồm for, since (all day / night, week, all my v.v… life, all the time, always, never, recently…)
A Hành động thường bắt đầu trong quá khứ và liên tục đến thời điểm nói ở hiện tại :
He has been in the army for two years
(Anh ta đã ở trong quân đội được hai năm) [Giờ vẫn còn]
I have smoked since I left school
(Tôi đã hút thuốc từ khi ra trường) [Hiện giờ vẫn còn hút]
We have waited all day
(Chúng tôi chờ suốt ngày) [Vẫn còn đang chờ]
He has lived here all his life
(Ông ta đã sống ở đây suốt cuộc đời) [Hiện vẫn còn ở đây]
He has always worked for us
(Ông ta vẫn luôn làm việc cho chúng tôi) [Vẫn còn làm]
Trang 5He was in the army for two years (Anh ta đã ở trong quân đội hai năm) [Bây giờ anh ta không còn ở trong quân đội].
I smoked for six months.
(Tôi đã hút thuốc được 6 tháng) [Giờ đã thôi hút]
He lived here all his life.
(Anh ta đã sống ở đây suốt đời) [Bây giờ anh ta đã chết]
Hiện tại hoàn thành dùng với for và since :
A For được dùng với một giai đoạn thời gian: for six days (trong sáu ngày), for a long time (một thời gian dài)
For dùng với thì quá khứ đơn chỉ một mức thời gian :
We lived there for ten years
(Chúng tôi đã sống ở đó được 10 năm) [Giờ thì không còn ở đó]
For (chỉ thời gian) không được dùng trước thành ngữ bắt đầu bằng all
They’ve worked all night (Họ đã làm việc suốt đêm)
B Since được dùng với một thời điểm và có nghĩa (từ thời điểm đó cho đến lúc nói)
Nó luôn luôn ở thì hoàn thành, trừ trường hợp ở 188 dưới đây
She has been here since six o’clock
(Cô ta đã ở đây từ 6 giờ) [Giờ vẫn còn ở đây]
We’ve been friends since our schooldays
(Chúng tôi là bạn bè từ những ngày còn đi học)
C Lưu ý rằng có một sự khác biệt giữa last và the last
Hãy so sánh :
(a) I have been here since last week (month, year v.v…)
(Tôi đã ở đây từ tuần trước/tháng trước/năm ngoái v.v…)
(b) I have been here for the last week (Tôi đã ở đây cả tuần qua)
(c) Last week ở (a) chỉ thời điểm cách đây khoảng 7 ngày trước
The last week ở (b) có nghĩa giai đoạn 7 ngày vừa xong
D Since + mệnh đề cũng có thể dùng :
I’ve worked here since I left school
(Tôi đã làm việc ở đây từ khi tôi ra
trường) Và ever since (trạng từ)
He had a bad fall last year and has been off work ever since
(Anh ta bị té nặng năm ngoái và nghỉ việc kể từ dạo ấy)
It is + giai đoạn + since + thì quá khứ hay hoàn thành.
Chúng ta có thể nói :
It is three years since I (last) saw Bill
(Ba năm rồi kể từ khi tôi gặp Bill lần cuối)
Hay : It is three years since I have seen Bill
I last saw Bill three years ago
(Tôi đã gặp Bill lần cuối cách đây ba năm)
Hay : I haven’t seen for Bill three years
5
Trang 6It is two months since Tom (last) smoked a cigarette (Đã hai tháng kể từ khi Tom hút thuốc lần cuối)
Hay : It is two months since Tom has smoked a cigarettes (Lần cuối anh ta đã hút điếu thuốc là cách dùng hai tháng) Hay : He hasn’t smoked a cigarette for two months
Chúng ta có thể dùng it is … since mà không có trạng từ last :
It is two years since he left the country
(Đã hai năm qua kể từ khi anh ta rời khỏi đất nước) Tuy nhiên : He left the country two years ago
(Anh ta đã rời đất nước hai năm trước đây)