1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Lập Hồ Sơ Thanh - Quyết Toán Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Công Trình 16 Căn Mẫu - Tiểu Khu 1 - Copy.pdf

200 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Hồ Sơ Thanh - Quyết Toán Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Công Trình 16 Căn Mẫu - Tiểu Khu 1
Tác giả Nguyễn Trúc Anh
Người hướng dẫn Th.S Huỳnh Thị Yến Thảo
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH, QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH (8)
    • 1.1. Tổng quan về hợp đồng xây dựng (8)
      • 1.1.1. Khái niệm hợp đồng xây dựng (8)
      • 1.1.2. Phân loại ợp đồng xây dựng (0)
      • 1.1.3. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng (12)
    • 1.2. Thanh toán hợp đồng xây dựng (13)
      • 1.2.1. Khái niệm (13)
      • 1.2.2. Căn cứ lập hồ sơ thanh toán (13)
      • 1.2.3. Nguyên tắc thanh toán (13)
      • 1.2.4. Thanh toán tạm ứng hợp đồng (15)
      • 1.2.5. Hồ sơ thanh toán của hợp đồng trọn gói (16)
      • 1.2.6. Thời hạn thanh toán (17)
    • 1.3. Quyết toán hợp đồng xây dựng (18)
      • 1.3.1. Khái niệm (18)
      • 1.3.2. Căn cứ quyết toán (18)
      • 1.3.3. Nguyên Tắc quyết toán (18)
      • 1.3.4. Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng (19)
      • 1.3.5. Khối lượng công việc phát sinh (20)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CENTRAL VÀ CÔNG TRÌNH 16 CĂN MẪU- TIỂU KHU 1 DỰ ÁN MEYHOMES CAPITAL (21)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần central (21)
      • 2.1.1. Thông tin chung (21)
      • 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh (22)
      • 2.1.3. Quá trình hình thành phát triển doanh nghiệp (23)
      • 2.1.4. Các công trình đã thực hiện (24)
      • 2.1.5. Quy trình thanh quyết toán của công ty (26)
      • 2.1.6. Quy trình nghiệm thu của công ty (28)
    • 2.2. Giới thiệu khái quát về công trình dự án Khu nhà ở Đông Nam (52 căn nhà phố lô P5) (0)
      • 2.2.1. Căn cứ pháp lý của dự án (29)
      • 2.2.2. Thông tin chung của dự án (30)
      • 2.2.3. Tiến độ của dự án (30)
      • 2.2.4. Tổng quan về hợp đồng thi công xây dựng (31)
        • 2.2.4.1. Các bên tham gia hợp đồng (31)
  • CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16 CĂN MẪU – TIỂU KHU 1 DỰ ÁN MEYHOMES (38)
    • 3.1.1. Hồ sơ thanh toán (38)
    • 3.1.2. Hồ sơ quyết toán (39)
    • 3.2. Kế hoạch thanh, quyết toán (40)
      • 3.2.1. Kế hoạch tiến độ, khối lượng Cv (40)
      • 3.2.2. Kế hoạch thanh, quyết toán (47)
    • 3.3. Lập hồ sơ thanh toán đợt 2 (50)
      • 3.3.1. Tài liệu lập hồ sơ (50)
        • 3.3.1.1 Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành giai đoạn (50)
        • 3.3.1.2 Phiếu yêu cầu nghiệm thu hoàn thanh giai đoạn (53)
        • 3.3.1.3 Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công (55)
        • 3.3.1.4 Thư đề nghị thanh toán (59)
        • 3.3.1.5. Bảng tổng hợp giá trị khối lượng thực hiện (60)
        • 3.3.1.6. Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (71)
        • 3.3.1.7. Biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng (73)
    • 3.4. Lập hồ sơ thanh toán đợt 04 (93)
      • 3.4.1. Tài liệu lập hồ sơ (93)
      • 3.4.2. Hồ sơ thanh toán đợt 04 (94)
        • 3.4.2.1. Phụ lục phát sinh (94)
        • 3.4.2.2 Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành giai đoạn (131)
        • 3.4.2.3 Phiếu yêu cầu nghiệm thu hoàn thanh giai đoạn (133)
        • 3.4.2.4 Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công (135)
        • 3.4.2.5. Thư đề nghị thanh toán (139)
        • 3.4.2.6. Bảng tổng hợp giá trị khối lượng thực hiện (140)
        • 3.4.2.7. Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (149)
        • 3.4.2.8 Biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng (152)
      • 3.4.3. Tổng hợp các đợt thanh toán (164)
    • 3.5. Lập hồ sơ quyết toán công trình (165)
      • 3.5.1. Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành quyết toán (165)
      • 3.5.2. Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng (191)
  • zone 3 tầng 2 lot 1,00 1,00 1,00 (107)
  • zone 1 (47)
  • ZONE 1 0 - (111)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16 CĂN MẪU TIỂU KHU 1 Ngành KINH TẾ XÂY DỰNG[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH, QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

Tổng quan về hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

Theo điều 2 của Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì:

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính

Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư, là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu

Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng

Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.[1]

1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng

Theo điều 3 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP có sửa đổi bổ sung của Nghị định

Số 50/2021/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có các loại hợp đồng xây dựng.[1]

1.1.2.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

❖ Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư

❖ Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering

- Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

❖ Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

❖ Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng

❖ Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện

❖ Các loại hợp đồng xây dựng khác

1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau

- Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

- Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

❖ Hợp đồng theo đơn giá cố định

Thanh toán hợp đồng xây dựng

Trong hoạt động xây dựng luôn mang những đặc thù, trong đó những đặc trưng về khối lượng lớn, thời gian dài, số vốn lớn là những vấn đề không thể tránh khỏi Vì vậy, khi một công trình được thực hiện, trong hợp đồng xây dựng sẽ đưa ra từng đợt để thanh toán cho từng khối lượng đã được thực hiện

Thanh toán hợp đồng là việc xác định giá trị của các đợt thanh toán trong giai đoạn thi công được quy định trong hợp đồng để bên giao thầu thanh toán số tiền tương ứng cho bên nhận thầu khi đã hoàn tất các yêu cầu đã thỏa thuận

1.2.2 Căn cứ lập hồ sơ thanh toán: a) Theo quan hệ giữa các chủ thể tham gia:

- Thanh toán giữa chủ đầu tư và nhà nước

- Thanh toán giữa chủ đầu tư với nhà thầu xây dựng

- Thanh toán giữa nhà thầu xây dựng và nhà thầu phụ b) Theo hình thức hợp đồng thực hiện:

- Thanh toán theo hợp đồng xây dựng: áp dụng đối với hình thức đấu thầu và chỉ định nhà thầu xây dựng

- Thanh toán theo hợp đồng giao khoán: áp dụng đối với hình thức tự thực hiện xây dựng thông qua hợp đồng giao khoán công việc

1.2.3 Nguyên tắc thanh toán Điều 19 Nghị định số 37/NĐ-CP có quy định về một số nguyen tắc trong thanh toán hợp đồng xây dựng: a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

- Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để

8 xác định chất lượng sản phẩm,…) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thảo thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoành thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng phần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian làm việc thanh toán được quy định như sau:

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho các chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định của từng loại hợp đồng

- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thảo thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan

- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán Trong

9 thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu

- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu.[1]

1.2.4 Thanh toán tạm ứng hợp đồng

Theo điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của chính phủ quy định:

Quyết toán hợp đồng xây dựng

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

❖ Hợp đồng, hồ sơ bản vẽ hoàn công, bàn giao mặt bằng, biên bản nghiệm thu (đã có chữ ký của người đại diện)

❖ Biên bản khối lượng phát sinh (nếu có) so với khối lượng thiết kế được duyệt

❖ Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; đơn giá, thành tiền để quyết toán với chủ đầu tư

❖ Việc quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán

❖ Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án đầu tư xây dựng Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ

❖ Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

❖ Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày

1.3.4 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng

Theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì:

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

❖ Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

❖ Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

❖ Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

❖ Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong từng hợp đồng

Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định: thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công

14 việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày

1.3.5 Khối lượng công việc phát sinh

Khối lượng công việc phát sinh là những khối lượng phát sinh thêm trong quá trình thi công của nhà thầu ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký

Khối lượng phát sinh có đơn giá trong hợp đồng: Tiến hành bổ sung phụ lục hợp đồng đối với những công việc đã có đơn giá trong hợp đồng chỉ tăng thêm về khối lượng và thanh toán

Trường hợp phát sinh khối lượng hạng mục mới, hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng: phải được sự cho phép của ban quản lý dự án, lập Thiết kế - Dự toán điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt điều chỉnh bổ sung, thỏa thuận ký hợp đồng điều chỉnh bổ sung và làm thủ tục tiếp theo trước khi nghiệm thu thanh toán và sau khi được nghiệm thu và phê duyệt sẽ đưa vào hồ sơ yêu cầu thanh toán

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CENTRAL VÀ CÔNG TRÌNH 16 CĂN MẪU- TIỂU KHU 1 DỰ ÁN MEYHOMES CAPITAL

Giới thiệu chung về công ty cổ phần central

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng Central

• Địa chỉ: 204/9 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

• Ban Giám đốc: Ông.Trần Quang Tuấn Nhà sáng lập- Chủ tịch&CEO

• Ngày thành lập: Ngày 23, tháng 06, năm 2018

Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh

Mã ngành Mô tả Ngành chính

F4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Ngành chính) N

C23950 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao N

C25920 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại N

C2599 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu N

F41000 Xây dựng nhà các loại N

F42200 Xây dựng công trình công ích N

F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác N

F43300 Hoàn thiện công trình xây dựng N

F43900 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác N

G4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại N

G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng N

M70200 Hoạt động tư vấn quản lý N

M7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan N

M74100 Hoạt động thiết kế chuyên dụng Y

N7830 Cung ứng và quản lý nguồn lao động N

L68200 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

4211 Xây dựng công trình đường sắt N

N7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N

N79120 Điều hành tua du lịch N

H4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ N

K66190 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu N

F43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác N

F43210 Lắp đặt hệ thống điện N

N7710 Cho thuê xe có động cơ N

M7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan N

C2710 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện

C28240 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng

F4322 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

2.1.3 Quá trình hình thành phát triển doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây dựng Central thành lập vào tháng 6/2017, chỉ có 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Nhưng công ty là một trong những nhân tố mới đầy triển vọng với sự phát triển nhanh chóng vượt bật

❖ Tháng 6/2017: Chính thức thành lập công ty Cổ phần Xây dựng Central

❖ Tháng 10/2017: Central sở hữu hơn 3.600 công nhân đang làm việc tại hơn 10 dự án lớn nhỏ Hơn 250 cán bộ nhân viên, kỹ sư, kiến trúc sư làm việc tại văn phòng Với tổng giá trị hợp đồng đã ký lên đến 2.700 tỷ đồng

❖ Tháng 3/2018: Sở hữu hơn 4.600 công nhân hoạt động tại 15 dự án cùng với

380 cán bộ nhân viên, kỹ sư, kiến trúc sư làm việc tại văn phòng Tổng giá trị hợp đồng lên đến 3.900 tỷ đồng

❖ Năm 12/2018: Sở hữu hơn 10.000 công nhân làm việc tại 39 dự án cùng với

850 cán bộ nhân viên, kỹ sư, kiến trúc sư làm việc tại văn phòng Tổng giá trị hợp đồng lên đến 10.000 tỷ đồng

❖ Năm 06/2019: Tăng hơn 15.000 công nhân làm việc tại 39 dự án cùng với 800 nhân viên làm việc tại văn phòng Tổng giá trị hợp đồng lên đến 10.000 tỷ đồng

❖ Năm 12/2019-2022: Tăng hơn 15.000 công nhân làm việc tại 50 dự án cùng với 1000 nhân viên làm việc tại văn phòng Tổng giá trị hợp đồng lên đến 15.000 tỷ đồng

2.1.4 Các công trình đã thực hiện

Hình 2.1: Masteri Centre Point quận 9, Tp Hồ Chí Minh

Hình 2.2: Villa 44 Trương Định Tp Hồ Chí Minh

Hình 2.3: Khu Đô Thị Dragon Village Phú Hữu, quận 9

Hình 2.4: Happy One Central (Đại lộ Bình Dương, Thành phố Thủ Dầu Một,

Hình 2.5: The Metropole (Khu đô thị Thủ Thiêm, Quận 2, TP.HCM)

2.1.5 Quy trình thanh quyết toán của công ty

Sau một thời gian thực hiện và hoàn thành các hạng mục, công việc và đáp ứng đủ các điều kiện thanh toán trong hợp đồng thì nhà thầu tiến hành nghiệm thu công việc, hạng mục công việc hoàn thành Quá trình nghiệm thu được xác nhận của các bên tham gia vào công trình, dự án: Nhà thầu, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư… Nghiệm thu hoàn thành được xác nhận thì Nhà thầu tiến hành lập khối lượng thanh toán trình và bảo vệ trước tư vấn giám sát khối lượng, nếu tư vấn đồng ý chốt khối lượng thì tiến hành áp giá rồi lập hồ sơ thanh, quyết toán ngược lại tư vấn không đồng ý thì hồ sơ trả lại cho nhà thầu tiếp tục bước lập khối lượng Trước hết, cùng với nhà thầu tư vấn và thống nhất hồ sơ thanh, quyết toán Tiến hành đệ trình chủ đầu tư phê duyệt, nếu không đạt do sai sót, thiếu xót cần bổ sung điều chỉnh thêm, yêu cầu Chủ đầu tư sẽ trả lại và thông báo cho nhà thầu bằng văn bản về tất cả những điều chỉnh đó trong thời gian xem xét Nếu hợp lý sẽ được phê duyệt và thanh toán cho Nhà thầu Nhà thầu sẽ nhận được giá trị thanh, quyết toán trong thời hạn không quá

Sơ đồ 1: Quy trình thanh quyết toán của công ty

22 Điều kiện đầu tiên để có thể xây dựng hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành cho một dự án, công trình đó là căn cứ vào những điều khoản trong hợp đồng Xem xét điều khoản về nội dung thanh toán hợp đồng, về thời gian bắt đầu thanh toán, giá trị giữ lại, nghiệm thu khối lượng đảm bảo điều kiện đủ để thanh toán Nếu không đáp ứng đủ về những vấn đề đó thì chưa thể thực hiện công việc thanh toán hợp đồng

Khi đã đáp ứng đủ những điều kiện thanh toán trong hợp đồng thì lúc này bên nhận thầu kết hợp với bên tư vấn giám sát (nếu có) để hoàn thành các thủ tục về các bên căn cứ cần thiết, biên bản nghiệm thu hoàn thành, xác nhận giá trị khối lượng phát sinh

2.1.6 Quy trình nghiệm thu của công ty

Giới thiệu khái quát về công trình dự án Khu nhà ở Đông Nam (52 căn nhà phố lô P5)

Sơ đồ 2: Quy trình nghiệm thu của công ty 2.2 Giới thiệu khái quát về công trình 16 căn mẫu- tiểu khu 1 thuộc dự án Meyhomes Capital

2.2.1 Căn cứ pháp lý của dự án

- Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015, hiệu lực từ 01/01/2017

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ Việt Nam về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nhu cầu của công ty Cổ phần Bất động sản Tập đoàn Tân Á Đại Thành và kinh nghiệm của công ty Cổ phần xây dựng Central

- Căn cứ kết quả thương thảo giữa Hai Bên

- Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

2.2.2 Thông tin chung của dự án

- Tên dự án : Meyhomes Capital

- Công trình : Thi công 16 căn mẫu- tiểu khu 1

- Hạng mục :Thi công kết cấu+ hoàn thiện 16 căn kiểu mẫu

- Địa điểm : Ấp 7, TT An Thới và Suối Lớn, xã Dương Tơ, H Phú Quốc, Kiên Giang, Việt Nam

+ Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI THÀNH

+ Địa chỉ trụ sở : 124 Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội

+ Đại diện : Ông Nguyễn Thị Mai Phương

+ Chức vụ : Chủ tịch HĐQT

+ Nhà thầu : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CENTRAL

+ Địa chỉ trụ sở : 204/9 Nguyễn Văn Hường, phường Thảo Điền, quận 2,

+ Đại diện : Ông Trần Quang Tuấn

+ Chức vụ : Chủ tịch HĐQT

+ Tài khoản : Số 19111883366996 tại Ngân hàng: Techcombank CN: Sài Gòn-Tp Hồ Chí Minh

2.2.3 Tiến độ của dự án

Thời gian hoàn thành bàn giao công trình cho Bên A: 168 ngày Thời gian nêu trên không bao gồm thời gian gia hạn thi công phát sinh trong quá trình thi công trên công trường

2.2.4 Tổng quan về hợp đồng thi công xây dựng:

2.2.4.1 Các bên tham gia hợp đồng:

Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN TẬP ĐOÀN TÂN Á ĐẠI

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CENTRAL

Giá trị hợp đồng và hình thức hợp đồng

- Giá trị hợp đồng là: 37.823.500.000VNĐ (đã bao gồm 10% VAT) cho Thi công thô và hoàn thiện mặt ngoài và mặt trong của 16 căn mẫu- tiểu khu 1.

(Bằng chữ: Ba mươi tỷ, tám trăm hai mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng

- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói, cụ thể chi tiết như sau:

+ Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ thuế và các chi phí để bên B hoàn thành nghĩa vụ theo phạm vi công việc, lợi nhuận của bên B và tất cả các loại thuế, phí, lệ phí, các chi phí khác liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật để bên B hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các chi phí vật tư (kể cả vật tư phụ, vật tư cần thiết khác), vật liệu, chi phí nhân công, máy móc phục vụ thi công, thiết bị, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chi phí biện pháp tổ chức thi công, chi phí giàn giáo theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được bên A phê duyệt, công trình tạm và phụ trợ chi phí thí nghiệm, kiểm định, chi phí phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có), chi phí quản lý chung và chi phí công tác chuẩn bị, chi phí hoàn trả mặt bằng, chi phí huy động và giải thể trước và sau thi công

+ Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm và thanh toán chi phí khắc phục các thiệt hại đối với công trình, công trình lân cận, tài sản công trình lân cận và bên thứ 3 (nếu có) do lỗi của bên B gây ra sau khi đã trừ đi phần chi phí được bảo hiểm đã chi trả (bên

B sẽ được giảm trừ chi phí khắc phục thiệt hại bằng giá trị mà đơn vị bảo hiểm bồi thường tương ứng) Chi phí để khắc phục các thiệt hại của công trình , công trình lân cận, tài sản công trình lân cận, bên thứ 3 do bên B gây ra đã bao gồm trong giá trị hợp đồng

- Trong trường hợp bên A có sự thay đổi phương án thiết kế làm ảnh hưởng nghiêm trọng cơ bản đến tính chất công việc ngoài bảng danh mục giá trị hợp đồng, hai bên sẽ tính toán lại giá trị hợp đồng Để tránh hiểu lầm, việc thỏa thuận về giá trị phát sinh không làm ảnh hưởng tới công việc khác có thể triển khai theo kế hoạch và sẽ không là lý do để bên B chậm tiến độ thực hiện Giá trị và công việc phát sinh cần được các bên thống nhất bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng để làm cơ sở thanh quyết toán công trình Đơn giá phát sinh được điều chỉnh theo nguyên tắc:

- Đối với khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì đơn giá mới được bên B xây dựng phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm đó và được chủ đầu tư phê duyệt Đơn giá thực hiện phải được đệ trình lên bên A để bên A phê duyệt trước khi đưa vào thi công

- Giá trị HĐ sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

+ Bên A thay đổi phương án thiết kế so với thiết kế ban đầu dẫn tới việc thay đổi tính chất công việc của bên B và làm phát sinh chi phí cho bên B

+ Bên A điều chỉnh bổ sung công việc cho bên B ngoài phạm vi hợp đồng này

- Mọi công việc phát sinh ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng này chỉ được thực hiện sau khi đã có sự đồng ý của bên A bằng văn bản về đơn giá, quy cách, chất lượng các nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho công việc, khối lượng phát sinh dự tính và thời hạn thi công giữa các bên theo nguyên tắc xác định đơn giá nói trên Các công tác phát sinh phải được bên A phê duyệt giá trị trong vòng 07 (ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ đệ trình của bên B trước khi triển khai thi công

2.2.4.3 Điều chỉnh giá hợp đồng

Giá trị Hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp khối lượng, công việc thực tế thay đổi so với Hợp Đồng Cụ thể phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng như sau:

- Đối với các công việc đã có đơn giá trong Hợp đồng: Bên B được thanh toán theo đơn giá hợp đồng và khối lượng thực tế được các bên ký xác nhận theo các quy định của hợp đồng

- Đối với những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công có phát sinh công việc mới ( chưa có đơn giá trong hợp đồng), Bên A xem xét, phê duyệt phát hành hồ sơ thiết kế điều chỉnh/bổ sung Hai bên sẽ thương thảo và ký phụ lục hợp đồng cho các

27 công việc phát sinh liên quan đến hồ sơ thiết kế điều chỉnh/bổ sung Bên B có trách nhiệm lập hồ sơ chào giá trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của bên A sau đó bên A xem xét và phê duyệt trong vòng 07 ngày hoặc đưa ra các ý kiến để bên B xem xét điều chỉnh lại đơn giá và ký kết phụ lục hợp đồng Nguyên tắc tính đơn giá mới sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở đơn giá thị trường tại thời điểm phát sinh công việc theo phương pháp xây dựng đơn giá của các công việc tương ứng của hợp đồng và sự chấp thuận bằng văn bản của hai bên

- Giá trị hợp đồng được điều chỉnh là giá trị hợp đồng ban đầu cộng thêm các chi phí phát sinh mà hai bên đã ký PLHD điều chỉnh Bên B được quyền thanh toán theo quy định của hợp đồng

- Các đợt thanh toán: Thanh toán hàng tháng vào cuối mỗi tháng cho khối lượng công việc được nghiệm thu trong tháng Giá trị thanh toán mỗi đợt bằng 90% giá trị hoàn thành hợp đồng được nghiệm thu và phê duyệt hồ sơ thanh toán, có thu hồi phần giá trị tạm ứng theo quy định và trừ đi các tiện ích do bên A cung cấp, các khoản phạt, vi phạm bồi thường theo quy định hợp đông (nếu có) Riêng chi phí chung sẽ được thanh toán trong vòng 04 đợt đầu tiên với tỷ lệ/ giá trị chi phí chung như sau: đợt 1: 70%, đợt 2: 10%, đợt 3: 10%, đợt 4: 10%.

+ Chuyển khoản vào tài khoản của bên B theo quy định của hợp đồng này.

- Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam đồng.

LẬP HỒ SƠ THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16 CĂN MẪU – TIỂU KHU 1 DỰ ÁN MEYHOMES

Hồ sơ thanh toán

a) Các đợt thanh toán: Thanh toán hàng tháng vào cuối mỗi tháng cho khối lượng công việc được nghiệm thu trong tháng Giá trị thanh toán mỗi đợt bằng 90% giá trị hoàn thành hợp đồng được nghiệm thu và phê duyệt hồ sơ thanh toán, có thu hồi phần giá trị tạm ứng theo quy định và trừ đi các tiện ích do bên A cung cấp, các khoản phạt, vi phạm bồi thường theo quy định hợp đông (nếu có) Riêng chi phí chung sẽ được thanh toán trong vòng 04 đợt đầu tiên với tỷ lệ/ giá trị chi phí chung như sau: đợt 1: 70%, đợt 2: 10%, đợt 3: 10%, đợt 4: 10% b) Hồ sơ đề nghị thanh toán các đợt (do BênB lập):

- Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành giai đoạn

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu hoàn thanh giai đoạn

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công

- Thư đề nghị thanh toán

- Bảng tổng hợp giá trị khối lượng thực hiện

- Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán

- Biên bản nghiệm thu khối lượng xây dựng

- Bổ sung Phụ lục Hợp đồng đối với các công việc phát sinh(nếu có) c) Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ thanh toán: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận hô sơ đề nghị thanh toán đầy đủ từ Bên B (ngoại trừ hóa đơn GTGT sẽ được Bên B cung cấp sau khi được Bên A phê duyệt giá trị thanh toán),TVGS và Bên A có trách nhiệm kiểm tra, phản hồi hoặc phê duyệt đối với hồ sơ thanh toán của Bên B Nếu thấy hồ sơ thanh toán của Bên B có sai sót, thiếu sót cần bổ sung,điều chỉnh,Bên A phải thông báo cho Bên B bằng văn bản (không quá 02 lần) về tất cả các yêu cầu điều chỉnh,bổ sung đó trong thời hạn xem xét hồ sơ nêu trên Bên B có trách nhiệm làm rõ, bổ sung, giải trình về hồ sơ thanh toán theo các yêu cầu của Bên A nếu có; thời gian Bên B làm rõ, giải trình,bổ sung chứng từ không được tính vào thời gian Bên A kiểm tra, xác nhận thanh toán cho Bên B Bên A có

33 quyền tạm giữ lại giá trị phần khối lượng nào mà Bên A cho rằng Bên B chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ,chứng từ phù hợp (chỉ liên quan trực tiếp đến khối lượng đó) theo quy định hoặc đã thống nhất giữa Hai Bên trước đó.Hồ sơ thanh toán chưa được phê duyệt sẽ được Bên A hưu lại và tiếp tục giải quyết khi Bên A nhận được đủ tài liệu và giải trình từ Bên B d) Thời hạn thanh toán các đợt: Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi Hai Bên phê duyệt chứng chỉ thanh toán và nhận được hóa đơn GTGT bằng giá trị hoàn thành trong đợt của Bên B, e) Thanh toán các công việc phát sinh: Các khối lượng phát sinh đã có đơn giá trong Hợp đồng trong từng giai đoạn (nếu có) cũng sẽ được đưa vào hồ sơ thanh toán và duyệt thanh toán theo các quy định nêu trên sau khi được Bên

A phê duyệt; đối với các phát sinh ngoài phạm vi Hợp đồng (chưa có đơn giá trong Hợp đồng), Hai Bên sẽ xem xét để ký Phụ lục Hợp đồng làm cơ sở thanh toán Giá trị các công tác phát sinh đã ký Phụ lục Hợp đồng sẽ được Bên B đệ trình và được Bên A thanh toán trong các đợt thanh toán hàng kỳ (hoặc kỳ quyết toán trong trường hợp đã hết kỳ thanh toán khối lượng).

Hồ sơ quyết toán

- Hồ sơ quyết toán: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Các Bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành và bàn giao Hạng mục Công trình theo quy định của Hợp đồng, Bên B có nghĩa vụ lập và gửi cho Bên A hồ sơ quyết toán

Hồ sơ quyết toán bao gồm:

- Bảng tổng hợp khối lượng quyết toán được Ban QLDA,đại diện TVGS và đại diện Bên B ký đóng dấu (bao gồm các Công việc trong Hợp đồng và Công việc phát sinh đã được duyệt)

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng

- Giấy đề nghị quyết toán

- Kiểm tra, phê duyệt hồ sơ quyết toán: Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày bên A nhận được hồ sơ đệ trình quyết toán đầy đủ và hợp lệ nêu trên từ bên B(ngoại

34 trừ hóa đơn GTGT), TVGS và Bên A có trách nhiệm kiểm tra, phản hồi hoặc phê duyệt đối với hồ sơ quyết toán của bên B Nếu thấy hồ sơ quyết toán của bên B có sai sót, thiếu xót cần bổ sung, điều chỉnh, bên A phải thông báo cho bên B bằng văn bản (không quá 02) lần về tất cả các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung đó trong thời hạn xem xét hồ sơ nêu trên Bên B có trách nhiệm làm rõ, bổ sung, giải trình, bổ sung chứng từ không được tính vào thời gian bên A kiểm tra, xác nhận thanh toán cho bên B.

- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày bên A phê duyệt quyết toán hợp đồng và bàn giao cho bên B 01 bộ hồ sơ quyết toán được duyệt, bên B cung cấp cho bên A hóa đơn GTGT hợp lệ và bão lãnh bảo hành theo quy định thì bên A sẽ thanh toán tưới 100% giá trị quyết toán cho bên B và các khoản phạt, bồi thường (nếu có) theo quy định của hợp đồng

- Nếu quá 60 ngày kể từ ngày Các Bên ký biên bản nghiệm thu Giai đoạn hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng mà Bên B không hoàn thiện đủ hồ sơ quyết toán mà nguyên nhân, không do lỗi của Bên A, TVGS thì Bên B phải chi trả mọi chi phí hoạt động của Ban QLDA và Tư vấn giám sát cho thời gian chậm làm quyết toán.

Kế hoạch thanh, quyết toán

3.2.1 Kế hoạch tiến độ, khối lượng Cv

Bảng 3.1.Bảng khối lượng và đơn giá hợp đồng

I PHẦN CÔNG TÁC TẠM, CHI PHÍ

1 Phần công tác tạm, chi phí chung toàn bộ 100% 8.202.331.245 8.202.331.245

1 Đào đất bằng máy thi công m3

3 Đắp đất bằng máy thi công m3

4 Vận chuyển đất nội bộ công trình

6 Bê tông lót đá 1x2 Mác 100 m3

7 Bê tông móng, đổ bằng máy bơm bê tông tự hành, đá 1x2 m3

8 Bê tông giằng tường chân móng đổ bằng máy bơm bê tông tự hành, đá 1x2 m3

Bê tông cổ cột vuông thẳng, cao

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[2]. Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
[3]. Thông tư 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Khác
[4]. Thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình Khác
[5]. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01 tháng 01 năm 2015 Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng Khác
[6]. Nghị định 46/2015 NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[7]. Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[8]. Hợp đồng thi công xây dựng công trình 16 căn mẫu- tiểu khu 1 [9]. Hồ sơ thanh, quyết toán của công trình 16 căn mẫu- tiểu khu 1 [10]. Quy trình thanh toán của công ty Khác
[12]. Các biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu khối lượng hoàn thành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w