1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Lập Hồ Sơ Dự Thầu Gói Thầu Xây Dựng Cơ Bản Thuộc Dự Án Nhà Xưởng Thực Phẩm Gn Mở Rộng Tỉnh Long An - Copy.pdf

162 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Hồ Sơ Dự Thầu Gói Thầu Xây Dựng Cơ Bản Thuộc Dự Án Nhà Xưởng Thực Phẩm GN Mở Rộng Tỉnh Long An
Tác giả Phạm Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Ths. Lê Quang Phúc
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Tình hình nghiên cứu (9)
  • 3. Mục đích nghiên cứu đề tài (10)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (10)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 6. Các kết quả đạt được của đề tài (10)
  • 7. Kết cấu LVTN (10)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU (12)
    • 1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu (12)
    • 1.2 Tổng quan về đấu thầu (12)
      • 1.2.1 Khái niệm về đấu thầu (12)
      • 1.2.2 Đặc điểm của đấu thầu (14)
      • 1.2.3 Nguyên tắc trong đấu thầu (15)
      • 1.2.4 Mục đích của công tác đấu thầu (16)
      • 1.2.5 Vai trò của công tác đấu thầu (16)
      • 1.2.6 Hình thức và phương thức đấu thầu (18)
      • 1.2.7 Trình tự thực hiện đấu thầu (20)
      • 1.2.8 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (22)
    • 1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu (24)
    • 1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu (27)
    • 1.5 Phương pháp lập giá dự thầu (28)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ GÓI THẦU VÀ NHÀ THẦU, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU (32)
    • 2.1 Giới thiệu chung về công ty (32)
      • 2.1.1 Các thông tin chung (32)
      • 2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh (32)
      • 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh (33)
      • 2.1.4 Một số dự án của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia (33)
      • 2.1.5 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (34)
      • 2.1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia (35)
      • 2.1.7 Năng lực công ty (36)
    • 2.3 Năng lực thực hiện dự thầu của công ty thông qua ma trận SWOT (0)
    • 2.4 Giới thiệu chung về gói thầu (40)
      • 2.4.1 Dự án (40)
      • 2.4.2 Địa điểm dự án (40)
      • 2.4.3 Quy mô xây dựng (40)
      • 2.4.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu (41)
    • 2.5 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu (41)
    • 2.6 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu (48)
    • 2.7 Chiến lược dự thầu gói thầu xây dựng cơ bản (49)
  • CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG GN MỞ RỘNG (50)
    • 3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí (50)
      • 3.1.1 Đơn dự thầu (50)
      • 3.1.2 Bảo lãnh dự thầu (54)
      • 3.1.3 Thông tin chung của nhà thầu (57)
    • 3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm (60)
      • 3.2.1 Nhân sự chủ chốt (60)
      • 3.2.2 Danh sách máy móc, thiết bị (81)
      • 3.2.3 Danh mục vật tư (92)
      • 3.2.4 Báo cáo tài chính (95)
      • 3.2.5 Hợp đồng tương tự (96)
      • 3.2.6 Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ (107)
      • 3.2.7 Kiện tụng đang giải quyết (108)
      • 3.2.8 Biện pháp thi công (108)
      • 3.2.9 Tiến độ thi công (121)
      • 3.2.10 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình (129)
      • 3.2.11 Biện pháp quản lí và đảm bảo an toàn lao động (134)
      • 3.2.12 Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường (135)
    • 3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính (138)
      • 3.3.1 Giá dự thầu tổng hợp (0)
      • 3.3.2 Giá dự thầu chi tiết (0)
      • 3.3.3 Đơn giá dự thầu chi tiết (0)
  • KẾT LUẬN (159)
  • Tài liệu tham khảo (162)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI    Ngành Kinh tế xây dựng Chuyên ngành Kinh tế xây dựng Giáo Viên hướng dẫn Ths Lê Quang Phúc Sinh viên thực hiện Phạm Thị Lan[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: KINH TẾ VẬN TẢI

-   -

Ngành: Kinh tế xây dựng Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng

Giáo Viên hướng dẫn: Ths.Lê Quang Phúc Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Lan Anh MSSV: 1854020004 Lớp: KX18A

TP Hồ Chí Minh, năm 2022

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG THỰC PHẨM GN MỞ

RỘNG TỈNH LONG AN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “ Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng cơ bản thuộc dự

án Nhà xưởng thực phẩm GN mở rộng” là đề tài tôi nghiên cứu trong suốt thời gian làm luận văn Tất cả số liệu tôi sử dụng trong bài luận văn là do tôi nghiên cứu và tìm hiểu, phân tích một cách trung thực nhất, khách quan và có hình thức rõ ràng Tôi sẽ chịu mọi trách nhiệm khi trong bài có sự không trung thực

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Lan Anh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Các kết quả đạt được của đề tài 2

7 Kết cấu LVTN 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU 4

1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu 4

1.2 Tổng quan về đấu thầu 4

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu 4

1.2.2 Đặc điểm của đấu thầu 6

1.2.3 Nguyên tắc trong đấu thầu 7

1.2.4 Mục đích của công tác đấu thầu 8

1.2.5 Vai trò của công tác đấu thầu 8

1.2.6 Hình thức và phương thức đấu thầu 10

1.2.7 Trình tự thực hiện đấu thầu 12

1.2.8 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 14

1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 16

1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu 19

1.5 Phương pháp lập giá dự thầu 20

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ GÓI THẦU VÀ NHÀ THẦU, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 24

2.1 Giới thiệu chung về công ty: 24

2.1.1 Các thông tin chung 24

Trang 4

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh 24

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 25

2.1.4 Một số dự án của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia 25

2.1.5 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia 27

2.1.7 Năng lực công ty 28

2.3 Năng lực thực hiện dự thầu của công ty thông qua ma trận SWOT 31

2.4 Giới thiệu chung về gói thầu 32

2.4.1 Dự án 32

2.4.2 Địa điểm dự án 32

2.4.3 Quy mô xây dựng 32

2.4.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu 33

2.5 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu 33

2.6 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu 40

2.7 Chiến lược dự thầu gói thầu xây dựng cơ bản 41

CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG GN MỞ RỘNG 42

3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí 42

3.1.1 Đơn dự thầu 42

3.1.2 Bảo lãnh dự thầu 46

3.1.3 Thông tin chung của nhà thầu 49

3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm: 52

3.2.1 Nhân sự chủ chốt 52

3.2.2 Danh sách máy móc, thiết bị 73

3.2.3 Danh mục vật tư 74

3.2.4 Báo cáo tài chính 87

3.2.5 Hợp đồng tương tự 88

3.2.6 Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ 99

3.2.7 Kiện tụng đang giải quyết 100

Trang 5

3.2.8 Biện pháp thi công 100

3.2.9 Tiến độ thi công 113

3.2.10 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình 121

3.2.11 Biện pháp quản lí và đảm bảo an toàn lao động 126

3.2.12 Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường 127

3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính: 130

3.3.1 Giá dự thầu tổng hợp 130

3.3.2 Giá dự thầu chi tiết 131

3.3.3 Đơn giá dự thầu chi tiết 131

KẾT LUẬN 140

Tài liệu tham khảo: 154

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HSĐXKT : Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

HSĐXTC : Hồ sơ đề xuất tài chính

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Bảng 3.11 Bảng kinh nghiệm chuyên môn Huỳnh Minh Hiền 62

Bảng 3.28 Bảng đơn giá dự thầu chi tiết 140

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

- Xây dựng là một trong những nghành nghề phát triển nhất của đất nước

ta, từ đó sự xuất hiện của các công ty xây dựng ngày càng nhiều, cạnh tranh ngày càng tăng cao do đó việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho các bên mời thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất, đồng thời tránh được việc gian lận của các nhà thầu

- Với sự phát triển ngày càng vượt bậc của đất nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng lớn thì sẽ luôn hiện hữu những khó khăn và thách thức Đất nước ngày càng phát triển thì đi đôi với sự phát triển đó là năng lực của các doanh nghiệp ngày càng tăng và phát triển Từ đó Chủ đầu tư, bên mời thầu sẽ yêu cầu cao hơn về các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn về chất lượng, đưa ra nhiều yêu cầu hơn cho nhà thầu Do đó việc lập hồ sơ dự thầu là một giải pháp cần thiết để có thể đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư, bên mời thầu

- Nhờ có hồ sơ dự thầu mà các nhà thầu dễ dàng phát huy được tất cả điểm mạnh của mình, dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu, đồng thời tăng tính chủ động của các nhà thầu trong đấu thầu

- Thông qua việc đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu mà nhà thầu có thể biết được điểm mạnh của mình để phát huy nó một cách tốt nhất và khắc phục được các điểm yếu của mình để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao

- Qua đó cho thấy việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho cả bên mời thầu và nhà thầu

2 Tình hình nghiên cứu:

- HSDT có thể nói là một chuyên đề truyền thống, nhưng lại rất phổ biến

và được nhiều bạn sinh viện chọn làm đề tài, điển hình như một số bài nghiên cứu sau:

Trang 10

- Bài luận văn tốt nghiệp “ lập hồ sơ dự thầu công trình đường Tầm Phô, Sân Bay của tác giả Nguyễn Thế Phong” bảo vệ tại trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh

- Bài luận văn tốt nghiệp “lập hồ sơ dự thầu công trình đường 24 – Lộ Nam Dương của tác giả Nguyễn Thị Mộng Tuyền” bảo vệ tại trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh

3 Mục đích nghiên cứu đề tài:

- Em nghiên cứu đề tài “ lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng cơ bản dự

án nhà xưởng thực phẩm GN” với mục đích:

- Nắm được các quy trình lập hồ sơ dự thầu

- Biết đọc hồ sơ mời thầu, từ đó đưa ra chiến lược dự thầu cho công ty

- Đưa ra giải pháp nâng cao khả năng trúng thầu của nhà thầu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đưa ra các cơ sở lí luận của đấu thầu

- Hiểu rõ về hồ sơ mời thầu, nắm được các yêu cầu trong HSMT

- Phân tích các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, từ đó lập ra một hồ sơ dự thầu đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: tìm hiểu nghiên cứu và sưu tập các thông tin của hồ sơ dự thầu và hồ sơ mời thầu của dự án nhà xưởng thực phẩm GN mở rộng

- Phương tháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia: tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, giáo viên có chuyên môn cũng như các anh chị đi trước Nhờ

có sự góp ý của mọi người mà bài luận văn sẽ đầy đủ kiến thức và tốt hơn

6 Các kết quả đạt được của đề tài:

7 Kết cấu LVTN:

Trang 11

Gồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu:

CHƯƠNG 2: Giới thiệu tổng quan về gói thầu và nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá

hồ sơ dự thầu:

CHƯƠNG 3: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng cơ bản thuộc dự án nhà xưởng GN mở rộng

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU 1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu:

- Căn cứ luật đấu thầu 43/2013/QH13

- Căn cứ nghị định 63/2014 hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Căn cứ hồ sơ mời thầu của gói thầu xây dựng cơ bản thuộc dự án nhà xưởng thực phẩm GN mở rộng

- Căn cứ thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu

- Thông tư 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- TS.Trần Quang Phú (2013), Đấu thầu trong hoạt động xây dựng, nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải

1.2 Tổng quan về đấu thầu:

1.2.1 Khái niệm về đấu thầu:

- Theo chủ đầu tư: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng như là quá trình lựa chọn ra nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư (bên mời thầu)

để thực hiện gói thầu dựa trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- Theo nhà thầu: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng được xem như là một cuộc cạnh tranh công khai, minh bạch và hiệu quả giữa các nhà thầu trong xây dựng nhằm giành được quyền thực hiện gói thầu, đáp ứng được các mục tiêu định sẵn của nhà thầu, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư

- Theo quản lí nhà nước: Đấu thầu được xem là một phương thức quản lí nhằm mục đích kích thích và đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật, nhằm hạn chế các điều tiêu cực xảy ra trong quá

Trang 13

trình đầu tư xây dựng, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thầu, góp phần vào việc phát triển kinh tế và an sinh xã hội

Giải thích một số từ ngữ:

- Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do chính nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu, HSDT được lập dựa trên các yêu cầu của hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu đưa ra

- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc hình thức đấu thầu hạn chế, nó bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lí để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu, là căn

cứ cho việc thương thảo, hoàn kiện và kí kết hợp đồng

- Bên mời thầu: là cơ quan tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động trong đấu thầu Bên mời thầu có thể là chủ dự án, chủ đầu

tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ

sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lí quá trình thực hiện dự án

- Nhà thầu chính: là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp kí, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn làm nhà thầu Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của liên doanh

- Bảo đảm dự thầu: là nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện các biện pháp đặt cọc, kí quỹ, hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được được thành lập theo pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu Bảo đảm dự thầu cần quan tâm đến 3 yếu tố chính:

- Giá trị bảo đảm dự thầu: 1% đến 3% giá gói

Trang 14

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: thời gian có hiệu lực HSDT+30 ngày

- Hoàn trả bảo đảm dự thầu

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện các biện pháp đặt cọc, kí quỹ, hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được được thành lập theo pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Bảo đảm thực hiện hợp đồng cần quan tâm đến:

- Thời điểm thực hiện: kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

- Giá trị bảo đảm hợp đồng: 2-10% giá trúng thầu

- Thời gian có hiệu lực: kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ nêu trong hợp đồng

- Hoàn trả

1.2.2 Đặc điểm của đấu thầu:

- Đấu thầu được xem như là một hoạt động thương mại: là những thương nhân, bên mời thầu hướng tới mục tiêu là xác nhận hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ, còn nhà thầu hướng đến mục tiêu là lợi nhuận và giành được hàng hoá dịch vụ đó

- Đấu thầu được xem như là một giai đoạn tiền hợp đồng Bởi mục đích cuối cùng của đấu thầu đó là giúp cho bên mời thầu tìm được nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ có giá thấp nhất, nhưng chất lượng hàng hoá vẫn tốt nhất

- Quan hệ đấu thầu không qua hình thức trung gian, nó được xác định giữa

1 bên là bên mời thầu và một bên là nhà thầu, nhưng vẫn có trường hợp đặc biệt đó là chỉ định thầu, tự thực hiện gói thầu

- Hình thức pháp lí về quan hệ đấu thầu là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu

Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập có đầy đủ các yêu cầu về năng lực, kinh

Trang 15

nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật… Hồ sơ dự thầu thể hiện năng lực, trình độ, kinh nghiệm của bên nhà thầu, khả năng đáp ứng hồ sơ mời thầu

1.2.3 Nguyên tắc trong đấu thầu:

Phải đảm bảo được 6 nguyên tắc:

- Công khai: Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu liên quan cho các nhà thầu, tất cả thông tin cơ bản của HSDT phải được công khai một cách

rõ ràng và được ghi vào biên bản Các thông tin trong giai đoạn mời thầu, mở thầu, kết quả trúng thầu phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và các bản tin chuyên ngành

- Công bằng: Tức là các hồ sơ dự thầu hợp lệ đều phải được xem xét một cách công bằng được đánh giá với một tiêu chí như nhau và cùng một hội đồng xem xét, không được tự ý thay đổi các điều trong HSMT để thiên vị cho nhà thầu nào đó Lý do được chọn hay bị loại được giải thích đầy đủ tránh sự ngờ vực

- Minh bạch: Trong quá trình thực hiện đấu thầu, từ giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch đấu thầu, soạn thảo hồ sơ mời thầu, mở thầu, chấm thầu và công

bố kết quả đấu thầu phải được quy định cụ thể từng nhiệm vụ Mỗi giai đoạn đều phải được kiểm tra kỹ càng, phải có đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Hiệu quả: Mục đích cuối cùng là mang lại hiệu quả cho việc thực hiện gói thầu Phải đảm bảo hiệu quả cả về tài chính lẫn kĩ thuật, chi phí thực hiện không được quá cao, thời gian thi công ngắn CĐT có sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lí, thấp hơn so với mặt bằng thị trường Nhà thầu có việc làm, nâng cao năng lực, có lợi nhuận

Trang 16

- Pháp lí: Tất cả các hồ sơ thủ tục pháp lí phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật cũng như nội dung của hồ sơ mời thầu Cả bên mời thầu và bên nhà thầu đều phải tuân thủ theo quy định của nhà nước

- Bí mật: Do tính chất cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu nên cần phải bảo mật thông tin về giá của các nhà thầu tham gia, nghiêm cấm trường hợp bên mời thầu tiết lộ giá của nhà thầu tham dự ra bên ngoài Đề phòng sự cạnh tranh thiếu minh bạch trong đấu thầu, một số tài liệu càn phải được bảo mật như là: giá tham gia dự thầu, ý kiến trao đổi của nhà thầu với CĐT, hồ sơ dự thầu…

1.2.4 Mục đích của công tác đấu thầu:

- Để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất có thể đáp ứng được các yêu cầu

- Giá thành: Giúp cho bên mời thầu chọn được nhà thầu có giá thầu thấp nhất, tiết kiệm chi phí gói thầu

- Chất lượng: Đấu thầu giúp cho bên mời thầu chọn ra một nhà thầu tốt nhất, có năng lực có thể đáp ứng được các yêu cầu đưa ra, chất lượng sản phẩm, công trình tốt hơn

- Tiến độ: Chọn được nhà thầu có năng lực kinh nghiệm tốt, nguồn nhân lực dồi dào sẽ giúp rút ngắn tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

- Thẩm mỹ, an toàn: Đấu thầu sẽ lựa chọn ra một nhà thầu tốt, phù hợp cho việc thực hiện gói thầu nên tính thẩm mỹ sẽ cao hơn, đảm bảo an toàn chất lượng công trình hơn

1.2.5 Vai trò của công tác đấu thầu:

Vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư:

- Lựa chọn được nhà thầu có thể đáp ứng được các yêu cầu như: kỹ thuật, tài chính và tiến độ thi công

Trang 17

- Giúp chủ đầu tư tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng thông qua việc lựa chọn nhà thầu có giá thấp nhất

- Nhờ đấu thầu mà chủ đầu tư có thể tăng cường quản lí, chi phí hợp lí không bị thất thoát chi phí

- Đấu thầu giúp cho Chủ đầu tư nâng cao trình độ năng lực, quản lí

- Giúp chủ đầu tư có tính chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà thầu

- Giúp chủ đầu tư tạo ra một môi trường cạnh tranh đấu thầu bình đẳng, công khai, minh bạch, hiệu quả

Vai trò đối với nhà thầu:

- Giúp nhà thầu tìm kiếm các công ăn việc làm cho doanh nghiệp

- Nhà thầu sẽ hoàn thiện mình một cách tốt nhất để hướng tới việc thắng thầu

- Tăng tính chủ động của nhà thầu trong việc tìm kiếm lựa chọn các gói thầu để tham gia thầu và trúng thầu

- Nhà thầu ngày càng hoàn thiện hồ sơ năng lực của nhà thầu, phát huy những điểm tốt nhất của hồ sơ năng lực

- Đầu tư có trọng điểm các phương tiện, máy móc, thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới các công nghệ mới vào thi công

- Có trách nhiệm hơn trong việc thi công để nâng cao uy tín và thương hiệu của nhà thầu

- Đảm bảo tính ổn định về tình hình tài chính, tìm các nguồn để huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính

Vai trò đối với quản lí nhà nước:

- Giúp đảm bảo các hiệu quả trong đầu tư công

Trang 18

- Là cơ hội để đánh giá tiềm năng của các nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng để có những điều chỉnh hợp lí hơn về chính sách

- Nâng cao các năng lực của các doanh nghiệp xây dựng thông qua việc các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành quyền thực hiện gói thầu

- Tạo tiền đề để quản lí tài chính cho các dự án tốt hơn cũng như giúp các doanh nghiệp xây dựng một cách hiệu quả

1.2.6 Hình thức và phương thức đấu thầu:

Có 7 hình thức đấu thầu:

- Đấu thầu rộng rãi: số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham gia dự thầu không

bị hạn chế do hình thức đấu thầu này không có yêu cầu cao về kỹ thuật, không được đưa ra bất kì điều kiện nào tránh tình trạng không công bằng trong quá trình đấu thầu, phải đảm bảo luôn công bằng – minh bạch Thông báo mời thầu được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành HSMT

- Đấu thấu hạn chế: có tính đặc thù cao, chuyên môn cao nên đòi hỏi những nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện mới tham gia được

- Chỉ định thầu: đối với gói thầu mang tính bảo mật quốc gia, gói thầu cần thực hiện ngay, chỉ có một nhà thầu tham gia gói thầu

- Mua sắm trực tiếp: áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hoá tương tự nhau trong cùng dự án, dự toán mua sắm Là bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu

đã trúng thầu gói đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế, và đã kí hợp đồng trước đó, mua sắm trực tiếp thường áp dụng cho gói thầu có quy mô, tính chất tương tự nhau

- Tự thực hiện: Nhà đầu tư tự mình thực hiện gói thầu không qua bất kì hình thức nào

- Lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu theo hình thức đặc biệt: đối với các gói

Trang 19

- Cộng đồng dân cư tham gia thực hiện: Là chuyển toàn bộ hoặc một phần gói thầu cho cộng đồng dân cư ở địa phương đó Thường áp dụng cho các gói thầu cho các vùng sâu vùng xa, giá trị gói thầu nhỏ…

Có 4 phương thức đấu thầu:

- Đấu thầu một giai đoạn, một túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ

dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ tài chính theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính nộp chung với nhau, và được tiến hành mở một lần cả hồ sơ đề xuất kỹ thuật và tài chính

- Đấu thầu một giai đoạn, hai túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu sẽ được tiến hành hai lần mở hồ sơ đề xuất

kỹ thuật trước, đạt về kỹ thuật mới tiến hành mở hồ sơ đề xuất tài chính

- Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất kỹ thuật và phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trao đổi với từng nhà thầu, giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một sẽ nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật

và hồ sơ đề xuất tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong đó bao gồm bảo đảm dự thầu và giá dự thầu

- Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT HSĐXKT được mở ngay sau khi đóng thầu, trên cơ

sở đánh giá HSĐXKT bên mời thầu sẽ hiệu chỉnh các yêu cầu kỹ thuật và đưa

ra danh sách NT đáp ứng yêu cầu sẽ được mời tham gia giai đoạn 2 HSĐXTC được mở giai đoạn 2, các nhà thầu đáp ứng giai đoạn 1 sẽ nộp HSDT, HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC theo yêu cầu hiệu chỉnh kỹ thuật HSĐXTC được nộp ở giai đoạn 1 sẽ được mở với HSDT giai đoạn 2

Trang 20

1.2.7 Trình tự thực hiện đấu thầu

Chuẩn bị đấu thầu

Tiến hành mở thầu

Thông báo kết quả Thương thảo hợp đồng

Kí hợp đồng Đảm bảo thực hiện hợp đồng

Trang 21

Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu:

- Sơ tuyển bên mời thầu: Bên mời thầu thực hiện sơ tuyển trước khi đấu thầu có thể sơ tuyển các nhà thầu nhằm chọn ra các nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu Đối với gói thầu xây lắp có giá trị từ hai trăm tỉ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển

- Phát hành hồ sơ mời thầu: bên mời thầu sẽ phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu

- Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hoặc cho các nhà thầu theo danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu đã thông qua bước sơ tuyển

- Thông báo mời thầu: bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với đấu thầu rộng rãi hoặc thư mời thầu cho các nhà thầu đủ điều kiện đối với đấu thầu hạn chế

- Thông báo mời thầu bao gồm: tên, địa chỉ bên mời thầu, nội dung tóm tắt, thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu, thời gian địa điểm nộp hồ sơ dự thầu…

- Bảo đảm dự thầu: nhà thầu tham gia dự thầu phải có một khoản tiền bảo đảm dự thầu bằng hình thức: đặt cọc, kí quỹ, bảo lãnh dự thầu Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể

Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

- Bên mời thầu tiến hành mở thầu: thời gian mở thầu phải tiến hành trong vòng 1 giờ ngay khi đóng thầu Chỉ tiến hành mở những hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu, các thông tin của nhà thầu sẽ tiến hành mở ngay tại buổi mở thầu và được ghi lại trong biên bản có chữ kí của nhà thầu

Trang 22

Bước 3: Đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu:

- Đánh giá xem nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ hay không

- Đánh giá các yêu cầu kỹ thuật xem có đáp ứng theo hồ sơ mời thầu

- Đánh giá, xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về tài chính, kỹ thuật, thương mại để so sánh các nhà thầu

- Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu:

- Đánh giá sơ bộ để loại các nhà thầu có HSDT không hợp lệ, không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong HSMT

- Sau khi mở thầu, nhà thầu phải làm rõ HSDT (nếu cần)

Bước 4: Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu:

- Căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu: nhà thầu trúng thầu khi đáp ứng

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ

- Đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tài chính, tiêu chuẩn kĩ thuật

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu

- Có giá dự thầu thấp nhất trên cùng mặt bằng

Bước 5: Thông báo kết quả trúng thầu và tiến hành thương thảo hợp đồng,

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2-10% giá trúng thầu

1.2.8 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu:

Phương pháp giá thấp nhất:

Trang 23

- Áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất

về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong HSMT

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu

- Đối với các HSDT đánh giá theo tiêu chí trên thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được so sánh xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất

Phương pháp giá đánh giá:

- Áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hoá, công trình

- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không có áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá

về kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định giá đánh giá

- Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bão dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hoá, lãi vay, tiến độ, chất lượng của công trình, uy tín nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng

- Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp giá đánh giá để xếp hạng

Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:

- Áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá

Trang 24

- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về

kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp giữa giá và kỹ thuật

- Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá để xếp hạng Nhà thầu có giá tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất

- Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm sử dụng tiêu chí đạt/không đạt để đánh giá Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật sử dụng phương pháp chấm điểm, hoặc phương pháp đạt/không đạt để đánh giá Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá dử dụng tiêu chí chấm điểm để đánh giá

- Tiên lượng mời thầu (BOQ)

- Sau khi đọc hiểu được HSMT sẽ nắm được các nội dung mà HSMT yêu cầu, sau đó phân chia công việc cho các phòng ban xử lí

Bước 2: Lập hồ sơ hành chính pháp lí, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm:

Trang 25

- Lập đơn dự thầu: xem thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu được quy định bao nhiêu ngày

- Lập bảo lãnh dự thầu: xem giá trị bảo đảm dự thầu, thời gian bảo lãnh

dự thầu

- Lập hồ sơ năng lực công ty: tài liệu giới thiệu làm nổi bật lên năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu Đây là điểm mấu chốt để quyết định xem công ty có ghi điểm trong mắt CĐT và vượt qua được vòng sơ tuyển hay không, tài liệu bao gồm:

- Đơn đăng kí dự thầu xây lắp

- Giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp

- Hồ sơ về kinh nghiệm: phải thể hiện rõ năng lực chuyên môn của nhà thầu bao gồm hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, bàn giao của những công trình đã thực hiện, đặc biệt là các công trình có tính chất quy mô tương tự nhau

- Hồ sơ nhân sự, năng lực nhân sự tham gia gói thầu: phải có bằng cấp, chứng chỉ, năng lực chuyên môn

- Hồ sơ về các nguồn lực tài chính, nguồn lực về máy móc thiết bị và các

kỹ thuật thi công hiện đại: nguồn lực tài chính phải đáp ứng các yêu cầu của hồ

sơ mời thầu, máy móc thiết bị phải có hợp đồng thuê, hoá đơn mua máy, phiếu kiểm định…

- Chuẩn bị các hồ sơ theo yêu cầu của HSMT

- Cập nhật các hồ sơ, thông tin, yêu cầu của CĐT/khách hàng

Bước 3: Tính toán khối lượng và làm giá dự thầu:

 Bộ phận khối lượng:

- Nhân viên khối lượng thực hiện việc tính toán khối lượng theo phân công

Trang 26

- Bộ phận khối lượng lựa chọn nhà cung cấp/thầu phụ trong danh mục được phê duyệt hay tiến hành khảo sát đánh giá các nhà cung cấp/thầu phụ mới (không có tên trong danh sách) để tiến hành khảo sát giá

- Gửi yêu cầu báo giá, đàm phán và thương lượng giá

- Thiết lập định dạng bảng giá nhập đơn giá (trong quá trình khảo sát giá cần rà soát, đọc kĩ các chi tiết, phối hợp với bộ phận khối lượng để bỏ giá đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật/ bản vẽ…)

- Lập bảng giá cho các công tác tạm

- Đây là bước quan trọng của hồ sơ dự thầu

- Bên nhà thầu phải kiểm tra khối lượng và so sánh với khối lượng mời thầu Điều này là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói

- Bên nhà thầu phải làm giá dự thầu sao cho phù hợp với giá gói thầu của bên mời thầu, vừa phải có được lợi nhuận cao nhất khi thực hiện gói thầu

Bước 4: Lập biện pháp thi công

- Phải có sơ đồ tổ chức

- Biện pháp thi công bao gồm:

- Các công tác chuẩn bị

- Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

- Biện pháp thi công chi tiết

- Thuyết minh biện pháp thi công: biện pháp bảo đảm chất lượng thi công, bảo đảm an toàn vệ sinh…

Bước 5: Lập tiến độ thi công

- Tiến độ thi công : không được vượt quá tiến độ nêu trong HSMT

- Biểu đồ thi công tổng

- Biểu đồ huy động nhân công

Trang 27

- Biểu đồ huy động máy móc thiết bị

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ dự thầu và nộp cho bên mời thầu:

- Lưu ý: trong quá trình làm hồ sơ dự thầu nếu nhà thầu chưa hiểu yêu cầu, khoản mục nào của hồ sơ mời thầu, việc làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng cách gửi qua email hoặc liên hệ trực tiếp với bên mời thầu để làm rõ hồ sơ dự thầu Nhưng phải đảm bảo giá dự thầu không bị thay đổi, đảm bảo các nội dung cơ bản của của hồ sơ dự thầu Nội dung làm rõ

hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản gửi cho bên mời thầu và bên mời

thầu phải giữ văn bản đó như một hồ sơ

1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu: gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính

A Hồ sơ đề xuất kỹ thuật:

o Hồ sơ hành chính pháp lí:

- Đơn dự thầu

- Giấy uỷ quyền (nếu có)

- Thoả thuận liên doanh (nếu có liên doanh)

- Bảo lãnh dự thầu

- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

o Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm:

- Nhân sự chủ chốt: sơ đồ tổ chức dự án, bảng đề xuất nhân sự chủ chốt, bảng lí lịch chuyên môn, bảng kinh nghiệm chuyên môn, bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động

- Năng lực máy móc thiết bị

- Hợp đồng tương tự

- Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ, kiện tụng đang giải quyết

- Năng lực tài chính

Trang 28

o Đề xuất về mặt kỹ thuật:

- Phương án, biện pháp thi công tổng thể

- Biện pháp thi công chi tiết các hạng mục (bản vẽ, thuyết minh)

- Sơ đồ tổ chức thi công

- Biểu đồ tiến độ thi công, biểu đồ huy động thiết bị, nhân sự

B Hồ sơ đề xuất tài chính:

- Đơn giá dự thầu tổng hợp

- Đơn giá dự thầu chi tiết

1.5 Phương pháp lập giá dự thầu:

 Căn cứ lập giá dự thầu:

- Giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu

- Các yêu cầu trong HSMT

- Phương pháp thi công

- Khối lượng trong HSMT

- Định mức và đơn giá nội bộ của nhà thầu

- Chiến lược dự thầu của nhà thầu

- Công thức tổng quát: Giá dự thầu = QxĐG

- Q: khối lượng công việc xây dựng thứ i do bền mời thầu cung cấp

- ĐG: đơn giá dự thầu xây dựng thứ i do nhà thầu lập

Trang 29

Giá dự thầu được làm theo bảng:

Bảng 1.1 Bảng chi tiết giá dự thầu

TT Nội dung công

xác định được khối lượng

(T x c%)

TT= T x c%

Chi phí gián tiếp GT= C+LT+TT

5 Thuế thu nhập chịu thuế tính

Trang 30

Chi phí vật liệu: DMHPxĐG

- DMHP: Định mức vật liệu của nhà thầu

- DG: giá 1 đơn vị tính vật liệu do nhà thầu tự xác định (tuỳ thuộc vào tính chất thời điểm, hoặc tính chất của khu vực, do đó phải gọi giá nhà cung cấp)

Chi phí nhân công: DMHPxDG

- DMHP: định mức lao động bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân xác định theo định mức nội bộ

- DG: Tiền công trực tiếp tương ứng với cấp thợ

- Tiền lương nhân công được tính bằng cách: (mức lương công nhật được ban hành x hệ số của bậc công nhân cần tính) / hệ số của công nhân bậc trung bình

- CKH: Chi phí khấu hao

- CSC : Chi phí sửa chữa

- CNL: Chi phí nhiên liệu

- CTL: Chi phí tiền lương điều khiển máy

- CCPK: Chi phí khác

Trang 31

Do tính chất cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, nên các nhà thầu thường cắt giảm chi phí chung bằng cách tổ chức bộ máy gọn nhẹ, điều hành hiệu quả và

tổ chức thi công phù hợp hơn, giảm tiến độ thi công Thông thường tỷ lệ chi phí chung được các nhà thầu xây dựng dựa trên số liệu thống kê bình quân cho từng dạng công trình mà doanh nghiệp đã chi ra thực tế Dựa theo kinh nghiệm

và các công trình tương tự để cắt giảm chi phí chung hợp lí hơn

Lợi nhuận chịu thuế dự kiến:

Là khoản lợi nhuận dự kiến mà nhà thầu sẽ thu được sau khi hoàn thành công trình Để tăng khả năng trúng thầu, các nhà thầu thường giảm mức lợi nhuận

dự kiến, mức lợi nhuận này sẽ phụ thuộc vào mục tiêu lợi nhuận của nhà thầu

TL= (T+GT) x d%

Trang 32

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ GÓI THẦU VÀ NHÀ

THẦU, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

2.1 Giới thiệu chung về công ty:

2.1.1 Các thông tin chung:

- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia

- Tên viết tắt thương mại: APGCONS

- Trở thành thương hiệu thiết kế, nhà thầu thi công hàng đầu Việt Nam Quyết tâm xây dựng và phát triển dựa trên tiêu chí “không ngừng sáng tạo – không ngừng vươn xa”, An Phú Gia đang từng bước hoàn thiện và nâng cao để tạo ra chuỗi sản phẩm, dịch vụ đẳng cấp, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng cuộc sống người dân

- Đối với khách hàng: Đem đến những sản phẩm tốt nhất đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, hoàn thiện giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

Trang 33

- Đối với người lao động: Đem đến công ăn việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao thu nhập và trình độ lao động

Sứ mệnh:

- Lấy uy tín chất lượng làm thước đo thương hiệu, An Phú Gia cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, chi phí cạnh tranh thấp Lấy sự tin tưởng của khách hàng làm chuẩn mực cho sự thành công

- Với sự mệnh “vì một cuộc sống tốt đẹp hơn” An Phú Gia luôn đồng hành

và lắng nghe khách hàng để xây dựng và kiến tạo một không gian sống đầy lí tưởng An Phú Gia không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình mà còn mong muốn được nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, liên tục thay đổi và hoàn thiện hơn để mang đến những sản phẩm tốt nhất để đưa tới khách hàng

- Không chỉ đem đến điều tốt cho khách hàng, mà An Phú Gia còn tạo ra nhiều cơ hội cho các tài năng trẻ, tạo nhiều cơ hội cho đội ngũ nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên để đem đến những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh:

- Tổng thầu thi công xây dựng

- Thiết kế xây dựng – tư vấn thiết kế xây dựng

- San lấp mặt bằng – nhà thầu san lấp mặt bằng

- Xây dựng dân dụng

- Xây dựng thuỷ lợi

- Xây dựng cầu đường

- Xây dựng công trình

2.1.4 Một số dự án của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia:

Trang 34

- 4 block chung cư với hơn 1600 căn hộ, 20 tầng

- Diện tích xây dưng: 1504.63m2

- Quy mô: 12 tầng, 294 căn hộ

- Chủ đầu tư: Công ty CP địa ốc Phú Long

- Tổng diện tích: 2820.23m2

- Tổng diện tích xây dựng: 30000m2

- Thi công gói thầu: Kết cấu hoàn thiện và hệ thống cơ điện

2.1.5 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng

- Mục tiêu của An Phú Gia là trở thành một doanh nghiệp có uy tín trong ngành nói riêng và trong khu vực nói chung Do đó, công ty cổ phần xây dựng

An Phú Gia đã thực hiện hệ thống quản lí chất lượng dựa trên các yêu cầu của

Trang 35

lí, nâng cao trình độ nhân lực của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy móc thiết bị, đổi mới các công nghệ sản xuất để đem lại những sản phẩm tốt nhất

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia:

- Chủ tịch: là chức vụ điều hành cao nhất của một tổ chức, phụ trách tổng

điều hành một tập đoàn, công ty, tổ chức hay một cơ quan CEO phải báo cáo trước hội đồng quản trị của tổ chức đó, mục đích để xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy công ty phát triển

Trang 36

- Tổng giám đốc: là người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh

doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp

- Phòng pháp chế, ISO: Hồ sơ ISO, đưa ra quy định – quy trình - biểu

mẫu chuẩn, lưu trữ và xuất văn bản ISO, hỗ trợ các dự án mới về hồ sơ, tài liệu thông tin dự án

- Phòng an toàn: hỗ trợ an toàn, an ninh các dự án, hỗ trợ các dự án liên

quan đến công tác an toàn lao động, hỗ trợ và traning các công tác liên quan đến vấn đề an toàn lao động, lưu trữu hồ sơ an toàn – an ninh

- Phòng đấu thầu: tham mưu cho ban giám đốc để tìm kiếm khách hàng

và các dự án tiềm năng, cập nhật hồ sơ pháp lí, hồ sơ dự thầu, tiếp nhận thông tin để lập hồ sơ dự thầu đàm phán thương lượng với CĐT/NTC

- Phòng ngân sách CCM: hợp đồng về NCC/ TP/ đội, kiểm soát quản lí

chi phí, hợp đồng với NCC/TP/ đội, lương công nhân, các chi phí thi công theo tuần/ tháng…

- Phòng KT-KT: kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, phối hợp với

các P/B/BP liên quan để lập hồ sơ dự thầu, xây dựng phương án thi công, hỗ trợ kiểm tra các mặt tiến độ, kỹ thuật, chất lượng

- Phòng kế toán: điều hành và quản lí phòng tài chính kế toán, quản lí

công nợ của NTP/NCC…

- Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho ban giám đốc về việc quản

lí nhân sự, chiến lược và cơ cấu nhân sự

- Phòng vật tư- thiết bị: Quản lí kho bãi, máy móc thiết bị thi công, hợp

đồng thuê các máy móc thiết bị ngoài, xử lí cung cấp vật tư, bảo hộ lao động…

- Ban quản lí dự án: Giám sát tiến độ và kỹ thuật thi công, chất lượng

công trình, kiếm soát tiến độ công trình…

2.1.7 Năng lực công ty:

Trang 37

2.1.7.1 Năng lực nhân sự:

- Trải qua 14 năm hoạt động và phát triển công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia đang ngày càng khẳng định vị thế của mình Với hơn 1500 cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, kiến trúc sư và công nhân hơn An Phú Gia có đội ngũ nhân lực dồi dào, trình độ chuyên môn cao Nhờ có nguồn nhân lực tinh nhuệ cùng với trình độ chuyên môn cao đã giúp cho An Phú Gia trúng thầu nhiều dự án lớn

- An Phú Gia luôn quan tâm đến trình độ chuyên môn và kiến thức của cán

bộ, công nhân viên, nên luôn tạo cơ hội cho các nhân viên phát triển bằng các khoá học đào tạo chuyên môn Thông qua các khoá học của An Phú Gia giúp cho các nhân viên dễ dàng tiếp xúc với thực tế, có nhiều kinh nghiệm, va chạm nhiều để nâng cao trình độ chuyên môn

- Hiện nay An Phú Gia đã tiếp nhận và đào tạo nhiều thế hệ trẻ thuộc 8x, 9x có trình độ đại học, cao đẳng, có nhiều kinh nghiệm thực tế và được làm ở môi trường các công ty xây dựng lớn Chính điều đó đã giúp cho An Phú Gia ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn

- An Phú Gia còn đặc biệt chú trọng đến các chính sách đào tạo phát triển các nguồn nhân lực, nhân tài, nâng cao trình độ và cải thiện môi trường làm việc cho công nhân viên một cách tốt nhất Điểm nổi bật nhất là các nguồn nhân lực sau nhiều năm được đào tạo đã nhanh chóng chiếm giữ nhiều vị trí quan trọng trong công ty

- Không những có bề dày về kinh nghiệm mà An Phú Gia còn có một nguồn nhân lực mạnh mẽ, am hiểu sâu về chuyên môn Đội ngũ này luôn quan tâm đến khách hàng, thiết kế tỉ mỉ, đưa ra các giải pháp để đảm bảo tiến độ chất lượng nhưng vẫn rút ngắn được thời gian thi công, tối ưu về chi phí

2.1.7.2 Năng lực tài chính:

Trang 38

- Không chỉ có nguồn nhân lực dồi dào mà An Phú Gia còn có nguồn lực tài chính ổn định, An Phú Gia còn hợp tác với nhiều ngân hàng lớn như: Ngân hàng ACB, ngân hàng Vietcombank, Ngân hàng TP Bank, Ngân hàng Techcombank…

- An Phú Gia có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ấn tượng, Công

ty cổ phần xây dựng An Phú Gia đã xuất sắc vươn lên vị trí thứ 15 trong top

500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam trong năm 2021 Giải thưởng danh giá này đã chứng minh được vị thế vượt trội của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về hiệu quả kinh doanh ổn định, tốc độ tăng trưởng nhanh, mạnh mẽ

- Lợi nhuận sau thuế của năm 2021 là 74.227.158.218 đồng tăng so với năm 2020 là 52.877.412.098 đồng Qua đó cho thấy mặc dù ảnh hưởng của covid nhưng nguồn lực tài chính của An Phú Gia vẫn rất vững mạnh

- Qua đó cho thấy An Phú Gia có nguồn lực tài chính ổn định và vững mạnh, được hợp tác và có sự hỗ trợ của các ngân hàng lớn, nhờ có nguồn lực tài chính mạnh mẽ mà An Phú Gia đang ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường

2.1.7.3 Năng lực máy móc thiết bị:

- An Phú Gia sở một lượng máy móc thiết bị lớn, thi công hiện đại giúp gia tăng hiệu quả thi công lớn cho các dự án, rút ngắn tiến độ thi công nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình

- Nhờ việc sở hữu một lượng lớn về máy móc thiết bị mà giúp cho An Phú Gia trúng được nhiều gói thầu, việc sở hữu máy móc thiết bị là một lợi thế đối với nhà thầu khi tham dự thầu, điều đó sẽ giúp nhà thầu tiết kiệm chi phí dự thầu do không cần phải thuê thêm máy móc thiết bị bên ngoài Ngoài ra còn mang lại hiệu quả, chất lượng cho dự án

Trang 39

- Ngoài ra An Phú Gia còn bắt tay với Pihome – nền tảng quản lí và vận hành chung cư, giúp cho việc quản lí thông tin các dự án, chi phí một cách hơn Đây cũng là một điểm thuận lợi cho nhà thầu, dễ ghi điểm với bên mời thầu

- An Phú Gia có thể được xem là nhà thầu tiên phong trong công nghệ xây dựng nên phần mềm ERP tạo nên một mạng lưới quản lí tập trung và chuẩn hoá các quy trình hoạt động với 10 phân hệ lĩnh vực giúp nâng cao hiệu quả công việc và tăng khả năng quản lí Qua đó cho thấy An Phú Gia có tầm nhìn và có chiến lược rõ ràng Đây cũng được xem là một phần mấu chốt giúp cho An Phú Gia trúng được nhiều gói thầu

2.3 Năng lực thực hiện dự thầu của công ty cổ phần xây dựng An Phú Gia thông qua ma trận SWOT:

Bảng 2.1 Ma trận SWOT của công ty An Phú Gia

Điểm mạnh (S)

Đội ngũ quản lí giàu kinh nghiệm

Nguồn nhân lực dồi dào

Giá: có các nhà cung cấp chiến lược

về giá, cung cấp giá sẽ thấp hơn khi

cung cấp giá cho các nhà thầu khác

Điểm yếu (W) Marketing còn hạn chế

Trang 40

Chất lượng thực hiện các dự án được

đánh giá là tốt

Cơ hội (O)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

2.4 Giới thiệu chung về gói thầu:

2.4.1 Dự án:

- Tên dự án: Nhà xưởng thực phẩm GN mở rộng

- Tên gói thầu: Xây dựng cơ bản

- Chủ đầu tư: công ty cổ phần thực phẩm GN

- Diện tích 1 sàn: 3595.59m2

- Tổng diện tích sàn xây dựng: 14.370m2

- Quy mô: 4 tầng nổi, 1 tầng hầm

- Thời gian thực hiện: 180 ngày kể từ ngày khởi công

- Thời gian dự kiến bắt đầu thi công: 01/09/2022

- Thời gian nộp thầu:13h ngày 14/08/2022

- Thời gian bảo hành: 24 tháng

2.4.2 Địa điểm dự án:

- Khu công nghiệp Long Hậu mở rộng, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

2.4.3 Quy mô xây dựng:

- Thi công nhà xưởng+ nhà văn phòng+ nhà bảo vệ+ bể lắng

- Gói thầu: Thi công xây dựng cơ bản, thi công kết cấu thép và tấm lợp, thi công hạ tầng…

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thầy Trần Quang Phú (2013), Đấu thầu trong hoạt động xây dựng nhà xuất bản Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh 2013 Đấu thầu trong hoạt động xây dựng_ Trần Quang Phú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Thầy Trần Quang Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
2. Quốc hội Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 , Quốc hội nước CHXHCNVN khoá XIII thông qua vào ngày 26 tháng 11 năm 2013 Luật đấu thầu 43/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2013
3. Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Nghị định 63/2014 Hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Nghị định 63/2014 Hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Năm: 2014
4. Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình thông qua ngày 31 tháng 08/2021 13- 2021-TT-BXD_31082021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
Năm: 2021
5. Đơn giá vật liệu xây dựng tháng 05/2022 của Sở Xây Dựng tỉnh Long An Gia VLXD SXD Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đơn giá vật liệu xây dựng tháng 05/2022 của Sở Xây Dựng tỉnh Long An Gia VLXD SXD Long An
Nhà XB: Sở Xây Dựng tỉnh Long An
Năm: 2022
7. Đơn giá ca máy quý I năm 2022 Sở xây dựng tỉnh Long An Giá ca máy Long an Quý I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đơn giá ca máy quý I năm 2022 Sở xây dựng tỉnh Long An Giá ca máy Long an Quý I
Nhà XB: Sở xây dựng tỉnh Long An
Năm: 2022
6. Đơn giá nhân công xây dựng quý I năm 2022 của Sở Xây Dựng tỉnh Long An Đơn giá nhân công Long an Quý I Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm