1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình và yếu tố liên quan đến tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ có con từ 12 24 tháng tuổi tại huyện chợ mới, tỉnh an giang

120 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và yếu tố liên quan đến tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ có con từ 12–24 tháng tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Tác giả Từ Lan Vy
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Huỳnh Trang
Trường học Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 26,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số lớn các bệnh truyền nhiễm khuẩn có thể phòng ngừa được thông qua chương trình tiêm chủng cho trẻ với vắc xin ngừa lao, uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt và sởi.. Nên chúng tôi ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

TỪ LAN VY

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON TỪ 12 – 24 THÁNG TUỔI

TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Cần Thơ, 2021

Trang 2

TỪ LAN VY

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON TỪ 12 – 24 THÁNG TUỔI

Trang 3

liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng công bố

Cần Thơ, ngày … tháng 11 năm 2021

Người thực hiện luận văn

Từ Lan Vy

Trang 4

học Y Dược Cần Thơ đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường

Tôi đặc biệt gửi lời cám ơn đến PGS TS Võ Huỳnh Trang, các thầy, cô khoa Y Tế Công Cộng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp sau đại học

Tôi xin gửi lời cám ơn đến các cán bộ tại các trạm y tế, các cộng tác viên của xã, toàn thể người dân đã tham gia vào đề tài nghiên cứu của tôi tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Luận văn chắc chắn còn nhiều điều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp

ý của quý thầy, cô

Cần Thơ, ngày … tháng 11 năm 2021

Người thực hiện luận văn

Từ Lan Vy

Trang 5

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm chương trình tiêm chủng mở rộng 3

1.2 Các vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới một tuổi 6

1.3 An toàn tiêm chủng 9

1.4 Tình hình nghiên cứu về tiêm chủng ở trẻ em 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Tỷ lệ tiêm chủng đủ mũi, đúng lịch, kiến thức và thực hành về tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi 33

3.3 Các yếu tố liên quan đến tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch 40

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 45

4.2 Tỷ lệ trẻ tiêm chủng đủ mũi, đúng lịch, kiến thức và thực hành về tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi 47

4.3 Mối liên quan đến tiêm chủng không đầy đủ, đúng lịch 55

KẾT LUẬN 62

KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Viêm gan B

Acquired immunodeficiency syndrome

(Giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV) Bacille Calmette-Guerin

(Vắc xin Lao) Diphtheriae, Pertussis and Tetanus vaccine Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván

Haemophilus insluenzae type b

Vắc xin viêm phổi và viêm màng não do Hib Inactivated Polio Vaccine

(Vắc xin bại liệt đường tiêm)

Oral polio vaccine (Vắc xin bại liệt đường uống) United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc)

World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Lịch tiêm chủng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng 8

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, dân tộc và tình trạng kinh tế của bà mẹ 30

Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân và số con của bà mẹ 31

Bảng 3.3 Giới tính và nơi sinh của trẻ 32

Bảng 3.4 Hiểu biết của bà mẹ về tiêm chủng cho trẻ 37

Bảng 3.5 Thực hành của bà mẹ về tiêm chủng cho trẻ 38

Bảng 3.6 Lý do trẻ không tiêm chủng đầy đủ hoặc không đúng lịch 39

Bảng 3.7 Nguồn thông tin về tiêm chủng mở rộng bà mẹ tin cậy nhất 39

Bảng 3.8 Những thông tin về tiêm chủng mở rộng cần cung cấp thêm 39

Bảng 3.9 Liên quan giữa tiêm chủng đầy đủ với đặc điểm của bà mẹ 40

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tiêm chủng đầy đủ với hiểu biết của bà mẹ 41

Bảng 3.11 Liên quan giữa tiêm chủng đầy đủ với hiểu biết của bà mẹ (tt) 42

Bảng 3.12 Mối liên quan tiêm chủng đúng lịch với đặc điểm của bà mẹ 43

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tiêm chủng đầy đủ và hiểu biết chung 44 Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tiêm chủng đúng lịch với hiểu biết của bà mẹ 44

Trang 8

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của bà mẹ 30

Biểu đồ 3.3 Cân nặng lúc sinh của trẻ 32

Biểu đồ 3.4 Thứ tự trẻ được sinh ra trong lần phỏng vấn 33

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch, có tiêm của các loại vắc xin 33

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ tiêm vắc xin VGB sơ sinh theo ngày tuổi của trẻ 34

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ tiêm vắc xin BCG theo ngày tuổi của trẻ 34

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT và OPV theo tháng tuổi của trẻ 35

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi theo tháng tuổi của trẻ 35

Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ dưới 1 tuổi 36

Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch của trẻ dưới 1 tuổi 36

Biểu đồ 3.12 Kiến thức chung của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng 37

Biểu đồ 3.13 Thực hành chung của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng 38

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tiêm chủng là một trong những biện pháp can thiệp y tế công cộng hiệu quả nhất cho đến nay, giúp ngăn chặn khoảng 2 đến 3 triệu ca tử vong mỗi năm Tử vong do bệnh sởi, một kẻ giết trẻ em lớn, đã giảm 80% trên toàn thế giới từ năm 2000 đến 2017, ngăn chặn khoảng 21,1 triệu ca tử vong Năm 2018,

tỷ lệ bao phủ toàn cầu đối với liều thứ ba của vắc xin bạch hầu, uốn ván và ho

gà (DTP3) đạt 86%, tăng từ 72% vào năm 2000 và 20% vào năm 1980 Tháng

3 năm 2019, tất cả 13 quốc gia đã loại trừ uốn ván ở bà mẹ và trẻ sơ sinh, một căn bệnh có tỷ lệ tử vong từ 70 đến 100% ở trẻ sơ sinh [47]

Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) Một số lớn các bệnh truyền nhiễm khuẩn có thể phòng ngừa được thông qua chương trình tiêm chủng cho trẻ với vắc xin ngừa lao, uốn ván, ho gà, bạch hầu, bại liệt và sởi Mục tiêu tiêm chủng mở rộng đã hoàn thành với tỷ lệ 87% năm 1990 và trên 90% vào năm 1993 cho toàn trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin [14] Một số vắc xin mới được thêm từ năm 1998 như vắc

xin viêm gan B, viêm não nhật bản B, vắc xin phòng nhiễm Hemophilus influenza, não mô cầu, quai bị, rubella, dại, thuỷ đậu… đã góp phần tăng cường

miễn dịch chủ động cho trẻ em Nước ta đã thành công thanh toán được bệnh bại liệt đã loại trẻ uốn ván sơ sinh và duy trì được tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi tới 98% [22]

Chương trình tiêm chủng mở rộng là một trong những chương trình y tế

ưu tiên thành công nhất của Việt Nam trong 10 nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu Đảm bảo cho trẻ được tiêm chủng đúng độ tuổi nhằm duy trì khả năng miễn dịch và phòng bệnh cho trẻ Tuy nhiên, cũng một số trường hợp tai biến

Trang 10

do tiêm chủng xảy ra đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tiêm chủng quốc gia Nghiên cứu của Dương Thị Hồng năm 2015 tại thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh cho tâm lý lo ngại về phản ứng sau tiêm đã trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ [21] Theo nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung và Nguyễn Minh Tuấn tại 4 huyện thuộc tỉnh Hà Giang năm 2014 cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạt 84,5%, tiêm chủng đúng lịch đạt 52,0%, tỷ lệ tiêm viêm gan B sơ sinh rất thấp đạt 12,8% [10] Kết quả này rất đáng lo ngại cho công tác tiêm chủng vì trẻ được tiếp cận vắc xin tiêm viêm gan B còn rất thấp Nghiên cứu của Phạm Vương Ngọc và Đinh Thị Phương Hoa tại Hà Nam năm 2016 cho thấy hầu hết các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch thường là do trẻ bị ốm (48,%) và mẹ không nhớ lịch tiêm chủng (33,9%) [27]

Hiện nay để đánh giá hiệu quả chương trình TCMR cho trẻ dưới 1 tuổi

là việc làm hết sức cần thiết để từ đó đưa ra các chương trình hành động như giáo dục truyền thông, đáp ứng nguồn lực để đem lại độ bao phủ lớn của tiêm chủng, tăng tỉ lệ trẻ dưới một tuổi được miễn dịch đầy đủ, nhất là việc kiểm soát khống chế bệnh truyền nhiễm qua tiêm chủng Nên chúng tôi tiến hành đề

tài: “Nghiên cứu tình hình và yếu tố liên quan đến tiêm chủng mở rộng cho

trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ có con từ 12 – 24 tháng tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang”, với các mục tiêu cụ thể sau:

1 Xác định tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch 8 loại vắc xin và kiến thức, thực hành về tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ có con từ

12 – 24 tháng tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang năm 2020 – 2021

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới

1 tuổi của các bà mẹ có con từ 12 – 24 tháng tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang năm 2020 - 2021

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm chương trình tiêm chủng mở rộng

1.1.1 Một số khái niệm về tiêm chủng mở rộng

Một trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ là được nhận đầy đủ các loại vắc xin chủng ngừa các bệnh truyền nhiễm: Bệnh viêm gan B, bệnh lao, bệnh

bạch hầu, bệnh ho gà, bệnh uốn ván, bệnh bại liệt, bệnh do Haemophilus influenzae type b, bệnh sởi [5] Trong đó, đặc biệt Vắc xin viêm gan B được

tiêm cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh

Tiêm chủng là đưa vào cơ thể bằng đường tiêm hoặc uống các kháng nguyên đặc hiệu của một loại vi khuẩn gây bệnh đã làm giảm độc lực để kích thích cơ thể trẻ sinh ra kháng thể đặc hiệu giúp cho cơ thể chống lại khi có sự xâm nhập của vi khuẩn và không mắc bệnh [22] Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh [29] Hỗn hợp kháng nguyên để gây miễn dịch chủ động thường là các vi khuẩn, virus sống đã giảm độc lực không có khả năng gây bệnh hoặc là các vi khuẩn bất hoạt các thành phần của vi khuẩn, virus, các độc tố đã giảm độc lực, các kháng nguyên protein đặc hiệu được tinh khiết Trong vắc xin ngoài các kháng nguyên gây miễn dịch đặc hiệu còn có các chất phụ gia làm tăng hoạt tính kháng nguyên, làm tăng thời gian thời gian tiếp xúc của kháng nguyên bằng cách bài tiết kháng nguyên từ từ, các chất bảo quản giữ cho kháng nguyên

ổn định và ngăn vi khuẩn phát triển và các môi trường chứa vi khuẩn, virus [22]

Miễn dịch chủ động được tạo thành bởi kháng nguyên của các vi sinh vật hoặc độc tố của chúng khi được sử dụng – đó chính là các vắc xin Sau khi tiêm

đủ mũi cơ bản, miễn dịch sẽ duy trì ở mức cao trong nhiều tháng, nhiều năm cho dù lượng kháng thể có thể giảm xuống nhưng cơ chế miễn dịch ở nhiều

Trang 12

trường hợp vẫn rất nhạy cảm giúp cơ thể đáp ứng rất nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [23] Miễn dich thụ động chống lại các tác nhân gây bệnh ở trẻ em thường do được người mẹ truyền sang nhưng miễn dịch này chỉ tồn tại trong vòng 6 tháng sau sinh Miễn dịch thụ động nhân tạo có được do tiêm globulin miễn dịch lấy từ người có hoặc các kháng huyết thanh dị loại [23]

Tiêm chủng mở rộng (TCMR) là hoạt động tiêm chủng do nhà nước tổ chức miễn phí cho những đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc theo quy định của luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm [8] Tiêm chủng dịch vụ là hoạt động tiêm chủng tự nguyên theo nhu cầu của người dân [8] Ở các nước khác, tiêm chủng dịch vụ chỉ dành cho các loại vắc xin phòng ngừa những bệnh không phổ biến Mặt khác, Việt Nam là nước có 2 hệ thống tiêm chủng song song, tức

là hệ thống tiêm chủng dịch vụ cung cấp các vắc xin phòng ngừa các bệnh trong chương trình TCMR nhưng dưới hình thức có thu phí [1]

1.1.2 Phân loại vắc xin

- Vắc xin giải độc tố: loại vắc xin này được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn đã được làm mất tính độc những vẫn giữ được tính kháng nguyên Vắc xin giải độc tố kích thích cơ thể sản xuất ra kháng độc tố, là loại kháng thể có khả năng trung hoà ngoại độc tố Vắc xin này nhằm phòng, chống các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố [18]

- Vắc xin chết toàn thể hoặc kháng nguyên tinh chế: loại vắc xin ngày sản xuất

từ các vi sinh vật gây bệnh Sau khi vi sinh vật đã bị giết chết có thể lấy toàn bộ huyền dịch làm vắc xin, hoặc tinh chế lấy các thành phần kháng nguyên quan trọng, trong đó là các “kháng nguyên bảo vệ” Các kháng thể được hình thành có thể trực tiếp giết chết vi sinh vật, ngăn cản sự bám dính của chúng vào tế bào cơ thể vật chủ, làm tăng khả năng thực bào…hoặc phối hợp các cơ chế trên [18]

- Vắc xin sống giảm độc lực: loại vắc xin này sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật giống vi sinh vật gây bệnh về cấu trúc kháng nguyên, đã

Trang 13

được giảm độc lực không còn khả năng gây bệnh Điều phải quan tâm của vắc xin sống là đảm bảo không còn khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh rất nhẹ,

và vi sinh vật phải có tính di truyền ổn định không trở lại độc lực ban đầu [18]

1.1.3 Đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin

Đáp ứng miễn dich đối với vắc xin có thể chia làm 2 bước:

- Bước 1: đáp ứng tiên phát là kháng nguyên sau khi vào cơ thể sẽ được gắn

lên bề mặt đại thực bào và được các tế bào lympho T đến nhận diện và biến

thành các tế bào hiệu quả trực tiếp phá huỷ tác nhân gây nhiễm khuẩn hoặc biệt hoá thành tế bào T hỗ trợ tiết ra interleukin 2 hoạt hoá tế bào beta thành tế bào

nhớ đơn dòng hoặc phasmacell sản xuất kháng thể Thời gian tối thiểu để sản xuất kháng thể bảo vệ hữu hiệu là 4 ngày Một số lympho T sau khi nhận diện

trở thành tế bào ghi nhớ: yên lắng khi không có kháng nguyên và tái hoạt động khi có sự tái xâm nhập của kháng nguyên; ngoài ra tế bào T nhận diện còn tiết lymphokine kích hoạt tạo phản ứng viêm bảo vệ cơ thể

- Bước 2: đáp ứng miễn dịch thứ phát là sau khi kháng nguyên xâm nhập lần thứ hai sẽ kích hoạt tế bào nhờ T và B sản xuất kháng thể đặc hiệu nhanh và mạnh hơn lần đầu tiên Giai đoạn giảm miễn dịch sẽ kéo dài hơn là cơ sở cho việc tái chủng Tuy nhiên, cần có thời gian thích hợp cho tái chủng vì nếu lượng kháng thể sinh ra sau khi tiêm chủng thứ nhất chưa giảm xuống thì các kháng thể này sẽ kết hợp với kháng nguyên đưa vào khi tái chủng làm giảm lượng kháng nguyên tái kích thích các tế bào nhớ làm đáp ứng miễn dịch giảm đi Nhưng nếu tái chủng quá 2 lần quá muộn thì lượng kháng thể thấp không đủ sức bảo vệ trẻ

Đáp ứng miễn dịch đối với một loại vắc xin không ảnh hưởng đến các vắc xin khác Tiêm nhiều loại vắc xin có thể làm tăng hiệu quả của đáp ứng miễn dịch Tuy nhiên không nên tiêm cùng lúc hai vắc xin đáp ứng miễn dịch

có thể giảm, nên tiêm tách nhau tối thiểu 4 tuần [22]

Trang 14

1.1.4 Các hình thức tiêm chủng được áp dụng ở Việt Nam

- Tiêm chủng thường xuyên: Buổi tiêm chủng thường được tổ chức hàng tháng và mỗi tháng thường tổ chức tiêm chủng trong 2 ngày cố định tuỳ vào tình hình và điều kiện mỗi nơi khác nhau mà địa phương sẽ chọn nơi tổ chức tiêm chủng và thời gian tiêm chủng khác nhau Tuyến xã là nơi tiêm hầu hết các mũi vắc xin cho trẻ và phụ nữ có thai [12]

- Tiêm chủng định kỳ: tại những vùng rất khó tiếp cận, do khó khăn về địa lý, giao thông, dân cư thưa thớt nên mỗi năm chỉ có thể tổ chức tiêm chủng vắc xin cho trẻ từ 3 đến 6 lần Với hình thức này, trẻ không thể được tiêm chủng đúng lịch

mà chỉ cố gắng đảm bảo cho trẻ nhận đủ các liều vắc xin theo quy định [12], [13]

- Tiêm chủng lưu động: các bộ y tế đến tiêm tại nhà các đối tượng xa trạm hoặc có bất kỳ lý do gì không đi tiêm chủng Tuy nhiên từ năm 2007, Bộ Y tế

đã có quy định không tiến hành tiêm chủng theo hình thức này nhằm tăng cường

an toàn và chất lượng tiêm chủng [12], [13]

1.2 Các vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới một tuổi

1.2.1 Vắc xin phòng bệnh lao (BCG)

Là vắc xin chứa một chủng trực khuẩn

- Mycobacterium sống giảm độc lực, dạng đông khô có kèm theo dung môi pha hồi chỉnh Vắc xin phải được bảo quản ở nhiệt độ 20C đến 80C Phần vắc xin còn lại trong lọ sau mỗi buổi tiêm chủng hoặc sau 6 giờ phải huỷ bỏ [12], [38]

- Lịch tiêm chủng: tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh [5]

- Liều lượng tiêm: 0,1ml tiêm trong da ở mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái Một số phản ứng có thể gặp ở trẻ: sưng hoặc áp-xe, có thể nổi hạch ở nách hoặc khuỷu tay, một số trường hợp có thể dẫn đến áp-xe [38]

1.2.2 Vắc xin phòng viêm gan B (VGB)

- Đặc điểm: Vắc xin viêm gan B có dạng dung dịch đóng lọ 1 liều hoặc 2 liều hoặc trong bơm tiêm tự khoá Vì vắc xin viêm gan B chỉ chứa duy nhất 1

Trang 15

loại kháng nguyên nên người ta còn gọi nó là vắc xin đơn giá Ngoài ra nó cũng

có thể kết hợp với các vắc xin khác để tạo thành các vắc xin phối hợp như VGB, DPT-VGB+Hib Tuy nhiên, chỉ có loại vắc xin viêm gan B đơn giá mới được sử dụng tiêm cho trẻ ngay sau sinh Những loại vắc xin phối hợp chỉ sử dụng cho những liều sau [38]

DPT Lịch tiêm chủng: đối với vắc xin đơn giá thì tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh Đối với vắc xin phối hợp thì tiêm bắt đầu khi trẻ 2 tháng tuổi gồm 3 liều, mỗi liều cách nhau ít nhất 1 tháng [5]

- Liều lượng tiêm: 0,5ml tiêm bắp ở mặt ngoài đùi đối với trẻ nhỏ hoặc mặt ngoài trên cánh tay ở trẻ lớn Vắc xin viêm gan B là một trong những vắc xin

an toàn nhất Những phản ứng có thể gặp: đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ tiêm; sốt nhẹ từ 1 đến 2 ngày sau tiêm [38]

1.2.3 Vắc xin phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uống ván, viêm gan B, viêm phổi/viêm màng não mũ

- Đặc điểm: vắc xin phối hợp bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi/viêm màng não mủ do vi khuẩn Haemophilus insluenzae type b có tên thương mại là ComBe Five Trong vắc xin gồm các giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, giải độc tố vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên vi rút viêm gan B và kháng nguyên vi khuẩn Hib [37]

- Lịch tiêm chủng: tiêm vào tháng thứ 2, thứ 3 và thứ 4 [5]

- Liều lượng tiêm: 0,5ml mỗi liều, tiêm bắp ở 1/3 giữa mặt ngoài đùi Phản ứng sau tiêm tương tự như những vắc xin có chứa thành phầm DPT, VGB, Hib khác như: sốt nhẹ, đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ tiêm…[37]

1.2.4 Vắc xin phòng bại liệt

- Đặc điểm: Vắc xin phòng ngừa bại liệt trên thị trường có 2 dạng là uống (OPV)

và tiêm (IPV) Vắc xin dạng uống (OPV) là vắc xin sống giảm độc lực [38]

- Lịch tiêm chủng: trẻ uống vào tháng thứ 2, thứ 3 và thứ 4 [5], [38]

Trang 16

- Liều lượng: uống 2 giọt Phản ứng sau uống vắc xin OPV chỉ có khoảng dưới 1% tổng số người có biểu hiện đau đầu, tiêu chảy hoặc đau cơ [38]

1.2.5 Vắc xin phòng bệnh sởi

- Đặc điểm: vắc xin sởi được đóng gói dưới dạng đông khô kèm theo dung môi pha chỉnh Vắc xin sởi là vắc xin sống giảm độc lực [38]

- Lịch tiêm chủng: trẻ tiêm vào tháng thứ 9 và nhắc lại vào tháng thứ 18 [5]

- Liều lượng: 0,5ml tiêm dưới da ở mặt ngoài giữa đùi/mặt ngoài trên cánh tay tuỳ thuộc vào tuổi Khi tiêm ngừa sởi thì có các phản ứng nhẹ thường ít gặp: đau nhức tại nơi tiêm, sốt, phát ban… [38]

Bảng 1.1 Lịch tiêm chủng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng

1 Sơ sinh - Tiêm vắc xin BCG phòng bệnh lao

- Tiêm vắc xin phòng viêm gan B mũi 0 trong vòng 24 giờ

- Uống vắc xin bại liệt (OPV) lần 3

5 09 tháng - Tiêm vắc xin sởi mũi 1

(Nguồn: Bộ y tế, 2017 [5])

Trang 17

1.3 An toàn tiêm chủng

1.3.1 Chỉ định tiêm chủng

Chỉ định tiêm vắc xin theo đúng lịch tiêm chủng và thực hiện đúng chỉ định, chống chỉ định đối với từng loại vắc xin Khi thực hiện tiêm chủng cần lưu ý:

- Tiêm chủng nhiều loại vắc xin trong một buổi tiêm chủng:

+ Nếu trẻ cần tiêm nhiều loại vắc xin có thể tiêm trong cùng một buổi nhưng ở các vị trí tiêm khác nhau, không được tiêm cùng một đùi hoặc tay

+ Không bao giờ tiêm quá 1 liều của cùng một loại vắc xin trong cùng 1 thời gian

- Nếu khoảng thời gian giữa các liều bị chậm vượt quá khoảng thời gian theo lịch tiêm chủng thì tiêm mũi tiếp theo mà không cần tiêm lại từ đầu

- Nếu liều đầu tiên bị muộn hơn so với lịch tiêm chủng vẫn phải duy trì đúng liều lượng và đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các mũi tiêm theo lịch tiêm chủng [17]

1.3.2 Quy trình tiêm chủng

Quy trình chung tiêm chủng phải thực hiện đầy đủ các bước sau [9]:

- Trước khi tiêm chủng: khám sàng lọc, tư vấn cho đối tượng tiêm chủng Trường hợp đối tượng tiêm chủng là trẻ em thì việc tư vấn được thực hiện với cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

- Trong khi tiêm chủng: thực hiện tiêm chủng theo đúng chỉ định, đảm bảo

an toàn

- Sau khi tiêm chủng: theo dõi người được tiêm chủng ít nhất 30 phút sau tiêm chủng và hướng dẫn gia đình hoặc đối tượng tiêm chủng để tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ sau tiêm chủng

Quy trình cụ thể:

Bước 1: Hỏi tiền sử và các thông tin có liên quan

- Xác định tên, tuổi, địa chỉ: dựa vào sổ tiêm chủng cá nhân (nếu trẻ chưa

Trang 18

- Thực hiện đúng chỉ định và chống chỉ định đối với từng loại vắc xin

- Hoãn tiêm khi trẻ đang ốm, sốt, các bệnh nhiễm trùng cấp tính

- Không tiêm khi trẻ có tiền sử phản ứng mạnh với lần tiêm trước, thuộc diện chống chỉ định theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Giải thích về các trường hợp hoãn tiêm hoặc chống chỉ định

Bước 4: Tư vấn tiêm chủng

- Thông báo vắc xin trẻ được tiêm chủng lần này

- Các phản ứng sau tiêm có thể xảy ra

- Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc sau tiêm chủng

- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo [17]

1.3.3 Các trường hợp sau đây chống chỉ định tiêm chủng cho trẻ

Không tiêm vắc xin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con

Có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trước: sốt cao trên 390C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khó thở

Suy giảm miễn dịch (bệnh suy giảm miễn dich bẩm sinh, trẻ nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng IV hoặc biểu hiện suy giảm miễn dich nặng) chống chỉ định tiêm chủng các vắc xin sống giảm độc lực

Trang 19

Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan)

Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin [7]

1.3.4 Các trường hợp sau đây tạm hoãn tiêm chủng đối với trẻ

- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan

- Trẻ mắc các bệnh cấp tính, nhiễm trùng

- Trẻ sốt ≥37,50C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,50C

- Trẻ có cân nặng dưới 2000g

- Trẻ sinh non có tuổi thai < 34 tuần

- Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hoá, tiết niệu, máu, thần kinh, ung thư chưa ổn định

- Trẻ mới dùng các sản phần globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng Trẻ đang hoặc mới kết thúc đợt điều trị corticoid

- Có tiền sử phản ứng tăng dần sau các lần tiêm chủng trước của cùng loại vắc xin

- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin [7]

1.3.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả TCMR

Tiêm chủng đúng lịch là đảm bảo mỗi liều vắc xin được tiêm (uống) vào một độ tuổi thích hợp có khoảng cách thích hợp với mục đích tạo cho trẻ có được miễn dịch cao nhất trước khi có nguy cơ mắc bệnh Nếu tiêm vắc xin sớm hơn so với lịch thì khả năng tạo miễn dịch sẽ không cao, do còn tồn tại kháng thể từ mẹ truyền sang, ngược lại nếu tiêm muộn hơn so với lịch thì trẻ càng có nguy cơ mắc bệnh trước khi tiêm chủng và những bệnh truyền nhiễm ngày đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ dưới 1 tuổi [12] Trẻ dưới 1 tuổi được coi là tiêm chủng đầy đủ khi đã nhận đủ 8 loại vắc xin và đủ 15 liều như sau: 1 mũi vắc

Trang 20

xin BCG, 3 mũi vắc xin DPT, 3 mũi tiêm vắc xin viêm màng não mủ do Hib, 4 mũi vắc xin viêm gan B, 3 lần uống vắc xin OPV và 1 mũi vắc xin sởi

Nhìn chung, các lý do trở ngại chính của tiêm chủng không đúng lịch có thể là:

- Cha mẹ bận việc không thể đưa con đi tiêm được

- Sợ tai biến và tác dụng phụ xảy ra cho con em mình khi tiêm chủng gây nên như: đau, sưng, đỏ nơi tiêm, bị sốt, phản ứng đối với lần tiêm trước

- Trẻ bị bệnh trong ngày tiêm chủng như: sốt, mắc bệnh cấp tính

- Không biết ngày tiêm và địa điểm tiêm chủng

- Khoảng cách từ nhà đến nơi tiêm chủng quá xa, gia đình nghèo không có phương tiện đi lại

- Thời gian chờ đợi tại buổi tiêm chủng quá lâu: số lượng trẻ tại điểm tiêm chủng quá đông do trạm y tế không phân chia ngày tiêm cho từng ấp cụ thể…

- Thiếu vắc xin [12]

Do đó tiêm vắc xin phòng bệnh có vai trò vô cùng quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm đối với trẻ Tiêm chủng mở rộng đã và đang làm thay đổi rõ rệt mô hình bệnh tật ở Việt Nam, nhiều bệnh dịch nguy hiểm

đã được thanh toán và loại trừ Đây cũng là chương trình y tế quốc gia thành công nhất trong những năm qua

1.3.6 Các phản ứng thông thường sau tiêm chủng và cách xử trí tại nhà

Vết tiêm sưng, đau: sau tiêm chủng vết tiêm thường sưng, mưng mủ (mũi lao), hoặc nóng, rát, khó chịu Bố mẹ nên dùng miếng gạc lạnh chườm mát cho trẻ để trẻ cảm thấy dễ chịu Ôm, bế trẻ để giảm nỗi sợ hãi và làm dịu cơn đau

Sốt: phần lớn trẻ đều sốt sau khi tiêm chủng đây là phản ứng bình thường của cơ thể, nhưng cũng cần theo dõi sát nhiệt độ Chỉ nên can thiệp bằng thuốc khi thân nhiệt của trẻ trên 380C, đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi bà mẹ không nên

tự ý dùng thuốc cho trẻ, nên hỏi ý kiến bác sĩ Khi sốt từ 380C trở xuống chỉ

Trang 21

cần để trẻ nơi thoáng mát, cho uống nhiều nước, lau mát cho trẻ, hạn chế mặc quần áo quá dầy, nhiều lớp cho trẻ

Biếng ăn (bú), buồn ngủ, kém hoạt bát: phản ứng thường thấy sau khi tiêm ngừa Bố mẹ nên tạo cảm giác thoải mái cho trẻ, cho uống nhiều nước, nước trái cây, sữa, bố trí nơi ở đủ ánh sáng, thoáng mát

Phát ban, nổi mề đay: phản ứng thường thấy 2 tuần sau tiêm ngừa sởi, các dấu hiệu này tự mất sau 1-2 ngày, bố mẹ nên giữ vệ sinh cho trẻ, mát xa da khi trẻ bị ngứa

Đưa trẻ đến cơ sở y tế khi có dấu hiệu sau: sốt cao trên 38,50C và không

có dấu hiệu thuyên giảm, nổi ban kèm co giật, co giật, người tím tái, ngủ li bì, mất ý thức [18]

1.3.7 Tư vấn tiêm chủng

- Thông báo cho người nhà của trẻ loại vắc xin được tiêm chủng lần này phòng bệnh gì và số liều (mũi) cần chủng ngừa

- Tư vấn về tác dụng, lợi ích của việc sử dụng vắc xin và những phản ứng

có thể gặp sau khi tiêm chủng

- Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc sau tiêm chủng:

+ Ở lại điểm tiêm chủng 30 phút để theo dõi

+ Trẻ phải được theo dõi tại nhà ít nhất là 24 giờ sau tiêm chủng Người theo dõi trẻ phải là người trưởng thành và biết chăm sóc trẻ Các dấu hiệu cần theo dõi sau tiêm chủng bao gồm: toàn trạng; tinh thần; tỉnh trạng ăn, ngủ; dấu hiệu về nhịp thở; nhiệt độ, phát ban; biểu hiện tại chỗ tiêm (sưng, đỏ…)

+ Đối với trẻ em cần cho trẻ bú mẹ hoặc uống nước nhiều hơn Bế, quan sát trẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm

+ Cần đưa ngay trẻ tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế gần nhất nếu trẻ có các dấu hiệu nặng, bất thường sau tiêm chủng: sốt cao (trên 390C), co giật, khóc

Trang 22

thét, tím tái, khó thở, li bì, mệt lả, bú kém, bỏ bú, phát ban, các biểu hiện bất thường khác về sức khoẻ… hoặc phản ứng thông thường kéo dài > 1 ngày

+ Nếu cha, mẹ không yên tâm về sức khoẻ của con mình sau khi tiêm chủng, có thể đến gặp cán bộ y tế để khám và tư vấn

- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo [17]

1.4 Tình hình nghiên cứu về tiêm chủng mở rộng trẻ em

1.4.1 Trên thế giới

Trong hai thập kỷ qua, phạm vi tiêm chủng đã được mở rộng đáng kể như vắc xin mới và công nghệ cao đã được đưa vào tiêm chủng thường quy trong chương trình tiêm chủng trên toàn thế giới Năm 1974, hội nghị y tế thế giới

ra mắt chương trình tiêm chủng cho trẻ em trên toàn thế giới với 6 loại vắc xin

Kể từ đó, Tổ chức y tế thế giới (WHO) tiếp tục đóng vai trò là cơ quan toàn cầu

về tiêm chủng theo quy định với 194 quốc gia thành viên WHO đã và sẽ tiếp tục tập trung về vai trò cốt lõi của mình trong tiêm chủng: thiết lập định mức và tiêu chuẩn; cập nhật chuyên môn; phát triển, thúc đẩy và tạo điều kiện áp dụng các hướng dẫn mới… Số lượng các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin đã tăng lên

từ 1974 và tiêm chủng bây giờ ngăn ngừa bệnh tật, tàn tật và tử vong như ung thư

cổ tử cung, bạch hầu, viêm gan B, sởi, ho gà, Hib type b, bại liệt, tiêu chảy do rotavirus, rubella và uốn ván Lợi ích hàng năm từ tiêm chủng và cải thiện sức khoẻ toàn cầu bao gồm 6 triệu cái chết được ngăn chặn Năm 2016, WHO đã vạch

ra chiến lược “Tầm nhìn và sứ mệnh của tiêm chủng và vắc xin” cho giai đoạn

2015 – 2030 với định hướng chiến lược: hỗ trợ các hệ thống tiêm chủng quốc gia

để trở nên hiệu quả; theo dõi và phân tích toàn cầu, khu vực và dữ liệu tiêm chủng quốc gia; đảm bảo tính bền vững của tiêm chủng chương trình; áp dụng khoa học

xã hội và hành vi vào tiêm chủng; dịch vụ tiêm chủng bền vững trong trường hợp khẩn cấp; phối hợp loại bỏ bệnh và nỗ lực diệt trừ [39]

Trang 23

Sự bùng phát trở lại của bệnh sởi ở những quốc gia có bệnh đã bị loại

bỏ, và tần suất báo cáo từ nhiều quốc gia khác về các dịch bệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc xin là đáng báo động Tổng số ca mắc sởi được báo cáo vào tháng 5/2019 (168.000 trường hợp) nhiều hơn ba lần số báo cáo vào cùng

kỳ năm 2018 (51.000 trường hợp) Hai lục địa có số lượng bệnh sởi được báo cáo cao nhất tính đến tháng 5/2019 là Châu Phi và Châu Âu Tính đến tháng 3/2019, 10 quốc gia hàng đầu có mức cao nhất số trường hợp báo cáo là Madagascar, Ukraine, Ấn Độ, Pakistan, Philippines, Yemen, Nigeria, Brazil, Thái Lan và Kazakhstan [46] Theo báo cáo của WHO và UNICEF, những lý

do mà trẻ không được tiêm vắc xin là: thiếu quan tâm (cha, mẹ là bận công việc, không thể đưa trẻ đi tiêm chủng), tín ngưỡng (các tiêu chuẩn cá nhân, tôn giáo, địa phương), kiến thức (thiếu thông tin về vắc xin), thông tin sai lệch (không tin tưởng vắc xin do ảnh hưởng bởi nhóm chống lại vắc xin), an toàn tiêm chủng (sợ phản ứng bất lợi của vắc xin)… [46]

Dựa trên báo cáo của WHO và UNICEF, độ bao phủ DTP3 toàn cầu tăng

từ 79% năm 2007, lên 84% năm 2010 và vẫn ổn định từ năm 2010 đến 2017 (84% - 85%) Năm 2017, ước tính khoảng 19,9 triệu trẻ em không nhận được DTP3 trong năm đầu tiên của cuộc đời [40] Đến năm 2020, khoảng 83% trẻ

sơ sinh trên toàn thế giới (113 triệu) được tiêm 3 liều vắc xin DTP3 [49]

Theo báo cáo của UNICEF năm 2018 cho thấy 123 triệu trẻ sơ sinh đã được chủng ngừa trên toàn cầu vào năm 2017 với ít nhất một liều vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván Có 9 trên 10 trẻ sơ sinh nhận được ít nhất một liều vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván trong năm 2017 Gần 20 triệu trẻ sơ sinh đã không nhận được lợi ích của việc tiêm chủng đầy đủ vào năm 2017 vì không được tiêm vắc xin DPT đủ 3 liều [45]

Theo báo cáo của WHO và UNICEF năm 2016 cho thấy trên toàn thế giới có 12,9 triệu trẻ sơ sinh không nhận được bất kỳ loại vắc xin nào Điều này

Trang 24

có nghĩa là những trẻ sơ sinh đã bỏ lỡ liều đầu tiên của bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván, đặt họ vào nguy cơ nghiêm trọng có khả năng gây tử vong Ngoài ra, ước tính 6,6 triệu trẻ sơ sinh không nhận được đầy đủ 3 liều vắc xin DTP [42]

Theo báo cáo của Pamela Bravo năm 2015, một chuyên gia quốc tế tuyên

bố rằng rubella đã được loại bỏ khỏi Châu Mỹ Điều này cho thấy rubella là bệnh thứ 3 có thể phòng ngừa được loại bỏ khỏi khu vực Châu Mỹ sau bệnh đậu mùa vào năm 1971 và bệnh bại liệt năm 1994 [43]

Năm 2020, WHO đã đưa OPV vào danh sách khẩn cấp để giải quyết các trường hợp gia tăng của một chủng bại liệt có nguồn gốc từ vắc xin ở một số quốc gia Châu Phi, Đông Địa Trung Hải Các quốc gia ở khu vực Tây Thái Bình Dương cũng bị ảnh hưởng bởi những đợt bùng phát dịch này [48]

Qua báo cáo của Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ cho thấy từ năm

2016 đến năm 2019 khu vực Đông Nam Á cho thấy số trường hợp mắc bệnh Sởi được báo cáo 27.530 ca/năm tăng lên 29.239 ca/năm Điều này rất đáng lo ngại nếu công tác tiêm phòng sởi không được đảm bảo đẩy đủ [41]

1.4.2 Tại Việt Nam

Năm 1981 chương trình TCMR được triển khai thí điểm tại Việt Nam Năm 1985, chương trình TCMR được đẩy mạnh và phát triển ở 100% tỉnh thành trong cả nước với 6 loại vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt Năm 1997 Chính phủ quyết định đưa thêm 4 vắc xin mới vào TCMR là vắc xin viêm gan B, viêm não Nhật Bản

B, tả, thương hàn [22] Từ 1993 đến năm 2010, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi luôn đạt trên 90%, riêng năm 2007 chỉ đạt 81,8% do ảnh hưởng các phản ứng sau tiêm viêm gan B [26] Theo mục tiêu của chương trình mục tiêu

Y tế dân số giai đoạn 2016 – 2020 đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi hằng năm đạt 95% và duy trì thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván

sơ sinh và tiến tới loại trừ sởi [34]

Trang 25

Yếu tố kiến thức, thực hành đúng của nhân viên y tế ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả tiêm chủng Theo nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Sơn tại Hậu Giang năm

2012 cho thấy tỷ lệ nhân viên có kiến thức đầy đủ về khám chỉ định tiêm chủng là 25%, kiến thức đầy đủ về giám sát các phản ứng sau tiêm là 79%, thực hành đúng

về chỉ định tiêm chủng là 81%, không có nhân viên tiêm chủng nào có kiến thức đầy đủ về bảo quản vắc xin Đúng vậy, cán bộ y tế cần phải có kiến thức đầy đủ và thực hành đúng về tiêm mới góp phần nâng cao niềm tin của người dân và đảm bảo

an toàn trong công tác tiêm chủng [30]

Đánh giá về kết quả tiêm chủng tại tỉnh An Giang năm 2019 cho thấy tỷ

lệ tiêm chủng BCG là 97,8% (Chợ Mới chiếm 98,3%), DPT-VGB-Hib3 là 88,4% (Chợ Mới 92,8%), OPV3 93,4% (Chợ Mới 96,3%), tỷ lệ tiêm chủng đầy

đủ là 86,2% (Chợ Mới 92,8%) Qua kết quả cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở Chợ Mới đạt chỉ tiêu tiêm chủng (≥90%) [32]

Theo nghiên cứu của Trần Công Thạnh về “Tình hình tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện An Biên tỉnh Kiên Giang năm 2010”, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ là 91% [35]

Nghiên cứu của Phan Lê Thu Hằng và Phùng Chí Thiện năm 2014 - 2015

về tiêm chủng mở rộng tại huyện Thanh Hà, Hải Dương cho thấy tỷ lệ bà mẹ biết đúng về lịch tiêm chủng là 100% [15] Nghiên cứu của Dương Thị Hồng năm

2015 tại thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ

là 65% Tỷ lệ bỏ mũi DPT1 - DPT3 là 28% Trong đó tâm lý lo ngại về phản ứng sau tiêm đã trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của trẻ [21]

Nghiên cứu của Lê Quốc Nhựt năm 2017 tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ là 92,6% Trong đó

tỷ lê tiêm vắc xin BCG và VGB chiếm 100%, tỷ lệ uống OPV và tiêm VGB-Hib là 95,2%, tỷ lệ tiêm vắc xin sởi chiếm 90,6% [26] Nghiên cứu của

DPT-Lê Phúc Hiển về tình hình tiêm chủng của trẻ dưới một tuổi thì tỷ lệ kiến thức

Trang 26

đúng là 75% [16] Theo nghiên cứu của Đinh Thị Thu Thảo năm 2017 tại thị

trấn Yến Ninh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến

thức đúng về tiêm chủng là 75,7% và thực hành đúng là 71,7% [36]

Theo nghiên cứu của Đào Văn Khuynh tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

năm 2019 cho thấy tỷ lệ tiêm đầy đủ 5 loại vắc xin BCG, VGB3, OPV3, DPT3,

sởi chiếm 77,94% và tiêm đầy đủ đúng lịch 5 loại vắc xin chiếm 54,62% Tỷ lệ

bà mẹ có kiến thức đúng về tiêm chủng là 58,19% [23]

Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Phương Minh và cộng sự tại Phương

Quan Triều, thành phố Thái Nguyên năm 2021 cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy

đủ chiếm 99%, tiêm chủng đúng lịch chiếm 57,1% Trong đó, tỷ lệ tiêm chủng

đầy đủ Lao và bệnh Sởi chiếm 100% trong các loại vắc xin trong chương trình

tiêm chủng mở rộng [25] Qua đây cho thấy được, địa bàn nghiên cứu của tác

giả thực hiện tốt chương trình tiêm chủng và đạt tỷ lệ rất cao Đây là dấu hiệu

tốt cho chương trình phòng bệnh trong cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu

* Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Huyện Chợ Mới là một huyện trong tỉnh An Giang được bao bọc bởi

sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Nao, rạch Cái Tàu Thượng và cù lao Giêng

Với diện tích 355,71km2, dân số 307.981 người Chợ Mới có mật độ dân số 834

người/km2 đứng thứ 3 trong tỉnh sau thành phố Long Xuyên và thành phố Châu

Đốc Về địa giới hành chính: phía đông giáp với thành phố Cao Lãnh, Đồng

Tháp; phía tây giáp với huyện Châu Thành, Châu Phú; phía tây bắc giáp với

huyện Phú Tân; phía nam giới thành phố Long Xuyên; phía đông nam giáp với

huyện Lấp Vò, Đồng Tháp; phía bắc giáp với huyện Thanh Bình, Đồng Tháp

Huyện Chợ Mới có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trong đó có 2 thị

trấn: Chợ Mới, Mỹ Luông và 16 xã: Kiến An, Kiến Thành, Long Giang, Mỹ

Hội Đông, Nhơn Mỹ, Long Điền A, Long Điền B, Long Kiến, An Thạnh Trung,

Hòa Bình, Hòa An, Mỹ An, Hội An, Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ của trẻ sống tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Các bà mẹ có con từ 12 – 24 tháng tuổi tại thời điểm nghiên cứu có hộ khẩu thường trú tại huyên Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Trẻ em từ 12 – 24 tháng là con của các bà mẹ tại thời điểm nghiên cứu có

hộ khẩu thường trú tại huyên Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Trẻ thuộc trường hợp chống chỉ định trong chương trình TCMR như mắc các bệnh AIDS, bệnh hệ thống…[7]

- Các bà mẹ hiện tại không còn sinh sống ở tại địa phương theo ghi nhận của TYT

- Đối tượng vắng nhà trong thời gian điều tra thu thập số liệu

- Bà mẹ mất trí nhớ hoặc hạn chế về mặt tâm thần, về mặt ngôn ngữ, giao tiếp, những bà mẹ không hợp tác

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2020 đến tháng 4/2021

- Địa điểm nghiên cứu: huyên Chợ Mới, tỉnh An Giang

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích

Trang 28

2.2.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ:

Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có

Z: hệ số tin cậy với khoảng 95% tương ứng với α= 0,05; Z= 1,96 p: tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo chương trình tiêm chủng mở rộng Theo nghiên cứu của Đinh Thị Thu Thảo tỷ

lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ là 75,3% [36], chọn p = 0,75

d: sai số cho phép, chọn d = 0,06 Thay vào công thức tính được n = 200,08 Với hệ số thiết kế 1,5 và trừ hao 5% do mất mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu làm tròn là 317 bà mẹ Thực tế trong nghiên cứu này chúng tôi lấy được 330 bà mẹ

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu

Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp chọn mẫu cụm

Bước 1: Theo khảo sát huyện Chợ Mới có 142 ấp Chọn 30 cụm trong 142

ấp tại huyện Chợ Mới theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Bước 2: Tại mỗi cụm đã chọn, lập danh sách các bà mẹ có con từ 12 – 24 tháng tuổi Sau đó chọn ngẫu nhiên 11 bà mẹ/cụm bằng phương pháp bốc thăm Trường hợp bà mẹ được chọn không có mặt trong thời gian nghiên cứu thì chọn

bà mẹ liền kề trong danh sách

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

* Thông tin chung của bà mẹ

- Tuổi của mẹ: là tuổi tròn của bà được phỏng vấn, được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh (theo dương lịch) của đối tượng Được chia làm 3 nhóm dưới 18 tuổi, nhóm 18 – 35 tuổi, nhóm trên 35 tuổi trở lên

Trang 29

- Dân tộc: gồm các giá trị: Kinh, Khmer, Hoa, khác

- Kinh tế gia đình: dựa theo mức thu nhập bình quân của gia đình Dựa theo xếp loại của địa phương dựa trên quyết đinh số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 [33], kinh tế gia đình có 2 giá trị với các giá trị:

+ Nghèo: có sổ hộ nghèo theo chuẩn nghèo được quy định giai đoạn 2016

- 2020, ở nông thôn có mức thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống hoặc ở thành thị có mức thu nhập từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống + Không nghèo: không thuộc các diện trên

- Trình độ học vấn: là học vấn cao nhất của đối tượng cho đến thời điểm nghiên cứu, gồm 5 nhóm: mù chữ (không biết đọc, không biết viết), tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trên trung học phổ thông

- Nghề nghiệp: là công việc chiếm phần lớn thời gian, và tạo ra thu nhập chính của bà mẹ, bao gồm: Cán bộ công chức, viên chức, nội trợ, mua bán, công nhân, khác Được phân làm 2 nhóm:

+ Nhóm lao động chân tay: là những công việc con người sử dụng chân tay, cơ bắp là chủ yếu như nông dân, công nhân, nội trợ, làm thuê…

+ Nhóm lao động trí óc: là những công việc sử dụng trí óc là chủ yếu như: công nhân viên chức, công việc văn phòng ,

- Tình trạng hôn nhân: ghi nhận thông qua phỏng vấn đối tượng Có các giá trị: sống cùng chồng; góa, ly thân/ly dị

- Số con: tổng số con của bà mẹ Chia thành 3 nhóm: 1 con; 2 con; từ 3 con trở lên

* Thông tin chung của trẻ:

- Giới tính của trẻ: có hai giá trị: trai và gái

- Nơi sinh của trẻ: có ba giá trị: bệnh viện, trạm y tế, khác

Trang 30

- Cân nặng lúc sinh: số gram cân nặng của trẻ được nhân viên y tế cân lúc trẻ mới sinh ra, sau khi thu thập số liệu được chia làm hai nhóm:

+ Nhẹ cân: nếu trẻ sơ sinh đủ tháng sinh ra <2500gram

+ Đủ cân: trẻ đủ tháng có cân nặng ≥2500gram

- Thứ tự sinh: có ba giá trị: con thứ 1, con thứ 2, con thứ 3 trở lên

2.2.4.2 Tỷ lệ tiêm chủng đủ mũi, đúng lịch 8 loại vắc xin và kiến thức, thực

hành về tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi

* Tỷ lệ tiêm chủng đủ mũi, đúng lịch

- Vắc xin BCG sơ sinh:

Đúng lịch: tiêm 1 mũi trong vòng 30 ngày (4 tuần) sau sinh

Không đúng lịch(trễ): trên 30 ngày (> 4 tuần) sau sinh

Không tiêm: trẻ không được tiêm BCG [38]

- Vắc xin VGB sơ sinh:

Đúng lịch: tiêm 1 mũi trong vòng 24 giờ sau sinh

Không đúng lịch(trễ): tiêm 1 mũi sau 24 giờ sau sinh

Không tiêm: không được tiêm VGB sơ sinh đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin DPT-VGB-Hib mũi 1:

Đúng lịch: tiêm DPT-VGB-Hib mũi 1 khi trẻ 2 tháng tuổi (8 tuần), trong vòng 8 tuần (2 tháng tuổi) đến 12 tuần sau sinh (chưa trên 3 tháng tuổi)

Không đúng lịch: tiêm DPT-VGB-Hib mũi 1 quá sớm trước 8 tuần (dưới

2 tháng tuổi) hay sau 12 tuần sau sinh (trên 3 tháng tuổi trở lên)

Không tiêm: không được tiêm DPT-VGB-Hib mũi 1 đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin DPT-VGB-Hib mũi 2:

Đúng lịch tiêm DPT-VGB-Hib mũi 2 khi trẻ 3 tháng tuổi (12 tuần), trong vòng 12 tuần (3 tháng tuổi) đến 16 tuần sau sinh (chưa trên 4 tháng tuổi)

Không đúng lịch: tiêm DPT-VGB-Hib mũi 2 trên 16 tuần (trên 4 tháng tuổi) hoặc khoảng cách với DPT1 không đúng quy định

Trang 31

Không tiêm: không được tiêm DPT-VGB-Hib mũi 2 đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin DPT-VGB-Hib mũi 3:

Đúng lịch: tiêm DPT-VGB-Hib mũi 3 khi trẻ 4 tháng tuổi (16 tuần), trong vòng 16 tuần (4 tháng tuổi) đến 20 tuần sau sinh (chưa đủ 5 tháng tuổi)

Không đúng lịch: tiêm DPT-VGB-Hib mũi 3 trên 20 tuần (trên 5 tháng tuổi) hoặc khoảng cách với DPT2 không đúng quy định

Không tiêm: không được tiêm DPT-VGB-Hib mũi 3 đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin OPV mũi 1:

Đúng lich: uống OPV mũi 1 khi trẻ 2 tháng tuổi (8 tuần), trong vòng 8 tuần (2 tháng tuổi) đến 12 tuần sau sinh (chưa trên 3 tháng tuổi)

Không đúng lịch: uống OPV mũi 1 quá sớm trước 8 tuần (dưới 2 tháng tuổi) hay sau 12 tuần sau sinh (trên 3 tháng tuổi trở lên)

Không uống: không được uống OPV mũi 1 đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin OPV mũi 2:

Đúng lịch: uống OPV mũi 2 khi trẻ 3 tháng tuổi (12 tuần), trong vòng 12 tuần (3 tháng tuổi) đến 16 tuần sau sinh (chưa trên 4 tháng tuổi)

Không đúng lịch: uống OPV mũi 2 trên 16 tuần ( trên 4 tháng tuổi) hoặc khoảng cách với OPV1 không đúng quy định

Không tiêm: không được uống OPV mũi 2 đến lúc nghiên cứu

- Vắc xin OPV mũi 3:

Đúng lịch: uống OPV mũi 3 khi trẻ 4 tháng tuổi (16 tuần), trong vòng 16 tuần (4 tháng tuổi) đến 20 tuần sau sinh (chưa trên 5 tháng tuổi)

Không đúng lịch: uống OPV mũi 3 trên 20 tuần (trên 5 tháng) hoặc khoảng cách với OPV2 không đúng quy định

Không tiêm: không được uống OPV mũi 3 đến lúc nghiên cứu

- Sởi lần 1:

Đúng lịch: khi trẻ 9 tháng (36 tuần – 40 tuần sau sinh)

Trang 32

Không đúng lịch: tiêm sớm trước 36 tuần (chưa đủ 9 tháng) hoặc trên 40 tuần (trên 10 tháng)

Không tiêm: không được tiêm Sởi 1 đến lúc nghiên cứu

- Tiêm chủng đầy đủ: trẻ được tiêm đủ 8 loại vắc xin tương ứng với số tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng

- Tiêm chủng đúng lịch: khi các vắc xin được tiêm đúng thời gian theo lịch tiêm chủng của chương trình TCMR

* Kiến thức về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của các bà mẹ có con từ

- Các bệnh truyền nhiễm phòng được trong chương trình TCMR: có 8 giá trị Lao, viêm gan B, bại liệt, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, viêm phổi/màng não

mũ do Hib Đúng khi bà mẹ trả lời đúng ít nhất 4/8 đáp án

- Địa điểm tiêm ngừa:

+ Đúng khi biết ít nhất 1 trong các ý: Trạm y tế, điểm tiêm ngừa trong khu vực, trung tâm y tế

+ Không đúng: khi trả lời khác hoặc không biết

- Thời gian tiêm ngừa cho trẻ tại trạm y tế:

+ Đúng khi bà mẹ trả lời là cuối tháng

+ Không đúng: khi trả lời khác (đầu tháng, giữa tháng) hoặc không biết

- Biết về số lần tiêm chủng:

+ Đúng khi bà mẹ trả lời đáp án: 3-5 lần hoặc 6 lần

Trang 33

+ Không đúng: khi trả lời khác hoặc không biết

- Biết lịch tiêm chủng của trẻ em:

+ Đúng khi bà mẹ trả lời được ít nhất 3/6 đáp án (trong 24 giờ sau sinh, 1 tháng tuổi, 2 tháng tuổi, 3 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 9 tháng tuổi)

+ Không đúng khi bà mẹ trả lời ít hơn 3/6 đáp án

- Thời gian theo dõi sau tiêm:

+ Đúng: khi bà mẹ kể được ít nhất 1 trong 2 ý là theo dõi tại điểm tiêm 30 phút, theo dõi trẻ tại nhà trong 24 giờ

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời không cần theo dõi hoặc không biết

- Phản ứng sau tiêm chủng:

+ Đúng: khi bà mẹ trả lời ít nhất 3/5 đáp án (trẻ quấy khóc; bỏ bú/chán ăn; nóng, sốt; sưng đỏ tại vị trí tiêm, co giật)

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời ít hơn 3/5 đáp án hoặc không biết

- Xử trí các dấu hiệu sau tiêm chủng:

+ Đúng: khi bà mẹ trả lời đáp án là đưa đến cơ sở y tế

+ Không đúng: khi bà mẹ trả lời khác (không cần làm gì, tự mua thuốc cho trẻ uống) hoặc không biết

Kiến thức chung được đánh giá dựa trên sự tổng hợp các câu trả lời: đúng khi bà mẹ trả lời đúng ≥ 7/10 câu trong tổng số câu hỏi của bộ câu Chưa đúng khi bà mẹ trả lời đúng < 7/10 câu trong tổng số câu hỏi của bộ câu hỏi

* Thực hành về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của bà mẹ

- Phiếu/sổ tiêm chủng: sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân do trạm y tế hoặc nơi sinh của trẻ phát để theo dõi tình hình tiêm chủng của trẻ

+ Đúng khi bà mẹ có phiếu/sổ tiêm chủng của trẻ

+ Không đúng: khi không có phiếu/sổ tiêm chủng

Trang 34

- Tiêm chủng đầy đủ: đúng khi trẻ có phiếu/sổ được ghi nhận tiêm đủ lần vắc xin tương ứng với số tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng và có sẹo BCG đạt

- Tiêm chủng đúng lịch: đúng khi trẻ có phiếu/sổ được ghi nhận các vắc xin được tiêm đúng thời gian theo lịch tiêm chủng của chương trình TCMR

- Ở lại sau tiêm: là biến định tính, có 3 giá trị: ở lại 30p sau tiêm, ở lại chưa đến 30p sau tiêm, không ở lại sau tiêm Đúng là khi ở lại 30p sau tiêm

- Xử trí khi có phản ứng sau tiêm: là biến định tính, có 2 giá trị: Có và không

Thực hành chung đúng được đánh giá dựa trên sự tổng hợp các câu trả lời: khi bà mẹ trả lời đúng ≥ 3/5 câu trong tổng số câu hỏi của bộ câu hỏi Chưa đúng: khi bà mẹ trả lời đúng < 3/5 câu trong tổng số câu hỏi của bộ câu hỏi

- Lý do trẻ không tiêm đầy đủ vắc xin, gồm 6 giá trị:

+ Trẻ bị bệnh (sốt cao, chán ăn, tiêu chảy);

+ Sợ tai biến do tiêm chủng;

+ Không đưa trẻ đi tiêm;

+ Không nhớ lịch tiêm;

+ Không có thuốc;

+ Khác

* Nguồn cung cấp thông tin về tiêm chủng

- Nguồn cung cấp thông tin, gồm 5 giá trị:

Trang 35

- Nguồn thông tin đáng tin cậy nhất, gồm 5 giá trị: Nhân viên y tế, tivi, đài phát thanh, người thân, bạn bè, sách, báo Bà mẹ chọn một nguồn thông tin duy nhất

- Thông tin muốn biết thêm về tiêm chủng, gồm 3 giá trị:

+ Lợi ích các loại vắc xin phòng bệnh cho trẻ hiện nay

+ Trẻ em nên tiêm những loại vắc xin nào

+ Lịch tiêm, cách phòng và xử trí phản ứng phụ sau tiêm

2.2.4.3 Các yếu tố liên quan đến tình hình tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch

- Mối liên quan giữa tình hình tiêm chủng đầu đủ, đúng lịch của trẻ với tuổi

mẹ, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, số con …

- Mối liên quan giữa tình hình tiêm chủng đầu đủ, đúng lịch của trẻ với kiến thức, thực hành về tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi của bà mẹ

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi phỏng vấn soạn sẵn

2.2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Liên hệ trạm y tế

- Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có trẻ dưới 1 tuổi trong diện tiêm chủng qua bộ câu hỏi phỏng vấn soạn sẵn

- Kiểm tra sổ/phiếu tiêm chủng cá nhân của trẻ

- Xem sổ quản lý chương trình TCMR/ Sổ tiêm chủng tại trạm y tế

2.2.6 Kiểm soát sai lệch thông tin và biện pháp khắc phục

- Sai số do chọn lựa: Chỉ chọn những đối tượng thỏa tiêu chí chọn mẫu

Trường hợp đối tượng nghiên cứu không có ở nhà, không có mặt tại địa phương hoặc không đủ khả năng trả lời phỏng vấn sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu

- Câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu Phỏng vấn thử 10 đối tượng có những đặc điểm tương đồng với đối tượng nghiên cứu Sau đó đánh giá lại bộ câu hỏi và chỉnh lại cho phù hợp

Trang 36

- Do sai số hệ thống mà chủ yếu là các sai số đo lường:

+ Sai số nhớ lại: phỏng vấn nhiều lần trên một đối tượng để họ cố gắng nhớ lại chính xác thông tin, giảm nguy cơ nhớ không đúng

+ Sai số do người phỏng vấn: tổ chức tập huấn kỹ nội dụng, phương pháp thu thập số liệu, các yêu cầu khi thu thập thông tin (nghiên cứu kỹ biến số và

bộ câu hỏi phỏng vấn, ghi chép chính xác, trung thực)

2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Sau khi phỏng vấn mỗi bộ câu hỏi sẽ được phỏng vấn viên kiểm tra tại chỗ để kịp thời bổ sung những thiếu sót

- Sau khi thu thập xong số liệu, chúng tôi tiến hành làm sạch, mã hóa số liệu, nhập dữ liệu vào máy tính và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 và phần mềm Microsoft Excel 2013

- Tính tần số và tỷ lệ các biến số

- Tính tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch 8 loại vắc xin, kiến thức của bà

mẹ về tiêm chủng và xét mối tương quan: tính OR (khoảng tin cậy 95%) và p

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu được Hội đồng Y đức Trường Đại học Y Dược Cần

Thơ xét duyệt và thông qua, chịu sự giám sát, theo dõi trực tiếp của cán bộ

hướng dẫn và tiến độ được báo cáo theo đúng định kỳ

- Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ sử dụng công cụ thu thập số liệu là bộ

câu hỏi phỏng vấn, không xâm phạm thân thể của người tham gia nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng đều được giải thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu

- Các đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào nếu có thể xem là nhạy cảm trong bộ câu hỏi

Trang 37

- Những thông tin về cá nhân của các đối tượng được bảo mật và sử dụng

đúng cho mục đích của nghiên cứu (các thông tin về tên, tuổi, địa chỉ của các

đối tượng sẽ được mã hóa thành các mã số trên bộ câu hỏi)

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung của bà mẹ

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, dân tộc và tình trạng kinh tế của bà mẹ

Nhận xét: Có 84,2% đối tượng từ 18 – 35 tuổi Dân tộc Kinh chiếm

98,2% và phần lớn đối tượng không nghèo chiếm 92,1%

9 (2,7%)

58,7%

72 (21,8%)

58,7%

125 (37,9%)

58,7%

83 (25,2%)

58,7%

41 (12,4%)

58,7%

Trang 39

Nhận xét: Đa số đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn trung học cơ

sở (37,9%), kế đến trung học phổ thông (25,2%) và tiểu học (21,8%)

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của bà mẹ Nhận xét: Có 40,9% bà mẹ là nội trợ, 19,4% buôn bán, 16,4% công

41 (12,4%) ) 54 (16,4%) )

32 (9,7%) )

Trang 40

3.1.2 Thông tin chung của trẻ

Bảng 3.3 Giới tính và nơi sinh của trẻ

Nhận xét: tất cả trẻ được sinh ra tại bệnh viện và có 51,5 trẻ là bé trai

Biểu đồ 3.3 Cân nặng lúc sinh của trẻ Nhận xét: Phần lớn trẻ được sinh ra không nhẹ cân là 315 trẻ (95,5%)

và 15 trẻ (4,5%) nhẹ cân

Nhẹ cân Không nhẹ cân

315 (95,5%)

58,7%

15 (4,5%)

58,7%

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Nguyễn Việt An (2016), Khảo sát tình hình tiêm chủng mở rộng của trẻ em dưới 1 tuổi tại xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2016, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng, Trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình tiêm chủng mở rộng của trẻ em dưới 1 tuổi tại xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2016
Tác giả: Lê Nguyễn Việt An
Năm: 2016
2. Phạm Ngọc Ánh (2018), Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng ở trẻ dưới 1 tuổi và các yếu tố liên quan tại xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2018, Khoá luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng, Trường Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng ở trẻ dưới 1 tuổi và các yếu tố liên quan tại xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2018
Tác giả: Phạm Ngọc Ánh
Năm: 2018
3. Nguyễn Thanh Bình (2019), "Thực trạng tiêm chủng của trẻ dưới 1 tuổi tại xã Thuỷ Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng năm 2019", Tạp chí y học dự phòng, Tập 31, số 1/2021, Trang 34-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiêm chủng của trẻ dưới 1 tuổi tại xã Thuỷ Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2019
4. Bộ Y tế (2010), Quyết định về lịch tiêm các vắc xin phòng lao, viêm gan B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, Hib trong dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia, Số 845/QĐ-BYT, Ngày 17/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về lịch tiêm các vắc xin phòng lao, viêm gan B, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, Hib trong dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
5. Bộ Y tế (2017), Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, Số 38/2017/TT- BYT, Ngày 17 tháng 10 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
6. Bộ Y tế (2018), "Niên giám thống kê y tế", Tỷ số giới tính theo năm, Trang 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
7. Bộ Y tế (2019), Quyết định về việc ban hành hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em, Số 2470/QĐ-BYT, Ngày 14/06/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối với trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
9. Chính phủ (2016), Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng, Số 104/2016/NĐ-CP, ngày 01/07/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định về hoạt động tiêm chủng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
10. Phạm Thị Kim Dung và cộng sự (2014), "Thực trạng tiêm chủng mở rộng tại 4 huyện vùng cao phía bắc của tỉnh Hà Giang", Y học thực hành (903), Số 1/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiêm chủng mở rộng tại 4 huyện vùng cao phía bắc của tỉnh Hà Giang
Tác giả: Phạm Thị Kim Dung và cộng sự
Năm: 2014
11. Trần Thị Hà (2018), Kiến thức thái độ thực hành về tiêm chủng mở rộng của bà mẹ người dân tộc S'Tiêng có con dưới 1 tuổi tại huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng tỉnh Bình Phước, Khoá luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng, Trường Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ thực hành về tiêm chủng mở rộng của bà mẹ người dân tộc S'Tiêng có con dưới 1 tuổi tại huyện Bù Gia Mập và Phú Riềng tỉnh Bình Phước
Tác giả: Trần Thị Hà
Năm: 2018
12. Nguyễn Minh Hải (2012), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang năm 2012, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 1 tuổi tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang năm 2012
Tác giả: Nguyễn Minh Hải
Năm: 2012
13. Nguyễn Thu Hằng (2014), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm chủng tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2014, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm chủng tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thu Hằng
Năm: 2014
14. Phan Lê Thu Hằng (2016), "Thực trạng tiêm chủng mở rộng cho trẻ đủ 12 háng tuổi tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2014 - 2015", Tạp chí Y học thảm hoạ và Bỏng, số 1/2016, Trang 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiêm chủng mở rộng cho trẻ đủ 12 háng tuổi tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2014 - 2015
Tác giả: Phan Lê Thu Hằng
Năm: 2016
15. Phan lê Thu Hằng &amp; Phùng Chí Thiện (2015), "Tìm hiểu thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Trà, tỉnh Hải Dương năm 2014-2015", Y học thực hành, Số 4/2016 (1001), Trang 18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thực hành của các bà mẹ có con đủ 12 tháng tuổi về tiêm chủng mở rộng huyện Thanh Trà, tỉnh Hải Dương năm 2014-2015
Tác giả: Phan lê Thu Hằng &amp; Phùng Chí Thiện
Năm: 2015
16. Lê Phúc Hiển (2017), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2017, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức của bà mẹ về tiêm chủng tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2017
Tác giả: Lê Phúc Hiển
Năm: 2017
17. Nguyễn Trần Hiển (2015), Hướng dẫn tiêm chủng an toàn, Viện vệ sinh dịch tể trung ương, Ban quản lý dự án TCMR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tiêm chủng an toàn
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2015
18. Trương Thị Kiều Hoa (2016), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm chủng cho trẻ em tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2016, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng, Trường Đại học y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm chủng cho trẻ em tại phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2016
Tác giả: Trương Thị Kiều Hoa
Năm: 2016
19. Hà Minh Hùng (2014), Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2013 - 2014, Luận văn Thạc sĩ YTCC, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2013 - 2014
Tác giả: Hà Minh Hùng
Năm: 2014
20. Lê Thị Hương và cộng sự (2018), "Kiến thức, thái độ, thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ và một số yếu tố liên quan", Tạp chí nghiên cứu y học, Số 110, tháng 5/2018 Trang 130-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về phản ứng sau tiêm chủng của người chăm sóc trẻ và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Lê Thị Hương và cộng sự
Năm: 2018
21. Dương Thị Hồng - Viện vệ sinh dịch tể trung ương (2015), "Thực trạng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới một tuổi và một số yếu tố liên quan tại thành phố Móng Cái, Quảng Ninh", Y học thực hành, Số 3/2016 (998), Trang 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới một tuổi và một số yếu tố liên quan tại thành phố Móng Cái, Quảng Ninh
Tác giả: Dương Thị Hồng - Viện vệ sinh dịch tể trung ương
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm