1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Kinh Tế Xây Dựng Quản Lý Chi Phí Dự Án Hồng Thịnh Residence Project Bằng Hệ Thống Pms - Erp - Copy.pdf

154 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Phí Dự Án Hồng Thịnh Residence Project Bằng Hệ Thống Pms - Erp
Tác giả Trần Thị Diễm My
Người hướng dẫn Th.S Trần Phú Lộc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 | 154 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN HỒNG THỊNH RESIDENCE PROJECT BẰNG HỆ THỐNG PMS ERP Ngành KINH TẾ XÂY DỰNG[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN HỒNG THỊNH RESIDENCE

PROJECT BẰNG HỆ THỐNG PMS - ERP

Chuyên ngành: KINH TẾ XÂY DỰNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Phú Lộc Sinh viên thực hiện : Trần Thị Diễm My

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý dự án” là bài luận văn của tôi Bảng khảo sát, kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu đều mang tính trung thực Kết quả cuối cùng mà luận văn này đạt được không có bất kỳ sự sao chép nào từ những bài báo hay luận văn trước đây

Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 9

CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ 9

1 Vòng đời dự án (Project Life Cycle) 9

2 Quản lý chi phí thực hiện dự án của nhà thầu 10

2.1 Kế hoạch quản lý chi phí dự án của nhà thầu 11

2.2 Lập dự toán chi phí 12

2.3 Quyết định ngân sách 14

2.4 Kiểm soát chi phí 15

CHƯƠNG 2 26

1 Giới thiệu về Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 26

2 Giới thiệu về sự án 39

CHƯƠNG 3 41

1 Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chi phí 41

2 Quản lý chi phí dự án Hồng Thịnh bằng hệ thống PMS - ERP 45

3 Kết luận 140

Trang 4

LỜI CẢM ƠN   

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời mỗi sinh viên Luận văn tốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trước khi lập nghiệp.

Đi qua những năm tháng của Giao thông vận tải, ta mới biết tuổi trẻ đáng trân trọng như thế nào Trân trọng, không hẳn là vì có những lúc khó khăn tưởng chừng như gục ngã, không hẳn vì ta biết mình trưởng thành đến đâu mà đơn giản là vì ta đã làm tất cả điều đó cùng ai Cảm ơn Giao thông vận tải! 4 năm, có lẽ chẳng đáng gì so với cuộc đời nhưng có thể đã

là tất cả tuổi thanh xuân Ai đó đã nói: “Không có ai đơn độc trên đỉnh thành công”, tốt nghiệp

ra trường đâu đã phải thành công, nhưng có lẽ một mình cũng không làm được điều đó Lời cảm ơn em xin chân thành gửi đến quý Thầy, Cô đã dành cho em tất cả sự tận tình, yêu thương Cảm ơn thầy Trần Phú Lộc đã giúp em hoàn thành luận văn này một cách trọn vẹn nhất

Do kiến thức và khả năng lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn vẫn còn những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được những đóng góp của các thầy cô để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giáo Ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng Trường Đại học Giao thông vận tải TP.Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ DIỄM MY

Trang 5

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2022

Chữ ký của GVHD

TRẦN PHÚ LỘC

Trang 6

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

… ………

………

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022

Chữ ký của GVPB

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhiều công trình xây dựng lớn được hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu chung của đất nước Tuy nhiên so với tốc độ phát triển cao của hoạt động xây dựng thì việc hoàn thiện các văn bản pháp quy cũng như việc đào tạo nhân lực cho công tác lập, kiểm soát và quản lý chi phí xây dựng đã bộc lộ những bất cập cần có sự quan tâm, điều chỉnh thay đổi cho phù hợp

Có thể nhận thấy việc lập và quản lý chi phí xây dựng của nhiều dự án lớn trong thời gian vừa qua đã gặp nhiều khó khăn, không kiểm soát được Đây là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến độ, chất lượng, là một trong những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư chung cần được nhìn nhận, đề cập một cách đúng mức Một cách tổng quát, ngay từ yếu tố con người, từ hệ thống đào tạo loại hình nhân lực thực hiện công tác lập và quản lý chi phí trong xây dựng đến các văn bản pháp quy trong lĩnh vực này, hệ thống định mức áp dụng đã chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu Việc phân tích tổng hợp những nguyên nhân để tìm biện pháp giải quyết khắc phục, đổi mới trong lập

và quản lý chi phí xây dựng là công việc cấp thiết cần làm

Ở trong nước, vấn đề kế hoạch nguồn lực gắn với tiến độ là một khó khăn thực sự khi

mà hầu hết các nhà thầu phụ, nhà cung cấp đều có quy mô từ tầm trung trở xuống, hệ thống quản lý chưa được như mong muốn Hệ thống PMS của HBC là công cụ hiệu quả để giải quyết vấn đề này Nhận thức của Tập đoàn Hòa Bình là để tham gia cuộc chơi lớn thì đầu tiên phải nghĩ được điều lớn và khai thác được sự phát triển như vũ bão của công nghệ quản

lý Hệ thống PMS của Hòa Bình chính là điều mà Hòa Bình nghĩ và làm trong công cuộc áp dụng mô hình Công ty số hóa của thế hệ 4.0 vào một lĩnh vực không hề dễ là ngành xây dựng

2 Tình hình nghiên cứu

Đã tìm hiểu và đang hoàn thành nội dung nghiên cứu

3 Mục đích nghiên cứu:

- Tổng quan thực trạng việc quản lý chi phí của cá dự án xây dựng

- Tìm hiểu khái niệm, quy trình của hệ thống PMS Đồng thời nghiên cứu, đánh giá, quản lý dự án Hồng Thịnh Residence Project

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Là QS công trình tại dự án Hồng Thịnh Residence Project của tập đoàn Hòa Bình, trực tiếp làm việc và nghiên cứu trên hệ thống PMS

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:

20/06/2022 – 27/06/2022

7 Tài liệu tham khảo:

- Tài liệu ISO về hệ thống PMS của HBC và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

- Biên dịch: Nguyễn Văn Tịnh (2014) Quản lý chi phí, A Guide to the Project Management Body of Knowledge, Paul Roberts.

8 Kết cấu của LVTN: Gồm 3 chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát cơ sở pháp lý về Quản lý chi phí thực hiện dự án của nhà thầu

Chương 2: Giới thiệu về Tập đoàn Hòa Bình và dự án Hồng Thịnh Residence Project Chương 3: Quản lý chi phí dự án Hồng Thịnh Residence Project bằng hệ thống PMS

Trang 9

1 Vòng đời dự án (Project Life Cycle)

Là một chuỗi các giai đoạn mà dự án phải trải qua để hoàn thành các mục tiêu hoặc chỉ tiêu của dự án Các chu trình này có điểm bắt đầu, kết thúc, bị kiểm soát và bị hạn chế bởi thời gian Vòng đời của dự án bao gồm 4 giai đoạn:

 Giai đoạn bắt đầu

 Giai đoạn lập kế hoạch

 Giai đoạn thực hiện

 Giám sát, kiểm soát và kết thúc

Hình 1.1 Vòng đời của một dự án

Trang 10

Vòng đời dự án có thể được xác định và sửa đổi theo nhu cầu và tính chất của tổ chức Mọi dự án đều có sự khởi đầu và kết thúc nhất định, các mục tiêu cụ thể, các sản phẩm

và các hoạt động khác nhau

2 Quản lý chi phí thực hiện dự án của nhà thầu

Quản lý chi phí (Project Cost

Management) là quy trình lập kế hoạch, dự

toán, ngân sách, tài chính, tài trọ, quản lý và

kiểm soát chi phí để dự án có thể hoàn tất trong

vòng ngân sách được duyệt

- Kế hoạch quản lý chi phí: quy trình thiết lập chính sách thủ tục và tài liệu hướng dẫn

lập kế hoạch, quản lý, mở rộng, và kiểm soát chi phí dự án

- Lập dự toán chi phí: quy trình phát triển các nguồn lực tài chính tương đối cần thiết để

hoàn thành hoạt động dự án

- Quyết định ngân sách: quy trình tổng hợp chi phí dự toán cho hoạt động cá nhân hoặc

gói công việc để thiết lập một mốc cơ sở chi phí được giao

- Kiểm soát chi phí: Quy trình theo dõi tình trạng dự án để cập nhật các chi phí dự án và

quản lý những thay đổi trong mốc cơ sở chi phí

Ở một số dự án, đặc biệt là những phạm vi nhỏ hơn, dự toán chi phí và ngân sách chi phí được liên kết chặt chẽ và có thể xem là một quy trình đơn lẻ có thể được thực hiện bởi một người duy nhất trong khoảng thời gian tương đối ngắn Chúng được trình bày ở đây như các quy trình riêng biệt bởi vì các công cụ và kỹ thuật cho mỗi quy trình đều khác nhau Khả năng ảnh hưởng đến chi phí lớn nhất là ở giai đoạn đầu của dự án, làm cho định nghĩa phạm vi quan trọng

Quản lý chi phí dự án dự án của nhà thầu nên xem xét yêu cầu của các bên liên quan

trong việc quản lý chi phí Các bên liên quan khác nhau sẽ đo lường chi phí dự án theo những cách khác nhau tại thời điểm khác nhau Ví dụ chi phí của một mặt hàng mua được

đo khi thực hiện hoặc cam kết quyết định mua lại, đặt các đơn hàng, giao hàng, hoặc các chi phí thực tế phát sinh hoặc lưu lại cho mục đích kế toán dự án

Chi phí quản lý dự án chủ yếu là liên quan đến chi phí của các nguồn lực cần thiết dể hoàn thành các hoạt động dự án Quản lý chi phí dự án cũng nên xem xét các tác động quyết định dự án trên chi phí định kỳ tiếp theo của việc sử dụng, bảo trì và hỗ trợ các sản phẩm, dịch vụ, hoặc kết quả của dự án Ví dụ, hạn chế của số ý kiến thiết kế có thể làm giảm chi phí của dự án nhưng có thể làm tăng kết quả chi phí hoạt động của sản phẩm

Trang 11

Trong nhiều tổ chức, dự đoán và phân tích hiệu suất tài chính tiềm năng của sản phẩm của dự án được thực hiện bên ngoài của dự án Trong những tổ chức khác, chẳng hạn như một dự án vốn cơ sở, quản lý chi phí dự án có thể bao gồm các công việc này Khi dự đoán

và phân tích như vậy bao gồm, quản lý chi phí dự án có thể giải quyết các quy trình bổ sung

và nhiều kỹ thuật quản lý tài chính chung như hoàn vốn đầu tư, giảm giá luồng tiền mặt và phân tích hoàn vốn đầu tư

Các nổ lực lập kế hoạch quản lý chi phí có mặt sớm trong việc lập kế hoạch và thiết lập khuôn khổ cho từng công đoạn quản lý chi phí để thực hiện hiện quả và phối hợp các quy trình này

2.1 Kế hoạch quản lý chi phí dự án của nhà thầu

Kế hoạch quản lý chi phí là quy trình thiết lập các chính sách, thủ tục và tài liệu

hướng dẫn lập kế hoạch, quản lý mở rộng, và kiểm soát chi phí dự án Lợi ích quan trọng của quy trình này là cung cấp hướng dẫn và chỉ đạo về cách quản lý chi phí dự án trong suốt

- Phạm vi cơ sở: Bao gồm các bản tuyên bố phạm vi dự án và cấu trúc phân cấp công

việc cho việc lập và quản lý chi tiết cho các chi phí

- Tiến độ cơ sở: Mốc cơ sở tiến độ xác định khi phát sinh chi phí dự án

- Thông tin khác: Lập chi phí khác liên quan đến tiến độ, rủi ro, và các quyết định

truyền thông từ kế hoạch quản lý dự án

Các yếu tố môi trường doanh nghiệp ảnh hưởng tới quy trình quản lý chi phí kế hoạch bao gồm, nhưng không giới hạn:

- Văn hóa và cơ cấu tổ chức có thể ảnh hưởng đến quản lý chi phí;

- Điều kiện thị trường mô tả các sản phẩm, dịch vụ và kết quả sẵn có trong khu vực và toàn cầu;

- Tỷ giá hối đoái cho các chi phí dự án có nguồn gốc từ nhiều quốc gia;

- Thông tin thương mại được đăng như thông tin tỷ lệ chi phí nguồn lực thưởng có sẵn

từ cơ sở dữ liệu thương mại có kỹ năng truy xuất và các chi phí nguồn nhân lực, và

Trang 12

cung cấp chi phí tiêu chuẩn cho các vật liệu và thiết bị Danh sách giá bán ra được công bố là một nguồn thông tin khác;

- Hệ thống thông tin quản lý đự án, cung cấp khả năng thay thế cho việc quản lý chi phí

Các kế hoạch quản lý chi phí là một phần của kế hoạch quản lý dự án và mô tả cách thức quy hoạch, cấu trúc, và kiểm soát chi phí dự án Các quy trình quản lý chi phí và các công cụ và kỹ thuật liên quan của chúng được ghi trong kế hoạch quản lý chi phí

- Mẫu báo cáo: Xác định các định dạng và tần số cho các báo cáo chi phí khác nhau

- Mô tả quy trình:Lập tài liệu mô tả từng công đoạn quản lý chi phí khác nhau

- Các chi tiết bổ sung: Chi tiết bổ sung về các hoạt động quản lý chi phí bao gồm: Mô tả các lựa chọn tài trợ chiến lược; Thủ tục lập tài khoản cho biến động trong tỷ giá hối đoái; Thủ tục lưu lại chi phí dự án

2.2 Lập dự toán chi phí

Dự toán chi phí là quy trình phát triển các nguồn lực tài chính tương đối cần thiết để hoàn thành các hoạt động dự án Lợi ích quan trọng của quy trình này là xác định chi phí cần thiết để hoàn thành công việc dự án

Dự toán chi phí là một dự đoán dựa trên các thông tin được biết đến tại một thời điểm nào đó Dự toán chi phí bao gồm các nhận diện và xem xét chi phí thay thế để bắt đầu và hoàn thành dự án Chi phí trao đổi và rủi ro cần được xem xét, chẳng hạn như làm so với mua, mua so với thuê, và chia sẽ các nguồn lực để đạt được chi phí tối ưu cho dự án

Dự toán chi phí thưởng được thể hiện trong vài đơn vị tiền tệ Mặc dù trong một số trường hợp đơn vị đo lường khác, chẳng hạn như giờ hoặc ngày làm việc của nhân viên, được sử dụng để tạo điều kiện so sánh bằng cách loại bỏ những ảnh hưởng của dao động tiền tệ

Dự toán chi phí cần được xem xét và xác định trong quy trình của dự án để phản ánh chi tiết bổ sung khiến nó có sẵn và các giả định được kiểm tra Sự chính xác của dự toán dự

án sẽ được tang lên khi dự án tiến triển thông qua vòng đời dự án

Loại và số lượng các nguồn lực và số lượng thời gian mà các nguồn lực được áp dụng

để hoàn thành công việc của dự án là yếu tố chính trong việc xác định chi phí dự án Tiến độ

và thời gian hoạt động nguồn lực của mình được sử dụng như là đầu vào quan trọng cho quy trình này Dự toán nguồn lực hoạt động liên quan đến việc xác định tính sẵn có của nhân

Trang 13

viên, số giờ nhân viên yêu cầu và số lượng của vật liệu và thiết bị cần thiết để thực hiện các hoạt động theo đúng tiến dộ Chúng được phối hợp chặt chẽ với dự toán chi phí Dự toán thời gian hoạt động sẽ ảnh hưởng đến dự toán chi phí trên bất kì dự án nào mà ngân sách dự

án bao gồm trợ cấp chi phí tài chính (bao gồm cả chi phí lãi vay) và khi nguồn lực được áp dụng trên một đơn vị thời gian trong suốt thời gian hoạt động Dự toán thời gian hoạt động cũng có thể ảnh hưởng đến dự toán có chi phí thời gian nhạy cảm trong chúng, chẳng hạn như công đoàn lao động thường xuyên hết hạn thỏa ước tập thể hoặc các tài liệu với các biến thể chi phí theo mùa

Đăng ký rủi ro cần xem xét lại để cân nhắc chi phí ứng phó rủi ro Rủi ro, có thể là mối

đe dọa hay cơ hội, thường có ảnh hưởng đến cả hoạt động và chi phí chung dự án Theo nguyên tắc chung, khi dự án trải qua một sự kiện có nguy cơ tiêu cực, chi phí ngắn hạn của

dự án sẽ tăng lên, và đôi khi có sự chậm trễ trong tiến độ dự án Theo cách tương tự, đội dự

án nhạy cảm với các cơ hội tiềm năng có thể mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp bằng cách giảm chi phí hoạt động trực tiếp bằng cách đẩy nhanh tiến độ

Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình dự toán chi phí, bao gồm:

- Điều kiện thị trường: Mô tả các sản phẩm, dịch vụ và kết quả có sẵn trên thị trường

Điều kiện cung và cầu thuộc khu vực và toàn cầu ảnh hưởng đến chi phí nguồn lực

- Công bố thông tin thương mại: Thông tin tỷ lệ chi phí nguồn lực thường có sẵn từ

cơ sở dữ liệu thương mại có chi phí dành cho các kỹ năng truy xuất và nguồn lực, và cung cấp chi phí tiêu chuẩn cho các tài liệu và trang thiết bị

Danh sách giá bán được công bố là một nguồn thông tin khác

Dự toán chi phí có thể bao gồm dự phòng rủi ro (đôi khi được gọi là phụ cấp dự phòng) để giải thích cho sự không chắc chắn chi phí Dự phòng rủi ro là ngân sách trong các

cơ sở chi phí được phân bổ cho các rủi ro xác định, được chấp nhận và do đó phát triển ứng phó ngẫu nhiên hoặc giảm nhẹ Dự phòng rủi ro thường được xem như là một phần của ngân sách dự định để giải quyết “biết rõ - ẩn số” có thể ảnh hưởng đến dự án Ví dụ làm lại cho một số chuyển giao dự án có thể được dự đoán trước, trong khi số lượng việc làm lại này là không rõ Dự phòng rủi ro có thể được dự toán vào tài khoản cho số tiền không rõ để làm lại Dự phòng rủi ro có thể cung cấp cho một hoạt động đặc biệt, cho toàn bộ dự án, hoặc cả hai Khoản dự phòng bất ngờ có thể là một tỷ lệ phần trăm của chi phí dự toán, một con số thực, hoặc có thể được phát triển bằng cách sử dụng phương pháp phân tích định lượng

Trang 14

Là thông tin chính xác hơn về dự án có sẵn, khoản dự phòng có thể được sử dụng giảm, hoặc loại bỏ Dự phòng nên được xác định rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn chi phí

Dự phòng rủi ro là một phần của mốc cơ sở chi phí và các yêu cầu tổng thể tài trợ cho dự

án

Dự toán cũng có thể được tạo ra với số lượng dự trữ quản lý được tài trợ cho dự án

Dự trữ quản lý là một số lượng ngân sách dự án đã khấu trừ cho mục đích kiểm soát quản lý

và được dành riêng cho công việc không lường trước được đó là trong phạm vi của dự án Quản lý dự trữ được dự định để giải quyết các “ẩn số chưa biết” có thể ảnh hưởng đến một

dự án Dự trữ quản lý không được bao gồm trong các mốc cơ sở chi phí nhưng là một phần của ngân sách dự án tổng thể và yêu cầu tài trợ Khi một lượng dự trữ quản lý được sử dụng

để tài trợ cho công việc không lường trước được, lượng dự trữ quản lý được sử dụng thêm vào mốc cơ sở chi phí, do đó đòi hỏi một sự phương sai đã phê duyệt đến mốc cơ sở chi phí

Quản lý dự án ứng dụng phần mềm quản lý, bảng tính toán, mô phỏng các công cụ thống kê được sử dụng để hỗ trợ dự toán chi phí Những công cụ này có thể đơn giản hóa việc sử dụng một số kỹ thuật chi phí dự toán và do đó tạo điều kiện xem xét nhanh chóng các phương án dự toán

Dự toán chi phí hoạt động được đánh giá định lượng các chi phí có thể có cần thiết để hoàn thành công việc của dự án Dự toán chi phí có thể được trình bày dưới dạng tóm tắt hoặc chi tiết Chi phí được dự toán cho tất cả các nguồn lực được áp dụng cho các dự toán chi phí hoạt động Điều này bao gồm, nhưng không giới hạn, lao động trực tiếp, vật liệu, thiết bị, dịch vụ, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, và loại đặc biệt như chi phí tài chính (bao gồm cả tiền lãi), trợ cấp lạm phát, tỷ giá, hoặc chi phí dự phòng Chi phí gián tiếp, nếu được bao gồm trong dự toán cho dự án, có thể được bao gồm ở mức độ hoạt động hoặc ở các cấp độ cao hơn

Quyết định ngân sách là quy trình tổng hợp dự toán chi phí hoạt động cá nhân hoặc gói công việc thiết lập một mốc cơ sở chi phí được giao Lợi ích quan trọng của quy trình này là

nó sẽ xác định mốc cơ sở chi phí để dựa vào đó theo dõi và kiểm soát việc quản lý chi phí

Một ngân sách dự bao gồm tất cả các khoản tiền có thẩm quyền để thực hiện dự án Mốc cơ sở chi phí là phiên bản đã được phê duyệt ngân sách dự án theo từng giai đoạn thời gian, nhưng không bao gồm khoản dự trữ

Trang 15

Mốc chi phí cơ sở là phiên bản đã được phê duyệt ngân sách dự án theo thời gian từng giai đoạn, không bao gồm bất kỳ dự trữ quản lý nào, mà chỉ có thể được thay đổi thông qua các thủ tục kiểm soát thay đổi chính thức và được sử dụng như một cơ sở để so sánh với kết quả thực tế Nó được phát triển như một tổng kết của ngân sách đã được phê duyệt cho các hoạt động tiến độ khác nhau

Dự toán chi phí hoạt động cho các hoạt động dự án khác nhau cùng với bất kỳ dự phòng bất trắc nào cho các hoạt động này được tổng hợp vào chi phí gói công việc liên quan của chúng Dự toán gói công việc, cùng với bất kỳ dự phòng rủi ro được dự toán cho gói công việc, được tổng hợp vào tài khoản kiểm soát Tổng kết các tài khoản kiểm soát tạo nên

cơ sở chi phí Một khi dự toán chi phí tạo nên cơ sở chi phí được gắn kết trực tiếp vào hoạt động tiến độ, điều này cho phép một cái nhìn mốc cơ sở chi phí theo từng giai đoạn thời gian, thường được hiển thị dưới dạng một đường cong S

Tài liệu dự án có thể sẽ được cập nhật, bao gồm:

- Đăng ký rủi ro;

- Dự toán chi phí hoạt động

- Tiến độ dự án

2.4 Kiểm soát chi phí

Kiểm soát chi phí là quy trình theo dõi tình trạng của dự án để cập nhật các chi phí dự

án và quản lý thay đổi đối với mốc cơ sở chi phí Lợi ích quan trọng của quy trình này là cung cấp các phương tiện để nhận ra sự thay đổi so với kế hoạch để có hành động khắc phục và giảm thiểu rủi ro

Cập nhật ngân sách đòi hỏi phải có kiến thức về các chi phí thực tế chi tiêu cho đến nay Bất cứ việc tăng ngân sách có thẩm quyền cũng chỉ được chấp thuận thông qua quy trình kiểm soát thay đổi thực hiện tích hợp Theo dõi việc chi tiêu của các kinh phí mà không quan tâm đến giá trị của công việc thực hiện cho khoản chi đó có ít giá trị cho dự án, ngoài việc cho phép các nhóm dự án có trong ngân sách cho phép Phần lớn các nỗ lực kiểm soát chi phí liên quan đến việc phân tích mối quan hệ giữa việc tiêu thụ các nguồn vốn dự

án cho công việc được thực hiện đối với khoản chi đó Chìa khóa để kiểm soát chi phí hiệu quả là việc quản lý các cơ sở chi phí đã được phê duyệt và những thay đổi cơ bản đó

Kiểm soát chi phí dự án bao gồm:

- Các yếu tố ảnh hưởng tạo ra sự thay đổi trong mốc cơ sở chi phí được giao;

- Đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu thay đổi được thực hiện theo kịp thời;

Trang 16

- Quản lý thay đổi thực tế khi và như chúng xảy ra;

- Đảm bảo rằng các khoản chi phí không vượt quá kinh phí được giao theo giai đoạn, bởi thành phần cấu trúc phân cấp công việc, bởi hoạt động, trong tổng thể dự án;

- Thực hiện chi phí giám sát để minh họa và hiểu các thay đổi từ mốc cơ sở chi phí được phê duyệt

- Thực hiện công việc giám sát để nhằm chống chi tiêu các kinh phí;

- Ngăn chặn những thay đổi không được chấp thuận từ việc bao gồm trong chi phí đã báo cáo hoặc sử dụng nguồn lực;

- Thông báo cho các bên liên quan thích hợp về tất cả các thay đổi đã được phê duyệt

và chi phí liên quan;

- Đem lại vượt mức chi phí dự kiến trong giới hạn chấp nhận được

2.4.1 Quản lý giá trị thu được (EVM)

Là phương pháp kết hợp phạm vi, tiến độ và các phép đo nguồn lực để đánh giá hoạt động và tiến độ dự án Đó là phương pháp dùng để đo lường hiệu suất cho các dự án Nó tích hợp các cơ sở phạm vi với các cơ sở chi phí, cùng với các cơ sở tiến độ, để tạo ra cơ sở thực hiện, giúp đội ngũ quản lý dự án đánh giá và đo lường hiệu suất và tiến độ dự án Đó là một kỹ thuật quản lý dự án đòi hỏi sự hình thành của một cơ sở tích hợp mà dựa vào đó có thể đo lường hiệu suất trong suốt thời gian dự án Các nguyên tắc của EVM có thể được áp dụng cho tất cả các dự án trong bất kỳ ngành công nghiệp nào EVM phát triển và giám sát

ba khía cạnh quan trọng đối với mỗi gói công việc và kiểm soát tài khoản

Giá trị theo kế hoạch (PV): Là ngân sách có thẩm quyền đã phân quyền cho

một công việc theo tiến độ Đây là ngân sách có thẩm quyền lên kế hoạch cho công việc được thực hiện cho một hoạt động hay thành phần cấu trúc chi tiết công việc không bao gồm quản lý dự trữ Ngân sách này được phân bố theo giai đoạn xuyên suốt vòng đời dự án, nhưng tại một thời điểm, giá trị theo kế hoạch xác định công việc hữu hình cần phải được thực hiện Tổng số của PV đôi khi được gọi là mốc cơ sở đo lường hiệu suất (Ban QLDA) Tổng giá trị dự kiến cho

dự án còn được gọi là ngân sách tại điểm hoàn thành (BAC)

Giá trị thu được (EV): Là một thước đo công việc thực hiện bằng ngân sách

được giao cho công việc đó Đây là ngân sách liên quan đến công việc được giao

đã hoàn thành EV được đo theo nhu cầu có liên quan đến Ban QLDA, và EV được đo lường không thể lớn hơn ngân sách PV được giao cho một thành phần

EV thường được sử dụng để tính toán tỷ lệ phần trăm hoàn thành dự án Tiêu

Trang 17

chuẩn đo lường tiến độ nên thiết lập cho mỗi thành phần WBS để đo lường công việc trong tiến độ QLDA giám sát EV, cả hai từng bước quyết định tình trạng hiện tại và tích lũy để quyết định xu hướng hiệu suất dài hạn

Chi phí thực tế (AC): Là chi phí thực hiện phát sinh cho công việc thực hiện

trên một hoạt động trong một khoảng thời gian đặc biệt Đó là tổng chi phí phát sinh trong việc hoàn thành công việc mà EV được đo lường AC cần phải tương ứng trong định nghĩa những gì đã được lập ngân sách trong PV và đo lường trong EV AC sẽ không có giới hạn trên, bất cứ phí hao để đạt được EV sẽ được

đo lường

Chênh lệch từ mốc cơ sở đã phê duyệt cũng được giám sát:

Phương sai tiến độ (SV): Là thước đo hiệu suất tiến độ biểu diễn như chênh lệch

giữa giá trị thu được và giá trị kế hoạch Đây là khoản tiền mà dự án là trước hoặc sau ngày giao hàng dự kiến tại một thời điểm nào đó Đó là thước đo hiệu suất tiến độ trong một dự án Nó bằng với giá trị thu được (EV) trừ đi giá trị kế hoạch (PV) Tiến độ phương sai là một thước đo hữu ích ở chỗ nó có thể cho biết khi một dự án đang tụt lại phía sau hoặc tiến lên trước thời hạn ban đầu của nó Phương sai tiến độ cuối cùng sẽ bằng không khi dự án hoàn thành bởi vì tất cả các giá trị dự kiến sẽ đạt được một giá trị Tốt nhất là sử dụng kết hợp với phương pháp con đường quan trọng (CPM) lập kế hoạch và quản trị rủi ro Phương trình: SV=EV-PV

Phương sai chi phí (CV): Là khoản thiếu hụt ngân sách hoặc thặng dư tại một

thời điểm nào đó, thể hiện như sự khác biệt giữa giá trị thu được và chi phí thực

tế Đó là thước đo hiệu suất chi phí trên một dự án Nó bằng với giá trị thu được (EV) trừ đi chi phí thực tế (AC) Phương sai chi phí vào cuối dự án sẽ là sự khác biệt giữa ngân sach tại điểm hoàn thành (BAC) và số tiền chi tiêu thực tế Phương sai chi phí CV đặc biệt quan trọng vì nó cho thấy mối quan hệ giữa hoạt

động thể chất với chi phí bỏ ra CV tiêu cực thường khó khăn để thu hồi dự án

Phương trình: CV=EV-AC

Giá trị SV và CV có thể được chuyển đổi sang chỉ số hiệu quả để phản ánh chi phí và hiệu suất tiến độ của bất kỳ dự án nào để so sánh với tất cả các dự án khác hoặc trong một danh mục đầu tư của dự án Sự chênh lệch rất hữu ích để xác định tình trạng dự án

Chỉ số hiệu suất tiến độ (SPI): Là một thước đo của việc thể hiện tiến độ đầy đủ

như tỷ lệ của giá trị đạt được so với giá trị theo kế hoạch Nó đo lường cách mà

Trang 18

đội dự án sử dụng thời gian hiệu quả Đôi khi nó được dùng kết hợp với các chỉ

số hiệu suất chi phí (CPI) dể dự báo dự toán hoàn thành dự án cuối cùng Một giá trị SPI ít hơn 1,0 thể hiện ít công việc hoàn hành hơn so với kế hoạch Kể từ khi SPI đo lường tất cả công việc dự án, việc thực hiện trên con đường quan trọng cũng cần được phân tích để quyết định xem dự án kết thúc trước hay sau so với ngày đã lên kế hoạch SPI tương đương với tỷ lệ của EV với PV

Phương trình: SPI = EV / PV

Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI): Là một thước đo chi phí đầy đủ của nguồn lực

ngân sách, thể hiện dưới dạng một tỷ lệ của giá trị thu được so với chi phí thực

tế Nó được coi là số hiệu EVM quan trọng nhất và các biện pháp chi phí đầy đủ cho các công việc hoàn thành Một giá trị chỉ số CPI dưới 1,0 cho thấy chi phí vượt công việc hoàn thành Một giá trị chỉ số CPI lớn hơn 1,0 cho thấy chi phí dưới mức thực hiện cho đến nay Chỉ số CPI tương đương với tỷ lệ của EV với

AC Các chỉ số rất hữu ích để quyết định tình trạng dự án và cung cấp một cơ sở

để dự toán chi phí dự án và hiệu quả tiến độ

Phương trình: CPI = EV / AC

Ba thông số của giá trị kế hoạch, đạt được giá trị và chi phí thực tế có thể được theo dõi

và báo cáo trên cả một cơ sở thời gian theo thời gian và trên cơ sở tích lũy

Như tiến độ dự án, đội dự án có thể phát triển dự báo cho dự toán tại hoàn thành (EAC)

có thể khác với ngân sách tại hoàn thành (BAC) dựa trên việc thực hiện dự án Nếu rõ ràng rằng BAC không còn khả thi, người quản lý dự án nên xem xét các EAG dự báo Dự báo EAC liên quan đến các điều kiện và các sự kiện trong tương lai của dự án dựa trên thông tin hiệu suất hiện tại và kiến thức khác sẵn có tại thời điểm sự báo Dự báo được tạo ra, cập nhật và tái phát dựa trên dữ liệu hiệu suất làm việc được cung cấp Thông tin hiệu suất công việc bao gồm hiệu suất trước đây của dự án và bất kỳ thông tin nào có thể ảnh hưởng đến dự

án trong tương lai

EAC thường dựa trên chi phí thực tế phát sinh cho công việc hoàn thành, cộng với dự toán để hoàn thành (ETC) các công việc còn lại Phận sự của các đội dự án là dự đoán những gì có thể gặp phải để thực hiện ETC, dựa trên kinh nghiệm của mình cho đến nay Phương pháp EVM hoạt động tốt cũng với các cẩm nay dự án của chi phí EAC cần thiết Phương pháp dự báo EAC phổ biến nhất là một cẩm nang, do người quản lý dự án và đội dự

án tổng kết từ dưới lên

Trang 19

Phương pháp EAC từ dưới lên của người quản lý dự án xây dựng dựa trên chi phí thực

tế và kinh nghiệm phát sinh cho công việc hoàn thành, và đòi hỏi một dự toán mới để hoàn thành công việc dự án còn lại Phương trình: EAC = AC + từ dưới lên

Cẩm nang EAC của người quản lý dự án nhanh chóng được so sánh với một loạt các cách tính EACs đại diện cho các tình huống rủi ro khác nhau Khi tính toán giá trị EAC, chỉ

số CPI lũy tiến và giá trị SPI thường được sử dụng Trong khi dữ liệu EVM nhanh chóng cung cấp nhiều thống kê EACs, chỉ có ba trong những phương pháp phổ biến được mô tả như sau:

Dự báo EAC cho việc thực hiện công việc ETC theo tỷ giá ngân sách:

Phương pháp EAC này chấp nhận việc thực hiện dự án thực tế cho đến nay với đại diện là các chi phí thực tế, và dự đoán rằng tất cả công việc ETC tương lai sẽ được thực hiện theo tỷ giá ngân sách Khi việc thực hiện thực tế không thuận lợi, giả định rằng nếu hiệu suất trong tương lai sẽ được cải thiện nên chỉ được chấp nhận khi được hỗ trợ bởi phân tích rủi ro dự án

Phương trình: EAC = AC + (BAC – EV)

Dự báo EAC cho việc thực hiện công việc ETC ở chỉ số CPI hiện tại: Phương

pháp này giả định những gì dự án có kinh nghiệm cho đến nay có thể dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai Công việc ETC giả định được thực hiện ở cùng một chỉ

số hiệu suất chi phí tích lũy (CPI) như phát sinh bởi dự án cho đến nay

Phương trình: EAC = BAC / CPI

Dự báo EAC cho việc thực hiện công việc ETC xem xét cả hai yếu tố SPI và

CPI: Trong dự báo này, công việc ETC sẽ được thực hiện với tỷ lệ đầy đủ mà

xem xét cả việc thực hiện chi phí và chỉ số đúng tiến độ Phương pháp này là hữu ích nhất khi tiến độ dự án là một yếu tố ảnh hưởng đến nỗ lực ETC Các biến thể của phương pháp trọng lượng này chỉ số CPI và SPI tại các giá trị khác nhau theo

đánh giá của quản lý dự án

Phương trình: EAC = AC + [(BAC – EV) / (CPI x SPI)]

Mỗi phương pháp có thể áp dụng cho bất kỳ dự án nhất định nào và sẽ cung cấp cho đội ngũ quản lý dự án với một tín hiệu “cảnh báo sớm” nếu dự báo EAC không trong phạm vi dung sai chấp nhận được

2.4.2 Chỉ số hiệu suất để hoàn thành (TCPI)

Trang 20

Chỉ số hiệu suất hoàn tất (TCPI) là thước đo hiệu suất chi phí đòi hỏi phải đạt được với các nguồn lực còn lại để đáp ứng mục tiêu quản lý đặc biệt, thể hiện dưới sạng tỷ lệ chi phí

để hoàn tất công việc tồn đọng với ngân sách còn lại TCPI là chỉ số hiệu suất chi phí được tính toán có thể đạt tới ở các công việc còn lại để đáp ứng mục tiêu quản lý đặc biệt, như BAC hoặc EAC Nếu hiển nhiên rằng BAC không khả thi, người quản lý dự án nên xem xét

dự báo EAC Một khi được chấp nhận, EAC có thể thay thế BAC trong việc tính toán TCPI Phương trình cho TCPI dựa trên BAC: (BAC – EV) / (BAC – AC)

TCPI được khai niệm hiển thị trong hình 1.14 Phương trình TCPI được thể hiện ở bên trái thấp hơn các công việc còn lại chia cho số tiền còn lại

Nếu tiền tích lũy CPI giảm xuống dưới mốc cơ sở, tất cả các công việc tương lai của dự

án sẽ cần phải được thực hiện ngay trong phạm vị của TCPI (BAC) ở lại trong vòng BAC

có thẩm quyền Cho dù mức độ hiệu suất đạt được là một cuộc gọi bản án dựa trên một con

số cân nhắc bao gồm rủi ro, tiến độ và hiệu suất kỹ thuật Mức độ hiệu suất được hiển thị như là dòng TCPI (EAC)

2.4.3 Chỉ số hiệu suất để hoàn thành (TCPI)

Xem xét hiệu suất so sánh hiệu suất chi phí theo thời gian, các hoạt động tiến độ hoặc gói công việc vượt và dưới ngân sách và kinh phí dự toán cần thiết để hoàn thành công việc được tiến hành Nếu sử dụng EVM các thông tin sau được xác định:

Phân tích phương sai: Là lời giải thích cho chi phí, tiến độ và chênh lệch tại

điểm hoàn thành Chênh lệch chi phí và tiến độ thường phân tích để đo lường Đối với dự án không sử dụng quản lý giá trị đạt được, phân tích phương sai tương tự có thể thực hiện bằng cách so sánh chi phí hoạt động theo kế hoạch với chi phí hoạt động thực tế để xác định chênh lệch giữa mốc cơ sở chi phí và việc thực hiện dự án thực tế Phân tích sâu hơn có thể được thực hiện để xác định nguyên nhân và mức độ chênh lệch so với mốc cơ sở tiến độ và bất kỳ hành động khắc phục hoặc phòng ngừa cần thiết nào Việc đo lường hiệu suất chi phí được dùng để đánh giá tầm quan trọng của phương sai cơ sở giá gốc Một khía cạnh quan trọng của kiểm soát chi phí dự án bao gồm việc xác định nguyên nhân và mức độ chênh lệch so với chi phí ban đầu và quyết định xem hành động khắc phục hay phòng ngừa là cần thiết Phạm vi tỷ lệ của phương sai chấp nhận được

sẽ có xu hướng giảm dần khi thực hiện nhiều công việc

Trang 21

Phân tích xu hướng: Nghiên cứu thực hiện dự án theo thời gian để xác định

hiệu suất được cải thiện hoặc xấu đi Kỹ thuật phân tích đồ họa có giá trị để hiểu hiệu suất cho đến nay và so với mục tiêu thực hiện trong tương lai theo hình thức

BAC so với EAC và ngày hoàn tất

Hiệu suất giá trị đạt được: Hiệu suất giá trị đạt được so sánh mốc cơ sở thực

hiện đo lường thực tế với tiến độ thực tế và chi phí thực hiện Nếu EVM không được dùng, phân tích mốc cơ sở chi phí so với chi phí thực tế sau đó cho công

việc thực hiện được sử dụng để so sánh hiệu suất chi phí

Trang 22

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC

EV Giá trị đạt

được

Đo lường công việc thực hiện thể hiện ngân sách đã ủy quyền cho công việc đó

Giá trị theo kế hoạch của toàn bộ công việc hoàn thành (thu được) tại một thời điểm, thường là dữ liệu ngày, không liên quan đến chi phí thực tế

EV=tổng giá trị theo kế hoạch của công việc hoàn thành

AC Chi phí thực tế

Chi phí thu được từ công việc thực hiện theo một hoạt động trong suốt khoảng thời gian đặc biệt

Chi phí thực tế của toàn bộ công việc thực hiện đến một thời điểm, thường là ngày dữ liệu

Khoản mô tả ngân sách hay thặng

dư tại một thời điểm thể hiện sự khác biệt giữa giá trị đạt được và giá trị KH

Sự khác biệt giữa giá trị công việc hoàn thành tại một thời điểm, thường

là ngày dữ liệu, và chi phí thực tế tại cùng một thời điểm

CV = EV - AC

Tốt = dưới chi phí theo KH

TB = chi phí theo KH Xấu = vượt chi phí theo KH

Trang 23

SV Phương sai

tiến độ

Khoản mà sự án vượt hay trễ hơn ngày bàn giao theo kế hoạch, tại một thời điểm, thể hiện sự khác biệt giữa giá trị đạt được và giá trị theo kế hoạch

Sự khác biệt giữa giá trị công việc hoàn thành tại một thời điểm, thường

là ngày dữ liệu, và công việc hoàn thành theo kế hoạch tại cùng một thời điểm

SV = EV - PV

Tốt = vượt tiến độ

TB = đúng tiến độ Xấu = chậm tiến độ

Dự đoán sự khác biệt trong chi phí tại

Tốt = dưới chi phí theo KH

TB = chi phí theo KH Xấu = vượt chi phí theo KH

CPI Chỉ số thực

hiện chi phí

Phép đo hiệu quả chi phí của nguồn ngân sách thể hiện tỉ lệ giữa giá trị đạt được và chi phí thực tế

Một CPI = 1.0 có nghĩa là dự án đã đạt đúng ngân sách, rằng công việc thực hiện càng khớp với chi phí càng tốt

Giá trị khác cho thấy phần trăm của chi phí vượt hay dưới khoản ngân sách cho công việc theo kế hoạch

Phép đo hiệu quả tiến độ thể hiện

tỉ lệ giữa giá trị đạt được và giá trị theo kế hoạch

Một SPI = 1.0 có nghĩa là dự án đạt đúng tiến độ, rằng công việc thực tế thực hiện càng khớp với kế hoạch càng tốt Các giá trị khác cho thấy % chi phí vượt hay dưới khoản ngân sách cho công việc theo KH

SPI = EV / PV

>1.0 = vượt tiến độ Đúng 1.0 = đúng tiến độ

<1.0 = chậm tiến độ

EAC Dự toán tại Tổng chi phí mong muốn tại điểm Nếu SPI được mong đợi giống như EAC = BAC / CPI

Trang 24

điểm hoàn

thành

hoàn thành của tất cả công việc thể hiện như tổng chi phí thực tế cho đến nay và dự toán tại điểm hoàn thành

phần còn lại của dự án, EAC có thể tính, sử dụng

Nếu công việc tương lai sẽ hoàn thành với tỷ lệ theo kế hoạch, sử dụng Nếu kế hoạch khởi xướng không còn hiệu lực, sử dụng

Nếu cả hai CPI và SPI ảnh hưởng với công việc còn lại, sử dụng

EAC=AC+BAC-EV EAC=AC+ETC tính từ dưới lên

Trang 25

Trong kiểm soát chi phí, phân tích dự trữ được dùng để theo dõi tình trạng ngẫu nhiên

và dự trữ quản lý cho dự án để xác định xem các dự trữ này còn cần thiết hoặc yêu cầu nếu

bổ sung dự trữ Như công việc theo tiến độ dự án các dự trữ này có thể được sử dụng theo đúng kế hoạch để trang trải các chi phí cho các sự kiện giảm thiểu rủi ro hay các ngẫu nhiên khác Hoặc, nếu các sự kiện rủi ro có thể xảy ra không xảy ra,các khoản dự phòng không sử dụng có thể loại bỏ khỏi ngân sách dự án để giải phóng các nguồn lực cho các dự án hoặc các hoạt động khác Phân tích rủi ro bổ sung trong suốt dự án có thể cho thấy một nhu cầu yêu cầu dự trữ bổ sung được thêm vào ngân sách dự án

Các tính giá trị thay đổi chi phí (CV), thay đổi tiến độ (SV), chỉ số thực hiện chi phí (CPI), chỉ số thực hiện tiến độ (SPI), chỉ số thực hiện để hoàn thành (TCPI), và thay đổi hoàn thành (VAC) cho thành phần cấu trúc phân cấp công việc, đặc biệt là gói công việc và các tài khoản kiểm soát, được ghi nhận và thông báo cho các bên liên quan

Yếu tố của kế hoạch quản lý dự án có thể được cập nhật bao gồm:

Mốc cơ sở chi phí: Thay đổi đối với mốc cơ sở chi phí được kết hợp để đáp ứng

những thay đổi đã được phê duyệt trong phạm vi, nguồn lực hoạt động, hoặc dự toán chi phí Trong một số trường hợp, chênh lệch chi phí có thể rất nghiêm trọng mà một cơ sở chi phí sửa đổi là cần thiết để làm cơ sở thực tế để đo hiệu suất

Kế hoạch quản lý chi phí: Những thay đổi kế hoạch quản lý chi phí, chẳng hạn

như thay đổi ngưỡng kiểm soát hoặc mức độ chuyên biệt chính xác cần thiết trong việc quản lý chi phí của dự án, được kết hợp để đáp ứng với các phản hồi

từ các bên liên quan

Trang 26

CHƯƠNG 2

TẬP ĐOÀN HÒA BÌNH VÀ DỰ ÁN

HỒNG THỊNH RESIDENCE

1 Giới thiệu về Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

Giới thiệu chung

HOA BINH CONSTRUCTION GROUP JOINT STOCK COMPANY

 Văn phòng chính: Tòa nhà Pax Sky, 123 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

 Điện thoại: (84-28) 39325030 Email:info@hbcr.vn

 Website: www.hbvn

 Đăng ký kinh doanh : 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, TP.HCM Mã số thuế: 0302158498

Thành lập

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH đã được thành

lập với giấy phép số 4103000229 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh

cấp ngày 01/12/2000 trên cơ sở kế thừa toàn bộ lực lượng của VĂN PHÒNG XÂY

DỰNG HÒA BÌNH, một đơn vị thiết kế và thi công xây dựng

Ngày thành lập: 27/09/1987

Các mốc lịch sử

Trang 27

- 1987: Văn phòng Xây dựng Hòa Bình được thành lập với chức năng thiết kế thi công

một số công trình trang trí nội thất và nhà ở tư nhân

- 1992: Hòa Bình bắt đầu nhận thầu thi công nhiều dự án đầu tư nước ngoài có quy mô

tương đối lớn

- 1997: Hòa Bình triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và áp dụng

Quản lý chất lượng Toàn diện (TQM)

- 2000: Văn phòng Xây dựng Hòa Bình được chuyển đổi thành Công ty CP Xây dựng và

kinh doanh Địa ốc Hòa Bình

- 2001: Hòa Bình trở thành một trong những công ty xây dựng đầu tiên nhận Chứng chỉ

ISO 9001:2000

- 2006: Hòa Bình là nhà thầu xây dựng tổng hợp đầu tiên tại phía Nam niêm yết trên Sàn

giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) với mã chứng khoán HBC

- 2008: Hòa Bình là nhà thầu tổng hợp duy nhất ở phía Nam được chọn tham gia chương

trình Thương hiệu Quốc gia lần thứ 1

- 2011: Là năm đánh dấu Hòa Bình phát triển ra thị trường nước ngoài với dự án Le Yuan

ở Malaysia

- 2012: Kỷ niệm tròn 25 năm thành lập, Hòa Bình vinh dự được đón nhận Huân chương

Lao động Hạng Ba và trao biểu trưng Thương hiệu Quốc gia lần thứ 3

- 2014: Hòa Bình là tổng thầu công trình Saigon Centre có tầng hầm sâu nhất Việt Nam

(28m) Thể hiện năng lực ở các dự án mang tầm quốc tế

- 2015: Cất nóc dự án chung cư GEMS tại Yangon - Myanmar, đánh dấu dự án đầu tiên

của Hòa Bình tại Myanmar và là dự án đầu tiên một nhà thầu xây dựng Việt Nam cung cấp dịch vụ quản lý thi công tại thị trường Myanmar Đây cũng là năm bản lề của kế hoạch phát triển chặng đường 10 năm (2015 - 2024)

- 2017: K ỷ niệm tròn 30 năm thành lập, Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

- 2018: Khởi động chương trình chuyển đổi “Nhân đôi lợi nhuận và Quốc tế hóa”

(DPI) với sự trợ giúp của tư vấn McKinsey & Company (Mỹ)

Nghành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông,

hệ thống cấp thoát nước Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật: thiết kế điện và cơ điện công

Trang 28

trình dân dụng – công nghiệp, thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, giám sát công tác xây dựng, lắp đặt và hoàn thiện công trình xây dựng Lĩnh vực hoạt động chính: Tổng thầu; Tổng thầu thiết kế và thi công ( D&B); Thầu chính;…

Nguồn lực

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Hòa Bình luôn xác định người lao động là lực lượng trọng yếu cho sự vững mạnh của doanh nghiệp Ở Hòa Bình, không có sự phân biệt đối xử giữa lãnh đạo và nhân viên, tất cả đều bình đẳng trước những quyết định, chính sách của Công ty Tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn luôn được khuyến khích Ban Lãnh đạo luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia các khóa học nội bộ và bên ngoài nhằm giúp người lao động được bồi dưỡng phát triển kỹ năng làm việc, trau dồi kiến thức, nâng cao tay nghề và phát huy khả năng sáng tạo

Trang 29

Nhân sự

Máy móc thiết bị

Cùng với số lượng dự án ngày càng gia tăng, Hòa Bình đã đẩy mạnh và đầu tư mạnh

mẽ vào máy móc thiết bị, Kỹ thuật công nghệ thi công nhằm chuyên môn hóa năng lực thiết

bị

Năm 2011, Công ty TNHH MTV Máy xây dựng Matec đã được thành lập trên nền tảng từ Ban Quản Lý máy móc thiết bị Matec không chỉ cung ứng nội bộ cho các dự án do Hòa Bình thi công mà còn mở rộng phát triển ra thị trường dịch vụ cho thuê máy móc thiết

bị

Trang 30

Hệ thống ERP :

ERP là từ viết tắt của từ Enterprise resource planning systems được dịch ra là

hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Đây được coi là một giải pháp quản lý đa chức năng

giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức có thể quản lý quy trình chiến lược kinh doanh Chúng giúp thu thập, lưu trữ, phân tích các dữ liệu trong các hoạt động kinh doanh từ giai đoạn lập kế hoạch, chi phí, quá trình sản xuất, tiếp thị và bán hàng, giao hàng và thanh toán,…

Năm 2009, Hòa Bình là doanh nghiệp xây dựng đầu tiên chính thức triển khai ứng dụng

hệ thống ERP (Hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp) vào công tác quản lý

Sau hơn 1 năm đưa vào ứng dụng, Hòa Bình đã hoàn thiện các phân hệ Tài chính, Quản

lý kho, Quản lý mua hàng, Quản lý vật tư, Nhân sự, Tiền lương của hệ thống ERP và đến nay đã áp dụng toàn bộ các tính năng của hệ thống, bao gồm cả Báo cáo Thông minh giúp lãnh đạo chủ động theo dõi trực tiếp các hoạt động trên công trường: Dòng tiền thu/ chi tại mỗi công trình, thu/chi ngân sách công trình, nhân sự, vật tư cho công trình

Hệ thống B.I.M :

BIM viết tắt của từ Building Information Modeling được dịch ra là Xây dựng Mô hình

Thông tin Công trình BIM không chỉ là nguồn lưu trữ và cung cấp thông tin công trình từ giai đoạn thiết kế, thi công đến quản lý vận hành mà còn là quá trình tạo ra và sử dụng nguồn thông tin đó với các hoạt động như mô hình hóa, phối hợp, trao đổi thông tin, sửa đổi thông tin

Năm 2012, Hòa Bình chính thức triển khai ứng dụng giải pháp B.I.M và tự hào là nhà thầu Việt Nam đầu tiên trong cả nước ứng dụng giải pháp của thế giới

Với việc ứng dụng giải pháp B.I.M, công tác dự thầu và quản lý thi công thực tế tại công trình đạt được những kết quả ngoài mong đợi như: Giải quyết rất nhiều những xung đột

Trang 31

trước khi triển khai thi công; kiểm soát tốt được phần khối lượng và hạn chế được những sai sót trong quá trình triển khai thi công

Hòa Bình hiện là nhà thầu xây dựng sở hữu đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp và hùng hậu, được cấp chứng chỉ quốc tế Revit Architectural mang giá trị toàn cầu

Trang 32

Hệ thống PMS:

PMS (Project Management System) là hệ thống QLDA do QLDA của HBC (PMO)

phát triển theo thông lệ quốc tế và phù hợp với điều kiện xây dựng của Việt Nam để nâng cao chất lượng, tiến độ

PMS là trung tâm ghi nhận dữ liệu, kết nối Công trường với Văn phòng, cung cấp các

dự báo về tiến độ, chi phí cũng như là nơi lưu trữ các tài liệu của Dự án

PMS được thiết kế để hỗ trợ công tác QLDA theo chu trình (Workflow), đảm bảo sự

tuân thủ các quy định về thủ tục quản lý chất lượng, chi phí ngày từ khi công việc được thực hiện xong cho đến khi bàn giao cho khách hàng

Trang 33

Các từ viết tắt:

- INS (Inspector): Giám sát viên (GSV)

- IQC (Internal Quality Controller): Kỹ sư QC phụ trách chất lượng thầu phụ

- IQS (Internal Quantity Supervisor): Kỹ sư QS phụ trách khối lượng thầu phụ

- EQS (External Quantity Supervisor): Kỹ sư QS phụ trách khối lượng Hợp đồng

- EQC (External Quality Controller): Kỹ sư QC phụ trách chất lượng Hợp đồng

- EQS (External Quantity Supervisor): Kỹ sư QS phụ trách khối lượng Hợp đồng

Trang 34

Dự án tiêu biểu

Trang 37

Công ty thành viên :

Trang 38

Khách hàng và đối tác

Trang 39

2 Giới thiệu về sự án

Dự án biệt thự Hồng Thịnh Residence là nơi kiến tạo không gian sống hoàn hảo từ vị

trí, thiết kế, tiện ích,…nơi định hình phong cách sống thời thượng và năng động nơi khởi

nguồn cho bao hành trình chinh phục thành công và viên mãn hơn cả ngôi nhà an cư, Hồng Thịnh Residence chính là sự tôn vinh những giá trị duy nhất, là lời khẳng định vị thế của

cộng đồng doanh nhân trẻ thành đạt

Nằm ở vị trí đắc địa trong khu vực xanh nhất Phú Mỹ Hưng và được quy hoạch phát

triển theo phong cách nghỉ dưỡng đầy ấn tượng; Hồng Thịnh Residence là một tổ hợp tiện

ích hoàn chỉnh, mỗi biệt thự là một chốn cư trú an yên

Vị trí kim cương của dự án có gì khác biệt?

Vị trí địa chỉ dự án biệt thự Hồng Thịnh Residence nằm ngay mặt tiền đường Huỳnh

Tấn Phát thuộc khu đô thị Phú Mỹ Hưng trong bán kính khoảng 3km đến “trái tim” của đô thị – Khu Trung tâm Thương mại Tài chính Quốc tế, The Crescent, khu biệt thự lâu đài Chateau,… Sự kết hợp hài hòa giữa quy hoạch, kiến trúc, không gian xanh, tiện ích và vị trí

đã tạo nên cho Hồng Thịnh Residence một sự khác biệt để bất kỳ ai đã đến đây đều có

Trang 40

chung cảm nhận, không gian sống ở đây là giá trị khó có khả năng hoán đổi cho bất kỳ ai đã

sở hữu

Thừa hưởng các hạ tầng giao thông đang được đầu tư mạnh, dự án Hồng Thịnh Residence Nhà Bè kết nối trung tâm và Phú Mỹ Hưng ngày càng thuận tiện thông qua các

đường lớn, các công trình trọng điểm của Thành Phố, dễ dàng kết nối đến trung tâm quận 1

và khu đô thị mới Thủ Thiêm

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm