Jo Gang Soo nhà xuất bản khoa học xã hội Answer Keys Vũ Ngọc Ánh dịch [ 3 ] Mục lục PART 1 02 BỨC ẢNH XUẤT HIỆN 1 NGƯỜI 5 03 BỨC ẢNH XUẤT HIỆN 2 NGƯỜI TRỞ LÊN 7 04 BỨC ẢNH ĐỒ VẬT/ PHONG CẢNH 9 PART 2[.]
Trang 1Jo Gang-Soo
nhà xuất bản khoa học xã hội
Answer Keys
Vũ Ngọc Ánh dịch
Trang 3Mục lục
PART 1
02 BỨC ẢNH XUẤT HIỆN 1 NGƯỜI 5
03 BỨC ẢNH XUẤT HIỆN 2 NGƯỜI TRỞ LÊN 7
04 BỨC ẢNH ĐỒ VẬT/ PHONG CẢNH 9
PART 2 05 Chiến lược đạt điểm cao trong Part 2 14
06-1 Dạng nghi vấn Who 22
06-2 Dạng nghi vấn Where 23
06-3 Dạng nghi vấn When 25
06-4 Dạng nghi vấn What/Which 26
06-5 Dạng nghi vấn Why 28
06-6 Dạng nghi vấn How 29
07-1 Dạng câu hỏi động từ Be 35
07-2 Dạng câu hỏi trợ động từ 36
07-3 Dạng câu hỏi phủ định 37
07-4 Dạng câu hỏi gián tiếp 39
07-5 Dạng câu hỏi chọn lựa 44
07-6 Dạng câu hỏi đuôi 46
07-7 Dạng câu tường thuật 47
07-8 Dạng câu hỏi đề nghị 49
PART 3 08-2 Nắm vững bí kíp ôn luyện 62
09 Chiến lược cho các dạng câu hỏi 74
10 Các câu hỏi về nội dung chi tiết 77
11 Các tình huống hội thoại hàng ngày 84
Trang 4PART 4
12 Chiến lược đạt điểm cao trong Part 4 97
13 Các dạng câu hỏi tổng quát 102
14 Dạng câu hỏi về thông tin chi tiết 105
15-1 Quảng cáo (Advertisement) 111
15-2 Phát thanh (Broadcast)/ Bản tin (Report) 114
15-3 Tin nhắn điện thoại (Telephone message) 117
15-4 Giới thiệu (Introduction) 119
15-5 Diễn thuyết (Speech & Talk) 122
15-6 Thông báo (Annoucement) 125
15-7 Hướng dẫn (Instruction)/ Bài thuyết trình (Lecture) 127
Trang 5(X) He’s grabbing a bite of a sandwich.
(X) The candle has been set on the table.
(O) He’s studying the menu.
(X) The cafeteria is full of diners.
(A) Anh ấy đang cắn một miếng bánh
xăng uých -> Miêu tả sai hành động của
nhân vật
(B) Cây nến được đặt trên bàn -> Sử dụng
danh từ (candle) không có trong ảnh.
(C) Anh ấy đang xem thực đơn -> Miêu
grab a bite ăn, cắn study xem, nghiên
cứu cafeteria tiệm ăn be full of~ chứa
đầy~ dinner thực khách
2 Bức ảnh 1 người và ngoại cảnh
(X) There is an X-ray picture on the table.
(O) He’s pointing at the image on the screen.
(X) A photograph is being taken.
(X) He’s looking at a sculpture.
(A) Có một tấm phim chụp X quang trên
bàn -> Miêu tả sai vị trí của vật trong ảnh
(B) Anh ấy đang chỉ vào bức ảnh trên màn hình -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(C) Ai đó đang chụp một tấm ảnh -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Anh ấy đang nhìn một tác phẩm điêu
(X) An interview is taking place.
(X) The woman is reaching inside the refrigerator.
(X) An object is being carried.
(O) The woman is typing on the keyboard.
(A) Một cuộc phỏng vấn đang được tiến hành -> Điều này không thể phán đoán
(D) Người phụ nữ đang gõ bàn phím -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
interview phỏng vấn take place tiến hành, diễn ra reach vươn, đưa (tay)
refrigerator tủ lạnh type gõ
4 Bức ảnh tập trung vào 1 người
(O) A woman’s cutting the grass.
Trang 6(X) A woman’s drinking from the glass.
(X) A woman’s checking the car’s engine.
(X) A woman’s welding a pipe.
(A) Người phụ nữ đang cắt cỏ -> Miêu
tả chính xác hành động của nhân vật
trong ảnh
(B) Người phụ nữ đang uống bằng cốc
-> Sử dụng grass và glass có phát âm
tương tự để gây nhầm lẫn
(C) Người phụ nữ đang kiểm tra động
cơ xe ô tô -> Miêu tả sai hành động và sử
dụng sai danh từ (car’s engine).
5 Bức ảnh tập trung vào 1 người
(X) The woman is clearing the table with
(X) The woman is looking in a drawer.
(A) Người phụ nữ đang lau bàn bằng
một chiếc khăn -> Miêu tả sai hành
động của nhân vật trong ảnh
(B) Người phụ nữ đang đứng sau tủ
quầy -> Miêu tả chính xác hành động
của nhân vật trong ảnh
(C) Người phụ nữ đang ngắm nhìn
phong cảnh -> Miêu tả sai hành động
và sử dụng sai danh từ (scenery).
(D) Người phụ nữ đang nhìn vào trong ngăn kéo -> Miêu tả sai hành động và sử
dụng sai danh từ (a drawer).
clear lau dọn behind đằng sau gaze
nhìn, ngắm
6 Bức ảnh 1 người và ngoại cảnh
(X) She’s clinging to the sticks.
(X) The escalator is moving up too fast (O) She’s riding an escalator.
(X) Both escalators are being used now.
(A) Cô ấy đang bám vào những chiếc
gậy -> Sử dụng danh từ (sticks) không
có trong ảnh
(B) Thang cuốn đang đi lên quá nhanh -> Điều này không thể phán đoán qua bức ảnh Hơn nữa, người phụ nữ trong ảnh đang đi xuống
(C) Cô ấy đang đi thang cuốn -> Miêu
tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Cả hai thang cuốn bây giờ đều đang được sử dụng -> Sử dụng chủ ngữ không chính xác
cling to bám vào stick cây gậy ride sử
dụng, điều khiển (phương tiện di chuyển)
Trang 703 BỨC ẢNH XUẤT HIỆN 2 NGƯỜI TRỞ LÊN
(X) A woman’s carrying a flowerpot.
(X) A man’s taking off a sweater.
(O) A man’s selling flowers.
(X) A woman’s wrapping gifts.
(A) Một người phụ nữ đang mang một
chậu hoa -> Miêu tả sai hành động của
nhân vật trong ảnh
(B) Một người đàn ông đang cởi chiếc áo
len -> Miêu tả sai hành động của nhân
vật trong ảnh
(C) Một người đàn ông đang bán hoa ->
Miêu tả chính xác hành động của nhân
vật trong ảnh
(D) Một người phụ nữ đang gói những
món quà -> Miêu tả sai hành động của
nhân vật trong ảnh
carry mang, vác flowerpot chậu hoa
take off cởi ra wrap gói đồ
2 Bức ảnh tập trung vào 2 người
trở lên
(X) One of the men is removing his shirt.
(X) One of the men is looking at the
deserted shore.
(O) Some people are playing a game outdoors.
(X) Some people are watching a movie.
(A) Một người đàn ông đang cởi áo
->Miêu tả sai hành động của nhân vật
trong ảnh
(B) Một người đàn ông đang nhìn ra bờ biển hoang vắng -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(C) Mọi người đang chơi trò chơi ngoài trời -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Mọi người đang xem phim -> Miêu
tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
remove cởi ra deserted vắng vẻ, hoang vắng outdoors ngoài trời
3 Bức ảnh tập trung vào 2 người
(X) They’re loading his bag into the car (X) They’re standing next to each other (X) They’re leading a discussion.
(O) They’re reading together.
(A) Họ đang cho túi của anh ấy vào trong xe ô tô -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(B) Họ đang đứng cạnh nhau -> Miêu
tả sai hành động của nhân vật trong ảnh.(C) Họ đang dẫn dắt một cuộc thảo luận -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Họ đang đọc cùng nhau -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
load sắp xếp, chất (đồ đạc, hành lý )
next to cạnh~ each other lẫn nhau
discussing thảo luận together cùng nhau
4 Bức ảnh tập trung vào 2 người trở lên
(X) Some people are speaking to their customers.
(O) Some people are attending a presentation.
Trang 8(X) A man is leading the orchestra.
(X) A man is explaining the schedule.
(A) Vài người đang nói chuyện với
động của nhân vật trong ảnh
(C) Người đàn ông đang chỉ huy dàn
nhạc ->Miêu tả sai hành động của nhân
vật trong ảnh
(D) Người đàn ông đang giải thích lịch
trình -> Điều này không thể phán đoán
qua bức ảnh
customer khách hàng attend tham
dự presentation thuyết trình lead
điều khiển, dẫn dắt explain giải thích
schedule lịch trình
5 Bức ảnh 2 người và ngoại cảnh
(X) One of the men is taking some notes.
(O) The people are concentrating on projects.
(X) There are some binders on the table.
(X) The building has many stories.
(A) Một người đàn ông đang viết ghi
chú -> Miêu tả sai hành động của nhân
vật trong ảnh
(B) Mọi người đang tập trung vào các dự
án -> Miêu tả chính xác hành động của
nhân vật trong ảnh
(C) Có vài cái kẹp tài liệu ở trên bàn
-> Sử dụng danh từ (binders) không có
trong ảnh
(D) Tòa nhà này có nhiều tầng -> Điều
này không thể phán đoán qua bức ảnh
take note ghi chú concentrate on tập trung vào~ binder kẹp tài liệu
6 Bức ảnh tập trung vào 2 người trở lên
(X) Some people are picking some flowers (X) Some people are digging a hole (X) Some people are sitting in a circle (O) Some people are working in a field.
(A) Mọi người đang hái những bông hoa -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(B) Mọi người đang đào hố -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh.(C) Mọi người đang ngồi thành vòng tròn -> Miêu tả sai hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Mọi người đang làm việc trên cánh đồng -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
pick hái dig đào hole hố
Trang 9(X) A back door of the car is left open.
(O) There are some chairs in front of the
van.
(X) The van is parked next to another
vehicle.
(X) The chairs are facing each other.
(A) Một cánh cửa sau của ô tô đang để
mở -> Điều này không thể phán đoán
qua bức ảnh
(B) Có vài chiếc ghế ở trước chiếc xe tải
nhỏ -> Miêu tả chính xác vị trí của sự
vật trong ảnh
(C) Chiếc xe tải nhỏ được đỗ cạnh
chiếc xe ô tô khác -> Sử dụng danh từ
(vehicle) không có trong ảnh.
(D) Những chiếc ghế đặt đối diện nhau
-> Miêu tả sai vị trí của chủ ngữ
back door cửa sau open mở in front of
ở trước~ next to bên cạnh~ each other
(X) Some wood has been stacked into piles.
(X) Some branches are lying on the ground.
(X) Leaves are piled up on the park.
(A) Những cái cây được trồng dọc bên đường -> Miêu tả chính xác trạng thái của sự vật
(B) Gỗ được xếp chồng thành đống ->Miêu tả không chính xác trạng thái của sự vật
(C) Vài cành cây nằm trên mặt đất -> Miêu tả không chính xác trạng thái của chủ ngữ
(D) Lá cây được chất đống trong công viên -> Miêu tả không chính xác trạng thái của chủ ngữ
plant trồng along dọc theo~ stack chất pile đống branch cành cây pile
up chất chồng
3 Bức ảnh xuất hiện đồ vật và phong cảnh
(X) The sofas have been positioned against one wall.
(O) The shelves are filled with books (X) The table is being rearranged next to the bookshelf.
(X) Water was dripping onto the kitchen floor.
(A) Những chiếc ghế sô pha được đặt dựa vào một bên tường -> Miêu tả không chính xác vị trí của chủ ngữ nên đây là đáp án sai
(B) Những chiếc giá được chất đầy sách -> Miêu tả chính xác trạng thái của chủ ngữ
(C) Chiếc bàn đang được xếp lại cạnh giá sách -> Miêu tả hành động của người trong bức ảnh không có người
Trang 10(D) Nước đang chảy nhỏ giọt trên sàn bếp
-> Miêu tả sự vật không có trong ảnh
position đặt, để be filled with được
chất đầy rearrange xếp sắp lại
4 Bức ảnh tập trung vào đồ vật và
phong cảnh
(X) There are many boats on the water.
(X) There is machinery at the building site
(X) The waves are rough today.
(O) The building overlook the water.
(A) Có rất nhiều thuyền trên mặt nước
-> Sử dụng danh từ (boats) không có
trong ảnh
(B) Có máy móc ở công trường xây
dựng -> Sử dụng từ building (đang xây
dựng) làm bẫy.
(C) Sóng nước hôm nay thật dữ dội ->
Miêu tả không chính xác trạng thái của
làn sóng
(D) Những tòa nhà soi bóng xuống mặt
nước -> Miêu tả chính xác trạng thái và
vị trí của chủ ngữ
machinery máy móc building site công
trường xây dựng wave làn sóng rough
dữ dội overlook nhìn xuống
5 Bức ảnh tập trung vào đồ vật và
phong cảnh
(O) The boxes are stacked in the
warehouse.
(X) The tools are hanging on the wall.
(X) The boxes are being loaded on a truck.
(X) The warehouse maintains a full
inventory.
(A) Những chiếc thùng được chất chồng trong nhà kho -> Miêu tả chính xác trạng thái của chủ ngữ
(B) Những dụng cụ được treo trên tường -> Miêu tả sai trạng thái của chủ ngữ.(C) Những chiếc thùng đang được xếp lên một chiếc xe tải -> Sử dụng danh từ
(a truck) không có trong ảnh.
(D) Kho vẫn đầy hàng tồn -> Điều này không thể phán đoán rõ qua bức ảnh
stack chất warehouse nhà kho tool công cụ maintain vẫn, duy trì inventory
hàng tồn
6 Bức ảnh tập trung vào đồ vật và phong cảnh
(X) Water is flowing down a mountain (X) The park is surrounded by water (O) The fountain has been turned on (X) People are approaching the fountain.
(A) Nước chảy xuống một ngọn núi ->
Sử dụng mountain và fountain có phát
âm tương tự để gây nhầm lẫn
(B) Công viên được bao quanh bởi nước -> Miêu tả không chính xác trạng thái của chủ ngữ
(C) Đài phun nước đã được bật -> Miêu
tả chính xác trạng thái của chủ ngữ.(D) Mọi người đang lại gần đài phun nước -> Miêu tả người trong bức ảnh không có người
flow chảy surround bao quanh
fountain đài phun nước turn on bật lên
approach lại gần
Trang 11Full Test 04-07.mp3
1 (B) 2 (A) 3 (C) 4 (D)
5 (A) 6 (B) 7 (D) 8 (A)
9 (A) 10 (C)
1 Bức ảnh tập trung vào hai người
(X) The women are sitting side by side.
(O) The women are talking by a window.
(X) The women are admiring their plants.
(X) The women are setting a table.
(A) Những người phụ nữ đang ngồi sát
nhau -> Miêu tả không chính xác hành
động của nhân vật trong ảnh
(B) Những người phụ nữ đang nói chuyện
gần cửa sổ -> Miêu tả chính xác vị trí và
hành động của nhân vật trong ảnh
(C) Những người phụ nữ đang say mê
ngắm nghía những cái cây của họ ->
Miêu tả không chính xác hành động của
nhân vật trong ảnh
(D) Những người phụ nữ đang sắp xếp
bàn -> Miêu tả không chính xác hành
động của nhân vật trong ảnh
side by side sát nhau, cạnh nhau by
gần, cạnh~ admire chiêm ngưỡng set a
table sắp xếp bàn
2 Bức ảnh tập trung vào 1 người
(O) A man is using a keyboard.
(X) A man is looking through the
microscope.
(X) A man is gesturing at the board.
(X) A man is wiping the monitor.
(A) Người đàn ông đang sử dụng bàn
phím -> Miêu tả chính xác hành động
của nhân vật trong ảnh
(B) Người đàn ông đang nhìn qua chiếc kính hiển vi -> Sử dụng tân ngữ
(microscope) không có trong ảnh.
(C) Người đàn ông đang chỉ vào tấm
bảng -> Sử dụng từ board có phát âm tương tự từ keyboard để gây nhầm lẫn.
(D) Người đàn ông đang lau chùi màn hình -> Miêu tả không chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
look through nhìn qua~ microscope kính hiển vi gesture ra hiệu board bảng
wipe lau chùi
3 Bức ảnh tập trung vào 1 người
(X) She’s speaking into a microphone (X) She’s about to hang up the phone (O) She’s holding the phone to her ear (X) She’s speaking to a technician.
(A) Cô ấy đang nói vào một chiếc míc
-> Sử dụng từ microphone để gây nhầm lẫn với phone.
(B) Cô ấy sắp cúp điện thoại -> Miêu
tả không chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(C) Cô ấy đang áp điện thoại vào tai -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(D) Cô ấy đang nói chuyện với một kỹ thuật viên -> Điều này không thể phán đoán rõ qua bức ảnh
speak into nói vào~ hang up dập (cúp) máy technician kỹ thuật viên
4 Bức ảnh 1 người và ngoại cảnh
(X) A woman is running on the shore (X) A woman is resting at the bottom of the steps.
Trang 12(X) A hat is hung on the hanger
(O) A wheelbarrow is being pulled along
the street
(A) Người phụ nữ đang chạy trên bờ
biển -> Miêu tả không chính xác cả
hành động lẫn địa điểm của nhân vật
(B) Người phụ nữ đang nghỉ ở cuối bậc
thềm -> Miêu tả không chính xác hành
động và địa điểm của nhân vật trong ảnh
(C) Chiếc mũ được treo trên giá ->
Miêu tả không chính xác vị trí của sự
vật (a hat).
(D) Xe cút kít được kéo dọc theo con
đường -> Miêu tả chính xác chuyển
động của sự vật trong ảnh
shore bờ biển rest nghỉ ngơi at the
bottom of ở cuối của step bậc thềm
hanger giá treo wheelbarrow xe đẩy tay,
xe cút kít pull kéo
5 Bức ảnh tập trung vào sự vật
(O) Some tall buildings are located near
the shoreline
(X) Some boats are tied to a dock
(X) The city is crowded with city people.
(X) The waves are hitting the shore.
(A) Vài tòa nhà cao tầng được xây cất gần
đường bờ biển -> Miêu tả chính xác vị
trí của sự vật
(B) Vài con tàu được neo đậu vào bến ->
Miêu tả sai trạng thái của sự vật (boats).
(C) Thành phố đông đúc người -> Đề
cập tới con người trong bức ảnh không
có người nên
(D) Những đợt sóng xô vào bờ -> Miêu tả
không chính xác chuyển động của sự vật
near gần shoreline đường bờ biển be
tied to gắn vào dock bến be crowded
with đông wave sóng
6 Bức ảnh (2 người trở lên và ngoại cảnh)
(X) Some crowds are watching television (O) The man is addressing some people (X) A microphone volume is being adjusted (X) The presentation is being recorded.
(A) Một vài đám đông đang xem ti vi
-> Sử dụng danh từ (television) không
có trong ảnh
(B) Người đàn ông đang diễn thuyết trước một vài người -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh.(C) Âm lượng của chiếc mic đang được điều chỉnh -> Miêu tả không chính xác hành động
(D) Buổi thuyết trình đang được thu
âm -> Điều này không thể phán đoán qua bức ảnh
crowd đám đông address diễn thuyết
adjust điều chỉnh record ghi âm
(O) There is a plant on the table.
(A) Ấm đun nước được đặt lên trên bếp
lò -> Miêu tả không chính xác vị trí của chiếc ấm đun nước nên đây là đáp án sai.(B) Có hoa quả trên chiếc bàn nhỏ ->
Miêu tả không chính xác chủ ngữ (fruit)
nên đây là đáp án sai
Trang 13(C) Văn phòng có hai chiếc bàn -> Chỉ
kettle ấm đun nước fruit hoa quả
8 Bức ảnh tập trung vào 2 người
(O) A hair stylist is trimming a man’s hair
(X) A man is adjusting the mirror
(X) Customers are standing outside.
(X) A man is cutting the paper
(A) Nhà tạo mẫu tóc đang cắt tỉa tóc
người đàn ông -> Miêu tả chính xác
hành động của nhân vật trong ảnh
(B) Người đàn ông đang chỉnh lại chiếc
gương -> Miêu tả không chính xác hành
động của nhân vật trong ảnh
(C) Khách hàng đang đứng bên ngoài
-> Sử dụng danh từ (customers) không
có trong ảnh
(D) Người đàn ông đang cắt giấy -> Sử
dụng danh từ (paper) không có trong ảnh.
hairstylist nhà tạo mẫu tóc trim cắt
tỉa adjust điều chỉnh mirror gương
outside bên ngoài
9 Bức ảnh tập trung vào sự vật
(O) A clock is sitting on a shelf
(X) The television is being turned on
(X) The sofa is occupied at the moment.
(X) The pictures are hung on the wall
(A) Chiếc đồng hồ đang nằm trên kệ ->
Miêu tả chính xác vị trí và trạng thái của
sự vật
(B) Chiếc ti vi đang được bật -> Miêu
tả không chính xác trạng thái của sự vật.(C) Chiếc ghế sô pha lúc này đang có người ngồi -> Miêu tả không chính xác trạng thái sự vật
(D) Bức tranh được treo trên tường -> Miêu tả đối tượng không có trong ảnh
shelf giá, kệ turn on bật lên is occupied được lấp đầy, bị chiếm đóng at the
moment hiện giờ
10 Bức ảnh 1 người và ngoại cảnh
(X) The man’s changing the tires
(X) The car has been lifted for repairs (O) The man’s inspecting the motor of the car (X) The car is being towed
(A) Người đàn ông đang thay lốp xe -> Miêu tả không chính xác hành động của nhân vật trong ảnh
(B) Chiếc ô tô đang được nâng lên để sửa chữa -> Miêu tả không chính xác trạng thái của chiếc ô tô
(C) Người đàn ông đang xem xét động
cơ của chiếc ô tô -> Miêu tả chính xác hành động của nhân vật trong ảnh.(D) Chiếc ô tô đang được kéo đi -> Miêu tả không chính xác trạng thái của chiếc ô tô
change thay thế lift nâng lên repair sửa chữa inspect kiểm tra tow kéo lê
Trang 141 những từ xuất hiện ngay đầu câu
hỏi thường chính là mấu chốt để
(A) Yes, I’ll pick it up.
(B) Yes, and I’ve submitted my revised one.
Chỉ cần nghe hiểu Have you done your
report (bạn đã hoàn thành bản báo cáo
chưa?) thì bạn đã có thể biết ngay đáp án
đúng là (B) Trong Part 2, đáp án đúng
đa phần là những đáp án bắt đầu bằng
Yes, and [but]~/ No, but~, v.v
recommendation lời khuyên, gợi ý
pick up mang (đồ vật) đi submit nộp,
gửi revise rà soát lại
2 Why was he absent from the workshop?
(A) He didn’t tell me.
(B) It’s right behind you.
Câu trả lời cho câu hỏi ‘Tại sao lại vắng
mặt’ phải là lý do vắng mặt Nhưng ở
đây lại không có đáp án nào đưa ra lý
do, nên đáp án (A) mang hàm ý “không
rõ” - “anh ấy không nói gì với tôi cả” là
đáp án đúng Những đáp án hàm ý “Tôi
không biết/không rõ” như He didn’t tell
me./ He didn’t give me a reason hay
những câu tương tự gần như 100% là đáp án đúng
absent vắng mặt
3 When did you pick up your suit from the cleaner’s?
(A) Around the corner
(B) It was delivered to me
Bạn chỉ cần tập trung vào vài từ xuất hiện ngay đầu câu hỏi là có thể biết được đáp
án đúng Câu trả lời phù hợp cho câu hỏi “Bạn đã lấy lúc nào?” phải là “được chuyển đến” (chứ không phải tự đi lấy) nên đáp án đúng là (B) Đáp án (A)
thường là câu trả lời cho câu hỏi Where.
suit bộ com lê the cleaner’s tiệm giặt là
deliver vận chuyển, chuyển phát
4 Where did you find the travel expense receipts from the sales department? (A) I’m fine, thank you.
(B) Susan was reviewing them.
Câu trả lời phù hợp cho câu hỏi “Bạn tìm được ở đâu” phải là “Susan đã xem lại chúng”, hàm ý chúng ở chỗ Susan
Đáp án (A) sử dụng từ fine có phát âm tương tự find để gây nhầm lẫn.
expense chi phí receipt hóa đơn sales
department bộ phận kinh doanh review
xem lại
5 Did someone make a reservation for a meeting room?
(A) Of course, I’ll get some.
(B) I asked Carlo to do it.
Bạn chỉ cần nghe hiểu make a
reservation (đặt trước) là có thể chọn đúng đáp án Với câu hỏi “Ai đã đặt trước?” thì câu trả lời phù hợp nhất là
“Tôi đã yêu cầu Carlo làm rồi” Đáp án
Trang 15(A) lặp lại từ some trong từ someone
của câu hỏi để gài bẫy
6 Who has the final version of the budget
proposal?
(A) He has to do it
(B) It’s on my desk
Câu trả lời phù hợp cho câu hỏi “Ai đang
giữ?” là “Nó ở trên bàn của tôi” Đối với
những câu hỏi sử dụng từ nghi vấn Who,
câu trả lời dùng các đại từ nhân xưng ở
ngôi thứ ba như he, she, they như đáp
án (A) là sai, vì ta không thể biết chính
xác người được nói tới là ai
final version bản cuối budget proposal
[bill] dự toán ngân sách
7 Why don’t you ask Mr Kim if you can
take a day off next week?
(A) Oh, I did it this morning
(B) For personal reasons.
Chỉ cần nghe hiểu Why don’t you ask
(Sao bạn không hỏi?) thì đã có thể biết
ngay đáp án đúng là (A) “Tôi đã hỏi sáng
nay rồi” Nếu nhầm đề bài là câu hỏi về lý
do thì nhiều khả năng bạn sẽ chọn nhầm
đáp án (B), nên bạn cần hết sức lưu ý
take a day off được nghỉ một ngày
2 đáp án xuất hiện just, actually,
(A) No, it looks just fine
(B) Actually, I’m working on it now
Nếu đề bài có nội dung khó nghe thì bạn hãy lưu ý chọn những đáp án có khả năng trở thành đáp án đúng cao nhất Những
đáp án có Actually, In fact, As a matter
of fact hay những từ, cụm từ tương tự thường trên 90% là đáp án đúng
type gõ
2 How many days do we have to wait until the new building plan is finalized? (A) Just under a week, I guess
(B) Don’t water the plant every day.
Với câu hỏi “bao nhiêu ngày” thì đáp án (A) (dưới một tuần) là phù hợp nhất
Đáp án (B) dùng plant phát âm tương
tự từ plan trong câu hỏi để gây nhiễu.
plan bản thiết kế (công trình kiến trúc,
xây dựng) finalize hoàn thành water
tưới nước
3 Why don’t we discuss the design for the new car model tomorrow morning? (A) The library is going to be remodeled (B) Actually, today’s better for me.
Đáp án (A) sử dụng từ remodeled có phát âm tương tự từ model trong câu
hỏi để gài bẫy Với đề nghị “thảo luận vào sáng ngày mai” thì đáp án (B) “hôm nay
sẽ tốt hơn” là câu trả lời phù hợp, nhưng nếu bạn không nghe rõ câu hỏi thì hãy
chọn đáp án có từ Actually discuss thảo luận remodel cải tạo, tu sửa
4 You worked overtime for the past few days, didn’t you?
(A) Only for the full time employees (B) As a matter of fact, I worked late for a full week.
Đáp án (A) sử dụng từ full time có phát
âm tương tự từ overtime trong câu hỏi
nhằm gài bẫy
Trang 16work overtime làm thêm giờ full time
làm toàn thời gian
5 The feature story’s supposed to be
about ten pages long, isn’t it?
(A) It’ll probably be longer
(B) For two weeks.
Đối với câu hỏi “dài hơn 10 trang có
phải không?” thì đáp án (A) “có lẽ nó sẽ
dài hơn” là phù hợp nhất Hãy nhớ rằng
những đáp án có probably, perhaps,
maybe hoặc các phó từ tương tự thường
có tỷ lệ đúng rất cao Chú ý, không nên
chọn đáp án (B) chỉ vì nghe thấy từ long
giống như trong câu hỏi
feature story câu chuyện đặc biệt
3 những đáp án trả lời gián tiếp
(A) My mother grew up in Paris
(B) I don’t know about his language.
Vì được học từ người mẹ lớn lên ở Paris
nên tôi “nói tiếng Pháp một cách trôi
chảy”, cách trả lời gián tiếp này của đáp
án (A) là chính xác Từ his trong đáp
án (B) không rõ là chỉ ai, ngoài ra từ
language được dùng chỉ để tạo sự liên
quan với speak French trong câu hỏi,
(B) I was too busy to attend.
“Quá bận nên không đến tham dự” chính là câu trả lời gián tiếp hàm ý
“không biết rõ” bài giảng như thế nào, nên (B) là đáp án đúng Đáp án (A)
thường là câu trả lời cho câu hỏi When.
lecture bài giảng attend tham dự
3 Is Mrs Olsen coming in today or is she still in Madrid?
(A) Her return flight is on Friday
(B) No, I’ve been there on business.
Đáp án (A) “Chuyến bay trở lại của bà
ấy là vào thứ Sáu” là câu trả lời gián tiếp hàm ý bà Olsen vẫn đang ở Madrid nên không đi làm ngày hôm nay Đáp án (B) lặp lại từ Madrid của câu hỏi để tạo sự liên quan, khiến bạn nhầm lẫn
flight chuyến bay on bussiness chuyến
công tác
4 Do you have time to discuss this tomorrow? (A) At the board meeting
(B) Around nine o’clock would be the best.
“Khoảng 9 giờ là tốt nhất” chính là câu trả lời gián tiếp, phù hợp với câu hỏi
“ngày mai bạn có thời gian để thảo luận không” nên (B) là đáp án đúng Đáp
án (A) phù hợp làm câu trả lời cho câu
Trang 17Câu “Bạn đã cần nó ngay rồi à?” có thể
hiểu là “vẫn chưa hoàn thành” nên (B)
là đáp án đúng Đáp án (A) sử dụng
từ expense có phát âm tương tự với
expensive của đề bài để gài bẫy
complete hoàn thành equipment thiết
bị, trang bị, đồ dùng cần thiết
6 Don’t you think we should take a short
coffee break?
(A) I’m so glad you like it
(B) Just let me finish this section quickly.
Đáp án (B) hàm ý đồng ý, tán thành với
lời đề nghị nghỉ uống cà phê
section phần, khu
7 Did you place an order for cold tablets,
or should I go ahead and do it?
(A) Take two tablets after each meal
(B) I have too much work right now Do
you have some time?
Câu hỏi ngược “bạn có thời gian không”
là cách trả lời gián tiếp phù hợp với đề
nghị “nếu bạn chưa đặt mua thì để tôi”,
vì vậy (B) là đáp án đúng Đáp án (A) lặp
lại từ tablets đã có ở câu hỏi để gây nhiễu.
place an order đặt mua tablet viên thuốc
4 Dạng câu “Tôi không biết/không
rõ.” thường là đáp án đúng.
1 (A) 2 (A) 3 (A) 4 (B)
5 A) 6 B) 7 (B)
1 Why did Mr Lee ask for a day off?
(A) I don’t know
(B) I didn’t put them off yesterday
Những câu mang ý nghĩa “Tôi không
biết/không rõ.” như I don’t know./ I
have no idea., v.v thường là đáp án
đúng Đáp án (B) lặp lại từ off của câu
hỏi để gài bẫy
ask for yêu cầu day off ngày nghỉ put
off trì hoãn
2 Who should I ask to get a slide for my presentation?
(A) I’m not sure
(B) I’ll not go.
Những câu trả lời như I’m not sure./ I
can’t tell./ We’re still uncertain cũng hàm ý “Tôi không biết.” nên thường
(A) I haven’t heard yet
(B) It was developed just last year.
Những câu trả lời như I haven’t heard
yet./ I haven’t been told yet./ I haven’t been notified [informed]., v.v có nghĩa “Vẫn chưa nghe nói tới” cũng hàm ý “Tôi không biết/không rõ.”, nên thường là đáp án đúng Đáp án (B) có từ
develop gần giống development trong
câu hỏi nhằm gài bẫy
guest lecturer diễn giả khách mời
4 Did we meet our sales goals for this year? (A) At last year’s convention
(B) I haven’t been told yet.
Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời cho
câu hỏi Where did we meet? Đáp án
(B) hàm ý “Tôi không biết.” nên là đáp
án đúng
Trang 18meet the goals đạt được mục tiêu
convention hội nghị, hội thảo
5 Why is the conference room door locked?
(A) I have no idea
(B) Until 9 o’clock.
Đáp án (B) phù hợp làm câu trả lời cho
câu hỏi How late will the conference
room be locked?
conference room phòng họp
6 When’s the award ceremony supposed
to start?
(A) In the Smith Hall
(B) The schedule hasn’t been confirmed yet.
Với câu hỏi When, bạn nên nhớ rằng
những câu trả lời như They didn’t give
an exact date [time]./ The schedule
hasn’t been confirmed yet cũng hàm
ý “Tôi không biết/không rõ.”
Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời cho
câu hỏi Where hơn.
award ceremony lễ trao giải confirm
xác nhận
7 Are you planning to transfer Mr Schmidt to
the new branch office or hire someone new?
(A) Just a little bit higher
(B) I haven’t decided yet.
Đáp án (A) sử dụng từ higher có phát
âm tương tự từ hire của câu hỏi để gài
bẫy Những câu tương tự đáp án (B) như
I haven’t decided yet./ We still haven’t
decided./ It hasn’t been decided yet./
A decision hasn’t been made yet. cũng
hàm ý “Tôi không biết/không rõ”
transfer thuyên chuyển branch office văn
phòng chi nhánh hire thuê, tuyển dụng
2 CáCh nhận BiếT đáp án KHôNg CHÍNH XÁC
1 đáp án sử dụng từ có phát âm tương tự hoặc từ đa nghĩa thường
là đáp án không chính xác.
A Bạn hãy nghe hai câu có các từ phát
âm gần giống nhau và điền vào chỗ trống
1 This is the train to Boston?
- No, it’s not raining
2 Won’t you forget to lock up?
- It was bad luck
3 Was your ship put off by the weather?
- I don’t know whether he waited or not
4 Is he living in the apartment?
- No, she’s leaving hers downstairs
5 Why was your flight delayed?
- I prefer flying rather than taking a train
6 Should I expect you on Saturday?
- It’s already been inspected
7 How about the new coffee machine?
- No, the copies are blurred
8 What will we keep in the cloakroom?
- All of us get a key
9 Where is the ticket office?
- The offers weren’t too high
10 When does the warranty on this computer expire?
- No, it’s guaranteed
B Bạn hãy nghe hai câu có cùng một từ
và chọn nghĩa của từ đó trong mỗi câu
1 Q How much do you charge for one bag? (phải trả)
Trang 19A He is in charge of our department
3 Q Do I need to sign the contract? (ký)
A You must sign up for the workshop
(đăng ký)
4 Q What did you order? (gọi [đồ])
A There will be some changes in the
6 Q What should I do with these outdated
clothes? (lỗi thời)
A This is an outdated passport (hết hạn)
7 Q Where did you find my file? (tài liệu)
A They will file a lawsuit (đệ trình)
8 Q We will hold the conference next
1 What happened to your car?
(A) I put a jet engine.
(B) It didn’t start this morning.
Câu hỏi hỏi về vấn đề của chiếc ô tô nên
đáp án (B) “không khởi động” là đáp án
đúng Đáp án (A) sử dụng từ engine liên
quan tới car để gài bẫy.
2 Where is a vending machine?
(A) It includes food and beverages (B) It’s right next to the lounge.
vending machine máy bán hàng tự
động include bao gồm beverage đồ uống lounge phòng chờ, phòng nghỉ
3 Excuse me, could you help me find the shoes in my size?
(A) Small, medium and large
(B) I’d be happy to help you, sir.
Nếu không nghe rõ câu hỏi bạn rất dễ chọn nhầm đáp án (A) vì có những từ
liên quan tới size Nhưng (B) “Rất hân
hạnh được giúp” mới là đáp án phù hợp với lời yêu cầu giúp đỡ
I’d be happy to hân hạnh/rất vui được ~
4 Would you like to join us for a dinner party on Saturday?
(A) I’ll have soup and sandwich
(B) Sorry, I’ll be out of town that day.
Bạn cần lưu ý những từ có liên quan với
nhau như restaurant, lunch, dinner,
meal, soup, salad, sandwich thường được dùng để gài bẫy Đáp án (B) đưa
ra lời từ chối vì bận đi công tác mới là đáp án đúng
out of town đi vắng, đi công tác
5 Fatima is meeting us at the theater tonight, right?
(A) It has already received some positive reviews.
Trang 20(B) No, she’s working late today.
(A) That sounds good
(B) I’ll water them.
Đáp án (A) là câu trả lời phù hợp cho lời
đề nghị ăn chay Đáp án (B) sử dụng từ
water có liên quan tới vegetarian để gây
nhầm lẫn
vegetarian ăn chay, chỉ ăn rau củ dish
món ăn water tưới nước
7 Does the digital camera come with
batteries?
(A) Flash photography isn’t allowed here
(B) No, they cost extra.
Nếu bạn không nghe và hiểu rõ nội
dung thì rất có thể sẽ chọn nhầm đáp
án (A) vì thấy có photography liên quan
tới camera Bạn cần hết sức chú ý vì đáp
án sử dụng những từ có vẻ liên quan lại
thường là đáp án sai Đáp án đúng phải
là (B) “phải trả thêm phí.”
flash photography đèn flash máy ảnh
cost trả phí extra thêm
practice Exercise 05-13.mp3
1 (C) 2 (B) 3 (A) 4 (A)
5 (A) 6 (B) 7 (C)
1 Did you send invitations to the guests?
(A) About fifty people.
(B) The annual banquet.
(C) I sent them this morning.
Bạn chỉ cần nghe được Did you send
(Đã gửi chưa?) cũng có thể biết đáp án đúng là (C) “Tôi đã gửi chúng đi sáng nay rồi.” Đáp án (A) phù hợp làm câu trả
lời cho câu hỏi How many~
Đáp án (B) sử dụng từ annual banquet nghe có vẻ liên quan tới invitations để
Đáp án (B) đưa ra thông tin rằng Ming Chao ‘là nghiên cứu viên cấp cao’ là phù hợp nhất với câu hỏi Đáp án (A) sử dụng
từ projector có phát âm tương tự project
nhằm gài bẫy Đáp án (C) sử dụng chủ ngữ và thì không chính xác Khi không nghe rõ/không hiểu câu hỏi và các đáp
án thì hãy nhớ rằng những câu trả lời có
actually, in fact, as a matter of fact trên 90% là đáp án đúng
be involed in tham gia ~, liên quan
đến~ projector máy chiếu out of
order hỏng senior researcher nghiên
cứu viên cấp cao
3 Do you know who’s been appointed as the new vice president?
(A) It hasn’t been decided yet
(B) I have a previous appointment (C) I don’t need a new bicycle.
Trang 21Để nhanh chóng và dễ dàng chọn đúng
đáp án, bạn hãy nhớ rằng cho dù câu hỏi
là gì đi nữa thì câu trả lời hàm ý “Tôi
không biết/không rõ.” như It hasn’t
been decided yet./ I haven’t decided.,
v.v gần như luôn là đáp án đúng Đáp
án (B) có appointed-appointment, đáp
án (C) có new vice-new bicycle phát âm
tương tự nhau nhằm gây nhiễu
4 Did you pay for your room rate online?
(A) Yes, here’s the receipt.
(B) No, I filled out an application online.
(C) There isn’t enough room.
Chỉ cần nghe được Did you pay thôi thì
bạn cũng có thể chọn đúng đáp án (A)
Đáp án (B) và (C) lặp lại các từ online,
room đã xuất hiện trong câu hỏi nhằm
gài bẫy Hãy nhớ rằng những đáp án
lặp lại những từ đã có ở câu hỏi hoặc
sử dụng những từ có phát âm tương tự
thường không chính xác
rate giá cả receipt hóa đơn fill out điền
vào application đơn đăng ký room phòng
5 Which applicant do you think will be
hired for the position?
(A) Probably Ms Gomez
(B) I’ve got the job.
(C) They offered me a pay raise.
Với câu hỏi ‘Ứng viên nào?’ thì câu trả
lời có tên của ứng viên như đáp án (A)
là chính xác Đáp án (B) và (C) sử dụng
những từ liên quan tới hired for the
position xuất hiện trong câu hỏi nhằm
gài bẫy nên bạn cần hết sức chú ý Hãy
nhớ rằng những câu đáp án có probably,
perhaps thường là đáp án đúng
applicant ứng viên hire tuyển dụng
position vị trí offer đề nghị pay raise
tăng lương
6 Do you have a few minutes to review the financial summary before I turn it in? (A) We get together every summer (B) I’m not sure Let me check the schedule (C) Fifteen dollars for adults.
Những câu hàm ý “Tôi không biết/
không rõ” như I don’t know./ I have
no idea./ I’m not sure, v.v xuất hiện khá nhiều trong đề thi Nếu bạn không nghe rõ nội dung câu hỏi thì những câu trả lời dạng này luôn là sự lựa chọn an
toàn Đáp án (A) sử dụng từ summer
có phát âm tương tự với summary của
đề bài nhằm gài bẫy Đáp án (C) phù
hợp làm câu trả lời cho câu hỏi How
much hơn
review kiểm lại, xem lại financial
summary bảng tóm tắt tài chính turn
in giao, nộp get together tụ họp adult
người lớn
7 If you’re free on the weekend, do you want to see a movie with me?
(A) We hired a moving company
(B) They provide free estimates.
(C) Well, perhaps we can go hiking.
Đáp án (C) đưa ra đề nghị ‘chúng ta có thể đi leo núi’ là câu trả lời phù hợp Đáp
án (A) sử dụng từ moving có phát âm tương tự từ movie ở câu hỏi để gài bẫy Đáp án (B) lặp lại từ free của câu hỏi
nên cũng là đáp án sai Chỉ cần nhận biết được những dấu hiện của đáp án sai thì bạn có thể chọn được ngay đáp án đúng
moving company công ty vận chuyển
provide cung cấp estimate ước tính
hiking đi bộ đường dài, leo núi
Trang 2206-1 Dạng nghi vấn Who
practice Exercise 06-02.mp3
1 (A) 2 (B) 3 (B) 4 (A)
5 (C) 6 (B) 7 (B)
1 Who is the CEO’s new assistant?
(A) Miguel Fernandez.
(B) Answering phone calls.
(C) At his office.
Đối với câu nghi vấn Who thì câu trả
lời có tên người thường là đáp án đúng
Đáp án (B) sử dụng cụm từ có liên quan
tới từ assistant ở đề bài để gây nhiễu
Đáp án (C) phù hợp làm câu trả lời cho
câu nghi vấn dạng Where.
assistant trợ lý
2 Who’s preparing for the keynote speech
at the convention?
(A) Once in a while.
(B) The director of public relations.
(C) A nearby locksmith.
Bạn hãy ghi nhớ những danh từ chỉ
chức danh như president, director,
manager, v.v vì các đáp án có chứa
những từ đó thường là đáp án đúng
Đáp án (A) nói về tần suất nên hợp
làm câu trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng
How often Đáp án (C) sử dụng từ
repair có phát âm tương tự từ prepair
và nghe có vẻ liên quan tới từ key xuất
hiện trong câu hỏi để gài bẫy
keynote speech bài nói chính once in
a while thỉnh thoảng director giám
đốc public relations quan hệ công
chúng nearby gần, quanh locksmith
thợ sửa khóa
3 Who won the Employee of the Year Award this year?
(A) Yes, I read about that.
(B) Someone from the sales department (C) At the employment fair last year.
Đối với câu nghi vấn Who thì câu trả lời bắt đầu bằng Someone from [in] luôn là đáp án đúng Đáp án (A) sử dụng Yes để
trả lời cho câu hỏi có từ nghi vấn Đáp
án (C) sử dụng từ employment có phát
âm tương tự employee ở đề bài và lặp lại
từ year để gài bẫy.
win an award đoạt giải sales department
bộ phận kinh doanh employment fair
hội chợ việc làm
4 Who’ll take charge of the new research project this summer?
(A) I can manage it, I think
(B) Our corporate account
(C) I guess it will be this winter.
Đối với câu nghi vấn Who thì câu trả
lời sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai thường là đáp án đúng Câu trả lời chứa đại từ nhân xưng
ngôi thứ ba (he, she, they) không rõ ám
chỉ ai thường là đáp án sai Từ “charge” trong đề bài còn có nghĩa là “tính giá tiền, thu phí”, đáp án (B) sử dụng từ
account liên quan đến nghĩa này nhằm
gài bẫy Đáp án (C) sử dụng từ winter
có liên quan với summer của đề bài
nhằm gây nhầm lẫn
take charge of phụ trách~ manage thu xếp, quản lý, làm corporate account tài
khoản của công ty, doanh nghiệp
5 Who’s sponsoring this benefit event? (A) At a restaurant downtown.
(B) He’s not responsible for that.
Trang 23(C) The Emerson Corporation is
Đối với câu nghi vấn Who thì câu trả
lời chứa tên công ty, tên bộ phận, đơn
vị thường là đáp án đúng Đáp án (A) là
câu trả lời cho nghi vấn Where Đáp án
(B) sử dụng từ responsible có phát âm
tương tự từ sponsor của câu hỏi để gây
nhầm lẫn, ngoài ra còn dùng đại từ nhân
xưng ngôi thứ ba he.
sponsor tài trợ benefit event sự kiện từ
thiện downtown khu trung tâm, thương
mại của thành phố be responsible for
chịu trách nhiệm cho~ corporation
công ty, doanh nghiệp
6 Who should I call to complain about
phù hợp làm câu trả lời cho câu hỏi về
thời gian sửa chữa sai sót của sản phẩm
(defective products) hơn, còn đáp án
(C) thường là câu trả lời cho câu nghi
vấn Where.
complain phàn nàn defective sai
sót, khiếm khuyết customer service
department bộ phận dịch vụ khách
hàng aisle lối đi, hành lang
7 Who’ll be taking Carol’s place while
she’s on vacation?
(A) At Christmas.
(B) A decision hasn’t been made yet
(C) A job vacancy.
Các câu trả lời hàm ý “Tôi không biết.”
Như It hasn’t been decided yet./ I
haven’t decided./ A decision hasn’t been made yet., v.v thường là đáp
án đúng Đáp án (A) là câu trả lời cho
câu nghi vấn When Đáp án (C) dùng
từ vacation có phát âm tương tự với
vacancy trong đề bài nhằm gài bẫy
on vacation nghỉ phép, kỳ nghỉ job
vacancy công việc còn trống
06-2 Dạng nghi vấn Where practice Exercise 06-04.mp3
1 (A) 2 (C) 3 (A) 4.(B)
5 (A) 6 (A) 7 (C)
1 Where did you buy the coffee?
(A) At the café across from the hotel (B) Thanks, it’s so delicious.
(C) Whatever you want.
Đối với câu nghi vấn Where thì các đáp
án có cấu trúc ‘in [at/on] + địa điểm’ 90% là đáp án đúng Cấu trúc ‘across (from) + địa điểm’ cũng thường xuất hiện nên bạn hãy nhớ kỹ cấu trúc này
Đặc biệt, thường xuất hiện cụm across
the street, bạn hãy nhớ cả cụm này Đáp
án (B) sử dụng từ delicious có liên quan với từ coffee của câu hỏi nhằm gài bẫy
Đáp án (C) phù hợp làm câu trả lời cho câu đề nghị, yêu cầu hơn
delicious rất ngon whatever bất cứ
Trang 24trả lời cho câu hỏi về giờ làm việc và lý
do đóng của của tòa thị chính (city hall)
city hall tòa thị chính national holiday
ngày lễ quốc gia avenue đại lộ
3 Where did you put your umbrella?
(A) By the entrance
(B) Yes, I was
(C) No, it’s supposed to be sunny.
Cấu trúc ‘beside [by/ next to/ near/ close
to/ from/ outside] + địa điểm’ thường là
đáp án đúng cho dạng nghi vấn Where
Với câu hỏi có từ nghi vấn thì những đáp
án dạng Yes/ No như đáp án (B) và (C)
luôn là đáp án sai
entrance lối vào be supposed to có vẻ
như ~, phải là~ sunny nắng
4 Where does the shuttle bus to Adam’s
Plaza Hotel stop?
(A) Every twenty minutes.
(B) Just around the corner.
(C) It’s usually crowded in the morning.
Đối với nghi vấn dạng Where thì đáp án
around the corner luôn là đáp án đúng
Đây là cấu trúc thường gặp nên bạn hãy
ghi nhớ kỹ Đáp án (A) phù hợp để trả
lời cho câu hỏi How often, còn đáp án
(C) sử dụng các từ liên quan với bus của
câu hỏi để gài bẫy
crowded đông đúc
5 Where do I have to submit my travel
expense receipts?
(A) I gave mine to Rachel.
(B) I got there by train.
(C) No, I have to work this weekend.
Rất hiếm khi xảy ra trường hợp câu trả
lời cho câu hỏi Where lại không có từ chỉ
địa điểm Với câu hỏi này, bạn chỉ cần
nghe hiểu Where do I have to submit
(tôi phải nộp ở đâu?) thôi là có thể biết đáp án đúng là (A) Đáp án (B) sử dụng
từ train có liên quan tới từ travel của đề bài để gài bẫy Đáp án (C) dùng No để
trả lời nên là đáp án sai
submit nộp expense chi phí, phí tổn
receipt hóa đơn
6 Where are the new computers we ordered?
(A) They won’t get here until four o’clock (B) No, they go to human resources (C) The system and network administrator.
Với câu hỏi “Máy tính mới ở đâu?” thì đáp án (A) là câu trả lời phù hợp nhất
Đáp án (B) bắt đầu bằng No nên là đáp
án sai Đáp án (C) sử dụng system,
network liên quan với từ computers
của câu hỏi để gài bẫy Trong trường hợp không nghe hiểu rõ câu hỏi và đáp án, bạn có thể tìm ra đáp án đúng bằng cách nhận biết và loại trừ các đáp án sai
order đặt hàng not ~ until không~ cho đến khi human resources
(department) bộ phận nhân sự
administrator quản trị viên
7 Where do you think we should put this new photocopier?
(A) He’s a photographer.
(B) We need to make 200 copies.
(C) Over there against the wall.
Phó từ over there cũng thường xuất hiện
trong những đáp án đúng ứng với câu
nghi vấn dạng Where Những phó từ chỉ địa điểm như downtown, down the
street, nearby, online cũng thường xuất hiện trong đáp án đúng Đáp án (A) và
Trang 25(B) sử dụng các từ photographer, copies
có phát âm tương tự với từ photocopier
của câu hỏi để gây nhầm lẫn
photocopier máy photocopy
photographer nhiếp ảnh gia make
copies sao chép, photo against the wall
1 When is the audit report due?
(A) Next Wednesday.
(B) The accounting department.
(C) On the manager’s desk.
80% câu nghi vấn dạng When được ra
ở thì hiện tại/tương lai, vì vậy những
đáp án có cấu trúc ‘in [next] + thời
gian’ thường là đáp án đúng Đáp án
(B) sử dụng từ có liên quan tới kiểm
toán (audit) là accounting department
nhằm gài bẫy Đáp án (C) đề cập tới địa
điểm nên phù hợp làm câu trả lời cho
câu hỏi Where hơn
audi t kiểm toán due tới hạn accounting
department bộ phận kế toán
2 When were these brochures printed out?
(A) It contains next year’s product line.
(B) It can print on both sides of the paper.
(C) Last weekend.
Khi gặp câu nghi vấn dạng When bạn
phải luôn nắm được thì của động từ Khi
câu hỏi ra ở thì quá khứ thì những câu
có last hoặc ago thường là đáp án đúng
Đáp án (A) sử dụng từ có liên quan tới
từ brochures xuất hiện ở câu hỏi, đáp
án (B) lặp lại từ print của câu hỏi nhằm
gài bẫy
brochure tờ rơi quảng cáo, hướng dẫn
print out in ra contain bao gồm, hàm chứa product line dòng sản phẩm
3 When will the copy machines be repaired? (A) Next to the mailroom.
(B) As soon as the technicians receive the replacement parts.
(C) It cost much more than the old one.
Đối với câu nghi vấn When thì đáp án
có xuất hiện phó từ liên kết chỉ thời gian
như When, While, As soon as thường
là đáp án đúng Dù bạn không nắm bắt được nội dung đi liền sau những sau phó
từ liên kết này thì đây vẫn là lựa chọn
an toàn
Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời cho
câu nghi vấn dạng Where và đáp án (C)
thích hợp để trả lời cho câu hỏi bắt đầu
bằng How much.
copy machine máy photocopy repair sửa chữa mailroom phòng thư tín
technician kỹ thuật viên replacement
part linh kiện (phần) thay thế cost giá cả
4 When do you expect to receive the budget proposal?
(A) Yes, it should be increased next year (B) The board of directors’ approval (C) By the end of the month.
Câu trả lời bắt đầu bằng Yes như đáp án
(A) không thể là đáp án đúng cho câu hỏi có từ nghi vấn Đáp án (B) dùng
các từ có liên quan tới từ proposal (đề
nghị, đề xuất) ở câu hỏi nhằm gây nhầm
lẫn Hãy nhớ rằng câu By the end of
Trang 26the week [month/ year] thường là đáp
án đúng
expect nghĩ rằng, mong đợi rằng budget
proposal [bill] bản đề nghị ngân sách
board of directors hội đồng giám đốc
approval chấp thuận
5 When does the bank close?
(A) For the annual banquet.
(B) It’s closer to the subway.
(C) Soon, I guess.
Đáp án (A) và (B) sử dụng những từ có
phát âm tương tự nhau bank-banquet,
close-closer nhằm gài bẫy Đáp án có
những phó từ chỉ thì hiện tại/tương lai
như soon hay tomorrow, now, v.v như
đáp án (C) thường là đáp án đúng
annual banquet bữa tiệc thường niên
6 When would you care to schedule an
appointment with Dr Vanderbilt?
(A) No, I didn’t.
(B) That’s a good idea.
(C) Sometime next week.
Đối với câu nghi vấn có từ để hỏi thì đáp
án bắt đầu bằng No như đáp án (A) luôn
sai Bạn cũng nên lưu ý khi nghe thấy
would you care to thì không nên nhầm
rằng đây là câu hỏi đề nghị và chọn đáp
án (B) Với câu nghi vấn When ở thì
hiện tại/tương lai thì đáp án có cấu trúc
‘some [any] + thời gian’ (sometime, any
day, v.v ) thường là đáp án đúng
care to quan tâm để làm, để ý để làm
schedule lên lịch, hẹn appointment
cuộc hẹn
7 When is Ms Jones planning to retire
from her position?
(A) No, I’m not tired.
(B) Not until the end of the year.
(C) That’s what I was thinking.
Những câu bắt đầu bằng Not until
[before/ for] luôn là đáp án đúng cho
dù câu nghi vấn có mang thì gì đi nữa
Chỉ cần nghe thấy No là ta có thể loại bỏ
ngay đáp án (A), còn đáp án (C) thì hoàn toàn không liên quan gì tới câu hỏi
retire nghỉ hưu, từ chức position vị trí
tired mệt mỏi
06-4 Dạng nghi vấn What/Which practice Exercise 06-08.mp3
What’s the problem [matter] ~? hoặc
What’s wrong ~? là những câu hỏi được ra nhiều nhất trong dạng nghi vấn
What Đáp án (A) đề cập đến vấn đề của chiếc máy in “có lẽ nó bị hết mực” nên
là đáp án đúng Bạn lưu ý không nên chọn (B) và (C) chỉ vì nghe thấy các nội dung có liên quan đến từ printer ở hai đáp án này
out of hết under warranty đang trong thời gian bảo hành make copies sao chép
2 What time will you be leaving for the business trip tomorrow?
(A) I believe so.
(B) Around 8 a.m.
(C) She left for Chicago.
(C) Cô ấy đã đi Chicago rồi.
Trang 27Đối với câu hỏi bắt đầu bằng What
time thì đáp án đúng thường là những
câu trả lời dạng giờ cụ thể, nhưng cũng
có thể là những câu trả lời chứa các cấu
trúc như ‘in + thời gian’, ‘When [While/
As soon as] + thời gian’ giống như dạng
nghi vấn When Đáp án (A) là đáp án
sai với các dạng câu nghi vấn có từ để
hỏi, còn đáp án (C) nói tới She không
xác định rõ và dùng từ “left” là quá khứ
của từ “leave” đã xuất hiện trong câu
hỏi để gài bẫy
leave rời đi business trip chuyến công tác
3 What’s the registration fee for the seminar?
(A) It should be paid in the full amount.
(B) Do you accept personal checks?
(C) It’s one hundred and forty dollars
Với tất cả những câu hỏi bắt đầu bằng
What’s the price [charge/ fee/ rate/
fare/ cost/ budget/ estimate] thì những
đáp án có số tiền luôn là đáp án đúng
(A) và (B) là những đáp án sử dụng
những từ liên quan tới fee của câu hỏi
nhằm gài bẫy
registration fee phí đăng ký in the full
amount tổng số tiền accept chấp nhận,
thu nạp check séc
4 What’s the weather going to be like
while we’re in Bangkok?
(A) Tell Mark whether you’re coming or not.
(B) I don’t like this sweater very much.
(C) It’s going to be hot and rainy
Đối với dạng câu hỏi ‘What’s ~ like?’ (~
như thế nào?) thì đáp án đúng thường
là những đáp án sử dụng tính từ Ở câu
hỏi này, đáp án (C) với những tính từ
“hot”, “rainy” là một lựa chọn an toàn
Đáp án (A) sử dụng từ whether có phát
âm tương tự weather, đáp án (B) lặp lại
từ like của câu hỏi nhằm gài bẫy
rainy trời mưa
5 What was the meeting about?
(A) The new advertising campaign (B) You’re right.
(C) He was too busy to attend.
Dạng câu hỏi ‘What’s ~ about?’ là dạng câu hỏi về chủ đề Đối với dạng này, đáp án đúng chủ yếu là đáp án được cấu thành từ (cụm) danh từ như đáp án (A)
(B) không thể là câu trả lời cho câu hỏi
có từ nghi vấn Đáp án (C) nhắc tới He
không xác định rõ là ai nên cũng là đáp
án sai
advertising campaign chiến dịch quảng
cáo attend tham dự
6 What should I do with these application forms?
(A) Yes, I’ve seen them on your desk (B) Give them to the personnel manager (C) A label should be applied to each item.
Đối với câu hỏi What should I [we] do
(Tôi/chúng ta nên làm gì đây?) thì câu trả lời ở dạng câu mệnh lệnh gần như 100% là đáp án đúng Bạn có thể loại trừ ngay đáp
án (A) khi nghe thấy Yes Đáp án (C) gài bẫy bằng cách sử dụng từ applied có phát
âm tương tự từ application của câu hỏi.
application (form) mẫu đơn đăng ký
personnel manager quản lý nhân sự
label nhãn hiệu apply dán vào, đính vào
7 Which of those cars is Mr Jackson’s? (A) I’ll give you his business card (B) No, it isn’t yours.
(C) The black one next to the van.
Trang 28Đối với câu nghi vấn Which thì đáp án
có ‘(The) one’ có khả năng đúng rất cao
Đáp án (A) sử dụng từ card có phát âm
tương tự cars của câu hỏi, còn đáp án
(B) trả lời bằng No, nên đều là những
(A) I proofread the article.
(B) In order to make them more visible.
(C) You must wear protective clothing.
Bạn chỉ cần nhớ được những cấu trúc
thường xuất hiện trong đáp án đúng
ứng với câu hỏi Why thì sẽ giải quyết
được đề bài một cách dễ dàng Những
câu có cấu trúc như to nguyên thể/ in
order to/ for + danh từ/ so + chủ ngữ +
can [may] + động từ/ due to [because
of] hầu như luôn là đáp án đúng Đáp
án (A) sử dụng từ proofread có phát âm
tương tự red và đáp án (C) dùng những
từ liên quan tới factory xuất hiện ở câu
hỏi, nhằm gây nhầm lẫn
proofhead hiệu chỉnh article bài báo
visible thấy được protective clothing
quần áo bảo hộ
2 Why did Ms Tanaka leave the company?
(A) For personal reasons
(B) The regional manager.
(C) At the end of last year.
Đối với câu nghi vấn Why thì đáp án có
cấu trúc ‘for + danh từ’ luôn là đáp án đúng Đáp án (B) và (C) lần lượt là trả
lời cho các câu hỏi bắt đầu bằng What
nghi vấn Why, và đáp án đúng cho
câu hỏi này thường là câu trả lời có từ
appointment Đôi khi những đáp án như “She wasn’t feeling well.” cũng có thể đúng Đáp án (A) là câu trả lời cho
dạng nghi vấn When, còn đáp án (C) tuy có vẻ liên quan tới leave the meeting
early, nhưng phải câu trả lời cho câu hỏi
“vì sao rời đi sớm”
appointment cuộc hẹn client khách hàng supervisor cấp trên, giám sát viên
permission sự cho phép
4 Why was the interview postponed? (A) Mr Harrison couldn’t come
(B) A resumé and a cover letter.
(C) Until the end of the week
Những câu hỏi về lý do thay đổi lịch
trình như Why ~ schedule changed
[rescheduled/ delayed/ postponed/ not started] yet? có tần suất xuất hiện nhiều
nhất trong dạng nghi vấn Why Đáp
án đúng thường gặp nhất cho những câu hỏi loại này là “ai đó không thể tới được” (couldn’t come/ couldn’t be here/ was away) Đáp án (B) và (C) sử dụng
Trang 29những cụm từ liên quan tới interview và
postponed của câu hỏi để gài bẫy.
postpone trì hoãn resumé lý lịch cover
letter thư xin việc
5 Why did you come to work on the
weekend?
(A) I have other plans.
(B) Because I work out at the gym every day.
(C) So I can meet the deadline for the report.
Bạn hãy nhớ kỹ dạng trả lời “So + chủ
ngữ + can [may] + động từ” để có thể
chọn ngay đáp án đúng khi gặp câu nghi
vấn Why Đáp án (A) thường là câu
trả lời cho câu hỏi đề nghị dạng Why
don’t you [we] Những câu bắt đầu bằng
Because như đáp án (B) thường xuất
hiện để gây nhiễu, vì vậy, để an toàn thì
nếu không hiểu được ý nghĩa cả câu, bạn
hãy coi đây là đáp án sai và loại trừ
work out luyện tập gym phòng tập
thể dục meet the deadline hoàn thành
đúng hạn report bản báo cáo
6 Why are they taking that photocopier
out of the office?
(A) She moved to a new branch office.
(B) We’re getting a new one
(C) Any form of photo identification.
Bạn hãy học thuộc lòng cả câu We’re
getting a new one [new ones] vì đây gần
như luôn là đáp án đúng cho phần lớn
những câu hỏi về lý do di chuyển hay dời
[move/ remove] vật gì đó đi Đáp án (A)
và (C) lặp lại office và photo của câu hỏi
để gây nhầm lẫn
photocopier máy photocopy branch
office văn phòng chi nhánh form mẫu,
hình thức photo indentification căn
of [Due to] lại có khả năng đúng đến gần 100% Bạn cũng chú ý đừng bị đánh lừa
bởi đáp án (A) sử dụng từ weights liên quan tới từ heavy và đáp án (C) dùng từ
have it có phát âm tương tự với từ heavy
trong câu hỏi
heavy traffic tắc đường trầm trọng lift nâng weight tạ highway đường cao tốc 06-6 Dạng nghi vấn how
(A) The air fare has increased.
(B) It takes off at nine a.m.
(C) About half an hour.
Câu hỏi ‘How long ~?’ là dạng câu hỏi được ra đề nhiều nhất trong dạng nghi
vấn How Đáp án đúng cho dạng câu
hỏi này đa phần là các đáp án sử dụng cấu trúc ‘(For) + thời gian’ hoặc ‘Since
+ thời điểm’ Đáp án (A) sử dụng từ air
fare có phát âm tương tự với airport và
đáp án (B) sử dụng cụm từ có liên quan
tới airport của câu hỏi nhằm gài bẫy.
fare phí take off cất cánh
Trang 302 How many copiers and fax machines
can we order?
(A) That’s good to know.
(B) Maybe two of each.
(C) Ms Novak in the purchasing department.
Đối với câu hỏi bắt đầu bằng How many
thì đáp án đúng đa phần là các đáp án
có chứa chữ số, tuy nhiên bạn hãy nhớ
đôi khi những đáp án chứa tính từ chỉ số
lượng như many, (a) few, several, every,
each, v.v cũng có thể đúng Bạn cũng
nên học thuộc những câu như More
than I can count. (Nhiều hơn tôi có thể
đếm được) Nếu bạn không nghe được
từ để hỏi How many mà chỉ nghe được
phần sau của câu hỏi thì rất dễ nhầm (A)
là đáp án đúng Đáp án (C) phù hợp làm
câu trả lời cho câu nghi vấn Who hơn.
copier máy photocopy That’s good to
know Biết được thật tốt/ Cái đó thật
tốt./ Cảm ơn đã cho biết purchasing
department bộ phận thu mua
3 How was the lecture yesterday?
(A) It was too easy for me.
(B) On the Internet
(C) The guest lecturer.
Khi theo sau How của câu hỏi là động từ
Be hàm ý hỏi “~cái gì đó như thế nào?”
lecture bài giảng, bài diễn thuyết guest
lecturer giảng viên khách mời
4 How often should this water purifier be
inspected?
(A) She often waters them.
(B) It’s expected to be here this afternoon (C) Four times a year.
How often ~? Là câu hỏi về tần suất
nên những đáp án có các cụm từ chỉ tần
suất như ~ times a week [month/ year]
thường là đáp đúng Ngoài ra, những đáp
án có every hoặc whenever (every other
day/ whenever I can, v.v ) cũng có thể
là đáp án đúng Đáp án (A) nhắc lại từ
water , đáp án (B) dùng từ expected có phát âm tương tự với inspected của câu
hỏi nhằm gài bẫy
water purifier máy lọc nước inspect kiểm tra, kiểm duyệt water tưới nước
expect mong đợi, dự tính
5 How late is the library open?
(A) I have to pay the late fee.
(B) Until 10 p.m.
(C) Seven days a week.
Với dạng câu hỏi ‘How late ~?’ thì những cụm từ chỉ thời gian như “Until [At] + thời gian” thường là đáp án đúng
Đáp án (A) sử dụng từ late đã có ở câu
hỏi nhằm gài bẫy Đáp án (C) phù hợp làm câu trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng
How often hơn
late fee phí phạt muộn
6 How is the new project going?
(A) Pretty well It should be completed within a month.
(B) A friend of mine is driving me (C) Tomorrow morning.
Dạng câu hỏi ‘How ~ go (ing)?’ là câu hỏi về quá trình tiến triển của một việc nào đó Đối với câu hỏi này thì những câu trả lời có tính từ và phó từ thường
Trang 31là đáp án đúng Chú ý, nếu hiểu nhầm
nghĩa từ “go” ở đây là ”đi” thì sẽ chọn
nhầm đáp án (B) liên quan đến phương
tiện giao thông Đáp án (C) phù hợp
làm câu trả lời cho câu hỏi When hơn.
complete hoàn thành
7 How can I apply for a subscription to the
magazine?
(A) It was contained in the last issue.
(B) The interview has been rescheduled.
(C) Fill out a form on their website.
Với câu hỏi dạng “How + be [trợ động
interview có liên quan với apply for của
câu hỏi nhằm gài bẫy
apply for đăng ký subscription đăng
ký mua báo contain bao gồm, hàm
chứa issue số (báo), bản phát hành
reschedule sắp xếp lại lịch trình fill out
điền vào form mẫu
1 Who answered the phone call from the
client this morning?
(A) No, it is this afternoon.
(B) Let’s call for a taxi.
(C) Mary said she did
Những câu trả lời bằng Yes/No như đáp
án (A) không thể là đáp án đúng cho câu hỏi có từ nghi vấn Đáp án (B) nhắc
lại từ call ở câu hỏi để gây nhiễu Đáp
án xuất hiện tên người như đáp án (C) thường là đáp án đúng
client khách hàng
2 Where can I buy a movie ticket? (A) It started about fifteen minutes ago (B) At the counter over there.
(C) It’s twenty dollars, please.
Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời cho
câu hỏi When, và đáp án (C) đưa ra thông tin có vẻ liên quan tới ticket ở câu
hỏi nhằm gài bẫy Đối với câu nghi vấn
Where thì đáp án đúng thường sử dụng cấu trúc ‘in [at/ on] + địa điểm’ như đáp
án (B) Hơn nữa, đáp án có những cụm
phó từ như over there hay around the
corner cũng thường là đáp án đúng cho
câu hỏi Where.
3 When did Pedro get promoted? (A) Some promotional materials.
(B) I think he’s the assistant manager (C) It was some time ago.
Đáp án (A) sử dụng từ promotional có cách phát âm tương tự từ promoted ở
câu hỏi nhằm gây nhiễu Đáp án (B) đề cập đến chức vụ nghe có vẻ liên quan tới
promoted để gài bẫy Đối với câu nghi vấn When ở thì quá khứ thì câu trả lời
có last hoặc ago thường là đáp án đúng.
4 Which department are you moving to? (A) Public relations.
(B) His movie was great.
(C) No, the one on the right
Đối với câu nghi vấn Which, bạn chỉ
cần nghe được danh từ đi ngay sau
Trang 32Which là biết được câu trả lời Which
deparment ở đây là câu hỏi về bộ phận,
phòng ban làm việc nên hiển nhiên (A)
là đáp án đúng Đáp án (B) vừa nhắc
đến his không xác định rõ là của ai vừa
dùng từ movie có phát âm tương tự từ
moving của câu hỏi để gài bẫy Bạn có
thể biết ngay (C) là đáp án sai ngay khi
nghe thấy từ No.
5 How can I get in touch with you while
you’re abroad?
(A) In Milan.
(B) I’ll check my e-mail regularly.
(C) You’re welcome.
Trong câu này, chỉ cần bạn hiểu How
can I get in touch with you ~ thôi là đã
có thể biết đáp án (B) có từ e-mail là đáp
án đúng Đáp án (A) phù hợp làm câu
trả lời cho câu nghi vấn Where, còn đáp
án (C) thì hoàn toàn không liên quan
tới câu hỏi
get in touch with liên lạc với ai abroad
ở nước ngoài regularly thường xuyên,
đều đặn
6 What did you think of the art exhibition?
(A) Very impressive.
(B) He went there last week.
(C) In the National Museum
Những câu hỏi về ý kiến cũng thường
xuyên xuất hiện trong Part 2 Bạn cần
nắm chắc những dạng câu hỏi về ý kiến
như How + be~?/ How do you like ~?/
What’s your opinion [impression] of ~?/
What do you think of [about] ~? , và
hãy luôn nhớ rằng với những câu hỏi
như vậy đáp án đúng thường là những
đáp án có chứa tính từ hoặc phó từ Chỉ
cần nghe thấy impressive ở đáp án (A) là
bạn có thể biết đây chính là đáp án đúng
Đáp án (B) nói tới He không xác định,
và last week là từ thường xuất hiện trong câu trả lời cho câu hỏi When Đáp án
(C) thì phù hợp làm câu trả lời cho câu
nghi vấn dạng Where hơn.
exhibition buổi triển lãm impressive
ấn tượng National Museum Bảo tàng
Quốc gia
7 Why was the shipment delayed? (A) Due to the problems with the truck (B) The new flooring.
có liên quan tới từ shipment của câu
hỏi, còn đáp án (C) là trả lời cho câu
(A) In the banquet hall
(B) I have no idea, do you want me to find out?
(C) We raised about two million dollars.
Hãy nhớ câu trả lời dạng “Tôi không
biết/không rõ.” như I don’t know./ I
have no idea./ I’m not sure gần như luôn là đáp án đúng Đáp án (A) là câu
trả lời cho câu nghi vấn Where Đáp
án (C) nghe có vẻ liên quan tới charity
reception của câu hỏi nhưng lại phù hợp làm câu trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng
How much hơn
Trang 33be in charge of phụ trách, đảm nhiệm
organize thu xếp, tổ chức charity
reception buổi quyên góp từ thiện
banquethall sảnh tiệc raise quyên
góp (tiền)
9 When are you moving the chairs to the
conference room?
(A) To Room 206.
(B) You’re going to share the office.
(C) Right after I finish this analysis report.
Đáp án (A) với cấu trúc ‘to + địa điểm’
phù hợp làm câu trả lời cho câu nghi
vấn Where hơn Đáp án (B) sử dụng từ
share có phát âm tương tự chairs của
câu hỏi nhằm gây nhầm lẫn Đối với câu
nghi vấn When thì những câu trả lời bắt
đầu bằng after hoặc before như ở đáp án
(C) trên 95% là đáp án đúng Tương tự,
bạn nên nắm chắc những phó từ liên kết
về thời gian như when, while, as soon
as, vì chúng chính là những dấu hiệu của
đáp án đúng
conference room phòng họp share
dùng chung (với người khác) analysis
phân tích
10 How did you learn of this position in
our organization?
(A) I don’t want to be transferred.
(B) I saw the advertisement on the Internet.
(C) The training session is on Friday.
How did you learn [know] ~? là một
trong những dạng câu hỏi xuất hiện
nhiều nhất trong nghi vấn dạng How Và
những đáp án đúng thường gặp của dạng
câu hỏi này là “thông qua phương tiện
truyền thông (newspaper, internet, )”
và “Someone told me.” Đề thi TOEIC
thường có xu hướng lặp lại những câu
hỏi và trả lời có nội dung giống nhau,
bạn cần ghi nhớ điều này để có thể giải quyết đề bài một cách dễ dàng Đáp án
(A) sử dụng từ có liên quan tới position, đáp án (C) sử dụng cụm từ training
session có liên quan tới learn ở câu hỏi
nhằm gài bẫy
learn biết position vị trí organization
tổ chức, cơ quan transfer chuyển, thuyên chuyển advertisement quảng cáo training session khóa huấn luyện,
khóa đào tạo
11 John, why did you say our Warsaw office is closed?
(A) Their office building is being renovated (B) Cut open the package along the dotted line.
(C) You can say that again.
Các câu hỏi về lý do tại sao tòa nhà, con đường, v.v đóng cửa hoặc không hoạt động là dạng câu hỏi phổ biến của
dạng nghi vấn Why Và đáp án đúng
cho dạng câu hỏi này thường là những đáp án sử dụng từ liên quan tới xây dựng (construction, renovation, remodeling, repair, repaving, ) Đáp án (B) dùng từ
open liên quan với từ closed, đáp án (C) lặp lại từ you và say đã xuất hiện trong
câu hỏi, nhằm gây nhầm lẫn
renovate sửa chữa, cải tạo package gói
đồ, bưu kiện dotted line đường chấm
12 Where can I find a taxi stand? (A) It was founded last year.
(B) Just across the street.
(C) I’m going to file a tax return.
Dễ dàng nhận thấy đáp án (A) và (C) đều sử dụng từ có phát âm tương tự từ trong câu hỏi (find-found, taxi-tax) để gây nhiễu Đối với câu nghi vấn dạng
Trang 34Where thì đáp án đúng thường là các
đáp án chứa cấu trúc ‘across (from) +
địa điểm’
taxi stand bến xe taxi, chỗ đi taxi found
thành lập (đoàn thể) file a tax return
nộp tờ khai hoàn thuế
13 Which article still needs to be edited?
(A) We charge them 3,000 dollars every
month.
(B) The one for yesterday’s trade fair.
(C) That would help me a lot.
Đối với câu nghi vấn Which thì đáp án
có ‘(The) one’ luôn là đáp án đúng Đáp
án (A) sử dụng từ We charge có phát
âm tương tự với Which article của câu
hỏi để gài bẫy Đáp án (C) phù hợp làm
câu trả lời cho dạng câu hỏi đề xuất, đề
nghị hơn
article bài báo edit biên tập charge thu
phí trade fair hội chợ thương mại
14 What kind of insulation will you use for
the new apartment complex?
(A) The same type we used at the last project.
(B) In the overhead compartment.
(C) Yes, he was so kind.
Đối với dạng câu ‘What + danh từ’ hay
cụ thể là ‘What kind [form/ type] of +
danh từ’ thì bạn chỉ cần nắm được danh
từ đi sau What là có thể trả lời Vì câu
hỏi là What kind of isulation ~? nên
đáp án bắt đầu bằng The same type như
đáp án (A) là chính xác Đáp án (B) sử
dụng từ compartment có phát âm tương
tự apartment của câu hỏi để gây nhầm
lẫn Đáp án (C) bắt đầu bằng Yes nên
hiển nhiên là đáp án sai
insulation lớp cách nhiệt apartment
complex khu chung cư overhead
compartment khoang (gian) phía trên đầu
15 Who’ll be our firm’s representative at the convention in San Diego?
(A) It’s in California.
(B) It hasn’t been decided yet
(C) They’re being trained at the headquarters.
Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời
cho câu nghi vấn Where hơn Đáp án
sử dụng đại từ nhân xưng ngôi thứ ba (he, she, they) như (C) không thể là đáp
án đúng cho câu hỏi Who Còn những
đáp án dạng “Tôi không biết.” như (B) thường là đáp án đúng cho mọi câu hỏi Những đáp án thường xuất hiện khác
là It hasn’t been decided yet./ I haven’t decided./ A decision hasn’t been made yet./ We’re still discussing, v.v
firm công ty representative đại diện
convention hội nghị, cuộc họp train đào tạo, huấn luyện headquarters trụ
sở chính, trung ương
16 Where did our promotional activities work best?
(A) In some European cities.
(B) The marketing department has done
a good job.
(C) At the beginning of next month.
Đáp án đúng cho nghi vấn dạng Where
đa phần là các đáp án có cấu trúc ‘in [at/ on] + địa điểm’ Đáp án (B) sử dụng từ
marketing department có liên quan
tới promotional activities của câu hỏi
nhằm gài bẫy Đáp án (C) phù hợp làm
câu trả lời cho câu nghi vấn When hơn.
promotional activity hoạt động quảng
cáo, hoạt động tiếp thị marketing
department bộ phận tiếp thị
Trang 3517 When will the new film be released in
Korea?
(A) Two and a half hours.
(B) A science fiction.
(C) We’re thinking of early next year.
Bạn luôn phải chú ý tới thì của động từ
khi gặp câu nghi vấn dạng When Với
câu hỏi ở thì hiện tại/tương lai thì đáp
án đúng thường xuất hiện cấu trúc ‘in
[next] + thời gian’ Đáp án (A) đề cập tới
một khoảng thời gian nên phù hợp làm
câu trả lời cho câu hỏi How long ~? hơn
Đáp án (B) sử dụng từ science fiction có
liên quan tới từ film của câu hỏi nhằm
gài bẫy
film bộ phim release phát hành science
fiction phim khoa học viễn tưởng
18 How long has the Bartram Corporation
been in operation?
(A) Yes, it’s working well.
(B) Two hours ago.
(C) For almost a decade.
Đáp án (A) bắt đầu bằng Yes nên có thể
loại trừ ngay Đáp án (B) xuất hiện ago
nên phù hợp làm câu trả lời cho câu nghi
vấn When hơn là câu hỏi How long ~?
Đối với câu hỏi How long ~? thì những
đáp án đưa ra khoảng thời gian luôn là
(A) Alright, I’ll look after it.
(B) It was changed to four.
(C) I’m going to finish the financial report
Những đáp án có Alright hoặc Okay
như đáp án (A) không thể là đáp án đúng cho câu hỏi có từ nghi vấn Đáp án (B) phù hợp làm câu trả lời cho câu hỏi
‘What time ~?’ hơn Trong các dạng câu
hỏi What bạn cần ghi nhớ những câu
hỏi về kế hoạch của đối phương (What are your plans for ~?/ What will you do
~?/ What are you going to do ~?/ What are you doing ~?), và đáp án đúng cho những câu hỏi này luôn bắt đầu bằng I will hoặc (I’m) V-ing
look after trôm nom, để ý financial
tài chính
20 Why is the office so empty?
(A) Into the sink.
(B) For three days.
(C) Everyone’s at the seminar.
Từ empty nếu được dùng như động từ
thì còn có nghĩa là ‘bỏ trống’, bạn cần lưu ý điều này để không chọn nhầm đáp
án (A) Đáp án (B) phù hợp làm câu trả lời cho câu hỏi dạng ‘How long ~?’ hơn Với câu hỏi hỏi về lý do các nhân viên không có ở trong văn phòng thì câu trả lời “Mọi người đang ở buổi hội thảo” như đáp án (C) là phù hợp nhất
empty trống vắng sink bồn rửa mặt 07-1 Dạng câu hỏi động từ Be practice Exercise 07-02.mp3
1 (C) 2 (B) 3 (A)
1 Are you planning to participate in the discussion?
(A) It’s about the revised policy.
(B) The staff lounge.
(C) Sure, I think it should be interesting.
Trang 36Câu trả lời mang nghĩa “Chắc chắn rồi.”
thường là đáp án đúng cho các dạng
câu hỏi động từ be Ngoài ra, bạn cũng
cần nhớ những từ và cụm từ tương tự
như Of course, Certainly, Definitely,
Absolutely, You bet, Without a doubt,
No problem Đáp án (A) và (B) thích
hợp làm câu trả lời cho câu hỏi về chủ
để của buổi thảo luận và địa điểm diễn ra
buổi thảo luận hơn
participate tham dự discussion (buổi)
thảo luận revise sửa đổi, chỉnh sửa
policy chính sách staff lounge phòng
nghỉ nhân viên
2 Is the pharmacy close to the stationery
store?
(A) At 8 p.m.
(B) Just one block away.
(C) I’d like to have this prescription filled.
Đối với câu hỏi hỏi về một địa điểm có
ở gần đâu hay không thì câu trả lời “chỉ
cách một dãy nhà” như đáp án (B) là phù
hợp nhất Nếu bạn hiểu nhầm “close” là
động từ mang nghĩa ‘đóng cửa’ thì rất
có thể sẽ chọn nhầm đáp án (A) Đáp án
(C) sử dụng cụm từ có liên quan với từ
pharmacy của câu hỏi để gây nhầm lẫn
pharmacy hiệu thuốc close gần, đóng
stationery cửa hàng văn phòng phẩm fill
a prescription bốc thuốc theo đơn thuốc
3 Is Ms Endo leaving the company?
(A) No, she’s being relocated to the San
Francisco office.
(B) I usually leave the office early on Fridays.
(C) She was accompanied by her colleague.
Với câu hỏi “Cô Endo nghỉ việc sao?” thì
câu trả lời “đang chuyển văn phòng” là
phù hợp nhất Đáp án (B) và (C) lặp lại
từ leave của câu hỏi và dùng từ có phát
âm tương tự (company-accompanied) để gây nhầm lẫn
relocate thuyên chuyển accompany đồng hành, đi cùng colleague đồng nghiệp 07-2 Dạng câu hỏi trợ động từ practice Exercise 07-04.mp3
Với câu hỏi bạn đã ghé qua cửa hàng tạp hóa hay chưa thì đáp án (A) “đã mua món đồ được yêu cầu” là phù hợp nhất
Đáp án (B) sử dụng từ historic, restored
có phát âm tương tự với grocery store
của câu hỏi để gây nhầm lẫn Đáp án (C) dùng thì tương lai để trả lời nên cũng là đáp án sai
stop by ghé qua grocery store cửa hàng tạp hóa item đồ vật, món đồ historic
site di tích lịch sử restore khôi phục, trùng tu attend tham dự
2 Have you signed the thank-you card for
có liên quan tới thank you và card của
câu hỏi để gây nhầm lẫn Nếu nắm đúng chủ ngữ và động từ xuất hiện ở phần đầu câu hỏi thì bạn sẽ dễ dàng tránh được
Trang 37những cái bẫy như vậy Những từ mang
nghĩa như No như not yet hoặc Not
quite./Not quite yet như ở đáp án (C)
thường xuất hiện và luôn là đáp án đúng
cho những câu hỏi dạng này
Don’t mention it đừng nhắc tới việc đó
(C) Yes, I liked it very much.
Đáp án (A) sử dụng từ lab có phát âm
tương tự laboratory và nhắc lại từ taken
có trong câu hỏi để gây nhầm lẫn Đáp
án (B) cũng sử dụng từ take có phát âm
tương tự từ taken của câu hỏi nhằm gài
bẫy Với câu hỏi Have you taken the
tour? thì (C) là đáp án thích hợp nhất
tour tham quan, thị sát laboratory
phòng thí nghiệm lab coat áo mặc trong
phòng thí nghiệm experiment cuộc thí
nghiệm complete hoàn thành
(A) Only for a short time.
(B) It’s causing a lot of noise.
(C) One of my relatives is coming to visit.
Với câu hỏi “Bạn đã không thể ở cùng
anh chị/em họ à?” thì câu trả lời “chỉ ở
trong thời gian ngắn” như đáp án (A) là
phù hợp nhất Đáp án (B) sử dụng từ
causing có phát âm tương tự với cousin, đáp án (C) sử dụng từ relatives có liên quan với cousin đã xuất hiện trong câu
hỏi, để gây nhầm lẫn
cousin anh chị/em họ cause tạo ra, gây
ra noise tiếng ồn relative họ hàng
2 Won’t it be cheaper if we travel by train? (A) Yes, but the air fare is less expensive than before.
(B) He’s the chief accountant.
(C) Thanks, I’m having trouble with it
Nếu nhớ rằng đáp án đúng thường là
những câu trả lời bắt đầu Yes, and [but] hoặc No, but thì cho dù không hiểu hết
nội dung câu hỏi và đáp án bạn cũng
vẫn trả lời đúng Đáp án (B) nói tới He không xác định rõ và sử dụng từ chief
có phát âm tương tự với cheaper của
câu hỏi nhằm gây nhầm lẫn Đáp án (C)
cũng dùng từ trouble có phát âm tương
tự với travel của câu hỏi để gài bẫy.
cheap giá rẻ travel du lịch air fare giá
vé máy bay less expensive ít tốn kém
chief accountant kế toán trưởng have
trouble with có rắc rối với~
3 Didn’t you sign up for that employee fitness program?
(A) Yes, three times a week.
(B) No, it slipped my mind.
(C) It fits me fine
Chỉ cần nghe rõ chủ ngữ và động từ (Didn’t you sign up?) thôi là bạn có thể chọn đúng đáp án Với câu hỏi “Bạn không đăng ký… à?” thì câu trả lời phù hợp là “tôi quên béng mất” (đáp án (B)) Đáp án (A) phù hợp làm câu trả lời cho
dạng câu hỏi ‘How often~?’ hơn Đáp
Trang 38án (C) sử dụng từ fits có phát âm tương
tự với fitness của câu hỏi để gài bẫy.
sign up for đăng ký employee nhân
viên fitness thể dục it slipped my mind
tôi quên mất fit hợp, vừa
4 Hasn’t Ms Sanchez been promoted to
branch manager?
(A) Twenty percent for all the items in the
shop.
(B) The brand-new motorbikes.
(C) I think she has.
Nếu hiểu nhầm nghĩa của từ promoted
của đề bài là “khuyến mại” thì có thể bạn
sẽ chọn nhầm đáp án (A) Đáp án (B) sử
dụng từ brand-new có phát âm tương tự
từ branch của câu hỏi Đối với dạng câu
hỏi Yes/No thì những cách nói thay thế
cho Yes như ở đáp án (C) I think so./ I
guess so./ I believe so./ I suppose so.,
v.v thường được sử dụng và thường là
đáp án đúng
promote thăng chức branch manager
quản lý chi nhánh, giám đốc chi
nhánh brand-new dòng sản phẩm mới
motorbike xe máy
5 Haven’t you proofread the grant
proposal yet?
(A) She tried one.
(B) I don’t have a pencil.
(C) No, I’ve been too busy.
Đáp án (A) nói tới She không xác định,
đáp án (B) nhắc lại từ have đã xuất hiện
ở câu hỏi nhằm gài bẫy Đáp án (C) hàm
ý “Quá bận” nên chưa có thời gian để
đọc lại dự toán trợ cấp, đây là câu trả lời
phù hợp nhất Trong Part 2 thì những
câu trả lời dạng “Tôi bận.” hoặc “Không
có thời gian.” như I don’t have time./
I have too much work./ I’m too busy., v.v thường là đáp án đúng
grant tiền trợ cấp grant proposal dự
toán tiền trợ cấp
6 Didn’t your staff file the insurance papers last week?
(A) Replacing some tiles
(B) The generator’s still out of order (C) Let me check with them.
Dạng câu Let me check hay ‘Ask +
người’ đều hàm ý “Tôi không biết/không rõ.” Những câu dạng này thường
là đáp án đúng Đáp án (A) dùng từ tiles
có phát âm tương tự với file, đáp án (B)
đưa ra thông tin “máy phát điện hỏng”
có liên quan tới insurance của câu hỏi để
gây nhầm lẫn, nên đều là các đáp án sai
staff (các) nhân viên file sắp xếp, đệ trình insurance paper giấy tờ bảo hiểm
replace thay thế tile gạch generator máy phát điện out of order hỏng,
(C) For the bathroom.
Với câu hỏi “Có cửa hàng vật liệu gần nhà bạn phải không?” thì câu trả lời “trước đây từng có nhưng giờ thì không” như đáp án (B) là chính xác Đáp án (A) sử
dụng từ storage house có phát âm tương
tự store, house, đáp án (C) sử dụng từ
có liên quan với hardware store của câu
hỏi, để gây nhầm lẫn
hardware store cửa hàng dụng cụ
storage house nhà kho used to từng
bathroom phòng tắm
Trang 3907-4 Dạng câu hỏi gián tiếp
practice Exercise 07-08.mp3
1 (C) 2 A) 3 (B) 4 (C)
5 (C) 6 (A) 7 (C)
1 Do you know who would be able to
check my computer for viruses?
(A) E-mail your resumé to our recruiter.
(B) It’ll go on the new secretary’s desk.
(C) Why don’t you call the technical
support team?
Với câu hỏi gián tiếp thì chỉ cần nắm
được từ nghi vấn xuất hiện ở giữa câu
là bạn có thể biết được ngay đáp án Với
câu nghi vấn Who thì câu trả lời có chứa
tên công ty hoặc đơn vị, bộ phận sẽ là
đáp án đúng Đáp án (A) dùng từ e-mail
có liên quan với computer của câu hỏi
để gài bẫy, còn đáp án (B) thì hoàn toàn
không liên quan tới nội dung câu hỏi
virus vi rút resumé bản lý lịch recruiter
nhà tuyển dụng secretary thư ký technical
support team đội hỗ trợ kỹ thuật
2 Did the director say when he wants to
go over the first draft?
(A) Yes, Thursday afternoon
(B) Where do I have to go?
(C) That’s what he’s working on
Chỉ cần nghe được When xuất hiện ở
giữa câu hỏi là bạn có thể biết ngay đáp
án (A) đề cập đến thứ, ngày trong tuần
là đáp án đúng Đáp án (B) lặp lại từ go
của câu hỏi để gài bẫy, còn đáp án (C)
không liên quan tới nội dung câu hỏi
director giám đốc go over xem xét,
kiểm duyệt first draft bản thảo
3 Have you decided which pair of shoes
to buy?
(A) To the trade fair.
(B) Yes, I like these brown ones.
(C) Why did you choose that?
Đáp án (A) sử dụng từ fair có phát âm tương tự pair, đáp án (C) sử dụng từ
choose có phát âm tương tự shoes của câu
hỏi, nhằm gài bẫy Đáp án đúng cho câu
hỏi Which luôn là đáp án có (The) one.
trade fair hội chợ thương mại
4 Do you know why Mr Gupta called this morning?
(A) I know who he is.
(B) Every morning
(C) To reschedule his appointment
Với câu hỏi Do you know why ~? thì không thể trả lời I know who~ như đáp
án (A) được Đáp án (B) phù hợp làm
câu trả lời cho câu hỏi When hơn Đối với câu nghi vấn Why thì đáp án bắt đầu bằng to hoặc in order to gần như chắc
(A) Let’s get together there.
(B) Put a centerpiece on each table (C) Subway is the fastest way.
Những đáp án lặp lại từ hay dùng từ có cách phát âm tương tự từ trong câu hỏi (get, centerpiece) thường là các đáp án sai Với những câu hỏi dạng ‘How ~ get [go/ commute/ travel] to ~?’ thì đáp án đúng thường là các đáp án đề cập tới phương tiện giao thông hoặc tên con đường
civic center trung tâm hành chính get
together tập trung centerpiece đồ
Trang 40trang trí được đặt ở giữa bàn subway
tàu điện ngầm
6 Do you know if the management
decided to build an annex to the hotel?
(A) They concluded it’ll exceed the budget
too much.
(B) He studied hospitality management in
school.
(C) I managed to arrive at the hotel on time.
Với câu hỏi ‘có xây dựng khu phụ cho
khách sạn hay không’ thì câu trả lời
‘Họ kết luận rằng nó vượt ngân sách
quá nhiều’ hàm ý ‘sẽ không xây’ là câu
trả lời phù hợp nhất Đáp án (B) lặp từ
management trong câu hỏi, đáp án (C)
cũng lặp lại những từ đã có ở câu hỏi để
gài bẫy Khi đề bài xuất hiện nhiều từ mà
bạn không biết hoặc câu hỏi quá dài thì
bạn nên vận dụng phương pháp loại trừ
đáp án sai để chọn ra đáp án đúng
management ban quản lý, ban giám đốc
annex phần phụ, phụ lục conclude quyết
định, kết luận exceed vượt quá budget
ngân sách hospitality management
quản lý dịch vụ manageto sắp xếp, điều
chỉnh on time đúng giờ
7 Do you know if the whole staff has to
attend the workshop?
(A) The shop is being renovated now.
(B) I walk to the shop every day.
(C) I’ll ask Hanna.
Đáp án (A) lặp lại từ shop trong từ
workshop , đáp án (B) sử dụng từ walk
và shop có phát âm tương tự workshop
của câu hỏi, nên là các đáp án sai Vì
‘ask + tên người’ hàm ý “Tôi không biết/
không rõ.” nên đây luôn là đáp án đúng
whole tất cả staff (các) nhân viên
attend tham dự renovate cải tạo, tu sửa
17 (A) 18 (A) 19 (A) 20 (C)
1 Did you bring your laptop computer? (A) Bring it to my desk.
(B) On the Internet.
(C) Yes, it’s in my bag.
Đáp án (A) lặp lại từ bring, đáp án (B)
sử dụng từ Internet có liên quan tới
computer của câu hỏi nhằm gài bẫy nên đều không chính xác Chỉ cần hiểu ba
từ đầu tiên của câu hỏi Did you bring
(Bạn có mang không?) thì bạn có thể biết ngay (C) là đáp án phù hợp nhất
laptop computer máy tính xách tay
2 Wasn’t there a pharmacy next to the shopping mall?
(A) Our farm had a good harvest this year (B) It was a post office.
(C) We’ll go shopping next week
Với câu hỏi “Bên cạnh trung tâm mua sắm có hiệu thuốc phải không?” thì câu trả lời “đó là bưu điện” như đáp án (B)
là phù hợp nhất Đáp án (A) và (C) sử dùng những từ có cách phát âm tương
tự với những từ đã xuất hiện ở câu hỏi (pharmacy-farm, shopping) nhằm gây nhầm lẫn
pharmacy hiệu thuốc harvest thu hoạch
3 Have the designers already arrived? (A) They’re in conference room C (B) I have the portfolio with me.
(C) No, the shipment got delayed.